1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG đầu TƯ VIỆT NAM VÀ TÁC ĐỘNG đến FDI

48 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Môi Trường Đầu Tư Việt Nam Và Tác Động Đến FDI
Tác giả Trần Ngọc Luật, Lê Thị Bích Ngọc, Nguyễn Hửu Tài, Lê Minh Thắng, Mai Phan Phương Thảo, Vũ Nguyễn Phương Thảo, Nguyễn Thị Xuân Thu, Nguyễn Uyên Thy, Vũ Trần Đình Toàn, Đồng Tự Trân, Phan Thành Trung, Cao Thị Phương Uyên, Nguyễn Hoàng Yến
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Hạ Liên Chi
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Đối Ngoại
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 4,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình kinh tế thịtrường XHCN đề ra năm 2001 và đó là mô hình tổng quát, là đường lối chiến lược nhấtquán của Việt Nam mang những đặc trưng sâu sắc: - Đặc trưng về sở hữu: Từ khi tiến h

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

CƠ SỞ II TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-*** -TIỂU LUẬN MÔN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Trang 3

MỤC LỤC

2.4.4 Biện pháp hỗ trợ trong bối cảnh COVID (2018-2020) 35

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ ĐẾN FDI 36

2

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Xây dựng – Chuyển giaoXây dựng – Chuyển giao – Vận hành

Xây dựng – Vận hành – Chuyển giao

FDI Foreign direct investment Đầu tư nước ngoài trực tiếp

GDP Gross Domestic Production Tổng sản phẩm nội địa

Policy Center

Trung tâm chính sách đổi mới toàn cầu

Agreement

Hiệp định Bảo hộ đầu tư

Index

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

Trang 5

Commerce and Industry Công nghiệp Việt Nam

WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế

1.2 Phân loại môi trường đầu tư [1]

4

Trang 6

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VIỆT NAM

2.1 Tổng quan môi trường đầu tư

2.1.1 Tổng quan môi trường đầu tư Việt Nam

Việt Nam là quốc gia có vị trí địa lý, môi trường, tài nguyên, thuận lợi Do đó, môitrường đầu tư Việt Nam được đánh giá nằm trong top đầu ASEAN Mô hình kinh tế thịtrường XHCN đề ra năm 2001 và đó là mô hình tổng quát, là đường lối chiến lược nhấtquán của Việt Nam mang những đặc trưng sâu sắc:

- Đặc trưng về sở hữu: Từ khi tiến hành đổi mới, Đảng thừa nhận trên thực tế có

nhiều hình thức sở hữu TLSX, bao gồm công và tư hữu

- Đặc trưng về cơ cấu kinh tế: Là nền kinh tế có nhiều thành phần, trong đó nhà

nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là động lực quan trọng của nền kinh tế

- Đặc trưng về phân phối: Thực hiện phân phối theo kết quả lao động, hiệu quả kinh

tế, mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác vào sản xuất [2]

2.1.2 Tổng quan FDI ở Việt Nam

Giai đoạn 2010–2019, FDI Việt Nam có xu hướng tăng cả về số lượng dự án, vốn đăng

ký và vốn thực hiện, đặc biệt từ năm 2016 sang 2017 Trong giai đoạn này, Việt Nam cónhiều hoạt động quốc tế thu hút FDI như:

- Đàm phán thành công hiệp định FTA và TPP

- Hình thành AEC cuối năm 2015

- Đăng cai nhiều hội nghị cấp cao, diễn đàn quốc tế năm 2016

Trang 7

- Kýkết hiệp định EVFTA và IPA năm 2019[3]

Tính đến đầu năm 2021, gần 109 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam

[4] Trong đó, Singapore là nước có đầu tư lớn nhất với tổng vốn đầu tư 8,07 tỷ USD.Trong 2020, Trung Quốc cũng có sự gia tăng đầu tư mạnh mẽ.[4]

Tính đến tháng 12/2020, ngành được đầu vốn FDI nhiều nhất là sản xuất và chế biến với

số lượng vốn đầu tư áp đảo gần 2,26 triệu USD Điều này hợp lý với thực tế mục tiêu pháttriển sản xuất ở Việt Nam.[4]

6

Trang 8

Với việc khó khăn trong di chuyển cũng như những thiệt hại lớn từ Covid-19, FDI vàoViệt Nam trong 7 tháng đầu có dấu hiệu giảm, đặc biệt sau tháng 3 [5]

2.2 Khung chính sách

2.2.1 Chính sách vòng trong

Trang 9

Theo luật pháp Việt Nam, công ước quốc tế, để có thể tham gia đầu tư vào các doanhnghiệp Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo điều kiện nắm giữ tỷ lệ sở hữu vốnđiều lệ không giới hạn trong các tổ chức kinh tế; trừ một số trường hợp: [6]

8

Trang 10

(Quy định về tỷ lệ vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam)

Về hình thức:

Đa số hình thức 100% vốn đầu tư nước ngoài; liên doanh được dùng nhiều Ngoài ra còn

có hợp đồng BOT, BTO, BTO; công ty cổ phần; công ty mẹ-con,…[7]

Trang 11

Về phạm vi hoạt động đầu tư:

Đối với những ngành, phân ngành Việt Nam đã cam kết mà nhà đầu tư nước ngoài đápứng các điều kiện thì sẽ được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc góp vốn, mua cổphần theo quy định Luật Đầu tư

Còn những ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không quy định tại Biểu camkết Việt Nam trong các điều ước quốc tế về đầu tư nhưng pháp luật VN đã có quy định thìcăn cứ theo pháp luật VN.[8]

2.2.1.2 Tiêu chuẩn đối xử FDI

Không có sự khác biệt quá lớn giữa doanh nghiệp FDI và trong nước, tuy nhiên có một sốđiểm lưu ý sau:

Thứ nhất, trong việc bổ sung thành viên, nhà đầu tư nước ngoài vẫn bất lợi hơn Mặc dùNĐ88 và Thông tư hướng dẫn không yêu cầu khi bổ sung thành viên là người nước ngoàiphải nộp Hồ sơ dự án được duyệt của thành viên mới, nhưng thực tế, Cơ quan đăng kýkinh doanh vẫn buộc nộp hồ sơ dự án được duyệt

Thứ hai, việc thông qua các quyết định Hội đồng thành viên, Đại hội cổ đông, doanhnghiệp 100% vốn trong nước khó khăn hơn Những quy định này làm cho các thành viênWTO lo ngại sâu sắc đến quyền những cổ đông chính (sở hữu ít nhất 51% nhưng không

10

Trang 12

quá 65% hoặc 75%) trong kiểm soát đầu tư và đưa ra quyết định cơ bản về hoạt độngdoanh nghiệp.[9]

2.2.2 Chính sách vòng ngoài

2.2.2.1 Chính sách thương mại

Việt Nam đã và đang cố gắng cải thiện chính sách thương mại nhằm hướng đến việc đẩymạnh thương mại Điển hình là việc đưa vào thực thi Hiệp định thương mại song phươngViệt - Mỹ, gia nhập WTO năm 2007 và tham gia CPTPP

Tính hết 2020, Việt Nam đã ký kết và thực thi 13 FTA, 2 FTA sắp có hiệu lực, và đangđàm phán 3 FTA khác Luật ĐTNN Việt Nam cũng đang từng bước xóa bỏ khoảng cáchgiữa khung pháp luật của ĐTNN và ĐTTN [10]

Trang 13

2.2.2.2 Chính sách tư nhân hóa

Chính sách tư nhân hóa liên quan việc cổ phần hóa, bán lại các công ty và giúp cho cácnhà đầu tư có nhiều cơ hội hơn trước khi bỏ vốn Năm 2015, Việt Nam đã chào bán3,47% cổ phần của Tổng Công ty Cảng hàng không Việt Nam, trong đó 80% cho các nhàđầu tư nước ngoài Vốn đầu tư từ bên ngoài có thể giúp đẩy nhanh tư nhân hóa qua việc

12

Trang 14

gia tăng sự tương thuộc kinh tế và cung cấp những khoản tài trợ mang tính trung lập chínhtrị.[11]

2.2.2.3 Chính sách thuế

Nhìn chung, trừ các ngành sử dụng nguồn tài nguyên có hạn, khó tái sản xuất và khôngyêu cầu trình độ lao động cao, các loại mức thuế dành cho các ngành khác khá thấp.[12]Ngoài ra, thuế thu nhập doanh nghiệp cũng giữ mức thấp hơn so với các nước Đông Nam

Á khác và Việt Nam có lộ trình giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, đây sẽ là một yếu tốthu hút đầu tư.[13]

Trang 16

Thuế Việt Nam có mức tương đối thấp hơn tại Đông Nam Á

Trang 17

Việt Nam được đánh giá có mức CIT dưới trung bình

2.2.2.4 Chính sách liên quan đến vùng lãnh thổ

Ngày 22/5/2018, Chính phủ ban hành NĐ 82/2018-NĐ/CP về KCN và khu kinh tế tại

Việt Nam, có một số điểm nổi bật:[14]

- Đưa ra 3 loại hình KCN mới là KCN hỗ trợ, KCN sinh thái và KCN đô thị - dịch

vụ cùng các ưu đãi (ví dụ: miễn tiền thuê đất, cho vay ưu đãi hoặc gia hạn thời gianthuê đất)

- Khu kinh tế là địa bàn ưu đãi đầu tư, được hưởng chính sách ưu đãi áp dụng vớiđịa bàn thuộc Danh mục có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Chính phủ cũng đang xây dựng các KCN cho phù hợp với tình hình đầu tư tại Việt Nam

Số liệu theo Vietnam Briefing, về 3 KCN chính, gồm Bắc, Trung, Nam theo thứ tự ảnhsau.[15]

16

Trang 19

2.2.3 Quy định trong hiệp định quốc tế

Các điều khoản bảo vệ nhà đầu tư trong hiệp định CPTPP

Phần B Chương 28 CPTPP quy định việc nhà đầu tư có quyền giải quyết tranh chấp với

nước thành viên bằng phương thức trọng tài có tính ràng buộc

Trong CPTPP, khoản đầu tư trong phạm vi điều chỉnh của hiệp định thường được hưởngcác bảo hộ, bao gồm:

1) Đối xử quốc gia

2) Tối huệ quốc (“MFN”)

3) Đối xử công bằng và bình đẳng

4) Bảo vệ và an ninh đầy đủ

5) Không được quốc hữu hóa mà không bồi thường[16]

2.3 Các yếu tố kinh tế

2.3.1 FDI tìm kiếm thị trường

Về quy mô, tăng trưởng GDP: Quy mô GDP Việt Nam có xu hướng tăng theo từng

năm, đến 2020 đã xếp hạng 40 thế giới theo danh nghĩa Ngoài ra, tốc độ tăng trưởngGDP luôn ở mức cao, dù 2020 gặp khó khăn do Covid-19 thì vẫn tăng trưởng dương, chothấy Việt Nam có sức hấp dẫn đầu tư lớn

Tuy nhiên, năm 2021 Việt Nam vẫn chứng kiến tác động mạnh từ Covid-19 nên GDP cóthể chững lại, không tăng trưởng mạnh

18

Trang 20

Về độ mở cửa kinh tế: Nhiều năm qua, Việt Nam liên tục giữ thứ hạng thấp khi luôn ở

top 150 Tuy nhiên, giai đoạn 2019-2021, cả thứ hạng lẫn điểm số đều tăng mạnh khi lầnđầu vượt 60 điểm, lọt top 100, cho thấy Chính phủ VN đang tăng cường hội nhập sâurộng với thế giới Việc này chắc chắn giúp các nhà đầu tư vào VN dễ dàng hơn

Cơ cấu kinh tế: Nhìn chung, ở giai đoạn 2011-2020 và dự đoán tương lai, xu hướng khu

vực 3 ngày càng mở rộng, khu vực 1 thu hẹp còn khu vực 2 duy trì Điều này là phù hợpđịnh hướng phát triển thế giới

Về dân số, cơ cấu dân số VN: Dân số VN khá đông, đến hết 2020 dự kiến khoảng hơn

Trang 21

Thu nhập bình quân đầu người: Thu nhập nhìn chung là tăng, đến nay Việt Nam đã

thoát nhóm thu nhập thấp, chuyển lên nhóm thu nhập trung bình thấp Tốc độ tăng thunhập khá cao, riêng 2020 ảnh hưởng Covid-19 nên chậm lại Dự kiến, thu nhập tăng khiếnngười Việt sẵn lòng tiêu dùng hơn

Thành viên khu vực: Việt Nam hiện là thành viên của những khu vực kinh tế như

ASEAN và CPTPP, nâng cao khả năng mở rộng thị trường của Nhà đầu tư

2.3.2 FDI khai thác tài nguyên

2.3.2.1 Tài nguyên khoáng sản

Việt Nam đứng thứ 34 thế giới về sản lượng khai thác dầu Theo báo cáo Bộ CôngThương, sản lượng khai thác khí đốt thiên nhiên tháng 11/2020 ước đạt 0,7 tỷ m3, giảm16% với cùng kỳ 2019 [18] Tuy nhiên, từ 2020, do tác động của Covid-19 cũng như việc

20

Trang 22

các mỏ dầu khí được khai thác từ rất lâu nên dẫn đến sụt giảm sản lượng Nhìn chung, dùdồi dào tài nguyên nhưng do khả năng chế biến chưa cao, cung, cầu, giá dầu Việt Namcòn bị phụ thuộc nhiều vào tình hình thế giới [19]

Theo số liệu TCTK, chỉ số giá nguyên liệu, nhiên liệu, vâ ̣t liê ̣u đầu vào dùng cho sản xuấttháng 5/2021 tăng 0,37% với tháng trước và tăng 4,47% với cùng kỳ năm trước, gây khókhăn cho doanh nghiệp [18]

Trang 23

đầu tư vào các khâu thượng, trung và hạ nguồn Các công ty phần lớn đầu tư dưới hìnhthức góp vốn với doanh nghiệp dầu mỏ Việt Nam để thực hiện hợp đồng [19]

2.3.2.2 Tài nguyên biển

Với đường bờ biển dài lên đến 3260km, lãnh thổ trên vùng biển Đông rộng lớn cũng như

sự đa dạng sinh thái vùng biển, Việt Nam hiện đang là một trong những quốc gia cónguồn tài nguyên biển dồi dào, đầy tiềm năng chưa khai thác hết.[20]

2.3.2.3 Tài nguyên du lịch

Việt Nam có điểm mạnh về du lịch tự nhiên và du lịch văn hóa - tốc độ tăng trưởng

2015-2019 đạt 22,7%/năm - được Tổ chức Du lịch thế giới xếp vào hàng cao nhất thế giới.Năng lực cạnh tranh liên tục được cải thiện trên bảng xếp hạng WEF, 2019 xếp hạng63/140 nền kinh tế với mức độ mở cửa quốc tế (+15); cạnh tranh về giá (+13); hạ tầnghàng không (+11) với 2017 Ngoài ra, việc có nhiều điểm du lịch văn hóa nổi tiếng cũng

là điều đáng chú ý khi nói đến Việt Nam.[21]

Source: General Statistics Office of Vietnam

2.3.3 FDI mục tiêu hiệu quả

2.3.3.1 Lao động trình độ cao: Theo World Bank, tỷ lệ lao động trình độ cao ổn định ở

mức 86-87% giúp đảm bảo hiệu quả, năng suất làm việc cũng như tiết kiệm thời gian đào

22

Trang 24

tạo cho doanh nghiệp Theo kết quả nghiên cứu xã hội học, thời kỳ dân số vàng của ViệtNam bắt đầu từ 2006 nhưng giai đoạn này chỉ kéo dài hơn 30 năm Với tỉ lệ 35% ngườitrong độ tuổi lao động

đóng bảo hiểm thất

nghiệp, Việt Nam dự báo

chịu nhiều áp lực xã hội

khi già hóa [22]

Cơ sở hạ tầng giao thông

vận tải: Cũng như nhiều

quốc gia đang phát triển

Chi phí dịch vận hành doanh nghiệp: Việt Nam thành một điểm đến cho doanh nghiệp

khi chuyển vốn đầu tư khỏi Trung Quốc do ảnh hưởng cuộc chiến thương mại Mỹ Trung

So với các quốc gia trong khu vực, Việt Nam vẫn là quốc gia tiềm năng nhờ chi phí hoạtđộng thấp

Trang 25

Mức lương lao động VN khá thấp, so sánh với các quốc gia khác trong khu vực thì vẫn

không quá cao Điều này sẽ là lợi thế khi mà các doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được mộtlượng chi phí cho lương, đặc biệt với các doanh nghiệp cần lượng nhân công lớn

24

Trang 26

Ngoài ra, chỉ số về giá dịch vụ liên lạc, viễn thông Việt Nam là 41.20, xếp thứ 155/167

vào 2017 Điều này giúp giảm chi phí hoạt động của các doanh nghiệp nước ngoài, tậptrung nguồn lực cho các khoản quan trọng khác

Bảng xếp hạng các nước về chi phí dịch vụ liên lạc và viễn thông 2017

(Nguồn: theglobaleconomy.com)

Tài sản sáng tạo: Theo chỉ số sở hữu trí tuệ (IP) do GIPC công bố, điểm số VN đã tăng

từ 36,62% (18,31 trên 50) vào 2019 lên 37,49% (18,74 trên 50).[23] Bên cạnh đó, theo báocáo của Bộ KH&CN, số lượng tài sản trí tuệ, đặc biệt là sáng chế của VN ngày càng tăngmạnh, chứng tỏ khả năng sáng tạo ngày càng nâng cao của quốc gia [24]

Trang 27

Đánh giá của GIPC cho Việt Nam

2.3.4 FDI Khai thác tài sản chiến lược

Trên thế giới, những vụ M&A với giá trị hợp đồng lớn bằng GDP một năm của một nướcđang phát triển đã xuất hiện rất nhiều Ở VN thì liên tục và đặc biệt tăng từ 2007 về sốlượng lẫn quy mô sau khi gia nhập WTO:

26

Trang 28

Hoạt động M&A diễn ra sôi nổi nhiều lĩnh vực, Singapore đầu tư BĐS thương mại, TháiLan hướng đến mảng bán lẻ và vật liệu, hoá chất, mở rộng thị trường… Nổi bật có thể kểđến ThaiBev thâu tóm Sabeco - Thương vụ hàng đầu ngành bia Châu Á với giá trị 4,8 tỷ

tháng 2020 có đến 19 giao dịch giữa nhà đầu tư Nhật và doanh nghiệp Việt được công bố

Biểu đồ cho thấy các ngành triển vọng là BĐS, bán lẻ, sản xuất hàng tiêu dùng Trong bấtđộng sản (BĐS), trước những dự báo tích cực của phân khúc này, đặc biệt là BĐS khovận, hậu cần, từ đầu 2021 đã được đầu tư hạ tầng KCN trên cả nước BĐS CN Việt Namtương lai duy trì triển vọng nhờ việc TMĐT và xuất khẩu hàng điện tử tăng trưởng mạnh

[25] Trong bán lẻ, mảng tích hợp O2O (online to offline) được giới đầu tư ngoại đánh giá

Trang 29

Về yếu tố thu hút M&A, đặc biệt ở hai ngành bán lẻ và sản xuất hàng tiêu dùng nói riêng,

lý do thứ nhất là thị trường Việt đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về tính cạnh tranh, nhu cầutiêu dùng cao và thói quen mua sắm “cao cấp hóa” [27]

Lý do thứ hai, Chính phủ VN cởi mở, tạo điều kiện gia tăng dòng vốn của các quỹ đầu tư

tư nhân và xu hướng tư nhân hóa đang trở nên phổ biến Nhà nước cũng đưa ra chính sách

hạ lãi suất các đồng tiền chủ chốt trên thế giới, góp phần thúc đẩy tổ chức, cá nhân rót tiềnnắm giữ cổ phần công ty: [28]

Cuối cùng, lý do thứ ba, VN liên tục nâng cấp các luật liên quan, tạo điều kiện thuận lợicho doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh; trong đó có hoạt động M&A Mới đây, danh mục

28

Trang 30

ngành nghề hạn chế với nhà đầu tư nước ngoài được Chính phủ ban hành theo nguyên tắc

"chọn-bỏ", giúp nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước đốivới toàn bộ ngành nghề, lĩnh vực.[29]

2.4 Yếu tố tạo điều kiện thuận lợi

2.4.1 Hoạt động xúc tiến đầu tư

Đầu tiên, để đảm bảo nhà đầu tư có nguồn thông tin tin cậy, Website INVEST VIETNAM

do INVESTPROCEN đã được xây dựng nhằm cung cấp cho nhà đầu tư nước ngoàinhững thông tin hữu ích về môi trường và cơ hội đầu tư Ngoài ra, các ngân hàng tích cực

mở rộng ra nước ngoài, hỗ trợ doanh nghiệp huy động vốn, chuyển tiền ra nước ngoài,chuyển lợi nhuận cho nhà đầu tư và hỗ trợ tài chính

Bên cạnh đó, VN cũng tích cực xây dựng hình ảnh hiền hòa, thân thiện với tất cả các quốcgia trên thế giới cũng như sự ổn định kinh tế, chính trị suốt bao năm luôn là một hình ảnhtốt khi nói về VN với người nước ngoài

Chính quyền địa phương cũng tích cực nâng cao chỉ số PCI như là tạo môi trường bìnhđẳng, không phân biệt loại hình, thành phần kinh tế trong cơ hội tiếp cận; nâng cao hiệulực, thực thi địa phương Đến 2020, chỉ số các tỉnh đã cải thiện đáng kể, đa số ở mứctrung bình, khá[30]

Trang 32

Trong bối cảnh Covid-19, dù không tổ chức các đoàn xúc tiến trực tiếp, nhưng nước tavẫn tích cực đẩy mạnh các hoạt động qua nhiều kênh khác nhau:

- Chính phủ: thực hiện tọa đàm thông qua đại sứ quán các nước

- Địa phương: quảng bá lợi thế môi trường đầu tư của mình trên phương tiện truyềnthông

- Các sở, ngành: tích cực hướng dẫn, tư vấn cho nhà đầu tư; nghiên cứu, thẩm tra vàcung cấp thông tin liên quan đến dự án quan tâm, thông tin về môi trường xúc tiếnđầu tư Đồng thời, hỗ trợ giải quyết khó khăn, vướng mắc các doanh nghiệp FDItrên địa bàn

2.4.2 Biện pháp khuyến khích đầu tư

Đánh giá chung: Chính sách ưu đãi cả về thuế và tài chính: phổ biến là ưu đãi về thuế

Ngày đăng: 01/10/2021, 11:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w