1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

de thi olym pic da kia binh phuoc

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 15,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu những điểm khác nhau cơ bản giưa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực Tế bào là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên mọi cơ thể sống , Các tế bào có thể khác nhau về hình dạng và kích thước, nh[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BÌNH PHƯỚC KỲ THI CHỌN HSG VÒNG TRƯỜNG

Trường THCS&THPT Đa kia MÔN SINH :2015-2016

Thời gian:180 Phút

I SINH HỌC TẾ BÀO

1.1(3đ).Tại sao một số vi sinh vật sống được trong suối nước nóng có nhiệt độ xấp xỉ 100độ C

mà protein của chúng lại không bị hư hỏng?

1.2(2đ)Em hãy chứng minh tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống?

1.3(4đ) Nêu cấu tạo chung của các enzim trong cơ thể sống và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của chúng.

1.2(4đ) Trình bày khái quát về tế bào Nêu những điểm khác nhau cơ bản giưa tế bào nhân sơ

và tế bào nhân thực

1.3(4đ) Một cá thể của một loài sinh vật khi giảm phân tạo giao tử, người ta nhận thấy số loại giao tử chứa 2 NST có nguồn gốc từ mẹ là 36 Biết rằng trong giảm phân NST giữ nguyên cấu trúc không đổi kể cả ở cá thể đực và cơ thể cái.

a.Xác định bộ NST lưỡng bội của loài?

b.Tính tỷ lệ các loại giao tử:

-Loại giao tử có 2 NST có nguồn gốc từ bố -Loại giao tử có 5 NST có nguồn gố từ mẹ.

II SINH HỌC VI SINH VẬT (3đ điểm)

2.1 Vi khuẩn có những đặc điểm cơ bản nào mà người ta đã sử dụng rộng rãi chúng trong các nghiên cứu di truyền học hiện đại.)

2.2 Tìm nội dung phù hợp điền vào Ô trống hoàn chỉnh bảng : Diễn biến của các pha sinh trưởng ở vi sinh vật

STT Tên các pha Diễn biến các pha

Trang 2

3 Pha cân bằng

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM

I SINH HỌC TẾ BÀO (4điểm)

1.1.(3đ)

-protein của các loại sinh vật này có cấu trúc đặc biệt nên không bị biến tính ở nhiệt độ cao

1.2(2đ)

-Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào

1.3(4đ) Nêu cấu tạo chung của các enzim trong cơ thể sống và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của chúng.

- Cấu tạo chung của một enzim:

+ Enzim có thể được cấu tạo hoàn toàn từ protein hoặc protein kết hợp với các chất khác không phải

là protein

0.25đ

+ Trong mỗi enzim có vùng cấu trúc không gian đặc biệt chuyên liên kết với các cơ chất được gọi là trung tâm hoạt động

0.25đ

- Các yếu tổ ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim gồm có: Nhiệt độ, độ pH, nồng độ cơ chất, nồng độ enzim, chất ức chế enzim

0.25đ

1.2.(4đ) Trình bày khái quát về tế bào Nêu những điểm khác nhau cơ bản giưa tế bào nhân sơ

và tế bào nhân thực

Tế bào là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên mọi cơ thể sống , Các tế bào có thể khác nhau về hình dạng

và kích thước, nhưng đều có cấu trúc chung gồm ba phần : Màng sinh chất, tế bào chất và nhân hoặc vùng nhân

0.25đ Điểm khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực:

-Cấu trúc của nhân :

0.25đ

+ Tế bào nhân sơ chưa phân hóa và chưa có màng nhân

+ Tế bào nhân thực đã phân hóa và có màng nhân

-Các bào quan:

0.25đ

+ Tế bào nhân sơ không có các bào quan

+Tế bào nhân thực có các bào quan

1.3 (4đ): Một cá thể của một loài sinh vật khi giảm phân tạo giao tử, người ta nhận thấy số loại giao tử chứa 2 NST có nguồn gốc từ mẹ là 36 Biết rằng trong giảm phân NST giữ nguyên cấu trúc không đổi kể cả ở cá thể đực và cơ thể cái.

a.Xác định bộ NST lưỡng bội của loài?

b.Tính tỷ lệ các loại giao tử:

-Loại giao tử có 2 NST có nguồn gốc từ bố

-Loại giao tử có 5 NST có nguồn gố từ mẹ.

a.Gọi bộ NST lưỡng bội của loài là 2n với n nguyên dương

Trang 4

Ta có C2

n = 2!.( 2)!

!

n

n

= 36 n(n-1) =36.2= 72

n2 –n – 72 = 0 =====> n =9

Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 18 NST

0.5đ

.Tỷ lệ loại giao tử có 2 NST có nguồn gốc từ bố

-Số giao tử khác nhau về nguồn gốc NST

2n = 29

0.5đ

-Số giao tử có 2 NST có nguồn gốc từ bố

C2

n = 2!.( 2)!

!

n

n

= 36

0.5đ -Tỷ lệ loại giao tử có 2 NST có nguồn gốc từ bố

36/29

0.25đ -Số giao tử có 5 NST có nguồn gốc từ mẹ

C5

n = 5!.( 5)!

!

n

n

= 5!.(9 5)!

! 9

0.5đ

Tỷ lệ loại giao tử có 5 NST có nguồn gốc từ mẹ

0.25đ

126/29

II SINH HỌC VI SINH VẬT (3điểm)

2.1 Vi khuẩn có những đặc điểm cơ bản nào mà người ta đã sử dụng rộng rãi chúng trong các nghiên cứu di truyền học hiện đại.

- Bộ gen đơn giản, thường gồm một NST và ở trạng thái đơn bội

0.25đ

- Sinh sản nhanh vì vậy có thể nghiên cứu trên một số lượng cá thể lớn trong thời gian ngắn Có thể nuôi cấy trong phòng TN một cách dễ dàng

0.25đ

- Dễ tạo ra nhiều dòng biến dị

0.25đ

- Là vật liệu sinh học nghiên cứu các quá trình biến nạp, tải nạp và tiếp hợp trong di truyền VSV

0.25đ

2.2 Tìm n i dung phù h p đi n vào Ô tr ng hoàn ch nh b ng : Di n bi n c a các pha sinhộ ợ ề ố ỉ ả ễ ế ủ

tr ng vi sinh v t ( 1đ)ưở ở ậ

STT Tên các pha Diễn biến các pha

Trang 5

1 Pha tiềm phát

Bài gi iả

1 Pha tiềm phát

(pha lag) Vi khuẩn thích ứng với môi trường mới, chúng phải tổnghợp mạnh mẽ ADN và các enzim chuẩn bị cho phân bào 0.25đ

2 Pha lũy thừa

(pha log)

Vi khuẩn bắt đầu phân chia, số lượng tế bào tăng theo lũy thừa , thời gian thế hệ đạt tới hằng số Quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh nhất

0.25đ

3 Pha cân bằng Tốc độ sinh trưởng và trao đổi chất giảm, số lượng tế bào

chết cân bằng với số lượng tế bào sống, kích thước tế bào nhỏ hơn pha log

0.25đ

4 Pha suy vong Số lượng tế bào chết vượt số lượng tế bào mới được hình

thành Một số vi khuẩn chứa enzim tự phân giải tế bào, một số khác có hình dạng thay đổi do thành tế bào bị hư hại

0.25đ

Ngày đăng: 01/10/2021, 05:00

w