BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÀI THẢO LUẬN ĐỀ TÀI: “Chọn một doanh nghiệp mà anh chị biết? Phân tích chiến lược marketing cung ứng giá trị theo chu kỳ sống sản phẩm của doanh nghiệp khi sản phẩm vận động qua các giai đoạn của chu kỳ sống.” Hà Nội, năm 2020 MỤC LỤC Trang Mục lục Phần I: Lời mở đầu 5 Phần 2: Nội dung nghiên cứu: 5 I, CƠ SỞ LÝ THUYẾT, TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5 1.1. Quản trị marketing 5 1.1.1. Khái niệm quản trị marketing 5 1.1.2. Đặc điểm của quản trị marketing 5 1.1.3. Vai trò của marketing đối với doanh nghiệp 6 1.2. Chiến lược Marketing theo chu kỳ sống của sản phẩm 6 1.2.1. Chu kỳ sống của sản phẩm 6 1.2.2. Mục đích và các chiến lược Marketing của từng giai đoạn của sản phẩm 8 II. Giới thiệu về iphone và apple: 10 2.1. Giới thiệu khái quát về apple: 10 2.2. Iphone – sản phẩm của apple: 11 2.2.1.Sự ra đời: 11 2.2.2 Thực trạng kinh doanh iphone trên thị trường: 12 III. Giai đoạn triển khai, tăng trưởng: 13 1. Giai đoạn triển khai: 13 1.1. Lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thương hiệu 13 1.1.1. Phân khúc thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu 13 1.1.2. Định vị sản phẩm của Iphone: 13 1.1.2.1. Tiên phong trong việc tạo ra các dòng sản phẩm mới 13 1.1.2.2. Xây dựng chiến lược định vị sản phẩm có chất lượng cao. 14 1.2. Chiến lược marketing mix: 14 1.2.1. Giá cả: 14 1.2.1.1. Chiến lược hớt váng: 15 1.2.1.2. Chiến lược giảm giá dựa theo vòng đời sản phẩm và tạo ra chiếc ô giá 15 1.2.2. Phân phối: sử dụng kênh phân phối chọn lọc: phân phối chọn lọc qua các nhà mạng. 16 1.2.3. Chiến lược xúc tiến: Quảng bá sản phẩm dựa trên giá trị với sự tiện lợi và đẳng cấp thay vì giá trị sử dụng 17 2. Giai đoạn tăng trưởng: 17 2.1. Thâm nhập thị trường và phát triển thị trường: 17 2.1.1. Phân tích những chiến lược thâm nhập thị trường 18 2.1.1.1. Liên minh chiến lược: 18 2.1.2. Chiến lược phát triển thị trường 18 2.1.2.1. Gia công quốc tế: 18 2.1.2.2. Xuất khẩu trực tiếp thông qua cửa hàng đại diện 19 2.2. Sản phẩm: 19 2.3. Giá cả: 19 2.3.1. Chiến lược giá tham chiếu cao, trong khi thực hiện kế hoạch kiểm soát chi phí kết hợp chiến lược hội nhập phía sau. 19 2.3.2. Chiến lược định giá khác nhau trên các thị trường khác nhau 21 2.3. Chiến lược xúc tiến: 21 2.3.1. Hạn chế quảng cáo, tranh thủ làm PR 21 2.3.3. Chuyển khách hàng ảo thành khách hàng thật 22 2.3.4. Kiểm soát thông tin và đánh vào tâm lý suy luận 23 2.3.5. Quan hệ khách hàng 23 2.3.6. Chiến lược kiềm hàng tạo cơn sốt giá 23 2.1. Chiến lược phân phối 23 IV.Giai đoạn bão hòa, suy thoái: 25 1. Giai đoạn bão hòa 25 2. Giai đoạn suy thoái: 27 Chiến lược Marketing Mix trong giai đoạn này: 28 Chiến lược về sản phẩm: 28 Chiến lược về giá: 28 Chiến lược về phân phối: 29 Chiến lược về xúc tiến: 29 V. Đánh giá chiến lược cung ứng của apple theo giá trị chu kỳ sống của Iphone, kết luận 29 VI. Tài liệu tham khảo: 30 Phần I: Lời mở đầu Ngày nay sự thay đổi diễn ra với tốc độ nhanh chóng trên toàn cầu. hôm nay không giống như ngày hôm qua và ngày mai sẽ khác biệt so với ngày hôm nay. Các lực lượng toàn cầu sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến cuộc sống của mỗi người và mỗi doanh nghiệp. Và trong sự thành bại của một doanh nghiệp thì những kế hoạch marketing sẽ dẫn đường cho doanh nghiệp tiến đến thành công. Chính vì vậy mà mỗi doanh nghiệp đều cố gắng tìm cho mình một chiến lược, kế hoạch marketing phù hợp với sản phẩm của mình. Và Apple là thương hiệu mà nhóm chúng tôi muốn nói đến. Đây là thương hiệu đẳng cấp, được định giá cao và thuyết phục người dùng bỏ ra nhiều tiền để trải nghiệm sản phẩm của họ. Thế nhưng, khác với những mặt hàng đắt đỏ kén người mua, sức hút của Apple lại thể hiện rất rõ mỗi khi thương hiệu tung ra sản phẩm mới. Thành công vang dội này là nhờ sự lãnh đạo sáng suốt, hoạt động quản trị và các chiến lược marketing đúng đắn của công ty. Nằm trong thành công của Apple phải kể đến iPhone. Để hiểu rõ được điều gì làm nên thành công của iphone, nhóm chúng tôi chọn và phân tích đề tài “ Chiến lược Marketing cung ứng giá trị theo chu kì sống của sản phẩm iPhone”. Phần 2: Nội dung nghiên cứu: I, CƠ SỞ LÝ THUYẾT, TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Quản trị marketing 1.1.1. Khái niệm quản trị marketing Theo Philip Kotler: “Quản trị marketing là quá trình lập kế hoạch, và thực hiện kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và phân phối hàng hóa, dịch vụ và ýtưởng để tạo ra sự trao đổi với các nhóm mục tiêu, thỏa mãn những khách hàng mụctiêu và đạt được mục tiêu của doanh nghiệp” 1.1.2. Đặc điểm của quản trị marketing Hoạt động quản trị marketing có những đặc điểm sau: Đây là một quá trình gồm các giai đoạn kế tiếp nhau được tiến hành liên tục, được lặp đi, lặp lại ở cả mức chiến lược lẫn mức chiến thuật. Quản trị marketing là hoạt động quản trị theo mục tiêu. Quản trị marketing bao trùm tất cả các quan hệ của doanh nghiệp với các đối tác và môi trường bên ngoài. Quản trị marketing bao gồm một tập hợp các hoạt động chức năng kết nối các chức năng quản trị khác của doanh nghiệp. 1.1.3. Vai trò của marketing đối với doanh nghiệp Marketing giúp gia tăng doanh thu: + Một điều kiện tiên quyết trong marketing đó chính là việc phải tạo ra giá trị lợi nhuận cho cá nhân, doanh nghiệp. Marketing không chỉ đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà còn mở rộng phạm vi tiếp cận, giúp nhiều người biết đến sản phẩm của doanh nghiệp hơn. Xây dựng và duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng + Các chiến lược marketing góp phần gia tăng sự hiện hữu của doanh nghiệp trong trí nhớ của khách hàng. + Phân tích theo xu hướng trong tính cách của con người, bạn càng hiểu rõ về đối tượng bao nhiêu thì sẽ càng đề cao sự tin tưởng bấy nhiêu. Marketing giúp phát triển doanh nghiệp + Dưới sự phát triển và cạnh tranh gay gắt, khốc liệt của thị trường, marketing giống như cái cột “chống đỡ” cho cả doanh nghiệp. + Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc quyết định sự phát triển của doanh nghiệp đó. + Đặc biệt, marketing còn giúp cân bằng lợi thế cạnh tranh giữa doanh nghiệp vừa và nhỏ với doanh nghiệp lớn. Tạo điều kiện tương tác và tìm kiếm khách hàng tiềm năng Marketing cùng với sự phát triển của công nghệ và trang mạng xã hội giúp doanh nghiệp tương tác dễ dàng hơn cùng với các đối tượng khách hàng. Đặc biệt, sự tương tác này cũng cho thấy tầm ảnh hưởng và giá trị tên tuổi của doanh nghiệp. 1.2. Chiến lược Marketing theo chu kỳ sống của sản phẩm 1.2.1. Chu kỳ sống của sản phẩm Chu kì sống của sản phẩm (thường được viết tắt là PLC) là thuật ngữ chỉ quá trình biến đổi doanh số và lợi nhuận của 1 sản phẩm từ khi nó được tung ra thị trường cho đến khi nó được rút khỏi thị trường. Đặc điểm Các sản phẩm đều có thời gian tồn tại hữu hạn trên thị trường. Mỗi giai đoạn tồn tại trên thị trường có lượng sản phẩm tiêu thụ khác nhau, điều kiện kinh doanh, mức độ cạnh tranh... Tạo nên những thuận lợi hay đặt ra những thách thức khác nhau đối với người bán. Mức lợi nhuận do sản phẩm mang lại cũng khác nhau giữa các giai đoạn của chu kì sống. Mỗi giai đoạn của chu kì sống sản phẩm đòi hỏi các chiến lược marketing, sản xuất, tài chính và nhân sự khác nhau. Các giai đoạn chu kì sống của sản phẩm Giai đoạn giới thiệu sản phẩm ra thị trường Giai đoạn tăng trưởng Giai đoạn bão hòa Giai đoạn suy thoái 1.2.2. Mục đích và các chiến lược Marketing của từng giai đoạn của sản phẩm Giai đoạn 1: Triển khai Mục đích: Sản phẩm mới được doanh nghiệp tung ra thị trường và bắt đầu 1 chu kì sống. Đây là giai đoạn triển khai của sản phẩm đó. Ở giai đoạn này, rất ít người tiêu dùng biết đến sự có mặt của sản phẩm, do vậy công việc chính của doanh nghiệp là giới thiệu sản phẩm mới này đến khách hang mục tiêu. Chiến lược Marketing đối với sản phẩm trong giai đoạn triển khai Chiến lược chung: Quảng bá sản phẩm đến khách hàng mục tiêu Chiến lược Marketing mix: + Sản phẩm: Sử dụng sản phẩm cơ bản + Giá cả: Sử dụng chiến lược giá hớt ván sữa (định giá thành rất cao khi tung sản phẩm, sau đó giảm dần theo thời gian) nếu sản phẩm là hàng hot (hàng công nghệ, thời trang, xe máy, xe hơi...) hoặc chiến lượt giá xâm nhập thị trường (định giá thành rất thấp khi tung sản phẩm, sau đó tăng dần theo thời gian) nếu sản phẩm là hàng dân dụng (mì gói, nước giải khát, dầu gội đầu, bột giặt, nước xả vải...) + Phân phối: sử dụng kênh phân phối chọn lọc + Promotion: Quảng cáo đại trà trên các phương tiện truyền thông (TV, radio, báo chí, Internet...) hoặc quảng cáo qua hoạt động bán hàng cá nhân, sử dụng các công cụ sales promotion như phát mẫu dùng thử, coupons,… Giai đoạn 2: Tăng trưởng Mục đích: Khi doanh số và lợi nhuận bắt đầu tăng với tốc độ nhanh, điều đó có nghĩa sản phẩm ấy đã bắt đầu bước sang giai đoạn tăng trưởng. Ở giai đoạn này, càng ngày càng có nhiều khách hàng mục tiêu biết đến sản phẩm, chi phí khách hàng bắt đầu giảm lại dẫn đến tăng trưởng về lợi nhuận. Chiến lược marketing đối với sản phẩm trong giai đoạn tăng trưởng: Chiến lược chung: Thâm nhập thị trường Khách hàng chủ yếu: Early adopter nhóm khách hàng thích nghi nhanh Chiến lược marketing mix: + Sản phẩm: Cải thiện chất lượng sản phẩm, tung thêm các dòng sản phẩm cải biến (ví dụ: Apple sau khi ra mắt sản phẩm Iphone 5, sau 1 thời gian đã tung thêm 2 dòng sản phẩm cải biến là Iphone 5S và Iphone 5C). + Giá cả: Định giá theo giá trị sản phẩm đối với sản phẩm hot hoặc chi phí sản xuất đối với sản phẩm dân dụng. + Phân phối: Mở rộng hệ thống phân phối, kênh phân phối + Promotion: Giảm bớt chi phí quảng cáo nếu cần thiết, sử dụng các kênh giao tiếp như điện thoại, SMS, email, Facebook... nhằm tạo dựng mối quan hệ thân thiết với khách hàng. Giai đoạn 3: Bão hòa Mục đích: Một sản phẩm bước sang giai đoạn bão hòa của chu kỳ sống khi doanh số của sản phẩm này bắt đầu tăng chậm lại và chuẩn bị chạm trần Chiến lược marketing đối với sản phẩm trong giai đoạn bão hòa Chiến lược chung: Củng cố thương hiệu Khách hàng chủ yếu: Early maturity và late maturity nhóm khách hàng trung thành Chiến lược marketing mix: + Sản phẩm: Cải tiến đặc tính và cải thiện chất lượng sản phẩm. + Giá cả: Tùy theo mức độ cạnh tranh. Đối với doanh nghiệp mới, nhỏ, chưa có tên tuổi thì nên định mức giá sản phẩm ngang hoặc thấp hơn đối thủ cạnh tranh. + Phân phối: Tiếp tục sử dụng hệ thống phân phối đã tạo dựng ở các giai đoạn trước. + Promotion: Nội dung quảng cáo tập trung vào sự khác biệt của sản phẩm doanh nghiệp so với sản phẩm đối thủ cạnh tranh. Tăng cường chăm sóc khách hàng. Sử dụng các công cụ sales promotion nếu cần thiết như price packs, coupons, sản phẩm tặng kèm... Giai đoạn 4: Suy thoái Mục đích: Suy thoái là giai đoạn cuối cùng trong chu kỳ sống của một sản phẩm, khi doanh thu và lợi nhuận của sản phẩm bắt đầu giảm. Ở giai đoạn này, doanh nghiệp bắt đầu rút sản phẩm ra khỏi thị trường. Chiến lược marketing đối với sản phẩm trong giai đoạn suy thoái Chiến lược chung: Rút sản phẩm khỏi thị trường Khách hàng chủ yếu: “laggard” – nhóm khách hàng chấp nhận sử dụng sản phẩm lỗi thời Chiến lược marketing mix: + Sản phẩm: giữ nguyên hoặc cải tiến sản phẩm nếu cần thiết. Điều quan trọng là doanh nghiệp nên tính toán sản lượng sản xuất sao cho lượng hàng tồn không bị ứ đọng khi doanh nghiệp đã hoàn toàn rút sản phẩm khỏi thị trường. + Giá cả: giảm đến mức có thể, sử dụng các chiến lược discount, allowance nhằm tăng cường khả năng thanh lý + Phân phối: Xóa dần sản phẩm khỏi các điểm phân phối nhằm giảm chi phí. + Promotions: Tăng cường sử dụng các công cụ sales promotions nhằm hỗ trợ việc thanh lý. II. Giới thiệu về iphone và apple: 2.1. Giới thiệu khái quát về apple: Apple Inc. là một tập đoàn công nghệ của Mỹ có trụ sở chính đặt tại Cupertino, California. Apple được thành lập ngày 1 tháng 4 năm 1976 dưới tên Apple Computer, Inc., và đổi tên thành Apple Inc. vào đầu năm 2007. Ba nhà sáng lập ra Apple là Steve Wozniak, Steve Jobs và Ronald Wayne. HIện tại Tim Cook là giám đốc điều hành của Apple Inc. và trước đây từng là giám đốc điều hành của công ty dưới thời người tiền nhiệm Steve Jobs. Các sản phẩm của Apple là điện thoại, máy tính cá nhân, phần mềm, phần cứng, thiết bị nghe nhạc và nhiều thiết bị đa phương tiện khác. Sản phẩm nổi tiếng nhất là máy tính Apple Macintosh, máy nghe nhạc iPod (2001), chương trình nghe nhạc iTunes, điện thoại iPhone (2007), máy tính bảng iPad (2010) và đồng hồ thông minh Apple Watch (2014) hoạt động trên nhiều quốc gia trên thế giới. Lịch sử hình thành và phát triển: + Năm 1976, bắt đầu tại một gara nhỏ, Apple đã đặt nền tảng cho máy tính cá nhân ngày nay. Từ một bộ sản phẩm nghiệp dư được yêu thích, Apple II đã trở thành sản phẩm bán chạy nhất vào thời điểm đó. + Năm 1984, Apple tạo ra một ảnh hưởng quan trọng khác đến sự phát triển của ngành công nghệ thông tin khi cho ra mắt Macintosh máy tính cá nhân đầu tiên được điều khiển bằng chuột và hệ điều đồ họa. Đây là một phát minh quan trọng vì vào thời điểm đó Window vẫn chưa ra đời. + Tuy nhiên, vào những thập niên những năm 90, Apple gặp phải khủng hoảng trầm trọng, các chuyên gia tại đây buộc phải nhìn lại tương lai phát triển của Apple. Chính vào lúc này , Steve Jobs người đồng sáng lập Apple đã trở lại với công ty. Người đàn ông có tầm nhìn chiến lược đã vạch ra những điểm nhấn cho sự phát triển của Apple trong tương lai và thẳng tay gạt bỏ không thương xót các sản phẩm không có tiềm năng. 2.2. Iphone – sản phẩm của apple: 2.2.1.Sự ra đời:
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÀI THẢO LUẬN
ĐỀ TÀI: “Chọn một doanh nghiệp mà anh chị biết? Phân tích chiến lược marketing
cung ứng giá trị theo chu kỳ sống sản phẩm của doanh nghiệp khi sản phẩm vận động qua các giai đoạn của chu kỳ sống.”
Hà Nội, năm 2020
Trang 2MỤC LỤC Trang
M c l c ục lục ục lục
Phần I: Lời mở đầu 5
Phần 2: Nội dung nghiên cứu: 5
I, CƠ SỞ LÝ THUYẾT, TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Quản trị marketing 5
1.1.1 Khái niệm quản trị marketing 5
1.1.2 Đặc điểm của quản trị marketing 5
1.1.3 Vai trò của marketing đối với doanh nghiệp 6
1.2 Chiến lược Marketing theo chu kỳ sống của sản phẩm 6
1.2.1 Chu kỳ sống của sản phẩm 6
1.2.2 Mục đích và các chiến lược Marketing của từng giai đoạn của sản phẩm 8
II Giới thiệu về iphone và apple: 10
2.1 Giới thiệu khái quát về apple: 10
2.2 Iphone – sản phẩm của apple: 11
2.2.1.Sự ra đời: 11
2.2.2 Thực trạng kinh doanh iphone trên thị trường: 12
III Giai đoạn triển khai, tăng trưởng: 13
1 Giai đoạn triển khai: 13
1.1 Lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thương hiệu 13
1.1.1 Phân khúc thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu 13
1.1.2 Định vị sản phẩm của Iphone: 13
1.1.2.1 Tiên phong trong việc tạo ra các dòng sản phẩm mới 13
1.1.2.2 Xây dựng chiến lược định vị sản phẩm có chất lượng cao 14
1.2 Chiến lược marketing mix: 14
1.2.1 Giá cả: 14
Trang 31.2.1.1 Chiến lược hớt váng: 15
1.2.1.2 Chiến lược giảm giá dựa theo vòng đời sản phẩm và tạo ra chiếc ô giá 15 1.2.2 Phân phối: sử dụng kênh phân phối chọn lọc: phân phối chọn lọc qua các nhà mạng 16
1.2.3 Chiến lược xúc tiến: Quảng bá sản phẩm dựa trên giá trị với sự tiện lợi và đẳng cấp thay vì giá trị sử dụng 17
2 Giai đoạn tăng trưởng: 17
2.1 Thâm nhập thị trường và phát triển thị trường: 17
2.1.1 Phân tích những chiến lược thâm nhập thị trường 18
2.1.1.1 Liên minh chiến lược: 18
2.1.2 Chiến lược phát triển thị trường 18
2.1.2.1 Gia công quốc tế: 18
2.1.2.2 Xuất khẩu trực tiếp thông qua cửa hàng đại diện 19
2.2 Sản phẩm: 19
2.3 Giá cả: 19
2.3.1 Chiến lược giá tham chiếu cao, trong khi thực hiện kế hoạch kiểm soát chi phí kết hợp chiến lược hội nhập phía sau 19
2.3.2 Chiến lược định giá khác nhau trên các thị trường khác nhau 21
2.3 Chiến lược xúc tiến: 21
2.3.1 Hạn chế quảng cáo, tranh thủ làm PR 21
2.3.3 Chuyển khách hàng ảo thành khách hàng thật 22
2.3.4 Kiểm soát thông tin và đánh vào tâm lý suy luận 23
2.3.5 Quan hệ khách hàng 23
2.3.6 Chiến lược kiềm hàng tạo cơn sốt giá 23
2.1 Chiến lược phân phối 23
IV.Giai đoạn bão hòa, suy thoái: 25
1 Giai đoạn bão hòa 25
2 Giai đoạn suy thoái: 27
Trang 4Chiến lược Marketing Mix trong giai đoạn này: 28
Chiến lược về sản phẩm: 28
Chiến lược về giá: 28
Chiến lược về phân phối: 29
Chiến lược về xúc tiến: 29
V Đánh giá chiến lược cung ứng của apple theo giá trị chu kỳ sống của Iphone, kết luận 29
VI Tài liệu tham khảo: 30
Trang 5Phần I: Lời mở đầu
Ngày nay sự thay đổi diễn ra với tốc độ nhanh chóng trên toàn cầu hôm nay không giống như ngày hôm qua và ngày mai sẽ khác biệt so với ngày hôm nay Các lực lượng toàn cầu sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến cuộc sống của mỗi người và mỗi doanh nghiệp Và trong sự thành bại của một doanh nghiệp thì những kế hoạch marketing sẽ dẫn đường cho doanh nghiệp tiến đến thành công Chính vì vậy mà mỗi doanh nghiệp đều cố gắng tìm cho mình một chiến lược, kế hoạch marketing phù hợp với sản phẩm của mình Và Apple là thương hiệu mà nhóm chúng tôi muốn nói đến Đây là thương hiệu đẳng cấp, được định giá cao và thuyết phục người dùng bỏ ra nhiều tiền để trải nghiệm sản phẩm của họ Thế nhưng, khác với những mặt hàng đắt đỏ kén người mua, sức hút của Apple lại thể hiện rất rõ mỗi khi thương hiệu tung ra sản phẩm mới Thành công vang dội này là nhờ sự lãnh đạo sáng suốt, hoạt động quản trị và các chiến lược marketing đúng đắn của công ty
Nằm trong thành công của Apple phải kể đến iPhone Để hiểu rõ được điều
gì làm nên thành công của iphone, nhóm chúng tôi chọn và phân tích đề tài “
Chiến lược Marketing cung ứng giá trị theo chu kì sống của sản phẩm iPhone”.
Phần 2: Nội dung nghiên cứu:
I, CƠ SỞ LÝ THUYẾT, TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Quản trị marketing
1.1.1 Khái niệm quản trị marketing
-Theo Philip Kotler: “Quản trị marketing là quá trình lập kế hoạch, và thựchiện kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và phân phối hàng hóa, dịch vụ và ýtưởng
để tạo ra sự trao đổi với các nhóm mục tiêu, thỏa mãn những khách hàng mụctiêuvà đạt được mục tiêu của doanh nghiệp”
1.1.2 Đặc điểm của quản trị marketing
*Hoạt động quản trị marketing có những đặc điểm sau:
- Đây là một quá trình gồm các giai đoạn kế tiếp nhau được tiến hành liêntục, được lặp đi, lặp lại ở cả mức chiến lược lẫn mức chiến thuật
Trang 6- Quản trị marketing là hoạt động quản trị theo mục tiêu.
- Quản trị marketing bao trùm tất cả các quan hệ của doanh nghiệp với cácđối tác và môi trường bên ngoài
- Quản trị marketing bao gồm một tập hợp các hoạt động chức năng kết nốicác chức năng quản trị khác của doanh nghiệp
1.1.3 Vai trò của marketing đối với doanh nghiệp
- Marketing giúp gia tăng doanh thu:
+ Một điều kiện tiên quyết trong marketing đó chính là việc phải tạo ra giá trịlợi nhuận cho cá nhân, doanh nghiệp Marketing không chỉ đáp ứng nhu cầu củakhách hàng mà còn mở rộng phạm vi tiếp cận, giúp nhiều người biết đến sản phẩmcủa doanh nghiệp hơn
- Xây dựng và duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng
+ Các chiến lược marketing góp phần gia tăng sự hiện hữu của doanh nghiệptrong trí nhớ của khách hàng
+ Phân tích theo xu hướng trong tính cách của con người, bạn càng hiểu rõ vềđối tượng bao nhiêu thì sẽ càng đề cao sự tin tưởng bấy nhiêu
- Marketing giúp phát triển doanh nghiệp
+ Dưới sự phát triển và cạnh tranh gay gắt, khốc liệt của thị trường, marketinggiống như cái cột “chống đỡ” cho cả doanh nghiệp
+ Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc quyết định sự phát triển củadoanh nghiệp đó
+ Đặc biệt, marketing còn giúp cân bằng lợi thế cạnh tranh giữa doanh nghiệpvừa và nhỏ với doanh nghiệp lớn
- Tạo điều kiện tương tác và tìm kiếm khách hàng tiềm năng Marketing cùngvới sự phát triển của công nghệ và trang mạng xã hội giúp doanh nghiệp tương tác
dễ dàng hơn cùng với các đối tượng khách hàng Đặc biệt, sự tương tác này cũngcho thấy tầm ảnh hưởng và giá trị tên tuổi của doanh nghiệp
1.2 Chiến lược Marketing theo chu kỳ sống của sản phẩm
1.2.1 Chu kỳ sống của sản phẩm
- Chu kì sống của sản phẩm (thường được viết tắt là PLC) là thuật ngữ chỉ quátrình biến đổi doanh số và lợi nhuận của 1 sản phẩm từ khi nó được tung ra thịtrường cho đến khi nó được rút khỏi thị trường
Đặc điểm
Trang 7- Các sản phẩm đều có thời gian tồn tại hữu hạn trên thị trường
- Mỗi giai đoạn tồn tại trên thị trường có lượng sản phẩm tiêu thụ khác nhau, điều kiện kinh doanh, mức độ cạnh tranh Tạo nên những thuận lợi hay đặt ra những thách thức khác nhau đối với người bán
- Mức lợi nhuận do sản phẩm mang lại cũng khác nhau giữa các giai đoạn củachu kì sống
- Mỗi giai đoạn của chu kì sống sản phẩm đòi hỏi các chiến lược marketing, sản xuất, tài chính và nhân sự khác nhau
Các giai đoạn chu kì sống của sản phẩm
- Giai đoạn giới thiệu sản phẩm ra thị trường
- Giai đoạn tăng trưởng
- Giai đoạn bão hòa
- Giai đoạn suy thoái
1.2.2 Mục đích và các chiến lược Marketing của từng giai đoạn của sản phẩm
Trang 8*Giai đoạn 1: Triển khai
-Mục đích: Sản phẩm mới được doanh nghiệp tung ra thị trường và bắt đầu 1chu kì sống Đây là giai đoạn triển khai của sản phẩm đó Ở giai đoạn này, rất ítngười tiêu dùng biết đến sự có mặt của sản phẩm, do vậy công việc chính củadoanh nghiệp là giới thiệu sản phẩm mới này đến khách hang mục tiêu
- Chiến lược Marketing đối với sản phẩm trong giai đoạn triển khai
- Chiến lược chung: Quảng bá sản phẩm đến khách hàng mục tiêu
- Chiến lược Marketing mix:
+ Sản phẩm: Sử dụng sản phẩm cơ bản
+ Giá cả: Sử dụng chiến lược giá hớt ván sữa (định giá thành rất cao khi tungsản phẩm, sau đó giảm dần theo thời gian) nếu sản phẩm là hàng hot (hàng côngnghệ, thời trang, xe máy, xe hơi ) hoặc chiến lượt giá xâm nhập thị trường (địnhgiá thành rất thấp khi tung sản phẩm, sau đó tăng dần theo thời gian) nếu sản phẩmlà hàng dân dụng (mì gói, nước giải khát, dầu gội đầu, bột giặt, nước xả vải )+ Phân phối: sử dụng kênh phân phối chọn lọc
Trang 9+ Promotion: Quảng cáo đại trà trên các phương tiện truyền thông (TV, radio,báo chí, Internet ) hoặc quảng cáo qua hoạt động bán hàng cá nhân, sử dụng cáccông cụ sales promotion như phát mẫu dùng thử, coupons,…
*Giai đoạn 2: Tăng trưởng
-Mục đích: Khi doanh số và lợi nhuận bắt đầu tăng với tốc độ nhanh, điều đó
có nghĩa sản phẩm ấy đã bắt đầu bước sang giai đoạn tăng trưởng Ở giai đoạn này,càng ngày càng có nhiều khách hàng mục tiêu biết đến sản phẩm, chi phí kháchhàng bắt đầu giảm lại dẫn đến tăng trưởng về lợi nhuận
-Chiến lược marketing đối với sản phẩm trong giai đoạn tăng trưởng:
- Chiến lược chung: Thâm nhập thị trường
- Khách hàng chủ yếu: "Early adopter" - nhóm khách hàng thích nghi nhanh
- Chiến lược marketing mix:
+ Sản phẩm: Cải thiện chất lượng sản phẩm, tung thêm các dòng sản phẩm cảibiến (ví dụ: Apple sau khi ra mắt sản phẩm Iphone 5, sau 1 thời gian đã tung thêm
2 dòng sản phẩm cải biến là Iphone 5S và Iphone 5C)
+ Giá cả: Định giá theo giá trị sản phẩm đối với sản phẩm "hot" hoặc chi phísản xuất đối với sản phẩm dân dụng
+ Phân phối: Mở rộng hệ thống phân phối, kênh phân phối
+ Promotion: Giảm bớt chi phí quảng cáo nếu cần thiết, sử dụng các kênhgiao tiếp như điện thoại, SMS, email, Facebook nhằm tạo dựng mối quan hệ thânthiết với khách hàng
*Giai đoạn 3: Bão hòa
-Mục đích: Một sản phẩm bước sang giai đoạn bão hòa của chu kỳ sống khidoanh số của sản phẩm này bắt đầu tăng chậm lại và chuẩn bị chạm trần
- Chiến lược marketing đối với sản phẩm trong giai đoạn bão hòa
- Chiến lược chung: Củng cố thương hiệu
- Khách hàng chủ yếu: "Early maturity" và "late maturity" - nhóm khách hàngtrung thành
- Chiến lược marketing mix:
+ Sản phẩm: Cải tiến đặc tính và cải thiện chất lượng sản phẩm
+ Giá cả: Tùy theo mức độ cạnh tranh Đối với doanh nghiệp mới, nhỏ, chưa
có tên tuổi thì nên định mức giá sản phẩm ngang hoặc thấp hơn đối thủ cạnh tranh
Trang 10+ Phân phối: Tiếp tục sử dụng hệ thống phân phối đã tạo dựng ở các giai đoạntrước.
+ Promotion: Nội dung quảng cáo tập trung vào sự khác biệt của sản phẩmdoanh nghiệp so với sản phẩm đối thủ cạnh tranh Tăng cường chăm sóc kháchhàng Sử dụng các công cụ sales promotion nếu cần thiết như price packs, coupons,sản phẩm tặng kèm
*Giai đoạn 4: Suy thoái
-Mục đích: Suy thoái là giai đoạn cuối cùng trong chu kỳ sống của một sảnphẩm, khi doanh thu và lợi nhuận của sản phẩm bắt đầu giảm Ở giai đoạn này,doanh nghiệp bắt đầu rút sản phẩm ra khỏi thị trường
-Chiến lược marketing đối với sản phẩm trong giai đoạn suy thoái
- Chiến lược chung: Rút sản phẩm khỏi thị trường
- Khách hàng chủ yếu: “laggard” – nhóm khách hàng chấp nhận sử dụng sảnphẩm lỗi thời
- Chiến lược marketing - mix:
+ Sản phẩm: giữ nguyên hoặc cải tiến sản phẩm nếu cần thiết Điều quantrọng là doanh nghiệp nên tính toán sản lượng sản xuất sao cho lượng hàng tồnkhông bị ứ đọng khi doanh nghiệp đã hoàn toàn rút sản phẩm khỏi thị trường.+ Giá cả: giảm đến mức có thể, sử dụng các chiến lược discount, allowancenhằm tăng cường khả năng thanh lý
+ Phân phối: Xóa dần sản phẩm khỏi các điểm phân phối nhằm giảm chi phí.+ Promotions: Tăng cường sử dụng các công cụ sales promotions nhằm hỗ trợviệc thanh lý
II Giới thiệu về iphone và apple:
2.1 Giới thiệu khái quát về apple:
Apple Inc là một tập đoàn công nghệ của Mỹ có trụ sở chính đặt tại
Cupertino, California Apple được thành lập ngày 1 tháng 4 năm 1976 dưới tên Apple Computer, Inc., và đổi tên thành Apple Inc vào đầu năm 2007 Ba nhà sáng lập ra Apple là Steve Wozniak, Steve Jobs và Ronald Wayne HIện tại Tim Cook là giám đốc điều hành của Apple Inc và trước đây từng là giám đốc điều hành của công ty dưới thời người tiền nhiệm Steve Jobs Các sản phẩm của Apple là điện thoại, máy tính cá nhân, phần mềm, phần cứng, thiết bị nghe nhạc và nhiều thiết bị
đa phương tiện khác Sản phẩm nổi tiếng nhất là máy tính Apple Macintosh, máy nghe nhạc iPod (2001), chương trình nghe nhạc iTunes, điện thoại iPhone (2007),
Trang 11máy tính bảng iPad (2010) và đồng hồ thông minh Apple Watch (2014) hoạt động trên nhiều quốc gia trên thế giới.
- Lịch sử hình thành và phát triển:
+ Năm 1976, bắt đầu tại một gara nhỏ, Apple đã đặt nền tảng cho máy tính cánhân ngày nay Từ một bộ sản phẩm nghiệp dư được yêu thích, Apple II đã trở thành sản phẩm bán chạy nhất vào thời điểm đó
+ Năm 1984, Apple tạo ra một ảnh hưởng quan trọng khác đến sự phát triển của ngành công nghệ thông tin khi cho ra mắt Macintosh- máy tính cá nhân đầu tiên được điều khiển bằng chuột và hệ điều đồ họa Đây là một phát minh quan trọng vì vào thời điểm đó Window vẫn chưa ra đời
+ Tuy nhiên, vào những thập niên những năm 90, Apple gặp phải khủng hoảng trầm trọng, các chuyên gia tại đây buộc phải nhìn lại tương lai phát triển củaApple Chính vào lúc này , Steve Jobs người đồng sáng lập Apple đã trở lại với công ty Người đàn ông có tầm nhìn chiến lược đã vạch ra những điểm nhấn cho sựphát triển của Apple trong tương lai và thẳng tay gạt bỏ không thương xót các sản phẩm không có tiềm năng
2.2 Iphone – sản phẩm của apple:
2.2.1.Sự ra đời:
Khi iPhone ra đời, cùng với cách tương tác bằng màn hình cảm ứng và có rất nhiều ứng dụng dủ mọi thể loại trên App Store để download về cài đặt, phục vụ cho mọi nhu cầu của người dùng, thì cách làm việc và giải trí của chúng ta cũng đãthay đổi đáng kể Từ những công cụ hết sức bình thường trong cuộc sống như sổ ghi chép, lịch, đồng hồ báo thức, camera chụp ảnh, thước đo, máy tính, máy nghe nhạc tất tần tật đều có trong chiếc iPhone mà chúng ta cầm trên tay Chúng ta có thể soạn một đoạn ghi chú lưu ngay vào iPhone bằng ứng dụng Note, sau đó đánh dấu lịch làm việc ngay trên ứng dụng Calendar, Đồng thời, chúng ta gửi và nhận mail, bao gồm cả các file đính kèm một cách dễ dàng ngay trên thiết bị di động mà không cần phải lên văn phòng và bật máy tính lên Sau công việc, chúng ta có thể thư giãn bằng cách nghe nhạc hoặc xem TV trực tuyến ngay trên chiếc iPhone vỏn vẹn nằm trong lòng bàn tay
Cuộc sống, cách làm việc, nhu cầu giải trí và cả cách chúng ta sống đã thay đổi rất nhiều kể từ khi Steve Jobs đưa chiếc iPhone đến với thế giới Ngày nay, cùng với Apple, ngành công nghệ di động cũng đang càng ngày đổi thay cách sốngcủa con người Và nếu bạn để ý, hãy nhớ lại cuộc sống của mình trước khi có iPhone, các thiết bị smartphone Bạn sẽ thấy, cuộc sống của chính bạn, chứ chẳngphải ai đâu xa lạ đã thay đổi rất nhiều
Trang 12Và đó là những điều kỳ diệu mà chiếc iPhone gắn liền với tên tuổi của Steve Jobs đã làm nên cho cuộc sống chúng ta.
2.2.2 Thực trạng kinh doanh iphone trên thị trường:
Iphone là một sản phẩm smatphone nổi tiếng của apple Một yếu tố thành công của Apple với iPhone là nó được xây dựng hoàn toàn đồng nhất Phần cứng và phần mềm được thiết kế cùng với nhau để tạo nên sản phẩm cuối cùng Hơn nữa, iPhone khá bền, dễ sử dụng và bởi vì nó có một bộ vi xử lý riêng nên khó làm nhái, hiện nay iphone vẩn là smatphone nổi tiếng nhất có lượng mua máy nhiều nhất, với thiết kế đẹp dễ sử dụng đã làm cho người tiêu dùng thích thú Họ không cần tối ưu hóa ứng dụng trên hàng trăm các kiều màn hình khác nhau Nhưng quyếtđịnh khởi động App Store có lẽ là điều tuyệt vời nhất mà Apple đã làm, cầm trên tay iphone cảm giác sang trọng nó như là một món đồ trang sức dùng để khẳng định vị thế đối với nhừng xung quanh, giờ đây cứ nhắc tới iphone là ai cũng biết ai cũng mong muốn được sở hữu trong trong một chiếc iphone, hiện tại iphone có một lượng fan rất lớn, cứ mỗi lần iphone mơi ra mắt là lại có một lượng fan tới xếphàng chờ mua iphone cho dù sau đó gần 20 ngày iphone mới chính thúc bán ra Nhãn hiệu iphone đã in đạm trong tim người dùng họ luôn tin là iphone luôn là sảnphẩm tốt nhất hiện nay
Apple đang làm tốt công việc của mình trong việc tạo ra các sản phẩm iphone mới, thiết kế của iphone luôn tạo cảm giác sang trọng quý phái, dễ cầm, cảm giác cầm trong tay rất thích, trước đây apple luôn giữu vững lập trường không sản xuất máy màn hình to
Chúng ta có thể thấy apple đã và đang làm tốt công việc của mình trong việc tạo ra những thế hệ iphone tiếp theo với tốc độ nhanh hơn tiện ích tốt hơn, với doanh số bán ra của iphone mới luôn cao hơn iphone tiền nhiệm trước đó đã cho thấy apple đã phát triển không ngừng
Iphone luôn lấy giá bán của iphone tiền nhiệm cho iphone mới, giá của iphoneluôn rất cao so với các sản phẩm cao cấp khác, nhưng vì apple biết tối ưu hoá phầncứng và phần mềm nên hiệu suất của iphone luôn đứng đầu, trải nghiệm luôn tốt hơn các sản phẩm cao cấp của hãng khác, giá bán của iphone rất cao so với thu nhập của người Việt Nam vì giá của iphone mới rơi vào khoảng 18 triệu bằng một chiêc xe máy tại việt nam, sau một năm ra mắt thì giá iphone không giảm nhiều so với giá lúc mới bán ra
Iphone đã gắn liền với apple kể từ năm 2007 và đưa tới một nguồn lợi nhuận khổng lồ cho apple
Mỗi khi nhắc tới iphone thì ai cũng đều biết đây là chiếc điện thoại tốt nhất của apple, mỗi một sản phẩm mà apple tạo ra là một sự cách mạng lớn trong thiết
kế cũng như hiệu năng và tiện ích được nâng cao
Trang 13III Giai đoạn triển khai, tăng trưởng:
1 Giai đoạn triển khai:
1.1 Lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thương hiệu
1.1.1 Phân khúc thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
Apple rất coi trọng quá trình phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu của mình Apple đã tiến hành phân khúc thị trường theo 2 tiêu chí và đây là một trong những yếu tố tạo sự thành công của công ty:
- Thứ nhất theo tiêu chí vùng địa lý
- Thứ hai theo tiêu chí khách hàng
Sau khi đã tiến hành phân khúc thị trường, Apple đã chọn ra thị trường mục tiêu của mình là các nước có nền công nghệ kĩ thuật số cao, bên cạnh một số nước mới nổi cũng được công ty đưa vào danh sách thị trường mục tiêu của mình
Tuy nhiên đến hiện nay, Apple sẽ khó tiếp tục vị trí tiên phong sáng tạo vì tất
cả công nghệ hiện tại trên nền di động đạt tới độ bão hòa và sự cạnh tranh của các dòng điện thoại Android trong phân khúc smartphone bình dân Trước nguy cơ đó, Apple đã xây dựng một chiến lược để tăng doanh số bán hàng nhiều hơn nữa vào phân khúc giá rẻ của thị trường điện thoại thông minh toàn cầu với mức giá tầm trung Thị trường điện thoại thông minh ở những quốc gia như Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản đã bão hòa Trong khi đó, lại bị cạnh tranh bởi các đối thủ như Samsung,Nokia Về cơ bản, Apple buộc phải tìm một thị trường mới để nâng cao doanh số nên việc tấn công xuống phân khúc tầm trung là hoàn toàn hợp lý, từ đó có thể làmgiảm sức ép tới phân khúc cao cấp của iPhone
1.1.2 Định vị sản phẩm của Iphone:
Apple đã thực hiện chiến lược khác biệt hóa sản phẩm của mình thể hiện qua:
- Tiên phong trong việc tạo ra các dòng sản phẩm mới
- Xây dựng chiến lược định vị sản phẩm là sản phẩm có chất lượng cao
1.1.2.1 Tiên phong trong việc tạo ra các dòng sản phẩm mới
Để thống trị 1 dòng sản phẩm thì cách đơn giản nhất là trở thành người đầu tiên tạo ra nó Rất nhiều công ty tạo ra sản phẩm mới và tốt thông qua việc điều tra thị trường Để từ đó nắm được thị hiếu, nhu cầu của khách hàng nhằm cải thiện sảnphẩm theo hướng phù hợp với mong muốn của khách hàng Tuy nhiên, các sản phẩm của Apple đều ra đời từ ý tưởng độc lập của Steve Jobs và các cộng sự của ông Việc không dựa vào ý kiến của khách hàng để phát triển sản phẩm khiến Apple không bị bó buộc trong cách tư duy hạn hẹp của người tiêu dùng Bên cạnh thiết kế ấn tượng chưa từng có trước đó với màn hình cảm ứng chứ không phải là một bảng nhỏ đầy chữ cái, Iphone còn tập trung nhiều vào các yếu tố khác biệt
Trang 14hoá: màn hình rộng, cảm ứng đa chạm đầu tiên giúp người dùng có thể giao tiếp nhẹ nhàng bằng ngón tay, tích hợp với các thiết bị ngoại vi: điều khiển, thiết bị ôtô,trình duyệt web rất tiện lợi… Để mở rộng toàn bộ thị trường công ty đã phát minh ra nhiều sản phẩm mới, chia các sản phẩm này thành từng dòng khác nhau đểchiếm lĩnh thị trường Sự thay đổi mẫu mã của điện thoại, máy nghe nhạc hay máy tính là minh chứng cho chiến lược này Bên cạnh Apple còn muốn thâu tóm thị phần của đối thủ bằng khẩu hiệu: “Other to Apple”.
1.1.2.2 Xây dựng chiến lược định vị sản phẩm có chất lượng cao.
Chất lượng sản phẩm là yếu tố quan tâm hàng đầu của công ty Đây là vấn đề cần được giải quyết đầu tiên, còn các yếu tố khác sẽ trợ giúp làm hình ảnh sản phẩm trở lên hoàn thiện hơn Để cạnh tranh trên thị trường thế giới, tất cả các sản phẩm của Apple đều được cấp chứng nhận ISO 9000 Sản phẩm của Apple luôn đượcthiết kế đẹp hơn so với đối thủ cạnh tranh của họ Bên cạnh chính sách kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt, Apple cũng không ngừng cải tiến sản phẩm Mỗi một thế hệ sản phẩm mới ra đời đều có sự cải tiến các đặc tính kỹ thuật, hoặc bổ sung các chức năng mới làm cho nó trở lên ưu việt hơn, số lượng chủng loại sản phẩm của Apple khá phong phú và đa dạng
Bên cạnh đó, mảng ứng dụng dành cho sản phẩm IPhone rất phong phú, người sử dụng hoàn toàn có thể tùy chỉnh theo ý thích của họ Với 400.000 ứng dụng của Apple Store, iPhone có thể được cá biệt hóa để trở thành 1 sản phẩm mang phong cách của người dùng Các công ty phần mềm và Internet trên thế giới thậm chí đã xây dựng thị trường ứng dụng của Apple như một cách để có được khách hàng hoặc giữ chân những khách hàng của họ
1.2 Chiến lược marketing mix:
1.2.1 Giá cả:
Giá cả liên quan trực tiếp đến doanh thu, lợi nhuận của công ty và là động lực tác động mạnh mẽ vào quyết định mua hàng của người tiêu dùng Do đó, chiến lược giá quyết định sự thành bại một sản phẩm của doanh nghiệp cũng như tiêu thụsản phẩm Quyết định đặt giá sản phẩm của Apple từ trước đến nay đó là luôn giữuđược mức lợi nhuận kỳ vọng với từng dòng sản phẩm Dựa trên tâm lý người tiêu dùng nhằm định vị thương hiệu và cạnh tranh ngày một mạnh hơn với những đối thủ lớn như Sam sung, Nokia, BlackBerry…Apple đã áp dụng kết hợp đồng thời các chiến luộc giá cơ bản đó là:
- Chiến lược giá hớt váng để đạt được lợi nhuận cao
- Chiến lược giá tham chiếu cao nhằm định vị giá trị thương hiệu và đánh vào tâm lý người tiêu dùng và kết hợp chiến lược hội nhập phía sau
- Chiến lược định giá tùy theo thị trường
Trang 15- Chiến lược giảm giá theo vòng đời sản phẩm để cạnh tranh và tạo ra chiếc ô giá.
1.2.1.1 Chiến lược hớt váng:
Là việc định giá cao ban đầu để thu được tỷ suất lợi nhuận lớn trên mỗi đơn vịsản phẩm Thường áp dụng khi doanh nghiệp phát minh ra sản phẩm mới để hớt phần ngọn của thị trường (nhắm vào các khách hàng cách tân và muốn làm người tiên phong) Giá ban đầu cao sẽ không thu hút thêm các đối thủ cạnh tranh hay giá cao hỗ trợ được hình ảnh về một sản phẩm chất lượng cao
Tận dụng sự tin tưởng của khách hàng vào các sản phẩm trước của mình cùngvới sự kỳ vọng cao của khách hàng về những tính năng độc đáo và chất lượng của Iphone, Apple đã áp dụng ngay chiến lược giá hớt váng, định giá cao cho sản phẩmcủa mình ở thời điểm bắt đầu bán và nhanh chóng trở về mức giá bình thường sau khoảng 3 tháng Ví dụ Iphone 4 ở thời điểm vừa ra mắt với giá 599 USD cho một chiếc nhưng chỉ sau ba tháng, mức giá trở về 399 USD
Nhìn chung, trên thị trường sản phẩm thì giá của các sản phẩm Apple tương đối cao nhưng không thuộc vào hàng xa xỉ, điều này rất phù hợp khi khách hàng mục tiêu của công ty là doanh nhân và tầng lớp trẻ
Với chiến lược giá trên ta thấy Apple rất hiểu vấn đề giữa việc định giá và giátrị Cả hai yếu tố này có tác động qua lại với nhau, với đội ngũ lãnh đạo dày dạn kinh nghiệm của mình Apple từng bước thiết lập cho mình chiến lược giá hợp lý và trong tương lai doanh thu của Apple sẽ không ngừng tăng lên
1.2.1.2 Chiến lược giảm giá dựa theo vòng đời sản phẩm và tạo ra chiếc ô giá
Trước đây, Apple nổi tiếng với những sản phẩm có chất lượng rất tốt, tuy nhiên giá thành lại quá cao so với mặt bằng chung Nhưng vài năm trở lại đây, hãng bắt đầu áp dụng chiến lược giảm giá, làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh hơn Các sản phẩm đều được giữ ở mức giá ngang bằng hoặc thấp hơn giá các sản phẩm của đối thủ Phiên bản Iphone 4S 16 GB có giá 199 USD, thấp hơn nhiều so với một chiếc điện thoại Android thông dụng khác như Motorola Droid Bionic với giá 299 USD, Samsung Galaxy S II được T-Mobile lựa chọn giá 230 USD và HTCAmaze 4G với giá 260 USD
Các dòng sản phẩm Iphone đều được Apple thực hiện giảm giá theo nguyên tắc tạo ra “chiếc ô giá” “Chiếc ô giá” là khái niệm chỉ trạng thái thị trường khi công ty dẫn đầu tung ra một mức giá cho sản phẩm, khiến cho các công ty có thị phần nhỏ hoặc muốn gia nhập phải liên tục đưa ra sản phẩm có giá rẻ hơn Ở đây,
“chiếc ô giá” mà Apple đã tạo ra hiện nay đó là từ 100 USD của Iphone 3GS phiênbản Locked cho tới mức 900 USD của Iphone 5 phiên bản Unlocked Với chiến lược này, Apple tận dụng lợi thế dẫn đầu đang bóp nghẹt thị trường và đẩy các