* 16/10/2007, Việt Nam được bầu với đa số áp đảo làm thành viên không thườngchỉ trựcđảm nhiệm - Không tốt vai trò Chủ tịch “Tổng thư ký Liên ASEAN trên các diễn hợp quốc và lãnh đạo đàn [r]
Trang 1BÀI GIẢNG
LỚP BỒI DƯỠNG CẬP NHẬT,
KIẾN THỨC LLCT CHO CÁN BỘ, ĐẢNG VIÊN
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM BAN TUYÊN GIÁO TRUNG ƯƠNG
Trang 2Bài 8 MỘT SỐ CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH
CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Trang 3I PHÁT HUY QUYỀN LÀM CHỦ CỦA NHÂN DÂN
MỘT SỐ CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯƠC TA
II PHÁT HUY SỨC MẠNH TOÀN DÂN TỘC VÌ MỤC TIÊU DÂN GIÀU, NƯỚC MẠNH, DÂN CHỦ, CÔNG BẰNG, VĂN MINH
III THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VÌ CON NGƯỜI
IV MỞ RỘNG QUAN HỆ ĐỐI NGOẠI, CHỦ ĐỘNG, TÍCH CỰC HỘI NHẬP QUỐC TẾ
V XÂY DỰNG NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN, AN
NINH NHÂN DÂN
VI XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NỀN VĂN HÓA VIỆT NAM TIÊN TIẾN, ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC
Trang 4Dân chủ là quyền của nhân dân tự mình quyết định hoặc tham gia với nhà nước quyết định những vấn đề nhất định.
a) Khái niệm dân chủ:
b) Về dân chủ xã hội chủ nghĩa :
Dân chủ xã hội chủ nghĩa là một hình thức chính trị
- nhà nước Nó thừa nhận quyền tự do, bình đẳng của công dân, thừa nhận nhân dân là chủ thể của quyền lực Quyền làm chủ của nhân dân được thể chế hóa thành các chuẩn mực mang tính nhà nước và pháp quyền, thành nguyên tắc tổ chức và vận hành của Nhà nước cũng như các thiết chế chính trị khác, tạo nên chế độ dân chủ
I PHÁT HUY QUYỀN LÀM CHỦ CỦA NHÂN DÂN
1 Dân chủ xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ thực sự của nhân dân
Trang 51 Dân chủ xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ thực sự của nhân dân
c) Nhận thức của Đảng ta về dân chủ xã hội chủ nghĩa
- Quan niệm về dân chủ được mở rộng
- Dân chủ xã hội chủ nghĩa phải tiếp thu và phát triển các giá trị nhân loại về dân chủ, trong đó có dân chủ tư sản
- Nhận thức về tính tiệm tiến lâu dài trong quá trình phát triển dân chủ
- Phải dân chủ trong tất cả cấp độ, từ các cơ quan lãnh đạo cao nhất của đất nước đến cấp cơ sở
- Phải tìm tòi, tổng kết thực tiễn để tìm ra và hoàn thiện các hình thức thực hiện dân chủ thực chất, đúng hướng, có hiệu quả
- Trong quá trình xây dựng và thực hiện dân chủ, cần chống lại các biểu hiện lệch lạc
Trang 62 Nội dung phát huy dung phát huy dân chủ trong giai đoạn hiện nay
- Dân chủ xã hội chủ nghĩa là bản chất của chế
độ ta
- Dân chủ là mục tiêu
- Dân chủ là động lực cho sự nghiệp đổi mới
- Dân chủ thể hiện quan hệ gắn bó giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân.
Trang 71 Khái niệm về đại đoàn kết toàn dân tộc
Đoàn kết toàn dân tộc là sự bảo vệ, giúp đỡ, tương trợ, tôn trọng lẫn nhau, tạo điều kiện cho nhau cùng phát triển của mọi giai tầng trong cộng đồng dân tộc, trong đó, các giai tầng xã hội hy sinh lợi ích riêng hay chấp nhận lợi ích của các giai tầng khác để bảo vệ lợi ích chung, lâu dài
Đại hội XI khẳng định: Đại đoàn kết toàn dân tộc là nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu và là nhân tố có ý nghĩa quyết định bảo đảm thắng lợi bền vững của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
II PHÁT HUY SỨC MẠNH TOÀN DÂN TỘC VÌ MỤC TIÊU DÂN GIÀU, NƯỚC MẠNH, DÂN CHỦ, CÔNG BẰNG, VĂN MINH
Trang 82 Quan điểm lấy dân làm gốc của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Mục đích của Đảng ta:
- Con người là trung tâm chiến lược phát triển
Là xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, không còn người bóc lột người, thực hiện thành công CNXH và cuối cùng là CNCS.
Trang 9- Lấy mục tiêu giữ vững độc lập, thống nhất của Tổ quốc, vì dân giàu, nước mạnh, dân chủ, xã hội công bằng, văn minh làm điểm tương đồng để gắn bó đồng bào các dân tộc, các tôn giáo, các tầng lớp nhân dân ở trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Xóa bỏ mọi mặc cảm, định kiến, phân biệt đối xử về quá khứ, thành phần giai cấp
- Tôn trọng những ý kiến khác nhau không trái với lợi ích của dân tộc
- Đề cao truyền thống nhân nghĩa, khoan dung, xây dựng tinh thần cởi mở, tin cậy lẫn nhau vì sự ổn định chính trị
và đồng thuận xã hội
3 Nội dung, giải pháp phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong giai đoạn hiện nay.
Trang 10- Đại đoàn kết là sự nghiệp của cả hệ thống chính trị bao gồm Đảng, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, trong đó vai trò hạt nhân lãnh đạo là
tổ chức đảng.
- Nhà nước có vai trò to lớn trong việc thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc bằng việc thể chế hoá đường lối, chủ trương của Đảng thành chính sách, pháp luật;
tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật một cách
có hiệu quả, thông qua bộ máy công quyền trong sạch, công tâm, hết lòng phục vụ nhân dân.
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân
dân đóng vai trò đại diện cho lợi ích chung và lợi ích
từng giai cấp, từng giới quần chúng, đồng thời là cầu
nối giữa Đảng, chính quyền và nhân dân.
3 Nội dung, giải pháp phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong giai đoạn hiện nay.
Trang 11III THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VÌ CON NGƯỜI
Chính sách xã hội là bộ phận cấu thành chính sách chung của một chính đảng hay một chính quyền nhà nước hướng tới lĩnh vực xã hội.
Chính sách xã hội cĩ vị trí chiến lược như thế nào?
1- Khái niệm chính sách xã hội:
Trang 12- Vị trí của chính sách xã hội được quy định bởi vị trí con người trong xã hội đĩ Song do địa vị của con người ở mỡi chế độ xã hội khác nhau là khơng giống nhau nên vai trị, bản chất của chính sách xã hội cũng khác nhau.
- Một chính đảng hay một chính quyền thì cĩ rất nhiều chính sách như: chính sách dân số và giải quyết việc làm, chính sách tài nguyên và bảo vệ mơi trường, chính sách giáo dục
và đào tạo khoa học cơng nghệ, văn hĩa; chính sách quốc phịng an ninh; chính sách đối ngoại,… cịn chính sách xã hội nhằm mục đích hướng tới lĩnh vực xã hội; giải quyết những vấn đề liên quan đến cuộc sốâng con người, nhu cầu lợi ích của con người trong xã hội.
Trang 132- Thực hiện tốt các chính sách lao động, việc làm và thu nhập, bảo đảm an sinh xã hội
Tập trung giải quyết tốt chính sách lao động, việc làm và thu nhập
Bảo đảm an sinh xã hội
Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân và công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em
Đấu tranh phòng, chống có hiệu quả tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông
Trang 14- Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng
- Xây dựng, phát huy vai trò chủ thể của giai cấp nông dân trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn
- Đào tạo, bồi dưỡng, phát huy mọi tiềm năng và sức sáng tạo của đội ngũ tri thức để tạo nguồn lực trí tuệ và nhân tài cho đất nước
- Xây dựng dựng đội ngũ nhà kinh doanh có tài, quản lý giỏi, có trách nhiệm xã hội, tâm huyết với đất nước và dân tộc
- Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng thế hệ trẻ, chủ nhân tương
lai của đất nước
- Thực hiện bình đẳng giới và hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ
- Quan tâm thích đáng lợi ích và phát huy khả năng các tầng lớp dân cư khác
3 Các giai cấp, tầng lớp dân cư đoàn kết, bình đẳng, tôn trọng, giúp đỡ lẫn nhau:
Trang 15- Phạm vi chính sách xã hội: điều kiện lao động và sinh hoạt, giáo dục và văn hoá, quan hệ gia đình, quan hệ giai cấp, quan hệ dân tộc…
Phạm vi giải quyết của chính sách xã hội thể hiện ở những lĩnh vực nào?
Trang 16Vai trò của chính sách xã hội ở VN
- Thủ tiêu tình trạng người bóc lột người.
- Cải thiện cuộc sống cho nhân dân lao động
- Tạo ra tiền đề cho sự phát triển toàn diện cá nhân
- Xây dựng xã hội công bằng dân chủ, văn minh
- Xây dựng lối sống thật sự nhân đạo.
Trang 17Phân loại chính sách xã hội:
Theo cách tiếp cận tổng quát, chia chính sách xã hội thành ba nhóm:
xã hội
Nhiệm vụ độc lập điều tiết tổng hợp lợi ích, quan hệ giữa các giai tầng trong xã hội
Trang 18Theo nhu cầu của nhân dân, chia chính sách xã hội thành hai nhóm
nhu cầu chung cho tất cả mọi người:
Chăm sóc sức khỏe cộng đồng, tổ chức nền giáo dục
nhân dân, đấu tranh chống tệ nạn xã hội, bảo vệ môi trường
Trang 19Theo tính chất, phạm vi tác động Chia chính sách xã hội thành các nhóm cơ bản
chung cho mọi đối
số vấn đền cấp bách,
ưu đãi người có công, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo
Chính sách xã hội đối với một số đối tượng đặc biệt:
người già, người tàn tật, trẻ mồ côi
Trang 204 Phát triển các lĩnh vực xã hội, bảo vệ môi trường
bảo vệ môi trường, chủ động phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
Trang 21So với Đại hội X tại Đại hội XI có 2 điểm mới:
(1) Nâng chủ trương “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực khác” lên thành “chủ động và tích cực hội nhập quốc tế”;
(2) phát triển chủ trương
“là bạn, đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế” lên thành “là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế”).
VN- TQ
VN- LAO
CAMPUCHIA
VN Hoàn thành phân giới cắm
mốc trên đất liền với Trung
Quốc; tăng dày hệ thống mốc
biên giới với Lào; hoàn thành
một bước phân giới cắm mốc
trên đất liền với Campuchia.
Trang 22* 16/10/2007, Việt Nam được bầu với
đa số áp đảo làm thành viên không thường trực
“Tổng thư ký Liên hợp quốc và lãnh đạo nhiều nước, các đối tác quan trọng và trong khu vực đánh giá cao những đóng góp của Việt Nam tại Hội đồng Bảo an, thể hiện một Việt Nam chủ động, tích cực, trách nhiệm, xây dựng vào công việc chung
và mong Việt Nam giữ vai trò lớn hơn trên các vấn đề khu vực và quốc tế”
ý nghĩa quan trọng góp phần nâng cao tầm ảnh hưởng và uy tín của Việt Nam nói riêng và các nước ASEAN nói chung trên toàn thế giới.
Trang 23Quan hệ với các đảng cộng
sản và công nhân, đảng cánh
tả, đảng cầm quyền và một
số đảng khác.
Thực hiện đầy đủ các cam kết
quốc tế, đối thoại cởi mở,
và các nước bạn bè truyền thống, có điện mừng.
Từ các nước châu Á và châu Đại Dương
Từ các nước châu Âu
Từ các nước Châu Mỹ
Từ các nước Trung Đông - Châu Phi
Trang 24- Ngày 29-11-2006 Quốc hội nước ta đã phê chuẩn Hiệp định
ký kết với WTO và ngày 11-01-2007, sau đúng một tháng Ban Thư ký của WTO nhận được văn bản phê chuẩn của Việt Nam, theo quy định của WTO nước ta đã chính thức là thành viên của WTO Hình ảnh chiếc búa
gõ công nhận VN gia nhập WTO
TỔNG GIÁM ĐỐC WTO PASCAL LAMY CHÚC MỪNG VN GIA NHẬP WTO
Nước ta đã gia nhập
Tổ chức Thương mại
thế giới ( WTO), ký
kết hiệp định thương
mại tự do song phương
và đa phương với một
số đối tác quan trọng,
mở rộng thị trường
hàng hoá, dịch vụ và
đầu tư của Việt Nam,
thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài, tranh
thủ ODA.
+ Sau 05 năm khi gia nhập WTO:
Đạt được những thành tựu quan trọng và cũng gặp không ít khó khăn thử thách.
+ Viện quản lý kinh tế TW đưa ra từ đầu tháng 4/2011 là:
- Năm 2007 XKVN đạt 48,6 tỷ USD, tăng 21,9% so với năm 2006.
- Năm 2008, XK đạt 62,7 tỷ USD, tăng 29,1% so với năm 2007.
- Năm 2009 ( chịu tác động khủng hoảng tài chính TG) XK 57,1 tỷ USD, giảm 8,9% so với năm 2008 nhưng vẫn cao hơn năm 2006 khi VN chưa vào WTO là 45,8%.
- Năm 2010 nhờ giá nhiều nhóm mặt hàng và nhu cầu TG, XKVN tăng 26,4%.
+ Công tác nghiên cứu, dự báo chiến lược về đối ngoại còn hạn chế.
+ Sự phối hợp giữa đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và ngoại giao nhân dân, giữa các lĩnh vực chính trị, kinh tế và văn hoá đối ngoại chưa đồng bộ.
Trang 25- Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự
chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển.
- Đa phương phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ
động và tích cực hội nhập quốc tế.
- Nâng cao vị thế đất nước; vì lợi ích quốc gia, dân tộc,
vì một nước Việt Nam XHCN giàu mạnh; là bạn là đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế
- Hợp tác bình đẳng cùng có lợi với tất cả các nước không phân biệt chế độ- chính trị xã hội khác nhau trên
cơ sở những nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc tế
Trang 26- Trước sau như một ủng hộ các đảng cộng sản và công nhân, các phong trào tiến bộ xã hội trong cuộc đấu tranh vì mục tiêu chung của thời đại
- Tăng cường hiểu biết, tình hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân các nước trên thế
giới
- Phấn đấu cùng các nước ASEAN xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển phồn vinh.
Trang 27các vấn
đề còn
về biên giới,
Trang 283 Chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế
- Toàn cầu hóa là là một xu thế tất yếu khách
quan đang lôi cuốn nhiều nước tham gia
- Chủ động về đường lối, chính sách, bước đi trong hội nhập
- Tích cực chuẩn bị vươn lên tham gia mạnh mẽ, đầy
đủ hơn vào quá trình toàn cầu hóa
Trang 29V XÂY DỰNG NỀN QUÔC PHÒNG TOÀN DÂN, AN NINH NHÂN DÂN
1 Mục tiêu, quan điểm xây dựng nền quôc phòng toàn
dân và an ninh nhân dân`
- Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, giữ vững chủ quyền biển đảo, biên giới, vùng trời
- Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN
- Giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội, chủ
động ngăn chặn, làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động
Trang 30V XÂY DỰNG NỀN QUÔC PHÒNG TOÀN DÂN,
AN NINH NHÂN DÂN
- Phát huy mạnh mẽ sức mạnh tổng hợp toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị, thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh là bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ
- Tăng cường sức mạnh quốc phòng, an ninh cả về tiềm lực và thế trận; xây dựng khu vực phòng thủ.
- Bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với Quân đội nhân dân và Công an nhân dân; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về quốc phòng, an ninh
- Xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục tinh thần yêu nước, ý thức dân tộc, trách nhiệm và nghĩa vụ bảo
vệ chủ quyền, lợi ích quốc gia và kiến thức quốc phòng, an ninh, làm cho mọi người hiểu rõ những thách thức lớn tác động trực tiếp đến nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong điều kiện mới
Trang 31VI XÂY DỰNG VÀ
PHÁT TRIỂN NỀN VĂN HOÁ VIỆT NAM TIÊN TIẾN ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC
1- Những vấn đề chung:
Trang 32Nền văn hóa nước ta hiện nay có cả đặc
trưng của một nền văn hoá tiên tiến
Trang 33Bản sắc dân tộc của văn hoá
• Khái niệm: Là các giá trị đặc trưng tiêu biểu phản ánh diện mạo, cốt cách, phẩm chất và bản lĩnh riêng của mỗi nền văn hoá, là dấu hiệu cơ bản để phân biệt nền văn hoá của dân tộc này với dân tộc khác.
• Bản sắc văn hoá dân tộc là sự tổng hoà các khuynh hướng sáng tạo văn hoá vốn được hình thành trong mối liên hệ thường xuyên với điều kiện kinh tế, môi trường tự nhiên, các thể chế các hệ tư tưởng… trong quá trình vận động không ngừng của dân tộc đó
Trang 34• Bản sắc văn hoá dân tộc được thể hiện rõ
trong truyền thống của dân tộc Truyền thống văn hoá là các giá trị văn hoá do lịch sử truyền lại, được các thế hệ sau kế thừa, khai thác và phát huy trong thời đại của họ tạo nên sự tiếp nối của lịch sử văn hoá
• Truyền thống dân tộc Việt Nam được hình
thành dựa trên một hệ thống các giá trị.