- Ống nghiệm chứa glucozơ rắn, cốc nước nóng, nước, cặp ống nghiệm, dd NH 3, AgNO3 III.Nội dung và tiến trình lên lớp: A.Ổn định tổ chức: B.Kiểm tra bài củ: C.Bài mới: Hoạt động 1: Trạng[r]
Trang 1GV : Hệ thống cõu hỏi và bài tập.
HS : ễn tập lại cỏc kiến thức ở lớp 8.
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
A ổn định tổ chức:
B. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra cõu hỏi ụn tập hố
C. Bài mới:
H oạt động 1: Những kiến thức cơ bản cần nhớ
GV : Nhắc lại nội dung chính đã học ở
cụng nhúm trưởng, thư ký.
GV: Yờu cầu HS nhắc lại những kiến
thức cơ bản đó học.
GV: Phõn cụng cỏc nhúm nghiờn cứu
cỏc nội dung sau: N1- ĐN, Cỏch gọi
tờn và phõn loại oxit
N2-ĐN,Cỏch gọi tờn và phõn loại axit
N3-ĐN,Cỏch gọi tờn và phõn loại bazơ
N4-ĐN,Cỏch gọi tờn và phõn loại
muối.
GV: Gọi đại diện cỏc nhúm trỡnh bày
kết quả, nhúm khỏc nhận xột bổ sung.
GV: Chốt lại kiến thức.
GV: Yờu cầu HS vận dụng làm bài tập.
Hóy viết CTHH của cỏc hợp chất cú
tờn gọi sau và phõn loại chỳng.
HS nhắc lại những kiến thức cơ bản đó học HS: Làm bài tập theo nhúm.
I Định nghĩa, cỏch gọi tờn và phõn loại cỏc hợp chất vụ cơ.
1 ễxit : Rx O y - Phõn loại: Cú 2 loại
+ Oxit axit
+ Oxit bazơ
2.Axit : Hn A - Phõn loại: Cú 2 loại.
+ Axit cú oxi + Axit khụng cú oxi
3 Bazơ : M(OH)m - Phõn loại: Cú 2 loại + Bazơ tan:
+ Bazơ khụng tan
4 Muối : M n A m - Phõn loại: Cú 2 loại.
+ Muối trung hoà + Muối axit
HS vận dụng làm bài tập.
HS : Đại diện nhúm trỡnh bày kết quả
TT Tờn gọi Cụng thức Phõn loại
1 Kali cacbonat K 2 CO 3 Muối
2 Đồng (II) oxit CuO Oxit
3 Lưu huỳnh trioxit SO 3 Oxit
4 Canxi hiđroxit Ca(OH) 2 Bazơ
5 Bari sunfat BaSO 4 Muối
Trang 2Kalicacbonat, Axit photphoric, Đồng
Hoạt động 2: Luyện giải các bài toán hoá học
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các công
thức hoá học cơ bản.
GV: Yêu cầu HS nêu các bước giải bài
toán dựa theo CTHH
Nêu các bước cơ bản để giải bài tập
tính theo phương trình hoá học
GV: Yêu cầu HS vận dụng làm bài tập.
GV : Em hãy nhắc lại các bước chính
khi làm bài tập tính theo phương trình.
GV : Cho HS thảo luận nhóm.
GV: Gọi đại diện 1 nhóm trình bày,
nhóm khác nộp kết quả, nhận xét
I.
Các công thức cần dùng HS: Nhắc lại các công thức
1 n = m/M , m = n M, M = m/n
2 V = n 22.4 (Vlà thể tích khí đo ở đktc) n = V/22,4
-Tính % m các nguyên tố III
Các bước giải bài toán dựa theo PTHH HS: Nêu các bước cơ bản để giải bài tập tính theo phương trình hoá học
1 Tính số mol của chất đã cho.
2 Viết phương trình hoá học.
3 Dựa vào PTHH, số mol của chất đã cho để tìm số mol của chất cần tìm.
4 Từ số mol tính toán theo yêu cầu của bài Bài tập 1
HS : Thảo luận, giải Lên bảng trình bày.
1 Nắm vững KN, Cách gọi tên và phân loại các hợp chất vô cơ
2 Các công thức hoá học cơ bản.
3 Các bước giải bài toán dựa theo CTHH, PTHH.
Trang 3Đ Dặn dò:
1 Về nhà ôn lại những nội dung đã học.
2 Đọc trước nội dung bài mới.
- Biết được các tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit.
- Biết khái quát về sự phân loại oxit dựa vào các tính chất hoá học đặc trưng của chúng.
2 Kĩ năng :
- Biết làm thí nghiệm theo hướng dẫn của GV
- Biết trả các câu hỏi, bài tập trong SGK, viết các PTHH, giải bài tập tính theo công thức hoá học và PTHH.
II Chuẩn bị :
.- Dụng cụ : Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, đèn cồn,
- Hoá chất : CuO, HCl, CaO, dd nước vôi trong, nước
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ : HS1: Thế nào là oxit? Phân loại, cách gọi tên oxit.
HS2: Hãy gọi tên và phân loại các chất sau:
K 2 CO 3 , CuO, SO 3 , Ca(OH) 2 ,BaSO 4 ,H 3 PO 4
C Bài mới :
GV: Nêu một số câu hỏi như sau:
- Hai hợp chất trên thuộc loại hợp chất gì ?
GV: Vậy oxit có những TCHH gì và oxit được phân loại như thế nào? Đó là nội dung của
bài học hôm nay.
Hoạt động 1: Tính chất hoá học của oxit
GV: Chia lớp thành 4 nhóm.
GV: Có phải tất cả các oxit bazơ đều tác dụng
với nước tạo thành dung dịch bazơ hay không
?
Cho biết CTHH của một số oxit bazơ tác
I Tính chất hoá học của oxit bazơ
HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm.
HS đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác cùng thảo luận.
HS: nêu hiện tượng, viết PTHH.
Trang 4dụng được với nước?
Viết PTHH Na 2 O + H 2 O
CaO + H 2 O
Cho biết CTHH của một số oxit bazơ không
tác dụng với nước ?
- Qua sự tìm hiểu vừa rồi, các em có kết luận
gì về tính chất hoá học của oxit bazơ tác dụng
với nước ?
- Yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm CuO tác
dụng với HCl theo nhóm, ghi đầy đủ thông
tin vào phiếu học tập.
GV: hướng dẫn HS cách tiến hành TN trong
SGK.
- Thông báo thí nghiệm với những oxit bazơ
khác như CaO, Fe 2 O 3 cũng xảy PƯHH
tương tự.
- Vậy qua các TN trên các em có kết luận gì
về tính chất hoá học của oxit bazơ ?
* GV thông báo : Ngoài hai tính chất hoá
học nêu trên, oxit bazơ còn có thể tác dụng
với oxit axit ?
GV: Đối với oxit axit có tác dụng được với
với nước Hãy Viết PTHH
là : H 2 SO 3 , H 2 SO 4 , HNO 3
Qua đây em có kết luận gì về tính chất hoá
học của oxit axit
nước vôi trong theo nhóm
GV: hướng dẫn HS làm TN : Nhúng một đầu
ống thuỷ tinh vào ống nghiệm có đựng sẵn
miệng thổi, đến khi xuất hiện vẩn đục thì
dừng lại
GV: cho học sinh nêu hiện tượng, viết
PTHH.
Qua TN này các em có kết luận gì về tính
chất hoá học của oxit axit ?
Từ tính chất (c) của oxit bazơ các em có nhận
xét gì về tính chất hoá học của oxit axit ? Viết
a Tác dụng với nước
Na 2 O, K 2 O, CaO, BaO
Na 2 O (r) + H 2 O (l) 2NaOH (dd) CaO (r) + H 2 O (l) Ca(OH) 2 (r)
Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ (kiềm)
b Tác dụng với axit
CuO (r) +2HCl (dd CuCl 2(dd) +H 2 O (l)
Vậy : Oxit bazơ tác dụng với axit tạo
thành muối và nước.
c Tác dụng với oxit axit
Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit
tạo thành muối.
CaO (r) + CO 2 (k) CaCO 3 (r)
2 Tính chất hoá học của oxit axit
a Oxit axit tác dụng với nước
c Tác dụng với oxit bazơ
- Oxit axit tác dụng với oxit bazơ tạo
thành muối.
CO 2 (k ) + CaO (r ) CaCO 3 (r )
Trang 5Hãy giải thích, vì sao vôi sống để lâu ngày
trong không khí, thì bị cứng (chết) ?
Qua các tính chất trên, các em có kết luận
chung gì về tính chất hoá học của oxit axit ?
Hoạt động 2: Khái quát về sự phân loại oxit
GV: Qua phần I, các em đã được biết về
tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit,
trong đó có những tính chất chung và
những tính chất riêng Để định nghĩa một
hợp chất cần dựa vào tính chất riêng đó.
Em hãy nêu định nghĩa oxit bazơ, oxit axit
GV trình bày khái quát về sự phân loại
oxit như SGK
1 Oxit bazơ: là những oxit tác dụng với dd axit tạo thành muối và nước.
2 Oxit axit: là những oxit tác dụng với dd bazơ tạo thành muối và nước.
3 Oxit lưỡng tính : Al 2 O 3 , ZnO,
4 Oxit trung tính : CO, NO D Củng cố :
GV: Cho HS nhắc lại:Sự phân loại oxit, tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit như SGK Vận dụng : HD- HS làm bài tập 1/6 và 5/6 SGK Đ Dặn dò : 1.BT Về nhà: HS TB, yếu: làm bài tập 1,2,3 SGK HS khá giỏi làm bài tập: 4,5 sgk 2 Học thuộc phần ghi nhớ 3 Đọc trước nội dung bài mới 4 Đọc phần “Em có biết” * Rút kinh nghiệm:
*Ký duyệt của tổ chuyên môn:
Ngày soạn:23/08/2015 Ngày giảng:24/08/2015
Tuần 2-Tiết 3
MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG-CANXI OXIT (CaO)
Trang 6I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- HS biết được những tính chất của canxi oxit, và viết đúng các PTHH cho mỗi tínhchất
- Biết được những ứng dụng của CaO trong đời sống và sản xuất, đồng thời biết được
tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoẻ con người
- Biết cách điều chế CaO trong phòng TN, trong công nghiệp và những phản ứng hoá
học làm cơ sở cho phương pháp điều chế
2 Kĩ năng : - Biết vận dụng những kiến thức về CaO để làm bài tập lí thuyết, bài tập
thực hành hoá học
II Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh 100ml, đèn cồn, sơ đồ nung vôi
- Hoá chất : dd phenolphtalein, nước, canxi oxit, HCl
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
A.Ổn định tổ chức:
B.Kiểm tra bài cũ:
1.HS TB, yếu: Nêu các tính chất hoá học của oxit bazơ? Viết PTP
2 HS khá giỏi: làm bài tập 4
C.Bài mới: GV viết lên bảng các từ : “ vôi sống, vôi tôi, đá vôi “ chất nào là canxi oxit,
nó có công thức hoá học như thế nào ?
- Canxi oxit có những tính chất, ứng dụng gì và được sản xuất như thế nào ? Đó là nộidung của bài học hôm nay
Hoạt động 1: Canxi oxit có những tính chất nào
GV : Y/c HS quan sát mẩu vôi sống, nhận
GV: Yêu cầu HS làm TN theo nhóm và điền
đầy đủ thông tin vào phiếu học tập theo nội
dung : Cách tiến hành TN, hiện tượng,
PTPƯ( cách tiến hành TN GV đã ghi sẵn )
- Cho 2 mẫu nhỏ CaO vào 2 ống nghiệm 1 và
a Tác dụng với nước.
HS viết PTPƯ
Trang 7GV: Gọi HS nhận xét hiện tượng và viết
PTPƯ xảy ra ở ống 1
GV: Phản ứng của CaO với nước được gọi là
PƯ tôi vôi Đây là PƯ toả nhiệt, do đó cần
chú ý rất cẩn thận khi đi cạnh các hố mới tôi
vôi, rất nguy hiểm
- CaO hút ẩm mạnh nên được dùng làm khô
nhiều chất
GV: Gọi HS nhận xét hiện tượng xảy ra ở
ống 2
GV: Nhờ tính chất này CaO được dùng để
khử độ chua của đất, xử lí nước thải của
nhiều nhà máy hoá chất
GV đặt vấn đề : Vì sao vôi sống để lâu trong
không khí, nó giảm chất lượng ?
GV khẳng định : Để lâu CaO trong không
khí, CaO hấp thụ khí CO2 tạo thành CaCO3
GV : Yêu cầu HS viết PTPƯ và rút ra kết
luận
Qua các TN trên và PƯ CaO tác dụng với
CO2 các em có kết luận được điều gì về CaO
CaO(r) + H2O(l) Ca(OH)2 (r)
b Tác dụng với axit
HS viết PTPƯ CaO(r) + 2HCl CaCl2(dd ) + H2O(l )
c Tác dụng với oxit axit
Hoạt động 2: Ứng dụng của caxioxit
GV : Dựa vào tính chất của CaO và
thực tế đời sống sản xuất các em hãy
nêu các ứng dụng của CaO (vôi sống)
HS : Nêu các ứng dụng của CaO.
Hoạt động 3: Sản xuất canxioxit
- Nguyên liệu và nhiên liệu của quá
trình sản xuất vôi ?
- Khi nung vôi trong lò nung xảy ra
những phản ứng hoá học nào ?
- Viết các phương trình hoá học xảy ra
trong lò nung vôi
- So sánh sánh cấu tạo và hoạt động của
lò nung vôi thủ công và lò nung vôi
công nghiệp
GV: Gọi HS đọc bài “ Em có biết “
HS Nguyên liệu: CaCO3 và chất đốt :than đá, củi, dầu, khí tự nhiên
HS viết PTPƯ 2.Các PTPƯ:
* Đầu tiên than cháy tạo ra khí CO2 vàtoả nhiều nhiệt
Trang 8D Củng cố :
1.GV : Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
2.GV : Yêu cầu HS làm BT thực hiện dãy chuyển hoá :
CaCl 2 CaCO 3 CaO CaSO 4 CaCO 3 CaCl 2 Đ Dặn dò : 1.BT Về nhà: HS TB, yếu: làm bài tập 1,2,4 SGK HS khá giỏi làm bài tập: 3,4 sgk 2 Học thuộc phần ghi nhớ 3 Đọc trước nội dung bài mới * Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:23/08/2015
Ngày giảng:26/08/2015
Tuần 2-Tiết 4
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức :
chất.
của chúng đối với môi trường và sức khoẻ con người.
làm cơ sở cho phương pháp điều chế.
2 Kĩ năng : - Biết vận dụng những kiến thức về và SO2 để làm bài tập lí thuyết, bài tập thực
hành hoá học
II Chuẩn bị : - S, nước, nước vôi trong, quỳ tím
- Lọ thuỷ tinh miệng rộng, thìa đốt.
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
A.Ổn định tổ chức:
B.Kiểm tra bài cũ:
MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG(tt)
B LƯU HUỲNH ĐIOXIT(SO 2 )
Trang 91 HS TB, yếu: Em hãy nêu các tính chất hoá học của oxit axit và viết các phương trình minh hoạ với oxit axit là SO 2 ?
2 HS khá giỏi: làm bài tập 4
C Bài mới:
Ở lớp 8, khi học về tính chất hoá học của oxi, chúng ta đã biết phản ứng cháy của lưu huỳnh
trong oxi Vậy sản phẩm của PƯ giữa lưu huỳnh và oxi là chất gì ?
GV : Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về tính chất hoá học và ứng dụng của lưu huỳnh đi oxit.
GV ghi tên bài học lên bảng.
Hoạt động 1: Tính chất của lưu huỳnh đioxit
có những tính chất nào ?
GV : Gọi 1 HS đọc tính chất vật lí ở SGK.
GV : Hãy cho biết SO2 thuộc loại oxit
nào ?
GV : Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm thí
với oxit bazơ.
HS thực hiện theo nhóm thí nghiệm chứng minh SO 2 là oxit axit.
HS: Nêu kết quả viết PTHH.
a Tác dụng với nước
SO 2 (k) + H 2 O ( l ) H 2 SO 3 (dd) Axit sunfurơ
b Tác dụng với dd bazơ :
SO 2 (k) + Ca(OH) 2 (dd) CaSO 3 (r) + H 2 O ( l ) Canxi sunfit
c Tác dụng với oxit bazơ :
SO 2 (k) + Na 2 O (r) Na 2 SO 3 (r) Natri sunfit
*HS: nêu kết luận : Lưu huỳnh đi oxit là
một oxit axit.
Hoạt động 2 : Ứng dụng
GV : Yêu cầu HS xem phần II của SGK,
Trang 10GV : Hãy cho biết nguyên liệu để điều
GV : Hãy cho biết cách sản xuất SO 2
trong công nghiệp Viết PTHH.
I.
Trong phòng thí nghiệm : HS: Nguyên liệu:
a Muối sufit + axit ( HCl, H 2 SO 4 ).
Na 2 SO 3(r) +H 2 SO 4(dd) Na 2 SO 4(dd) + H 2 O (l) + SO 2
b Đun nóng H 2 SO 4 đặc với Cu
Cu + H 2 SO 4 CuSO 4 + H 2 O (l) + SO 2
II
Sản xuất trong công nghiệp :
a Đốt lưu huỳnh trong không khí :
S + O 2 SO 2
b Đốt quặng pirit (FeS 2 ) thu được SO 2
4 FeS 2 + 11 O 2 2 Fe 2 O 3 + 8 SO 2
chất khí tác dụng với nước, nặng hơn không khí
*Ký duyệt của tổ chuyên môn:
- HS biết được tính hoá học chung của axit.
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng của axit, kĩ năng phân biệt dda với các dd bazơ, dd muối.
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng làm bài tập tính theo phương trình hoá học.
II Chuẩn bị:
Trang 11- Dụng cụ : Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, ống hút.
tím.
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
A.Ổn định tổ chức:
B.Kiểm tra bài cũ:
HS khá giỏi: Làm bài tập 6 sgk
C.Bài mới:
GV : Yêu cầu HS đọc tên H2 SO 3 và cho biết nó thuộc loại hợp chất nào ?
GV : Các axit khác nhau có những tính chất hoá học giống nhau Đó là những tính chất nào ?
Đây là nội dung chính của bài học hôm nay.
Hoạt động 1: Tính chất hoá học của axit
GV : Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa
axit và công thức chung của axit
GV: Dựa vào những kiến thức đã học
hãy nêu những TCHH của axit mà em
- Cho 1 ít kẽm vào ống nghiệm 1.
- Cho 1 ít vụn đồng vào ống nghiệm
GV : Yêu cầu HS viết PTPƯ xảy ra
GV : Gọi 1 HS nêu kết luận
GV : Lưu ý HS: Axit HNO3 và axit
H2SO4 đặc tác dụng được với nhiều kim
loại, nhưng không giải phóng H2
GV : Làm TN biểu diễn:
- Lấy một ít Cu(OH)2 cho vào ống
HS: Nêu định nghĩa axit, và viết côngthức chung HnA
HS: nêu những TCHH của axit mà em
HS đại diện nhóm nêu hiện tượng vànhận xét
- Ở ống 1 có bọt khí thoát ra, kim loạitan dần Ở ống nghiệm 2 không có hiệntượng gì xảy ra
Trang 12nghiệm 1 Thêm 2 ml dd H2SO4 vào
ống nghiệm, lắc đều, quan sát trạng
thái, màu sắc
-Lấy 2 ml dd NaOH cho vào ống
nghiệm 2, nhỏ 1 giọt phenolphtalein
vào ống nghiệm, quan sát trạng thái
màu sắc Cho từ từ dd HCl vào, quan
sát
GV : Gọi 1 HS đại diện nhóm nêu hiện
tượng và viết PTPƯ
GV : gọi 1 HS nêu kết luận.
GV : Giới thiệu phản ứng của axit với
bazơ được gọi là phản ứng trung hoà
Vậy phản ứng trung hoà là gì ?
=> Đã sinh ra chất mới
c.Phương trình hoá học:
H2SO4 +Cu(OH)2CuSO4 (dd) + 2H2O
H2SO4 +2NaOH Na2SO4(dd)+2H 2O
d.Kết luận:Axit + bazơ muối + nước.
Phản ứng trung hoà là phản ứng của
axit với bazơ tạo ra muối và nước
5 Tác dụng vói muối: (Sẽ học bài 9)
Hoạt động 2: Axit mạnh và axit yếu
Dựa vàoTCHH, axit được phân ra làm 2 loại:
Trang 13- H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng Tính oxi hoá, tính háo nước, dẫn ra đượcnhững phương trình phản ứng cho những tính chất này.
- Biết được cách viết đúng các phương trình hoá học thể hiện tính chất chung của axit.
II Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ.
- Hoá chất: dd H2SO4, quì tím, H2SO4 đặc, Zn, ddCuSO4, dd NaOH, CuO, Cu
C12H22O11
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
A.Ổn định tổ chức:
B.Kiểm tra bài cũ:
*HS TB,yếu: Em hãy nêu các tính chất hoá học chung của axit Viết các phương trình
hoá học minh hoạ
* HS khá, giỏi: Làm bài tập 3 sgk
C.Bài mới:
Trong bài học vừa rồi, ta đã biết tính chất chung của axit Như vậy, axit HCl, axit
H2SO4 loãng có những tính chất nào ? Nó có những ứng dụng, vai trò quan trọng gì ?Bài học hôm nay, ta nghiên cứu những vấn đề này
A AXIT SUNFURIC Hoạt động 1: Tính chất của axit sunfuric
Axit sunfuric là chất lỏng, sánh, không màu,không bay hơi, nặng gần gấp đôi nước, dễ tantrong nước và toả rất nhiều nhiệt
II.Tính chất hoá học cña axi t sunfuric loãng
HS nhắc lại các tính chất hoá học của axit và viết các PTHH minh hoạ bằng dd H2SO4 cho các tính chất đó
1 Làm đổi màu quì tím (xanh) thành đỏ
2 Tác dụng với kim loại
3 Tác dụng với bazơZn(OH)2 + H2SO4 ZnSO4 (dd) + 2H2O ( l )
Trang 14khác nhận xét, bổ sung 4 Tác dụng với oxit bazơ
5 Tác dụng với muối ( sẽ học kĩ ở bài 9)
Dung dịch H 2 SO 4 có đầy tính chất của một axit mạnh.
Hoạt động 2: Axit sunfuric đặc có những tính chất hoá học riêng
GV :Yêu cầu một HS lên cùng GV làm TN
về tính chất hoá học đặc biệt của axit H2SO4
Đun nóng nhẹ cả hai ống nghiệm
GV: Gọi một HS nêu hiện tượng và rút ra
nhận xét
GV : Khí thoát ra ở ống nghiệm 2 là khí
SO2
Dung dịch có màu xanh lam là CuSO4
Gọi một HS viết phương trình phản ứng
GV: Giới thiệu: Ngoài Cu, H2SO4 đặc còn
tác dụng được với nhiều kim loại khác tạo
thành muối sunfat nhưng không giải phóng
GV:Chất rắn màu đen là cacbon (do H2SO4
hút nước) Sau đó, một phần C sinh ra lại bị
H2SO4 đặc oxi hoá mạnh tạo thành các chất
khí SO2,CO2 gây sủi bọt trong ống nghiệm
làm C dâng lên miệng ống nghiệm
Lưu ý: Khi dùng H 2 SO 4 phải hết sức cẩn
Ở ống nghiệm 2: Có khí không màu(mùi hắc) thoát ra Đồng tan dần tạothành dd màu xanh lam
c Nhận xét: H 2 SO 4 đặc nóng tác dụng với Cu, sinh ra khí SO 2 và dd CuSO 4
c PTHH
H2SO4 đặc
C12H22O11 11H2O + 12C
D.Củng cố :
Trang 15GV : Yêu cầu HS làm bài tập sau:
Cho các chất sau: BaCl2, Zn, ZnO, CuO, các chất nào tác được với dd HCl và dung dịch
H2SO4 loãng? Viết các PTHH tương ứng
*Ký duyệt của tổ chuyên môn:
Ngày soạn:06/09/2015 Ngày giảng:07/09/2015
MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (T2)
I Mục tiêu:
1
Kiến thức :HS biết được:
- Những ứng dụng quan trọng của axit này trong sản xuất, đời sống
- Các nguyên liệu, và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
- Biết cách nhận biết H2SO4 và muối sunfat
2 Kỹ năng :- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng, kĩ năng phân biệt các lọ hoá chất bị mất nhãn, kĩ năng làm bài tập định lượng của bộ môn
Trang 16B.Kiểm tra bài cũ:
* HS TB, yếu: Nêu tính chất hoá học của axit H2SO4 loãng Viết phương trình hoá học minh hoạ
* HS khá, giỏi: Làm bài tập 3 sgk
C.Bài mới: Axit H2SO4 đặc có một số tính chất khác với axit H2SO4 loãng, những tínhchất đó là những tính chất nào, để hiểu được điều đó hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểuphần tiếp theo
Hoạt động 1: Ứng dụng
.GV: Yêu cầu HS quan sát hình 12 và
nêu các ứng dụng quan trọng của
HS nêu nguyên liệu sản xuất H2SO4
1.Nguyên liệu: Lưu huỳnh hoặc quặng pirit
hoặc: 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
b Sản xuất lưu huỳnh tri oxit: bằng cách
oxi hoá SO2 (chất xúc tác V2O5 ở nhiệt độ
4500
2SO2 + O2 2SO3
V2O5
c Sản xuất H 2 SO 4 : bằng cách cho SO3 tácdụng với nước
SO3 + H2O H2SO4
Hoạt động 3: Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
GV : hướng dẫn HS làm TN: cho
1ml dd H2SO4,1ml dd Na2SO4 vào
mỗi ống nghiệm Nhỏ vào mỗi ống
nghiệm 1 giọt dd BaCl2 HS quan sát
và nhận xét và viết PTHH
GV:Thuyết trình gốc = SO4 trong
các phân tử H2SO4, Na2SO4 kết hợp
với nguyên tố Ba trong phân tử
BaCl2 tạo ra kết tủa trắng là BaSO4
a.Thí nghiệm:
HS: Làm TN theo nhóm
HS: Nêu hiện tượngb.Hiện tượng: Ở mỗi ống nghiệm đều thấyxuất hiện kết tủa trắng
Trang 17Vậy dd BaCl2 hoặc dd Ba(OH)2, dd
Ba(NO3)2 dùng làm thuốc thử để
nhận ra gốc sunfat (= SO4.)
bày, các nhóm khác nghe, nhận xét
D.Củng cố :
GV : Yêu cầu HS làm bài tập sau:
Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các lọ hoá chất bị mất nhãn đựng các dd không màu sau: K2SO4, KCl, KOH, H2SO4
Đ Dặn dò:
1.Học thuộc phần ghi nhớ
2 BT Về nhà: * HS TB, yếu: làm bài tập 2,3 SGK
* HS khá giỏi làm bài tập: 6,7 sgk
3 Chuẩn bị nội dung bài Thực hành: Tính chất hoá học của oxit và axit
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:06/09/2015 Ngày giảng:11/09/2015 Tuần 4-Tiết 8 THỰC HÀNH:TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT I.Mục tiêu:
- Thông qua các thí nghiệm thực hành để khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của oxit, axit
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng về thực hành hoá học, giải các bài tập thực hành hoá học
- Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và thực hành hoá học
II Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, lọ thuỷ tinh, thìa sắt
- Hoá chất: CaO, H2O, P đỏ, dd HCl, dd Na2SO4, dd NaCl,Quì tím, dd BaCl2
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
A.Ổn định tổ chức:
B.GV nêu mục đích yêu cầu của tiết TH, kiểm tra sự chuẩn bị của HS, phân nhóm TH.
C.Bài mới:
Hoạt động 1:Tiến hành thí nghiệm
Trang 18Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
bằng giấy quì tím, màu của giấy
tím thay đổi như thế nào ?
tinh miệng rộng Sau khi P cháy
hết, cho 3ml H2O vào bình, đậy
nút, lắc nhẹ quan sát hiện
tượng ?
Thử dd thu được bằng quì tím,
các em hãy nhận xét sự đổi màu
Để phân biệt các dd trên, ta
phải biết sự khác nhau về tính
GV:Yêu cầu các nhóm tiến
1.Tính chất hoá học của oxit
a.Thí nghiệm 1: Phản ứng của canxi oxit với
Kết luận: CaO có tính chất hoá học của oxitbazơ
PTHH: CaO + H2O Ca(OH)2
b.Thí nghiệm 2: Phản ứng của điphotpho
pentaoxit với nước
HS: làm TN
Nhận xét hiện tượng: P đỏ cháy trong bình tạothành những hạt nhỏ màu trắng, tan được trongnước tạo thành dd trong suốt Thử dd bằng mộtmẫu quì tím, quì tím hoá đỏ, chứng tỏ dd thuđược có tính axit
Kết luận: P2O5 có TCHH của oxit axit
HS: Gọi tên và phân loại: HCl, H2SO4, Na2SO4
HS: Tính chất khác nhau giúp ta phân biệt đượccác hợp chất đó là: dd axit làm cho quì tím hoá
đỏ Nếu nhỏ dd BaCl2 vào 2 dd HCl và H2SO4
thì chỉ có trong dd H2SO4 xuất hiện kết tủa trắng
HS: Nêu cách làm: Ghi số thứ tự 1,2,3 cho mỗi
lọ đựng dd ban đầu Bước 1: Trích mẫu thử Lấy ở mỗi lọ một giọt nhỏ vào mẫu quì tím:
- Nếu quì tím không đổi màu thì lọ đựng dd
Na2SO4
- Nếu quì đổi sang đỏ, lọ đựng dd axit
Bước 2: Lấy ở mỗi lọ axit một ít dd cho vào 2
Trang 19hành thí nghiệm 3.
GV : Yêu cầu các nhóm báo
cáo kết quả theo mẫu:
HS: làm tường trình theo mẫu
Đ Dặn dò:
Ôn lại những nội dung đã học trong chương, chuẩn bị tiết sau luyện tập
* Rút kinh nghiệm:
*Ký duyệt của tổ chuyên môn:
Ngày soạn:13/09/2015
Tuần 5-Tiết 9 Ngày giảng:14/09/2015
LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức :HS nắm lại các tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, của axit
2 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng làm các bài tập định tính và định lượng
II Chuẩn bị: Phiếu học tập, bảng phụ.
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
A.Ổn định tổ chức:
B.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình luyện tập
C.Bài mới:
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ
Trang 20Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1: Cho các chất sau:
SO2, CuO, Na2O, CaO, CO2 Hãy
cho biết những chất nào tác dụng
được với:
a Nước
b Axit clo hyđric
c Natri hiđroxit
Viết phương trình hoá học
GV: Yêu cầu HS làm bài tập theo
Tính chất hoá học đặc trưng của
oxit axit là phản ứng với chất
Trang 21bày, GV nhận xét, bổ sung.
Cho hỗn hợp khí CO, CO2, SO2 lội
qua nước vôi trong dư (Ca(OH)2 ),
CO2, SO2 bị giữ lại trong nước vôi
trong, vì tạo ra chất không tan là
CaCO3 và CaSO3
GV : Yêu cầu HS đọc và tóm tắt
nội dung bài tập 4 SGK
GV : Cho HS nêu hướng giải,gọi
HS lên bảng giải bài tập 4
GV : Yêu cầu lớp nhận xét, bổ
sung
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O
BT4: Trình bày:
a H2SO4 + CuO CuSO4 + H2O 1mol 1mol
b 2H2SO4 + Cu CuSO4 + SO2 + 2H2O 2mol 1mol
Theo PTHH (a) ta có:
Để điều được 1mol CuSO4 cần dùng 1mol
H2SO4
Theo PTHH (b) ta có:
Để điều được 1mol CuSO4 cần dùng 2mol
H2SO4
Phương pháp (a) tiết kiệm được axit H2SO4
D.Củng cố :
Em hãy nhắc lại tính chất hoá học của oxit axit, oxit bazơ, axit
Đ Dặn dò:
1.Ôn lại những nội dung đã học chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 13/09/2015 Ngày giảng:18/09/2015 Tuần 5-Tiết 10 KIỂM TRA MỘT TIẾT I MA TR Ậ N Tên-Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao Tính chất hóa học của oxit, axit Số câu: 1 Số câu : 1 Điểm: 4 Số điểm: 4
Tỉ lệ %: 40% Tỉ lệ %: 40 Tính chất hóa học Số câu: 1 Số câu : 1 Điểm: 2 Số điểm: 2
Trang 22Câu 3: ( 4 điểm) Cho 8,4 gam Fe phản ứng vừa đủ với 300 gam dung dịch HCl.
a Viết phương trình phản ứng xảy ra
Câu 3: ( 4 điểm) Cho 3,6 gam Mg phản ứng vừa đủ với 300 gam dung dịch HCl
a Viết phương trình phản ứng xảy ra
Trang 23Câu 2: (2 điểm) Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuổi biến hoá sau.
(1) (2) (3) (4)
S SO2 SO3 H2SO4 BaSO4
Câu 3: ( 4 điểm) Cho 9,75 gam Zn phản ứng vừa đủ với 300 gam dung dịch HCl
a.Viết phương trình phản ứng xảy ra
Tuần 6-Tiết 11
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ I.Mục tiêu:
1 Kiến thức : HS hiểu được:
- Những tính chất hoá học chung của bazơ và viết được PTHH tương ứng cho mỗi tínhchất
2 Kỹ năng : - HS vận dụng nhữg hiểu biết của mình về những tính chất hoá học của
bazơ để giải thích những hiện thường gặp trong đời sống sản xuất
- HS vận dụng được những tính chất của bazơ để làm bài tập định tính, định lượng
3 Thái độ : Cẩn thận khi sử dụng hoá chất và nung hoá chất.
II Chuẩn bị:
- Hoá chất: dd NaOH, HCl, H2SO4, CuSO4, phenolphtalein, quỳ tím
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn, diêm, contơgut, đế sứ
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
GV: Thông qua những kiến thức đã học
hãy nêu một vài TCHH của bazơ mà
em biết
GV: Yêu cầu HS lên bảng viết PTHH
HS: Nêu những TCHH đã biết của bazo
HS lên bảng viết PTHH
1.Tác dụng với Oxit axit
Dd Bazơ + Oxit axit Muối + nước
PTHH
Trang 24GV: Ngoài những tính chất trên bazơ
còn có T/C nào nữa
GV: cho HS làm TN Nhỏ một giọt dd
NaOH lên mẩu giấy quì tím quan sát
Nhỏ 1 giọt phenolphtalein vào lỗ nhỏ
đế sứ có sẵn dd NaOH Quan sát sự đổi
màu của chất chỉ thị
GV: Dựa vào tính chất này, ta có thể
phân biệt được dd bazơ với dd của loại
GV : Giới thiệu dd bazơ còn tác dụng
được với dd muối sẽ học ở bài học 9
Ca(OH)2 (dd) + SO2 CaSO3 + H2O2.Tác dụng với axit:
Bazơ tan và không tan đều tác dụng với axit tạo thành muối và nước.
Ba(OH)2+ HNO3 Ba(NO3)2 + 2H2OCu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2OHS làm TN
3.Tác dụng với chất chỉ thị màu
Các dd bazơ làm đổi màu quì tím thành xanh và phenolphtalein không màu thành màu đỏ
4 Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ:
Ô2: Không có hiện tượng gì xảy raHS: lên bảng viết PTHH:
Cu(OH)2 (r) CuO (r) + H2O (l)
c Kết luận: bazơ không tan bị nhiệt
phân huỷ tạo thành oxit và nước.
D.Củng cố :
Em hãy nhắc lại tính chất hoá học của bazơ So sánh TCHH của bazơ tan và bazơkhông tan
GV : Yêu cầu HS làm tập sau theo nhóm:
Cho các chất sau: Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2 Cho biết bazơ nào:
a Tác dụng được với HCl (dd)
b Bị nhiệt phân huỷ
c Tác dụng được với CO2
d Đổi màu quỳ tím thành xanh
Viết các PTHH xảy ra
Trang 25Ngày soạn:20/09/2015 Ngày giảng:23/09/2015
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, panh gắp hoá chất rắn, đế sứ
- Hoá chất: dd NaOH, quì tím, dd phenolphtalein, dd H2SO4
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
*HS yếu: Nhắc lại khái niệm về bazơ, lấy ví dụ về bazơ tan
C.Bài mới: NaOH và Ca(OH)2 là một trong số bazơ quan trọng, chúng có những tínhchất nào và có ứng dụng gì trong đời sống sản xuất ? Cách sản xuất ?
A
NATRI HIĐROXIT ( NaOH )
Hoạt động 1: Tính chất vật lý
GV:Hướng dẫn HS lấy một viên NaOH ra
đế sứ và quan sát
Cho viên NaOH vào ống nghiệm đựng
nước lắc đều, sờ tay vào thành ống
nghiệm nhận xét hiện tượng
GV: Gọi đại diện một nhóm HS nêu nhận
Natri hiđroxit là chất rắn không
màu, hút ẩm tan nhiều trong nước và toả nhiệt.
HS đọc SGK nêu tiếp các tính chất vật
lí của dd NaOH
Dung dịch natri hiđroxit có tính nhờn, làm bục vải, giấy và ăn mòn da.
Trang 26Hoạt động 2:Tính chất hoá họcGV:NaOH thuộc loại hợp chất nào ?
các em hãy dự đoán các tính chất hoá
học của NaOH và viết các PTHH minh
hoạ cho mỗi tính chất
GV:Gọi đại diện một nhóm lên bảng
trình bày
GV: Để chứng minh NaOH (dd) có
những tính chất hoá học của bazơ tan
các nhóm tiến hành 2 thí nghiệm NaOH
(dd) làm đổi màu chất chỉ thị và tác dụng
với axit
Hãy nêu kết luận sau khi tiến hành
TN
HS: Natri hiđroxit là bazơ tan NaOH
có tính chất hoá học của bazơ tan
HS: Thảo luận nhóm để nêu tính chấthoá học của NaOH và viết PTHH
1.Dung dịch NaOH làm quì tím hoá xanh,, phenolphtalein không màu chuyển thành màu đỏ.
2.Tác dụng với axit
2NaOH (dd) +H2SO4 (dd) Na2SO4 (dd) +2H2O(l)
3.Tác dụng với oxit axit
GV:Cho HS đọc thông tin trong
SGK phần III Sau đó trình bày
ứng dụng của natri hiđroxit
HS: đọc thông tin trong SGK phần III Sau đótrình bày ứng dụng của natri hiđroxit
Dùng để sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt, tơ nhân tạo, giấy, nhôm ( làm sạch quặng nhôm trước khi sản xuất), Chế biến dầu
mỏ và nhiều ngành công nhiệp hoá chất khác.
Hoạt động 4: Sản xuất NatrihiđrôxitGV: Nguyên liệu để sản xuất NaOH là
gì?
GV:Từ nguyên liệu đó người ta sản
xuất NaOH bằng cách nào?
GV:Giới thiệu: NaOH được sản xuất
bằng phương pháp điện phân dung dịch
NaCl bão hoà ( có màng ngăn
Trang 272 Học thuộc phần ghi nhớ
3 Đọc trước nội dung bài mới
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 27/09/2015
Ngày giảng: 28/09/2015
Tuần 7-Tiết 13
MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (T2) I.Mục tiêu:
1.Kiến thức :
- HS biết được các tính chất vật lí, tính chất hoá học quan trọng của canxi hiđroxit, Biếtcách pha chế dd canxi hiđroxit
- Biết ứng dụng trong đời sống của canxi hiđroxit
- Biết ý nghĩa độ pH của dd
Hoá chất: CaO, dd HCl, nước chanh, dd NH3
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
A.Ổn định tổ chức:
B.Kiểm tra bài cũ: Nêu các tính chất hoá học của NaOH viết các PTHH.
C.Bài mới:
B CANXI HIĐROXIT Hoạt động 1: Tính chất
Hướng dẫn HS cách pha chế dd Ca(OH)2
Hoà tan một ít vôi tôi trong nước, ta được một
chất màu trắng có tên là vôi nước hoặc vôi sữa
Dùng cốc, phễu, giấy lọc để lọc lấy chất lỏng
trong suốt, không màu là dd Ca(OH)2 ( nước
HS:Các nhóm làm TN pha chế
dd Ca(OH)2
HS:CO2 có trong không khí tácdụng với Ca(OH)2 tạo ra váng
Trang 28vôi trong ).
GV:Nước vôi trong để lâu trong không khí có
một lớp váng mỏng trên bề mặt, tại sao ?
GV:Ca(OH)2 là chất ít tan, ở nhiệt độ phòng 1
lít nước hoà tan gần 2 gam Ca(OH)2
GV:Các em dự đoán tính chất hoá học của dd
Ca(OH)2 và cho biết vì sao em lại dự đoán như
Nhỏ một giọt dd phenolphtalein vào ống
nghiệm chứa một ít dd Ca(OH)2 quan sát,
nhận xét
-Nhỏ từ từ dd HCl vào ống nghiệm chứa dd
Ca(OH)2 có phenolphtalein ( có màu đỏ ) quan
sát Nhận xét
Cho HS nhớ lại thí nghiệm thổi từ từ khí CO2
vào ống nghiệm chứa nước vôi trong Nêu hiện
HS: làm thí nghiệm chứng minhcho các tính chất hoá học củabazơ tan
HS: Nêu kết luận về TCHH củaCa(OH)2 và viết các PTHH :
a Làm đổi màu chất chỉ thị:
Dd Ca(OH)2 làm đổi màu quítím thành xanh, phenolphtaleinkhông màu thành hồng
b.Tác dụng với axit:
Ca(OH)2 (dd) + 2HCl (dd) CaCl2 (dd)
DD mất màu hồng chứng tỏCa(OH)2 đã tác dụng với axit.c.Tác dụng với oxit axit:
Ca(OH)2 (dd) +CO2 (k) CaCO3 (r)
+H2O ( l )
Hoạt động 2: Ứng dụng
GV:Em hãy kể các ứng dụng của
Ca(OH)2 trong đời sống
HS: Làm vật liệu xây dựng; khử độchua của đất; khử độc các chất thải côngnghiệp; diệt trùng các thải trong sinhhoạt và xác chết động vật
Hoạt động 3: Thang PH
GV:Giới thiệu sơ lược sự ảnh hưởng của độ pH đến
quá trình hoá học, quá trình sản xuất nông nghiệp
cần nghiên cứu khái niệm pH và cách xác định pH
Dùng thang pH để biểu thị độ axit hoặc độ bazơ của
dd
HS:dùng giấy pH để xácđịnh độ pH của các dd:nước chanh, dd NH3,nước
HS:Quan sát, nêu nhận
Trang 29*Ký duyệt của tổ chuyên môn:
Ngày soạn:27/09/2015 Ngày giảng: 02/10/2015
Tuần 7-Tiết 14
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA MUỐI I.Mục tiêu:
1 Kiến thức : HS biết Các tính chất của muối.
- Khái niệm phản ứng trao đổi, điều kiện để các phản ứng trao đổi thực hiện được
Trang 30+ Hoá chất: AgNO3 (dd ), H2SO4 (dd), BaCl2 (dd), ,NaCl (dd), CuSO4 (dd , Na2CO3 (dd) ,
Ba(OH)2 (dd) Ca(OH)2 (dd), Cu, Fe
+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, kẹp gỗ, giá sắt, contơgut
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
A.Ổn định tổ chức:
B.Kiểm tra bài cũ: 1 Nêu các tính chất hoá học của Ca(OH)2 viết các PTHH
2 HS khá giỏi làm bài tập 4 Sgk
C.Bài mới:
Hoạt động 1: Tính chất hoá học của muối
GV: Chia lớp thành 4 nhóm
GV:Hướng dẫn HS làm TN
TN1: Ngâm1 đoạn dây đồng vào
ống nghiệm có chứa sẵn AgNO3 (dd
TN2: Ngâm một cây đinh sắt vào
ống nghiệm có đựng sẵn CuSO4 (dd
GV : Từ các hiện tượng trên các
em hãy giải thích và viết các
phương trình phản ứng
GV:Hướng dẫn HS làm TN
- Nhỏ 1 - 2 giọt H2SO4 (dd) loãng
vào ống nghiệm có sẵn BaCl2
GV:Gọi HS nêu hiện tượng viết
PTPƯ
GV Thông báo, nhiều muối khác
cũng tác dụng được với axit tạo
thành muối mới và axit mới
Gọi HS phát biểu kết luận
GV: Hướng dẫn HS làm TN: Nhỏ
vài giọt AgNO3 (dd )vào ống nghiệm
có sẵn NaCl (dd) quan sát, nêu
hiện tượng và viết PTHH
HS: Làm TN theo nhóm
GV:Gọi HS nêu hiện tượng viết
PTPƯ
GV Thông báo nhiều dd muối
khác tác dụng với nhau cũng tạo
thành hai muối mới
+ Ở TN 2: Có kim loại màu đỏ bám ngoàidây sắt
- DD ban đầu (có màu xanh lam, bị nhạtmàu)
HS.Giải thích và viếtPTHH:
TN1 :- Đồng đã đẩy bạc ra khỏi AgNO3 (dd )
- Một phần đồng bị hoà tan, tạo thànhCu(NO3) (dd)
Cu (r) + AgNO3 (dd ) Cu(NO3)2 (dd) + 2Ag (r)
TN2 : - Sắt đẩy đồng ra khỏi CuSO4 (dd)
- Một phần Fe bị hoà tan.
Fe (r) + CuSO4 (dd) FeSO4 (dd) + Cu (r)
HS kết luận:Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới.
HS: Làm TN theo nhóm
HS quan sát, nêu hiện tượng
Hiện tượng: Có kết tủa trắng xuất hiện trong
Trang 31GV: Hướng dẫn HS làm TN: nhỏ
vài giọt NaOH (dd) vào ống nghiệm
đựng CuSO4 (dd) Quan sát, nêu hiện
tính chất hoá học của muối ?
GV : Giới thiệu: Chúng ta đã biết
nhiều muối bị phân huỷ ở nhiệt
cao như KClO3, KMnO4, CaCO3,
MgCO3
Các em hãy viết PTHH của các
phản ứng phân huỷ nói trên
GV : Gọi HS lên bảng viết các
PTPƯ phân huỷ nói trên ( CaCO3
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
Hoạt động 2: Phản ứng trao đổi trong dung dịch
GV : Giới thiệu:
Các PƯ của muối với axit, với dd muối,
với dd bazơ xảy ra có sự trao đổi các
thành phần với nhau để tạo ra những
HS: nhận xét trạng thái của các sảnphẩm trong 3 phản ứng ở phần III.1
Trang 32GV : Gọi một HS nhận xét trạng thái
của các sản phẩm trong 3 phản ứng ở
phần III.1 Cho biết điều kiện để phản
ứng trao đổi trong dd xảy ra ?
GV :Lưu ý: Phản ứng trung hoà cũng là
phản ứng trao đổi và luôn xảy ra
HS:Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi:
Phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí
D Củng cố :
1 GV: Sử dụng bản đồ tư duy trình bày TCHH của muối
2.GV : yêu cầu HS làm bài tập 3 SGK
*Ký duyệt của tổ chuyên môn:
Trang 33
I.Mục tiêu:
- HS biết được trạng thái thiên nhiên, cách khai thác muối NaCl
- Những ứng dụng của muối NaCl
II.Chuẩn bị:
- Máy chiếu
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
A.Ổn định tổ chức:
B.Kiểm tra bài cũ:
HS TB, yếu: Sử dụng bản đồ tư duy trình bày TCHH của muối
HS khá, giỏi: Định nghĩa phản ứng trao đổi Điều kiện để phản ứng trao đổi xảyra.Viết các PTPƯ minh họa
C.Bài mới: Chúng ta đã biết những tính chất hoá học của muối Trong bài học này
các em tìm hiểu về muối natri clorua
Hoạt động 1: Muối Natri Clorua
GV: Yêu cầu một HS đọc phần 1: Trạng
thái tự nhiên
GV:Trong tự nhiên, các em thấy muối ăn
có ở đâu ?
? Muối mỏ có nguồn gốc từ đâu
Hãy quan sát tranh vẽ ruộng muối và qua
tìm hiểu, Em hãy trình bày cách khai thác
muối từ nước biển
GV : Muốn khai thác muối từ những mỏ
muối có trong lòng đất, người ta làm thế
nào?
GV : Các em quan sát sơ đồ và cho biết
những ứng dụng quan trọng của muối
HS: Nêu các ứng dụng của NaCl:
- Làm gia vị và bảo quản thực phẩm
- Dùng để sản xuất: Na, Cl2, H2,NaOH, Na2CO3, NaHCO3 làmnguyên liệu cho các ngành côngnghiệp
Trang 34Ngày soạn: 04/10/2015 Ngày giảng:09/10/2015
Tuần 8-Tiết 16
PHÂN BÓN HOÁ HỌC I.Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Phân bón hoá học là gì ? Vai trò của các nguyên tố hoá học đối với cây trồng
- Biết công thức của một số loại phân hoá học thường dùng và hiểu một số tính chất củacác loại phân bón đó
Trang 35III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
A.Ổn định tổ chức:
B.Kiểm tra bài cũ: Kểm tra 15 phút.
C.Bài mới: Sau vụ thu hoạch đất trồng sẽ bạc màu hơn Đất trồng bạc màu do thực
vật đã lấy các nguyên tố dinh dưỡng từ đất như:N, P, K và các nguyên tố vi lượngkhác Vậy làm thế nào để năng suất của cây trồng không kém hơn vụ trước ?
Hoạt động 1: Những phân bón hoá học thường dùng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhGV: Phát phiếu học tập:
Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận nhóm để điền vào phiếu
1.Phân bón đơn:
HS:Đọc SGK, thảo luậnnhóm điền vào phiếu
Phân đạm
Phân lân Phân Kali
nitratCông thức
chính và lần lượt trả các câu hỏi sau:
-So sánh thành phần dinh dưỡng của
phân bón đơn và phân bón kép ?
-Các cách tạo ra phân bón kép như thế
nào ?
-Cho HS làm BT1/39 sgk
GV:Bổ sung và định hướng cho phần
phân vi lượng: Đặc sản hoa quả của một
số địa phương như nhãn lồng Hưng
Yên, cam Sành, bưởi Năm Roi chỉ
ngon khi trồng ở quê hương Các giống
cây trồng đó khi chuyển đến vùng đất
khác thì không ngon như trước Người
ta đã nghiên cứu và thấy rằng điều khác
biệt ở đây là các nguyên tố vi lượng
HS: Đại diện một nhóm lên điền vào
phiếu
HS đọc SGK, tóm tắt các ý chính và lầnlượt trả các câu hỏi
HS: Trong thành phần của phân đơn chỉ
chứa một trong ba nguyên tố dinhdưỡng: N, K, P; trong thành phần của
phân bón kép có chứa cả hai hoặc ba nguyên tố dinh dưỡng N, P, K.
HS: Phân bón kép được tạo ra bằng cáccách:
- Hỗn hợp những phân bón đơn được trộn với nhau theo một tỉ lệ lựa chọn thích hợp với từng loại cây trồng Thí
dụ phân NPK -Tổng hợp trực tiếp bằng phương pháp hoá học như KNO 3 , (NH 4 ) 2 HPO 4
HS làm BT1/39 sgk
HS tự đọc SGK và trả lời câu hỏi:
Trang 36GV:Yêu cầu HS tự đọc SGK và trả lời
câu hỏi:
-Phân bón vi lượng là gì ?
-Vai trò của phân bón vi lượng
Lưu ý cho HS: Nếu dùng thừa hoặc
thiếu những nguyên tố này sẽ ảnh
hưởng đến sự phát triển của cây trồng
-Phân bón vi lượng có chứa một số nguyên tố hoá học dưới dạng hợp chất
mà cây cần rất ít nhưng lại lại rất thiết của cây trồng.
*Ký duyệt của tổ chuyên môn:
Ngày soạn: 11/10/2015
Ngày giảng:12/10/2015
Tuần 9-Tiết 17
MỐI QUAN HỆGIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ.
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: HS biết được mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ, viết được các
phương trình hoá học thể hiện sự chuyển hoá giữa các loại hợp chất vô cơ đó
2.Kỷ năng: Vận dụng những hiểu biết về mối quan hệ này để giải thích những hiện
tượng tự nhiên, áp dụng trong sản xuất và đời sống
II.Chuẩn bị: hệ thống câu hỏi, bài tập
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
A.Ổn định tổ chức:
B.Kiểm tra bài cũ:
Trang 37* HS TB, yếu: Thế nào là phân bón đơn, phân bón kép? Cho ví dụ.
* HS khá, giỏi: Em hãy kể tên các loại hợp chất vô cơ đã học
Mối quan hệ giữa các HCVC
C.Bài mới: Giữa các loại hợp chất oxit, axit, bazơ, muối có sự chuyển đổi hoá học qua
lại với nhau như nào, điều kiện cho sự chuyển đổi đó là gì ? Qua bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu được điều đó
Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
-GV:Chia lớp thành 4 nhóm
GV:Treo sơ đồ câm mối quan
hệ giữa các hợp chất vô cơ Yêu
cầu HS thảo luận nhóm để điền
các mũi tên 1 hoặc hai chiều,
biểu diễn các mối quan hệ giữa
các loại hợp chất vô cơ (mỗi
mũi tên tượng trưng cho 1
PTHH, trong đó, gốc của mũi
tên là chất tham gia, ngọn của
mũi tên chỉ sản phẩm của phản
(3) (4) (9) (5) (6) (7) (8)
(8)
HS: Đại diện nhóm nhận phiếu học tập và tổchức nhóm thảo luận
HS: Đại diện một nhóm lên điền các mũi tên vào
sơ đồ các mối quan hệ của các loại hợp chất vôcơ
(5)
Hoạt động 2: Những phản ứng hoá học minh hoạ
GV : Yêu cầu các nhóm thảo
luận viết các PTHH để minh
HS: Các nhóm thảo luận viết các PTHH 1.CuO (r) + 2HCl (dd) → CuCl2 (dd) + H2O (l)
Oxit axit Oxit bazơ
MUỐI
Bazơ
Axit
Oxit axit Oxit bazơ
Trang 38hoạ
GV:Yêu cầu các nhóm báo cáo
kết quả, lớp theo dõi và nhận
4 Cu(OH)2 (r) ⃗t 0 CuO (r) + H2O (l)
5 SO2 (k) + H2O (l) H2SO3 (dd)
6 Mg(OH)2 (r)+H2SO4(l) → MgSO4 (dd) +2H2O7.CuSO4(dd)+2NaOH(dd)Cu(OH)2(r)+Na2SO4(dd)
8 AgNO3 (dd ) + HCl (dd) AgCl (r) + HNO3 (dd)
HS: Mối quan hệ về tính chất hoá học giữa các hợp chất oxit, axit, bazơ, muối là đa dạng và phức tạp.
D.Củng cố
GV: cho học sinh vận dụng làm bài tập 1/41
- Yêu cầu HS đọc đề và làm bài theo nhóm
GV Yêu cầu HS thảo luận nhóm để giải bài tập 2 Sau khi hết thời gian thảo luận nhóm,
GV gọi đại diện 3 nhóm lên trình bày Học sinh còn lại nhận xét, bổ sung
3 Xem trước bài: Thực hành: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ VÀ MUỐI
Xem cách tiến hành thí nghiệm, kẻ bảng tường trình vào vở bài tập hoá
* Rút kinh nghiệm:
Trang 39
Ngày soạn:11/10/2015 Ngày giảng:14/10/2015
Tuần 9-Tiết 18
THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ VÀ MUỐI I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: HS được củng cố các kiến thức đã học bằng thực nghiệm.
2.Kỷ năng: Tiếp tục rèn luyện khả năng thực hành, quan sát, suy đoán.
II.Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bị cho HS làm thí nghiệm, thực hành theo nhóm
Mỗi nhóm một bộ thí nghiệm gồm:
* Hoá chất : - Dung dịch NaOH, FeCl3, CuSO4, HCl, BaCl2, Na2SO4, H2SO4
- Đinh sắt(hoặc dây sắt) sạch
* Dụng cụ :
- Giá ống nghiệm, Ống nghiệm, Đế sứ, Contơgut, cốc thuỷ tinh
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
A.Ổn định tổ chức:
B.GV nêu mục đích yêu cầu của tiết TH, Những điểm cần lưu ý trong buổi thực hành kiểm tra sự chuẩn bị của HS,phân nhóm TH.
C.Bài mới:
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm
GV : Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
+ Thí nghiệm 1: Nhỏ vài giọt dung dịch
NaOH vào lỗ nhỏ đế sứ có chứa 1ml dung
dịch FeCl3 Quan sát hiện tượng
+ Thí nghiệm 2: Đồng(II)hiđroxit t/dụng với
axit:
- HD cho HS điều chế Cu(OH)2 Cho một ít
Cu(OH)2 vào lõm nhỏ đế sứ, nhỏ vài giọt
GV : Gọi HS nêu:
-Hiện tượng quan sát được
-Viết phương trình hoá học
-Kết luận về tính chất hoá học của bazơ
HS: Một HS đại diện của một
nhóm nêu hiện tượng, viết phương trình hoá học của phản ứng, giải thích và nêu kết luận
2 Tính chất hoá học của muối:
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm
Trang 40Ngâm một đinh sắt nhỏ, sạch trong ống
nghiệm chứa 1ml dung dịch CuSO4 Quan sát
hiện tượng
+ Thí nghiệm 4: BaCl2 (dd) tác dụng với muối :
Nhỏ vài giọt BaCl2 vào lõm nhỏ đế sứ có chứa
1ml Na2SO4 Quan sát hiện tượng
+ Thí nghiệm 5: Bari clorua tác dụng với axit:
Nhỏ vài giọt BaCl2 vào lõm nhỏ đế sứ có
chứa 1ml H2SO4 loãng Quan sát hiện tượng
Yêu cầu các nhóm HS nêu hiện tượng:
- Viết phương trình hoá học
- Giải thích hiện tượng
- Kết luận về tính chất hoá học của muối
HS: Nêu hiện tượng:
- Viết phương trình phản ứng
- Giải thích hiện tượng
- Kết luận về tính chất hoá học của muối
Hoạt động 2: Tổng kết
GV : Yêu cầu HS rửa dụng cụ, sắp lại các
dụng cụ, hoá chất và dọn vệ sinh
GV : Nhận xét buổi thực hành Cho HS viết bản
tường trình theo mẫu
.*Ký duyệt của tổ chuyên môn:
Ngày soạn: 18/10/2015 Ngày giảng: 19/10/2015
Tuần 10-Tiết 19
LUYỆN TẬP CHƯƠNG I CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
HS được ôn tập để hiểu kĩ về tính chất của các loại hợp chất vô cơ - mối quan hệ giữa chúng
2.Kỷ năng: