1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hình ảnh động vật trong thành ngữ Nhật

5 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 354,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết bàn về thành ngữ mang giá trị biểu trưng hình ảnh được hình thành trong suốt quá trình phát triển ngôn ngữ của một dân tộc. Với thành ngữ chứa hình ảnh động vật lại càng sinh động và có giá trị gợi hình cao. Sử dụng linh hoạt thành ngữ làm vốn từ càng thêm phong phú, cách nói chuyện trở nên tự nhiên, mềm mại hơn. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

1170

HÌNH ẢNH ĐỘNG VẬT TRONG THÀNH NGỮ NHẬT

Lưu Thế Bảo Anh

Khoa Nhật Bản học  Trường ĐH Công nghệ TP.HCM (HUTECH)

TÓM TẮT

Thành ngữ mang giá trị biểu trưng hình ảnh được hình thành trong suốt quá trình phát triển ngôn ngữ của một dân tộc Với thành ngữ chứa hình ảnh động vật lại càng sinh động và có giá trị gợi hình cao Sử dụng linh hoạt thành ngữ làm vốn từ càng thêm phong phú, cách nói chuyện trở nên tự nhiên, mềm mại hơn

Từ khóa: Thành ngữ, hình ảnh động vật

ABSTRACT

Idoms, reveal the meaning, has been developed together with a people‟s language The idoms contain animals make the idoms more imaginable and meaningful Flexible using idoms make language more

abundant, soften the way we talk

Keywords: Idoms, animal

1 KHÁI NIỆM VỀ QUÁN DỤNG NGỮ

Ngày nay, trên thực tế số lượng công ty, doanh nghiệp Nhật đầu tư tại Việt Nam ngày càng tăng cao Do

đó, để đào tạo nguồn nhân lực cung ứng cho thị trường đang phát triển mạnh mẽ như vậy, chúng ta cần đầu tư kỹ lưỡng các kỹ năng để tiếp thu một cách hiệu quả tiếng Nhật Ngoài những kỹ năng chính nghe, nói, đọc, viết Thì một bộ phận không thể bỏ qua, giúp chúng ta biểu đạt ngôn ngữ tự nhiên và lưu loát hơn trong giao tiếp đó chính là thành ngữ

Trong tiếng Nhật thành ngữ 慣用句 (kanyouku-quán dụng ngữ) được định nghĩa “là những cụm từ trên hai từ ghép lại được nhiều người sử dụng, nó mang ý nghĩa gợi hình ảnh” [7.p35] Ngoài ra, sách Ngữ văn lớp 11 có viết: “Thành ngữ là cụm từ hay ngữ cố định có tính nguyên khối về ngữ nghĩa, tạo thành một chỉnh thể định danh có ý nghĩa chung khác tổng số ý nghĩa của các thành tố cấu thành nó, tức là không có nghĩa đen và hoạt động như một từ riêng biệt trong câu”.[3 p76]

Xét thấy ở định nghĩa vừa nêu chứa cụm “ngữ cố định”, ThS Mai Thị Kiều Phượng cho rằng: “Ngữ cố định không phải là các tên gọi của sự vật, hiện tượng hay quan hệ mà nó thường gồm một tập hợp các từ kết hợp với nhau theo một kết cấu tương đối vững chắc, cố định, ổn định, bất biến, khó tách rời và luôn luôn có ý nghĩa hoàn chỉnh, dùng để tái hiện trong lời nói và gọi tên – biểu thị sự vật, hiện tượng, cũng như biểu thị khái niệm như các từ” trang 325, [9] ở đây ta thấy tính cố hữu, nhất quán về ngữ nghĩa khi sử dụng của các câu thành ngữ, xin được nêu ra một vài ví dụ qua thành ngữ tiếng Việt :

Ví dụ:

– Ăn no ngủ kỹ

– Bom rơi lửa đạn

Trang 2

1171

– Bó tay bó chân

– Mạnh vì gạo, bạo vì tiền

– Như bơm nổ chậm

Có thể phân loại ngữ cố định theo tiêu chí: kết cấu, chủ đề, sự vật, hiện tượng, kiểu đối…

Xét về mặt nghĩa thì thành ngữ phản ánh trọn vẹn những nét đặc trưng ngôn ngữ cũng như văn hóa bản địa

Ngoài khái niệm thành ngữ trong tiếng Việt, thì nhà nghiên cứu Nguyễn Công Đức lại nhận định: “Thành ngữ là những cụm từ cố định, là đơn vị có sẵn trong kho từ vựng, có chức năng định danh, tức gọi tên sự vật và phản ánh khái niệm một cách gợi tả và bóng bẩy” [1.p35]

Theo “Học theo chủ đề- từ vựng tiếng Nhât” thì ba tác giả Morita Yoshiyuki, Muraki Shinjiro và Aizawa Masao đã rút ra định nghĩa về thành ngữ như sau: “Toàn bộ nghĩa của một câu hoặc một cụm từ thông thường có thể hiểu được nhờ vào ngữ nghĩa của từ và quan hệ ngữ pháp được sử dụng trong câu hoặc cụm từ đó, tuy nhiên cũng có một số hình thức kết cấu được tạo nên bởi các từ cố định và mang một ngữ nghĩa hoàn toàn khác so với nghĩa ban đầu Người ta gọi hình thức kết cấu đó là thành ngữ” [4.p110]

Ví dụ:

– 舌を 巻く ( shita wo maku) “lưỡi dài”= không nói nên lời

– 腰を折る (koshi wo oru ) “gấp eo”= làm cho gián đoạn

– ごまをする (goma wo suru) “làm hạt vừng”= tâng bốc, nịnh bợ

– 猫をかぶる(neko wo kaburu) “đội con mèo”= thân thiện một cách gải tạo

– 棚にあげる (tana ni ageru) “đưa lên kệ”= lo thân mình trước đi

Qua đó, cho thấy đặc điểm của thành ngữ tiếng Nhật có hình thức là một cụm từ hoặc một câu, được kết cấu cố định và mang ngữ nghĩa đặc trưng riêng, là tổ hợp được cấu tạo bởi nhiều từ, nhưng lại không hoàn toàn phụ thuộc vào ngữ nghĩa của các từ đó; có kết cấu bền vững và thường không thể thay đổi trật tự kết cấu đó; được vận dụng phổ biến trong giao tiếp để tăng thêm tính hoa mĩ cuộc hội thoại Vì vậy, thành ngữ

là một cụm từ cố định, có chức năng định danh, gọi tên sự vật, tính chất, hoạt động nào đó, có tính gợi tả

và bóng bẩy

2 TÍNH ĐA NGHĨA CỦA CÁC TỪ CHỈ ĐỘNG VẬT TRONG THÀNH NGỮ TIẾNG NHẬT

Sau khi khảo sát cuốn 慣用句教室(kanyouku kyoushitsu- Khóa học tiếng Nhật) người viết đã tổng hợp được 178 thành ngữ tiếng Nhật trong đó có sử dụng từ chỉ động vật

Trong đó có 35 loài vật được nêu ra: các loại chim, các loại cá, các loại côn trùng, lươn, mèo, chó, hồ ly, ếch, heo, nhện…Ngược dòng lịch sử, Nhật Bản là quốc gia có nguồn gốc nông nghiệp, cuộc sống làm nông giúp họ gần gũi thiên nhiên , cây trồng, và các loài vật chăn nuôi Chó, mèo là những con vật được con người thuần dưỡng và sống bên cạnh con người, những hình ảnh về chó, mèo được sử dụng sinh động, linh hoạt qua các câu :

犬の遠吠え (inu no tooboe) “tiếng chó hú” = kẻ nhát gan, chỉ nói xấu sau lưng, không nói trực tiếp 犬猿の仲 (kenen no naka) “mối quan hệ chó mèo” = hay cãi nhau

Trang 3

1172

猫の手も借りたい(neko no te mo karitai) “mượn tay của mèo” = bận tối mặt tối mũi

猫の額(neko nohitai) “trán của mèo”= không gian nhỏ hẹp vì trán con mèo rất nhỏ

借りてきたねこのよう(karitekitanekonoyou) “như là con mèo đi mượn về” = hiền lành một cách khác thường không như mọi khi

Các động vật được biểu hiện trong các thành ngữ là minh chứng cho những yếu tố tư duy nhận thức của người Nhật từ xa xưa Xét về tính đa nghĩa ta có thể thấy cùng một loài động vật nhưng được thể hiện những sắc thái ngữ nghĩa khác nhau, thuộc tính khác nhau Một loài động vật trong thành ngữ này lại dùng trong cách cư xử, đối nhân xử thế nhưng khi xuất hiện trong câu thành ngữ khác lại mang tính chế giễu… Người Nhật yêu vẻ đẹp thự nhiên, cảm nhận với môi trường sống rất sâu sắc, chỉ là con côn trùng như khi qua cách nhìn nhận cảu người Nhật cũng trở nên sống động được nhân hóa như qua các câu sau:

Khi miêu tả tính cách con người ích kỷ người Nhật có câu thành ngữ

虫がいい(mushi ga ii) “côn trùng tốt”

Khi nói đến tính tốt bụng, hiền lành thì dùng câu

虫も殺さない (mushi mo korosanai) “ đến con côn trùng cũng không giết hại”

Khi muốn thể hiện cảm xúc, tình cảm như: “không thích, không ưa” ta có câu

虫が好かない (mushi ga sukanai)

Trong trường hợp không vui thì dùng 虫の居所が悪い(mushi no idokoro ga warui)

Khi tức giận thì có câu腹の虫が治まらない (hara no mushi ga osamaranai) “buồn bã, u sầu” có câu 塞ぎの虫 (fusagi no mushi)

Bảng sau sẽ thể hiện tính đa nghĩa của một số loài động vật tiêu biểu trong thành ngữ tiếng Nhật:

Bảng 2.1 Mức độ đa nghĩa của một số loài động vật trong thành ngữ tiếng Nhật

STT Tên động vật Số lượng nghĩa Mức độ đa nghĩa

Như vậy, có thể nói rằng con vật nào được sử dụng trong thành ngữ càng nhiều thì mức độ “đa nghĩa” của chúng càng cao

Trang 4

1173

3 KHUYNH HƯỚNG NGHĨA CỦA TỪ CHỈ ĐỘNG VẬT TRONG THÀNH NGỮ TIẾNG NHẬT

Thành ngữ tiếng Nhật tái hiện phần nào đời sống dân gian của xã hội Nhật Những con vật được sử dụng trong mỗi thành ngữ mang sắc thái ý nghĩa khác nhau Khi thì hiền lành, thân thiện, lúc lại dữ tợn, ranh

ma Điều đó thể hiện sự biến hóa linh hoạt của tri nhận của tư duy con người

Với hình ảnh con bò, con trâu là đầu cơ nghiệp đối với nghề nông thì qua ánh mắt người nông dân thì được miêu tả đến những cử động chậm chạp như hoạt động thường ngày của nó 牛の歩み (uminoayumi)

“bước chân bò”= đi chậm như bò, 虎に翼 ( tora ni tsubasa) “cánh bên cạnh hổ”= hổ mọc thêm cánh, trên thực tế hổ là loài vật dung mãnh, oai phong Trong trường hợp nói về tính cách thấp kém thì có câu 犬馬の齢(kenba no yowai) “tuổi tác trâu ngựa”, chỉ những người tham ăn thì 犬も食わない(inu mo kuwanai); nói về người thích gây sự 犬と猿 (inu to saru); ngu dốt 犬に論語 (inu ni rongo)

Bảng 3.1 Thiên hướng nghĩa trong cách liên tưởng về động vật trong thành ngữ tiếng Nhật

S

T

T

Tên động vật

Khuynh hướng nghĩa Tích cực (+) Tiêu cực (-) Trung hòa (∞)

4 KẾT LUẬN

Thành ngữ có giá trị to lớn trong đời sống người dân ở nhiều phương diện khác nhau Xét trong thực tế đời sống hàng ngày, thành ngữ là công cụ hữu hiệu để nhận thức về thế giới, môi trường sống quanh ta Đối với người học ngoại ngữ nói chung và tiếng Nhật nói riêng thành ngữ là bộ phận giúp chúng ta giao tiếp lưu loát, thành thục và tự nhiên hơn, giúp ta tự tin hơn khi đàm thoại với người bản xứ Bên cạnh đó tìm hiểu về thành ngữ còn giúp ta hiểu hơn về nhận thức của người Nhật với môi trường sống để càng hiểu rõ hơn văn hóa nước bạn Thành ngữ về động vật là một mảng thú vị gây nhiều hình ảnh tượng trưng cho người nghe giúp tạo tính hoa mỹ, tự nhiên trong giao tiếp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Nguyễn Công Đức, Bình diện cấu trúc hình thái – ngữ nghĩa của thành ngữ tiếng Việt, Viện ngôn ngữ học, Hà Nội (1996)

[2] Mai Thị Kiều Phượng, Các bình diện của từ và ngữ cố định trong tiếng Việt, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội (2011)

[3] Sách Ngữ Văn lớp 11, Nhà Xuất bản Giáo Dục Việt Nam, (2010)

[4] 森田良行、村木新次郎、相澤正夫、ケーススタディ 日本語の語彙、 (2008)

Trang 5

1174

[5] 学研、小学校の漫画慣用句辞典、(2016)

[6] 集英社、ちびまる子ちゃんの慣用句教室、(2017) [7] 例解小学校国語辞典、第6版 ワイド版発行、(2015) [8] 益岡隆志, 田窪行則、基礎日本語文法 改訂版、(1992)

Ngày đăng: 01/10/2021, 11:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w