- GV: Cho Hs lªn lÊy dông cô hãa chÊt phï hîp - GV: Theo dâi c¸c nhãm lµm thÝ nghiÖm, uèn n¾n nh÷ng thao t¸c cha chuÈn cña häc sinh - GV: yªu cÇu hs ph©n c«ng c¸c thµnh viªn trong nhãm: [r]
Trang 1Ngày dạy: 09/10/2015 (Lớp 9A) - Dạy chuyên đề theo PP Bàn tay nặn bột
Tiết 14: tính chất hoá học của muối
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: Hs biết đợc:
- Tính chất hóa học của muối: Tác dụng với kim loại, dd axit, dd bazơ, dd muối khác, nhiều muối bị nhiệt phân hủy
- Khái niệm phản ứng trao đổi và điều kiện để phản ứng trao đổi thực hiện đợc
2 Kỹ năng:
- Tiến hành 1 số thí nghiệm hoặc từ các tính chất đã biết rút ra tính chất hóa học của muối
- Viết đợc các pthh minh họa
- Biết xét các cặp chất cụ thể có xảy ra phản ứng hay không
3 Giáo dục: tính cẩn thận trong công việc, lòng yêu thích bộ môn Tính tự học
tự nghiên cứu
II Đồ dùng dạy học.
1 Hoá chất và dụng cụ:
- Hóa chất: Cu, ddAgNO3, ddBaCl2, ddH2SO4, ddCuSO4, ddNaOH, CaCO3
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, ống hút
2 Các đồ dùng khác: Máy chiếu
III Các hoạt động dạy và học.
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
(?) Nêu tính chất hoá học của Ca(OH)2 và viết phơng trình minh hoạ tính chất đó? (?) Làm bài tập 1 (sgk/30)
2 Vào bài:
- GV cho hs quan sát các chất ở bài 1 sgk thuộc loại muối => Muối có những
tính chất hóa học nào? Thế nào là phản ứng trao đổi? Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi là gì?
3 Hoạt động của giáo viên và học sinh:
Hoạt động 1: Tình huống
xuất phát (1p)
- GV: Chiếu hình ảnh của 1
số muối
- GV: Chúng ta đã biết về
thành phần, tên gọi, một số
tính chất của muối ở lớp 8 và
lớp 9
(?) Muối có những tính chất
hóa học nào?
Hoạt động 2: Nêu ý kiến
ban đầu của học sinh (5p)
- Trớc khi tìm hiểu tính chất
hóa học của muối GV yêu
cầu hs nhớ lại cách tra bảng
tính tan
- GV: Chiếu bảng tính tan
(?) Nêu nhận xét về tính tan
của muối Cl, muối SO4, muối
NO3 ?
- GV: Nêu câu hỏi
(?) Dựa vào kiến thức cũ em
hãy dự đoán muối có những
- Hs theo dõi
- HS theo dõi bảng tính tan
và rút ra nhận xét
- HS: Dự đoán các tính chất hóa học của muối
- HS: Có thể nêu các ý kiến khác nhau
- HS: Ghi lại tất cả các ý kiến và gộp lại thành ý kiến chung
+) Muối có thể t/d với axit
-> muối mới + axit mới VD: P/ứ ở phần điều chế SO2 và t/c hóa học của axit +) Hai dd muối có thể p/ứ với nhau
I Tính chất hoá học của muối.
1 Muối tác dụng với kim loại
dd muối + KL muối mới + Kl mới Cu+2AgNO3Cu(N O3)2 + 2Ag
- Phản ứng xảy ra
t-ơng tự : Zn, Fe, Al
*Đk: Kim loại đứng trớc đẩy kim loại
đứng sau ra khỏi muối
2 Muối tác dụng với axit.
KL: Muối + axit
Trang 2tchh nào? (ở phần oxit, axit,
bazo ở lớp 9)
- GV: Cho hs quan sát lại
phản ứng ở bài tập 1 và hớng
dẫn hs nhớ lại p/ứ phân hủy ở
lớp 8 để hs rút ra tính chất
muối bị nhiệt phân hủy
- GV: Gợi ý để học sinh nhớ
lại có thể nêu và viết PTHH
minh họa 1 số tính chất của
muối
- GV: Yêu cầu hs ghi tất cả
các ý kiến và gộp lại thành ý
kiến chung
Hoạt động 3: Đề xuất các
câu hỏi (5p)
- GV: Cho hs suy nghĩ, thảo
luận theo nhóm đề xuất các
câu hỏi nghiên cứu
(?) Em còn băn khoăn thắc
mắc gì về tính chất của
muối?
- GV: Gọi đại diện nhóm báo
cáo trớc lớp các câu hỏi của
mình
- GV: Cùng hỗ trợ hs để có
câu hỏi phù hợp, có thể trả
lời bằng thí nghiệm và xoáy
vào nội dung bài học
- GV: Ghi câu hỏi lên bảng
\
Hoạt động 4: Đề xuất thí
nghiệm nghiên cứu (10p)
(?) Để trả lời cho các câu hỏi
băn khoăn thắc mắc ở trên
chúng ta cần làm gì?
- GV: Chiếu các dụng cụ hóa
VD: P/ứ nhận biết muối sunfat = dd BaCl2
+) Dd muối có thể t/d với
dd bazo +) Muối có thể bị phân hủy khi nung nóng
- HS: Suy nghĩ theo nhóm
đề xuất các câu hỏi
- HS: Mỗi nhóm có thể đề xuất nhiều câu hỏi khác nhau
- HS: Đại diện nhóm báo cáo, nhận xét và chọn ra một số câu hỏi dùng để nghiên cứu tính chất hóa học của muối
(?1) Muối tan và không tan trong nớc có thể t/d với axit
nh thế nào? Cần điều kiện gì để phản úng xảy ra?
(?2) Muối tan và không tan trong nớc t/d với bazo nh thế nào? Cần đ/k gì để p/ứ xảy ra?
(?3) Muối t/d với muối khác
nh thế nào? Cần điều kiện gì để p/ứ xảy ra?
(?4) Muối có tác dụng với kim loại không? Mọi p/ứ của muối với k/l đều có thể xảy ra không?
(?5) Có phải tất cả các muối
đều bị nhiệt phân hủy không?
- HS: Ghi câu hỏi của nhóm mình vào bảng nhóm
- HS: Thiết kế và làm thí nghiệm
muối mới + axit mới BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2 HCl
*ĐK: Muối tạo thành không tan hoặc axit phải bay hơi
3 Muối tác dụng với muối.
- KL: 2 dd muối tác dụng với nhau tạo thành 2 muối mới AgNO3+NaCl AgCl + NaNO3
*ĐK: 1 trong 2 muối hoặc cả 2 muối không tan
4 Muối tác dụng với dd bazơ.
Kl: Muối + bazơ Muối mới + bazơ mới
CuSO 4 +2NaOHCu( OH) 2 +Na 2 SO 4
*ĐK: Muối hoặc bazơ sinh ra phải không tan
Trang 3chất dùng trong toàn bài
- GV: Yêu cầu hs suy nghĩ cá
nhân, thảo luận trong nhóm
để đề xuất các thí nghiệm sao
cho mỗi thí nghiệm có thể trả
lời 1 câu hỏi Nhóm nào thắc
mắc câu hỏi nào thì tự thiết
kế thí nghiệm để trả lời cho
câu hỏi đó
- GV: Hỗ trợ để đa ra các thí
nghiệm đảm bảo: thực hiện
trực tiếp, an toàn, kết quả rõ
ràng có thể trả lời cho câu
hỏi đặt ra
- GV: Cho hs trình bày vào
bảng nhóm câu hỏi và thí
nghiệm thiết kế của mình
treo trớc lớp
*) Tiến hành thí nghiệm
- GV: Trớc khi tiến hành thí
nghiệm em hãy dự đoán kết
quả thí nghiệm
- GV: Tổ chức cho học sinh
thảo luận để rút ra một số dự
đoán phù hợp
- GV: cho hs tiến hành thí
nghiệm theo nhóm để kiểm
chứng dự đoán
- GV: Cho Hs lên lấy dụng
cụ hóa chất phù hợp
- GV: Theo dõi các nhóm
làm thí nghiệm, uốn nắn
những thao tác cha chuẩn của
học sinh
- GV: yêu cầu hs phân công
các thành viên trong nhóm:
Thực hiện thí nghiệm, quan
sát, giải thich hiện tợng và
viết pthh nếu có
- GV: Gọi đại diện từng
nhóm báo cáo kết quả kèm
theo sản phẩm thí nghiệm,
thảo luận toàn lớp
Hoạt động 5: Kết luận kiến
thức mới (5p)
- GV: Trên cơ sở kết quả của
mỗi thí nghiệm, GV yêu cầu
hs suy nghĩ đa ra kết luận về
mỗi tính chất hóa học của
muối
- GV: Chuẩn kiến thức theo
kết luận của học sinh và ghi
tóm tắt lên bảng
- HS: Các nhóm lựa chọn dụng cụ và hóa chất phù hợp trên máy chiếu
- HS: Đề xuất thí nghiệm trình bày trên bảng nhóm rồi treo lên bảng trớc lớp
- HS: Có thể nêu các dự
đoán khác nhau với mỗi thí nghiệm
- HS: Ghi các dự đoán vào nháp hoặc vở thí nghiệm
- HS: Làm thí nghiệm theo nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, thảo luận toàn lớp
- HS: suy nghĩ đa ra kết luận về mỗi tính chất hóa học của muối
- HS: Tham khảo thêm thông tin SGK để có cơ sở
đầy đủ hơn rút ra kết luận
5 Phản ứng phân huỷ muối.
- Nhiều muối bị phân huỷ ở nhiệt độ cao nh: KClO3, KMnO4, CaCO3 2KClO3 2KCl +
3 O2 CaCO3 CaO + CO2
II Phản ứng trao
đổi trong dung dịch.
Trang 4- GV: Yêu cầu hs so sánh kết
luận với ý kiến ban đầu của
mình về tính chất hóa học
của muối và rút ra điểm mới
đã tìm đợc
Hoạt động 6: Phản ứng
trao đổi (6p)
- GV: Cho hs quan sát lại các
pthh về tính chất của muối
(?) Trong các phản ứng trên
các thành phần hóa học của
chất trớc và sau phản ứng nh
thế nào?
- GV: Hớng dẫn hs quan sát
có thể biểu diễn sự thay đổi
bằng phấn màu
- GV: Các phản ứng đó là
phản ứng trao đổi
(?) Phản ứng trao đổi là gì?
(?) Trong các p/ứ trên em hãy
nhận xét các chất sản phẩm
có đặc điểm gì?
- GV: Đặc điểm của chất sản
phẩm chính là điều kiện để p/
ứ trao đổi xảy ra
(?) Vậy điều kiện cho p/ứ
trao đổi xảy ra là gì?
- GV: Hệ thống lại toàn bộ
nội dung bài học có thể hệ
thống bằng sơ đồ t duy
về tính chất hóa học của muối
- HS: So sánh
- Đại diện nhóm trình bày chia sẻ thông tin HS thảo luận về kết luận để thống nhất về kiến thức mới
- HS quan sát p/ứ
- HS: Trong các p/ứ trên các chất tham gia đã trao đổi thành phần cho nhau để tạo
ra chất mới
- HS: Nêu khái niệm p/ứ trao đổi
- HS: là chất kết tủa hoặc chất khí
- HS: Sản phẩm tạo thành là chất không tan hoặc bay hơi
1 Nhận xét về các phản ứng hoá học của muối.
Cú sự trao đổi cỏc thành phần với nhau tạo ra hợp chất mới
Cu + 2AgNO 3 Cu(NO 3 ) 2 + 2Ag BaCl 2 + H 2 SO 4 BaSO 4 + 2 HCl
AgNO 3 + NaCl AgCl + NaNO 3
2 Phản ứng trao
đổi.
- Là phản ứng hoá học trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới
3 Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi.
- Phản ứng trao đổi trong dd của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành
có chất không tan hoặc chất khí
* Chú ý: phản ứng trung hoà cũng thuộc loại phản ứng trao đổi
và luôn xảy ra
Ca(OH) 2 + H 2 SO 4 CaSO 4 + 2H 2 O
IV Luyện tập củng cố (8p)
1 Tóm tắt nội dung chính: học sinh Theo dõi trên máy chiếu: Sơ đồ tính chất
hóa học của muối
2 Luyện tập :
Bài 5 sgk:
đáp án c
Vì Fe đứng sau đồng nên đẩy đồng ra khỏi muối
PT: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Bài 4 sgk tr 33: Cho hs hoạt động nhóm và chấm chéo kết quả của mỗi nhóm
3 Hớng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- GV hớng dẫn hs làm Bài tập 6 SGK/t33
Trang 5BaCl2+ 2 AgNO3→ AgCl + Ca(NO3)2
Hiện tượng quan sát được: Tạo chất rắn không tan màu
trắng, lắng xuống đáy ống nghiệm, đó là AgCl
b) - Tính nCaCl2; nAgNO3 ; lập tỉ lệ để xác định chất dư
- Tính nAgCl (tính theo chất hết)
=> mAgCl c) - Các chất còn lại: CaCl2 dư và Ca(NO3)2 tạo thành
- Tính nCaCl2 dư và nCa(NO3)2 (tính theo chất hết)
=> CM
CaCl2 và CM
Ca(NO3)2
(Vddsau phản ứng = VCaCl2 + VCa(NO3)2 ) a) Viết PTHH
- Lµm bµi tËp vë bµi tËp Häc thuéc tÝnh chÊt hãa häc cña muèi
- §äc tríc bµi “mét sè muèi quan träng”
B¶ng nhãm:
C©u hái TiÕn hµnh thÝ nghiÖm HiÖn tîng, gi¶i
*********************************************