1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh luang nam tha, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào

176 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Hệ thống hóa để xây dựng cơ sở lý luận và nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn về đàm bảo SKBV cho các hộ nghèo, phân tích và đánh giá thực trạng đảm bảo SKBV cho các hộ

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

BOUNKHONG PHOUANGMANY

ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ NGHÈO

Ở TỈNH LUANG NAM THA, NƯỚC CỘNG HÒA

DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

BOUNKHONG PHOUANGMANY

ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ NGHÈO

Ở TỈNH LUANG NAM THA, NƯỚC CỘNG HÒA

DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định

Tác giả luận án

Bounkhong Phouangmany

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: TỒNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN

1.1 Những nghiên cứu liên quan đến đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo

1.2 Những nghiên cứu liên quan đến đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo

ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và tỉnh Luang Nam Tha 26

1.3 Đánh giá kết quả của các công trình đã công bố có liên quan đến đề tài

luận án và hướng nghiên cứu của nghiên cứu sinh 32

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ ĐẢM BẢO

2.1 Khái niệm và sự cần thiết phải đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo 37

2.2 Nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến đảm bảo sinh kế

bền vững cho các hộ nghèo trên địa bàn cấp tỉnh 49

2.3 Kinh nghiệm đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo có thể vận dụng

Chương 3: THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC

HỘ NGHÈO Ở TỈNH LUANG NAM THA, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ

3.1 Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội cho

đảm bảo sinh kế bền vững của các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha 80

3.2 Chủ trương, chính sách và các hình thức tổ chức đảm bảo sinh kế bền vững

cho các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha từ năm 2011 đến nay 87

3.3 Đánh giá thực trạng đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh

Chương 4: PHƯỚNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TIẾP TỤC ĐẢM BẢO

SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ NGHÈO Ở TỈNH LUANG NAM THA,

4.1 Dự báo triển vọng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Luang Nam Tha đến

năm 2030 và phương hướng đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo 118

4.2 Giải pháp nhằm tiếp tục đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ASXH : An sinh xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

CHDCND Lào : Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Nguồn tài chính hỗ trợ từ “Quỹ vì người nghèo” ở tỉnh Luang

Bảng 3.2: Tổng nguồn vốn sinh kế của các hộ nghèo ở tỉnh Luang

Bảng 3.3: Kết quả sinh kế bền vững của tỉnh Luang Nam Tha giai

Bảng 3.4: Tỷ lệ nghèo và tăng trưởng tổng sản phẩm bình quân đầu người

ở CHDCND Lào và ở tỉnh Luang Nam Tha (2011-2020) 100

Bảng 3.5: Số hộ nghèo và khoảng cách nghèo đói ở tỉnh Luang Nam

Bảng 3.6: Kết quả giảm nghèo ở các huyện thuộc tỉnh Luang Nam Tha

Bảng 3.7: Tỷ lệ hộ nghèo chung cả nước, ở tỉnh Luang Nam Tha và

các tỉnh miền núi phía Bắc năm 2012, 2020 104

Bảng 3.8: Thu nhập bình quân đầu người ở tỉnh Luang Nam Tha giai

Bảng 3.9: Mức tiêu thụ trung bình theo nhóm tiêu dùng ở tỉnh Luang

Bảng 3.10: Tỷ lệ nghèo theo dân tộc của chủ hộ gia đình ở tỉnh Luang

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Khung sinh kế bền vững của DFID (2001) 64

Hình 3.2: Giảm nghèo và tăng trưởng GDRP bình quân đầu người ở

tỉnh Luang Nam Tha giai đoạn 2011-2020 101

Hình 3.3: Xu hướng tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo ở tỉnh Luang

Hình 3.4: Tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện thuộc tỉnh Luang Nam Tha

Hình 3.5: Tỷ lệ hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha và ở các tỉnh kề cận 105

Hình 3.6: Tỷ lệ hộ nghèo theo giới tính chủ hộ, 2011/12-2019/20 108

Hình 4.1: Mô tả chiến lược sinh kế thành công 143

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đảm bảo sinh kế bền vững (SKBV) cho các hộ nghèo là một nội dung của phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội được Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (NDCM Lào) Lào khởi xướng trong công cuộc đổi mới nhằm tiếp tục đưa đất nước Lào thoát khỏi tình trạng kém phát triển và tiến lên theo mục tiêu xã hội chủ nghĩa (XHCN) Để thực hiện nhiệm vụ này, trong giai đoạn 2011-2020, Nhà nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (CHDCND Lào)

đã ban hành và thực thi nhiều chính sách, giải pháp nhằm tập trung các nguồn lực, định hướng đầu tư, hỗ trợ các hoạt động đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo trên phạm vi cả nước

Trong quá trình triển khai thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng

và Nhà nước cấp Trung ương, tỉnh ủy và chính quyền tỉnh Luang Nam Tha đã quyết liệt đưa vào áp dụng nhiều chính sách và biện pháp hỗ trợ nguồn lực như đất sản xuất, tài chính, phát triển kết cấu hạ tầng và hướng dẫn việc đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo trên địa bàn của tỉnh Đến nay, kết quả thu được

là rất đáng khích lệ Đã có một số hộ thoát nghèo và vươn lên làm giàu, tỷ lệ

hộ nghèo trong tỉnh đã giảm xuống còn 20,18% vào năm 2020, việc làm, thu nhập và đời sống của các hộ nghèo đã có nhiều cải thiện, góp phần quan trọng vào sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tuy nhiên, những kết quả đã đạt trong đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo vẫn chưa được như mong muốn, còn không ít hạn chế, bất cập Tốc độ giảm nghèo còn chậm so với tốc

độ giảm nghèo chung của cả nước và của các tỉnh lân cận; tỷ lệ giảm nghèo của các huyện, các cụm bản và các dân tộc không đống đều; việc làm của hộ nghèo chưa nhiều, tăng trưởng thu nhập còn rất thấp so với mức tăng trưởng thu nhập chung của toàn tỉnh, nhất là so với các hộ khá giả; bất bình đẳng trong xã hội vẫn là vấn đề phải quan tâm; SKBV về môi trường sinh thái chưa được khắc phục triệt để Hoạt động sinh kế một số hộ không bền vững và đã xuất hiện tình trạng tái nghèo Tình trạng hạn chế này bắt nguồn từ cả nhiều nguyên nhân có

Trang 9

cả khách quan và chủ quan, cả do năng lực tổ chức thực tiễn của các cấp chính quyền lẫn trong nhận thức lý luận Đến nay, ở Lào tuy đã có một số bài viết trên báo và những số liệu của ngành thống kê các cấp từ tỉnh lên Trung ương

về tình hình và đưa ra một số giải pháp về đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo trên địa bàn huyện, tỉnh và cả nước, những mới chỉ là cung cấp thông tin phục

vụ lãnh đạo quản lý Vẫn chưa có công trình khoa học nghiên cứu mang tính hệ thống làm cơ sở lý luận để nhìn nhận và giải quyết vấn đề đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo ở nước CHDCND Lào nói chung và tỉnh Luang Nam Tha nói riêng được tiếp cận từ góc độ kinh tế chính trị học Việc thực hiện vai trò của nhà nước, chính quyền các cấp nhằm đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh còn nhiều bất cập Thực trạng này nếu không được kịp thời giải quyết thì nó sẽ trở thành vấn đề lớn liên quan không chỉ thu nhập và đời sống của bản thân hộ nghèo mà còn trở thành lực cản lớn đến sự ổn định kinh tế-xã hội và hướng phát triển bền vững theo mục tiêu XHCN của quốc gia Để giải quyết vấn đề cấp bách này, cần phải tập trung nghiên cứu cơ bản, có hệ thống và thiết thực dựa trên cơ sở khoa học

Để góp phần vào giải quyết vấn đề này, trên cơ sở nghiên cứu lý luận và

thực tiễn, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào” làm luận án tiến sĩ kinh tế tại Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa để xây dựng cơ sở lý luận và nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn về đàm bảo SKBV cho các hộ nghèo, phân tích và đánh giá thực trạng đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha giai đoạn 2011 -

2020, đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tiếp tục đàm bảo SKBV cho các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh trước những bối cảnh, diễn biến mới, phức tạp với nhiều rủi ro, cản trở phát sinh từ kinh tế, biến đổi khí hậu và bệnh dịch nhất

là đại dịch covid-19 đang diễn ra, tiếp cận dưới góc độ kinh tế chính trị học

Trang 10

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề thực hiện mục đích trên, luận án có nhiệm vụ:

- Thu thập tài liệu và hệ thống hóa để xây dựng cơ sở lý luận (khung lý thuyết) và nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn về đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo có thể vận dụng vào tỉnh Luang Nam Tha

- Thu thập tài liệu để phân tích và đánh giá thực trạng đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha giai đoạn 2011 - 2020, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân

- Dự báo triển vọng, đề xuất phương hướng và giải pháp để tiếp tục đàm bảo SKBV cho các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 góp phần hoàn thành chiến lược của Đảng và Nhà nước Lào về thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu và giải quyết vấn đề đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha, nước CHDCND Lào trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường, đáp ứng yêu cầu kiên trì đường lối đổi mới đi vào chiều sâu, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển kinh tế - xã hội theo hướng chất lượng mới, nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân, tiếp tục đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển và tiến lên theo mục tiêu XHCN

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung:

Nghiên cứu cơ sở lý luận về sự cần thiết phải đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo, nội dung, tiêu chí đánh giá kết quả và các nhân tố ảnh hưởng đến đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo ở một tỉnh thuộc nước CHDCND Lào Nghiên cứu, đánh giá kết quả thực tiễn đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha để

đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tiếp tục giải quyết vấn đề này trong thời gian tới Nghiến cứu được tiếp cận từ góc độ khoa học kinh tế chính trị

Trang 11

- Phạm vi về không gian:

Luận án nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha thuộc nước CHDCND Lào Trong nghiên cứu lý luận và kinh nghiệm, tác giả mở rộng phạm vi không gian

ra các tỉnh khác, nước khác

- Phạm vi về thời gian:

Phân tích, đánh giá thực trạng đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo giai đoạn 2011 - 2020; đề xuất phương hướng và giải pháp về đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo đến năm 2030

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

4.1 Cơ sở lý luận và phương pháp tiếp cận nghiên cứu

- Cơ sở lý luận

Luận án được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin về sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, về lợi ích kinh tế và công bằng xã hội trong thời kỳ quá độ lên CNXH và dựa trên tư tưởng của chủ tịch Kay Son Phôm Vi Han về con đường đi lên CNXH gắn với điều kiện lịch

-sử cụ thể của nước CHDCND Lào Việc nghiên cứu kinh nghiệm trên thế giới

và thực tiễn trong nước còn dựa trên các quan điểm, đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước Lào có chú ý đến những nhận thức lý luận mới về công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường hiện đại nhằm xây dựng khung lý thuyết, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cho vấn đề nghiên cứu trên quan điểm khoa học và thiết thực

- Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

Luận án tiếp cận vấn đề nghiên cứu từ các khía cạnh sau:

Tiếp cận lý thuyết: Tác giả dựa trên quan điểm chủ nghĩa duy vật

biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, tác giả tiếp cận vấn đề đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha, nước CHDCND Lào không chỉ là một chính sách về an sinh xã hội (ASXH) mà đây còn là một

bộ phận nguồn lực cơ bản kể cả nguồn nhân lực, vật lực và tài lực, đáp ứng

Trang 12

5nhu cầu phát triển sản xuất của mỗi hộ nghèo và của toàn xã hội để hướng đến một nền kinh tế có hiệu quả với mức tăng trưởng sản phẩm cao dựa trên sử dụng triệt để các nguòn lực khan hiếm nhằm đưa nước Lào thoát khỏi tình trạng kém phát triển và tiến lên theo mục tiêu XHCN

Tiếp cận thực tiễn: Tác giả sử dụng các phương pháp tiếp cận thực

tiễn bao gồm thu thập và xử lý các nguồn tài liệu chính thức, nhất là những tài liệu của các cơ quan quản lý có liên quan trực tiếp đến đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo trong hệ thống chính trị của nước CHDCND Lào để xem xét đối tượng nghiên cứu và đề xuất giải pháp trong phạm vi thời nghiên cứu của luận án

Tiếp cận mục tiêu: Giàm nghèo bền vững là chủ trương lớn trong chiến

lược phát triển kinh tế - xã hội của nước CHDCND Lào đã được xác định qua các kỳ Đại hội của Đảng NDCM Lào Những mục tiêu cần được tiếp cận trong nghiên cứu vấn đề là số hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo trong tổng số hộ trên địa bàn của tỉnh đã giảm bao nhiêu; vấn đề việc làm, thu nhập và đời sống của các hộ này có được duy trì liên tục trong nhiều năm không, mức tăng trưởng

có tương xứng với tăng trưởng chung của toàn tỉnh hay không; có tác động tích cực đến đảm bảo trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và bảo đảm sự bền vững về thể chế hay không Kết quả của đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo góp phần vào mục tiêu đưa đất nước Lào thoát khỏi tình trạng kém phát triển và tiến lên theo mục tiêu XHCN như thế nào

4.2 Phương pháp nghiên cứu của luận án

Tác giả sử dụng các phương pháp phổ biến trong nghiên cứu kinh tế chính trị, gồm phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp hệ thống hóa, phân tích và tổng hợp, logic kết hợp với lịch sử, phương pháp thống

kê, so sánh để làm rõ thực chất, mục tiêu, nội dung và quá trình biến đổi của đối tượng nghiên cứu

Bên cạnh đó, nghiên cứu sinh còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn kinh tế gồm thu thập tài liệu từ các nguồn, báo cáo chính thức

Trang 13

về đối tượng nghiên cứu, phương pháp tổng kết thực tiễn, phương pháp mô hình, lập bảng số liệu, đồ thị trong phân tích, đánh giá thực tiễn quá trình vận động của đối tượng trong nghiên cứu thực trạng và sử dụng phương pháp dự báo để xác định triển vọng, phương hướng và giải pháp thời gian tới

Những phương pháp chủ yếu được sử dụng nghiên cứu trong các chương của luận án, gồm:

Chương 1, nghiên cứu sinh sử dụng phương pháp thu thập nguồn, phân

loại tài liệu theo mục tiêu nghiên cứu, hệ thống hóa và tổng hợp các kết quả nghiên cứu đã công bố, bao gồm các công trình nghiên cứu về khái niệm, sự cần thiết về đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo, nghiên cứu liên quan đến nội dung, điều kiện và tiêu chí đánh giá đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo, kinh nghiệm đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo của một số tỉnh trong nước Sử dụng tài liệu thu thập được để phân tích và tổng hợp các kết quả nghiên cứu

có liên quan đến bảo đảm SKBV ở tỉnh Luang Nam Tha

Thu thập các tài liệu để tổng quan các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo ở CHDCND Lào và tỉnh Luang Nam Tha, phân tích và đánh giá những kết quả đã đạt được, đang còn tranh luận và những khoảng trống về cả lý luận và thực tiễn làm cơ sở cho việc đề xuất đề tài và hướng nghiên cứu của nghiên cứu sinh trong luận án tiến sĩ kinh tế

Chương 2, để xây dựng khung lý thuyết của đề tài luận án, tác giả sử

dụng phương pháp thu thập các tài liệu nghiên cứu lý thuyết liên quan đến giảm nghèo, đảm bảo SKBV trong kinh tế chính trị Mác - Lênin, các lý thuyết kinh tế học hiện đại bàn về giải quyết đói nghèo trong kinh tế thị trường ở các nước đang phát triển và những công bố về đảm bảo SKBV của các tổ chức quốc tế, nhất là của Liên hiệp quốc Sử dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phân tích và tổng hợp, logic kết hợp với lịch sử

và hệ thống hóa, để xác định bản chất, vài trò, nội dung, tiêu chí đánh giá

và các nhân tố ảnh hưởng đến đảm bảo SKBV ở một tỉnh vận dụng vào nước CHDCND Lào hiện nay Sử dụng các phương pháp thu thập tài liệu,

Trang 14

7phân tích, chứng minh và tổng hợp để nghiên cứu kinh nghiệm đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo ở một số tỉnh trong nước có nhiều điểm tương đồng gồm Luang Pha Bang, U Đôm Xay và Xiêng Khoảng để rút ra bài học

mà tỉnh Luang Nam Tha có thể tham khảo

Chương 3, để thực hiện nhiệm vụ phân tích và đánh giá thực trạng

của đối tượng nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp thu thập tài liệu và số liệu, phương pháp mô tả, xử lý thông tin, phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, sử dụng các bảng số liệu, mô hình, đồ thị… để làm rõ đối tượng nghiên cứu trong thực tiễn theo thời gian, đối chiếu với khung lý thuyết để đánh giá khách quan thực trạng đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo

ở tỉnh Luang Nam Tha giai đoạn 2011-2020

Nguồn thông tin tư liệu sử dụng phục vụ cho công trình nghiên cứu trong luận án chủ yếu thuộc loại thứ cấp Ngoài ra, còn có các tài liệu do thực tiễn hoạt động của nghiên cứu sinh đã có nhiều năm trong lĩnh vực dân sự, đại biểu hội đồng nhân dân cấp tỉnh, theo dõi và tham gia giải quyết vấn đề xóa đói, giảm nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha mà có được Các tài liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn chính thức trên các văn kiện, nhận xét của các cấp ủy Đảng, các báo cáo đánh giá của các cấp chính quyền tỉnh Luang Nam Tha và của Nhà nước Lào và các bài viết, các nghiên cứu có liên quan đến chủ đề nghiên cứu của tác giả trong phạm vi giới hạn thời gian nêu trên

Chương 4, để đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm đảm bảo

SKBV cho các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha đến năm 2030, nghiên cứu sinh sử dụng các phương pháp dự báo triển vọng phát triển kinh tế-xã hội

và triển vọng giải quyết vấn đề sinh kế của các hộ nghèo trên phạm vi cả nước nói chung, tỉnh Luang Nam Tha nói riêng, phương pháp đối chiếu, tổng hợp trong kết quả đã nghiên cứu ở khung lý thuyết và phương pháp tổng hợp từ đánh giá kết quả, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng Phương pháp khái quát hóa và diễn giải được sử dụng để làm rõ mục tiêu

và nội dung của các giải pháp được đề xuất

Trang 15

8Ngoài các phương pháp trên, trong quá trình nghiên cứu, nghiên cứu sinh còn sử dụng phương pháp kế thừa, tiếp thu có chọn lọc và kết nối các giá trị đã được khẳng định trong các công trình thuộc đề tài khoa học và luận án tiến sĩ đã công bố và bảo vệ có liên quan đến chủ đề đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo để góp phần làm sâu sắc hơn đối tượng nghiên

cứu trong đề tài luận án

5 Những đóng góp mới về khoa học của luận án

5.1 Đóng góp về lý luận

Xác định làm rõ hệ thống cơ sở lý luận (khung lý thuyết) về đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo trong phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước CHDCND Lào, chú ý đến phạm vi một tỉnh của Lào trước yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN tiếp cận từ góc

độ kinh tế chính trị học

5.2 Đóng góp về thực tiễn

Nghiên cứu thực tiễn ở một số tỉnh trong nước để rút ra bài học kinh nghiệm về đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo có thể vận dụng vào tỉnh Luang Nam Tha

Tổng kết, đánh giá thực trạng đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo ở tỉnh tỉnh Luang Nam Tha giai đoạn 2011-2020, đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tiếp tục đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha đến năm 2030

Kết quả công trình nghiên cứu trong đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo bổ ích cho việc hoạch định và thực thi chính sách đảm bảo SKBV cho các

hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha và là tài liệu tham khảo bổ ích cho những ai quan tâm tìm hiểu, nghiên cứu vấn đề này

6 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các công trình đã công bố của tác giả liên quan đến đề tài luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,luận án gồm 4 chương, 11 tiết

Trang 16

Chương 1 TỒNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ NGHÈO

1.1 NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ NGHÈO Ở NƯỚC NGOÀI

1.1.1 Nghiên cứu về khái niệm, sự cần thiết đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo

Vào những năm 1970, nhiều học giả và các nhà hoạch định chính sách trên thế giới đã lo ngại về nạn đói đang diễn ra ở châu Phi và châu Á Theo

đó, một nỗ lực phối hợp đã được thực hiện để tập trung nhiều nguồn lực hơn vào việc tăng nguồn cung cấp lương thực trên toàn cầu Từ mối quan tâm này, các trung tâm CGIAR (Nhóm tư vấn nghiên cứu nông nghiệp quốc tế (The Consultative Group on International Agricultural Research - CGIAR) được thành lập năm 1971 với sự hỗ trợ bởi WB, FAO và UNDP để thống nhất các

Tổ chức thành viên tham gia vào nghiên cứu cho một tương lai an toàn thực phẩm toàn cầu, trong đó chú trọng vào điều phối các nỗ lực nghiên cứu nông nghiệp quốc tế nhằm giảm nghèo và đạt được an toàn thực phẩm ở những quốc gia đang phát triển) đã ra đời và có sự gia tăng đáng kể về nguồn cung cấp lương thực Tuy nhiên, đến những năm 1980, người ta đã nhận ra ngay cả khi có quyết tâm đáng kể ở cấp quốc gia, nhiều hộ gia đình vẫn không có đủ lương thực cho một cuộc sống khỏe mạnh Không ít hộ gia đình không có đủ thu nhập hoặc nguồn lực để đổi lấy thực phẩm đáp ứng nhu cầu của mình Những tìm kiến giải pháp được chuyển từ an ninh lương thực quốc gia sang quan tâm đến an ninh lương thực và tình trạng dinh dưỡng của các hộ gia đình

và cá nhân Việc nghiên cứu hệ thống canh tác được tập trung vào hoạt động sản xuất của các hộ nghèo và đưa ra cái nhìn mới về cách quyết định sản xuất

và tiêu dùng của các hộ gia đình Từ đó, đến nay đã có khá nhiều nghiên cứu

về đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo

Trang 17

Cuốn “Sustainable Livelihood Approach A Critique of Theory and Practice Springer Science” [129] (Phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững:

Phê bình lý thuyết và thực hành) của Morse, S., McNamar, N (2013), đã đặt

ra vấn đề làm thế nào ta có thể áp dụng các nguyên tắc bền vững trong thế giới thực đến với các cộng đồng ở các quốc gia đang phát triển, nơi mất an toàn thu nhập là tiêu chuẩn khó khăn? Từ đó, nêu một số câu trả lời thực tế, giải thích các quy tắc của “phương pháp tiếp cận SKBV” thông qua nghiên cứu điển hình về một chương trình tài chính vi mô ở Châu Phi với mục tiêu giúp tăng cường hoạt động tài chính hiện có thông qua liên kết chặt chẽ hơn giữa các cộng đồng địa phương và các nhà tài trợ quốc tế Từ đó, khẳng định một cách tiếp cận SKBV mang nhiều sắc thái và toàn diện hơn, không chỉ bao gồm cách kiếm sống bền vững mà còn bao gồm cách có thể sống bền vững

Tác giả Teresa C H Tao (2009) trong chuyên đề “A Livelihood Approach to Sustainability” [131] (Phương pháp tiếp cận sinh kế đối với tính

bền vững) cho rằng mặc dù phát triển bền vững đã nhận được sự hoan nghênh rộng rãi, nhưng việc áp dụng khái niệm này vào thực tế còn gặp nhiều khó khăn Hơn nữa, khi được áp dụng và điều chỉnh bởi một lĩnh vực đơn lẻ như

Trang 18

du lịch, các vấn đề phát sinh thêm do nhiều thách thức về tính bền vững liên ngành, liên quan đến sự cạnh tranh để sử dụng các nguồn tài nguyên khan hiếm giữa các mục đích sử dụng tiềm năng khác nhau Phương pháp tiếp cận SKBV phải cung cấp một cách nhìn cụ thể hướng tới và một khung SKBV để hướng dẫn việc nghiên cứu và thực hành trong tương lai liên quan đến tính bền vững trong phát triển

Cuốn “A Sustainable Livelihood Approach to Poverty Reduction - An Empirical Analysis of Mizoram, the Eastern Extension of the Himalaya” [133]

(Phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững để giảm nghèo - Phân tích thực nghiệm về Mizoram, Phần mở rộng phía đông của dãy Himalaya) (2017), tác giả Vishwambhar Prasad Sati và Lalrinpuia Vangchhia đã coi phương pháp tiếp cận SKBV để giảm nghèo đã trở thành mối quan tâm hàng đầu trên toàn thế giới, chủ yếu ở các nước đang phát triển và thế giới thứ ba, nơi sinh kế chủ yếu phụ thuộc vào sản lượng từ canh tác truyền thống Bang Mizoram có nền kinh tế nông nghiệp với khoảng 37% người dân sống dưới cảnh nghèo đói và 17% người dân sống trong tình trạng nghèo kinh niên Tác giả đã nêu cách tiếp cận SKBV và vốn sinh kế trong ngụ ý cung cấpnhận thức về mục tiêu, phương pháp luận và tổng quan tài liệu để nghiên cứu SKBV ở các nước đang phát triển trong điều kiện hiện nay

Chuyên đề “Sustainable rural livelihoods: practical concepts for the 21st century” [123] (Sinh kế nông thôn bền vững: các khái niệm thiết thực

cho Thế kỷ 21) của Chamber và Conway (UK), thảo luận tầm quan trọng của khái niệm SKBV Cho rằng, nó phải dựa trên các ý tưởng về năng lực, công bằng và tính bền vững một cách chuẩn mực, mỗi ý tưởng vừa là mục đích vừa

là phương tiện Sinh kế bao gồm con người, khả năng và phương tiện sống của họ gồm lương thực, thu nhập và tài sản Tài sản hữu hình là tài nguyên và kho lưu trữ, còn tài sản vô hình là yêu cầu và quyền truy cập Sinh kế bền vững với môi trường khi nó duy trì hoặc nâng cao tài sản địa phương và toàn

Trang 19

12cầu mà sinh kế phụ thuộc vào đó và có tác động có lợi cho các sinh kế khác Một SKBV về mặt xã hội, có thể đối phó và phục hồi sau căng thẳng và các

cú sốc, và cung cấp cho các thế hệ tương lai Việc nhận thức khái niệm SKBV cũng là cần thiết để hoạch định chính sách và giải quyết thực tiễn giúp nâng cao năng lực, cải thiện công bằng và tăng tính bền vững của xã hội

Nghiên cứu của Mensah, Emmanuel Joseph (2011): “The Sustainable Livelihood Framework: A Reconstruction” [118] (Khung SKBV: Tái thiết),

đưa ra một cấu trúc mới của khung SKBV, trong đó quyền sử dụng tài sản của các hộ gia đình có tầm quan trọng hơn hình thức mà chúng tồn tại Sinh kế bền vững được xác định nội sinh bởi sự cân bằng giữa kỳ vọng sinh kế của hộ gia đình và con đường tiến hóa mà các thể chế tuân theo khi tác động phản hồi lại tích lũy của hộ gia đình khi can thiệp vĩ mô và vi mô

Avijit Mistri, Bhaswati Das mốt tác giả thuộc Tổ chức Di cư và SKBV

trong bài “Environmental Change, Livelihood Issues and Migration” [96]

(Thay đổi môi trường, các vấn đề sinh kế và di cư), nêu mục tiêu của SKBV

là đối phó và phục hồi sau các tác nhân gây căng thẳng và sốc, duy trì hoặc nâng cao năng lực và hoạt động của các hộ nghèo, đồng thời mang lại cơ hội sinh kế cho các thế hệ tương lai Di cư là một trong những kết quả của chiến lược sinh kế Phương pháp Tiếp cận SKBV giúp một người hiểu sinh kế của mọi người và các chiến lược của họ có liên quan đến sinh kế đó

Chandan Kumar Panda trong chuyên đề “Progression of sustainable Livelihoods Approach: A Framework for Rural Reconstruction” [100] (Tiến

bộ của phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững: Khung tái thiết nông thôn) đã tổng hợp để xác định khái niệm "Sinh kế nông thôn bền vững" nhằm cung cấp nhận thức cho chương trình giảm nghèo một cách bền vững Ông đặc biệt tập trung vào tầm quan trọng của cải tiến công nghệ, coi đó là một phương tiện giúp mọi người thoát nghèo Sinh kế bền vững đòi hỏi phải giải quyết năng lực của người dân trong việc tạo ra và duy trì phương tiện sống của họ Phải

Trang 20

có khả năng đối phó và phục hồi sau những căng thẳng và cú sốc Nêu quan điểm của DFID về năm loại tài sản hoặc vốn cần thiết đảm bảo SKBV gồm vốn con người, vốn xã hội, vốn tự nhiên, vốn vật chất và vốn tài chính

Bài “Sustainable Livelihoods: A Case Study of the Evolution of DFID Policy” [135] (Sinh kế bền vững: Nghiên cứu điển hình về sự phát triển của

chính sách DFID) của Justice Mensah & Francis Enu-Kwesi nghiên cứu khám phá những tác động của vệ sinh môi trường đối với ba hoạt động sinh kế ven biển gồm đánh bắt cá, du lịch và sản xuất muối Dựa trên dữ liệu thu thập được và sử dụng các phương pháp tiếp cận theo chủ đề, tác giả đã cho thấy điều kiện vệ sinh ảnh hưởng đến sinh kế liên quan đến du lịch, đánh bắt cá và sản xuất muối thông qua những tác động của nó đối với sức khỏe, năng suất, thu nhập, đảm bảo việc làm và tính bền vững của môi trường vật chất Từ đó đưa ra thông điệp cần thay đổi hành vi vệ sinh của các tổ chức có trách nhiệm liên quan của vệ sinh không chỉ đối với sức khỏe con người mà còn cả mối liên hệ giữa vệ sinh và sinh kế bền vững nói chung

Để cung cấp nhận thức về đảm bảo SKBV, Cục phát triển quốc tế (Department for International Development - DFID) trong một tài liệu

“Sustainable livelihoods Guidance Sheets” [105] đã xây dựng một khung lý

thuyết về sinh kế coi đó là công cụ để nâng cao hiểu biết về sinh kế, đặc biệt

là sinh kế của người nghèo và làm cơ sở khi vận hành các giải pháp SKBV Những quan niệm về SKBV và đảm bảo SKBV nêu trên là những căn cứ quan trọng để tác giả luận án tiếp cận đối tượng nghiên cứu trong đề tài này

Bên cạnh đó, còn có những nghiên cứu có liên quan đến SKBV của các

hộ nghèo khi tiếp cận vấn đề Liên kết xã hội và môi trường trong phát triển

bền vững như loạt bài trong “A new Development Paradigm: The 2030 Agenda for Sustainable Development (Mô hình phát triển mới: Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững) của các tác giả UNDP; “The Potential

of Using Sustainable Livelihoods Approaches in Poverty Reduction Strategy

Trang 21

Papers” [94] (Tiềm năng của việc sử dụng các phương pháp tiếp cận sinh kế

bền vững trong các tài liệu về chiến lược giảm nghèo), của Andy Norton và Mick Foster trong tài liệu 148, Trung tâm Viện trợ và Chi tiêu công, Viện Phát triển Nước ngoài nước Anh (2001)

Tại Việt Nam kể từ những cuối năm 1980, vấn đề đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo đã được quan tâm ngày càng nhiều hơn Đã có những công bố dưới dạng đề tài khoa học, luận án tiến sĩ và có nhiều bài báo đăng trên các tạp chí với ở nhiều góc độ khác nhau

Luận án tiến sĩ kinh tế (2013) “SKBV vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu-nghiên cứu điển hình tại tỉnh Nam Định” [93], tác giả Vũ Thị Hoài Thu coi phúc lợi của con người và tính bền

vững có tầm quan trọng bên cạnh mục tiêu tăng trưởng kinh tế Cách tiếp cận này hướng vào nhằm thỏa mãn các nhu cầu của con người Khái niệm SKBV

về cơ bản được dựa trên nền tảng của khái niệm phát triển bền vững Nó bao gồm khả năng, nguồn lực (bao gồm các nguồn lực vật chất và nguồn lực xã hội) và các hoạt động cần thiết làm phương tiện sống của con người Một sinh

kế được coi là bền vững khi nó có thể giải quyết được hoặc có khả năng phục hồi từ những căng thẳng duy trì và tăng cường khả năng và nguồn lực hiện tại

mà không làm tổn hại đến cơ sở tài nguyên thiên nhiên Tiêu chí đánh giá tính bền vững của sinh kế trên 4 phương diện: kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế Từ đó, chỉ ra mối quan hệ gắn kết giữa SKBV với biến đổi khí hậu; sự cần thiết phải thiết lập các chương trình SKBV thích ứng với đổi khí hậu trong nước và trên thế giới hiện nay

Oxfam và ActionAid Quốc tế tại Việt Nam (2013) trong bài Nhân rộng

“Mô hình Giảm nghèo” tại các cộng đồng dân tộc” [80] có nêu nhận xét quá

trình phát triển kinh tế thị trường đã rộng mở không gian văn hóa của người dân tộc thiểu số Việt Nam Trong bối cảnh mới đầy thách thức và cũng không

ít cơ hội Trong bối cảnh đó, một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số đã vươn

Trang 22

15lên thoát nghèo Tuy nhiên, để thúc đẩy mở rộng Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững (GNBV), cần phát huy các thế mạnh nội sinh cũng như tận dụng các cơ hội từ bên ngoài, trong đó có vai trò quan trọng của các yếu tố xã hội ở cấp cộng đồng Nó có thể tạo nên “điểm sáng” trong việc chia

sẻ các thực hành tốt nhất, hỗ trợ công nghệ và kỹ thuật mới cho các cá nhân đi tiên phong, tận dụng các thế mạnh của địa phương, kết nối với cơ sở hạ tầng bên ngoài cũng như duy trì phát triển các hoạt động xã hội và mạng lưới

Tác giả Nguyễn Văn Công trong đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn sinh kế của hộ nông dân ở tỉnh Bắc Cạn” [62] đã tập trung làm rõ

cơ sở lý thuyết về nguồn vốn sinh kế, chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn sinh kế, các nhân tố tác động tới sử dụng vốn sinh kế và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sinh kế của hộ nông dân ở tỉnh Bắc Cạn

Cùng chủ đề trên, tác giả Bùi Thị Minh Hà và Nguyễn Hữu Thọ,

trường Đại học Nông - Lâm Thái Nguyên có bài: “Sử dụng khung SKBV để phân tích sinh kế của cộng đồng dân tộc xã Vân Lăng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” [69], chỉ ra Khung SKBV là công cụ hữu hiệu trong việc phân

tích tổng quát sinh kế của cộng đồng Với điều kiện các nguồn vốn sinh kế của xã Văn Lãng hiện nay thì để giải quyết vấn đề đói nghèo trước hết cần tập trung vào giải pháp tăng cường đào tạo nghề cho nông dân, cùng với đó là cung cấp dịch vụ tài chính gắn liền với các chủ đề đã được đào tạo

1.1.2 Nghiên cứu liên quan đến nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo

Liên quan đến hướng này có các công trình: “The Potential of Using Sustainable Livelihoods Approaches in Poverty Reduction Strategy Papers”

[119] (Tiềm năng của việc sử dụng các phương pháp tiếp cận SKBV trong các tài liệu về chiến lược giảm nghèo), nghiên cứu của Mick Foster (2001) Tác giả nêu câu hỏi liệu các phương pháp tiếp cận SKBV có giá trị ở cấp độ chính sách tổng thể về giảm nghèo hay không và giải quyết cụ thể ở mức độ nào để

Trang 23

có thể được sử dụng hỗ trợ các báo cáo chiến lược giảm nghèo Từ tiếp cận việc sử dụng tài sản / tính dễ bị tổn thương để phân tích sinh kế của người nghèo, tác giả nhấn mạnh cần phải hiểu bối cảnh dễ bị tổn thương, môi trường

tổ chức và thể chế trong đó người nghèo thu thập thông tin về các loại tài sản khác nhau để thực hiện một chiến lược sinh kế Có 5 loại tài sản: vốn con người, vốn xã hội, vốn tự nhiên, vốn vật chất và vốn tài chính là cơ sở cho việc xử lý rủi ro và tính dễ bị tổn thương Nó cung cấp một khuôn khổ để giải quyết toàn bộ các vấn đề chính sách liên quan đến người nghèo, không chỉ là tiếp cận y tế và giáo dục, mà còn là các vấn đề tiếp cận tài chính, thị trường và

an ninh cá nhân Cần nhấn mạnh tính bền vững và phương pháp tiếp cận lấy người dân làm trung tâm và tham gia, đáp ứng với các hoàn cảnh thay đổi và

có khả năng làm việc ở nhiều cấp độ từ quốc gia đến địa phương, hợp tác với khu vực công và tư nhân cả về chi tiết vi mô và chính sách vĩ mô Mục đích của nghiên cứu là hỗ trợ các nước đang phát triển hiểu rõ hơn nội dung giải quyết vấn đề SKBV, thúc đẩy sự tham gia của địa phương để xây dựng và thực hiện chiến lược giảm nghèo gắn kết với tài trợ từ các nguồn lực của Chính phủ và các nhà tài trợ

Cuốn sách: “Sustainable Livelihoods: A Case Study of the Evolution of DFID Policy” [136] (Sinh kế bền vững: Nghiên cứu điển hình về sự phát triển

của Chính sách DFID) của tác giả William Solesbuy (2003) Muc tiêu của cuốn sách nhằm trả lời câu hỏi làm thế nào để ý tưởng về phương pháp tiếp cận SKBV được áp dụng và vai trò của nghiên cứu trong quá trình này là gì? Đây là một nghiên cứu điển hình về ảnh hưởng của nghiên cứu đối với sự thay đổi chính sách cụ thể của Bộ Phát triển Quốc tế (DFID) Trong đó, tiếp cận SKBV là một nguyên tắc cốt lõi trong chiến lược hoạch định chính sách

vì người nghèo Nội dung cuốn sách không chi gợi ý khái niệm, đặc điểm của SKBV, mà còn gợi ý những nội dung cần thiết, tiêu chí đánh giá và điều kiện hay các nhân tố ảnh hường đến bảo đảm thực hiện chính sách SKBV cho các

hộ nghèo ở một quốc gia đang phát triển

Trang 24

số SKBV Nó dựa trên khung phương pháp tiếp cận SKBV Tổng số 22 tài sản sinh kế và chỉ số kết quả đã được xác định từ bộ dữ liệu và được phân thành 5 nhóm tài sản cụ thể là: con người, vật chất, tài sản tự nhiên, xã hội, tài chính và 2 nhóm kết quả sinh kế là an ninh lương thực và tình trạng sức khỏe Sau đó, một chỉ số SKBV tổng hợp cho mỗi hộ gia đình được xây dựng bằng cách lấy trung bình tất cả bảy nhóm tài sản sinh kế và chỉ số kết quả với trọng

số bằng nhau Dựa vào đó, khảo sát thực tiễn cho thấy Chỉ số SKBV đã được biến đổi song song với tổng thu nhập của hộ gia đình Những hộ có thu nhập thấp cũng sẽ có chỉ số SKBV thấp Từ đó, khẳng định tầm quan trọng của Chỉ

số SKBV trong việc đánh giá kết quả để đảm bảo tính bền vững của một dự

và đề ra phương hướng, giải pháp cơ bản góp phần giảm nghèo cho đồng bào Khmer trên quan điểm thiết thực

Tác giả Nguyễn Duy Thắng trong bài “Sử dụng vốn xã hội trong chiến lược sinh kế của nông dân ven đô Hà Nội dưới tác động của công nghiệp

Trang 25

hoá” [88, tr.34-47], hướng vào làm rõ khái niệm vốn xã hội, sử dụng vốn xã

hội trong đơn vị hộ gia đình và các điều kiện để sử dụng vốn xã hội trong chiến lược sinh kế Ngoài nội dung chiến lược sinh kế hộ gia đình, tác giả còn làm rõ các nhân tố tác động tới việc sử dụng vốn xã hội trong bảo đảm sinh

kế Đề xuất ba nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực sử dụng vốn xã hội cho chiến lược sinh kế hộ gia đình ven đô Hà Nội

Bàn về nguồn lực cho GNBV, tác giả Thái Phúc Thành trong cuốn “Vai trò của vốn con người trong GNBV ở Việt Nam” [87] (2014) đã nghiên cứu để

trả lời vai trò của nguồn lực vốn con người trong giảm nghèo như thế nào? Làm như thế nào để nâng cao vai trò vốn con người để GNBV? Xác định cơ

sở lý luận về mối quan hệ và vai trò của vốn con người trong GNBV; phân tích và đánh thực trạng vai trò của vốn con người trong GNBV ở Việt Nam giai đoạn 2000-2010; đề xuất giải pháp nâng cao vai trò vốn con người để GNBV đến năm 2020

Bài “Giải pháp GNBV và thực hiện các chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh” [84], là một chuyên đề nghiên cứu của tác

giả Thanh Phước, nghiên cứu tổng kết 29 năm tái thành lập tỉnh Kon Tum với công tác GNBV trên địa bàn Công tác GNBV đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi ở Việt Nam là mục tiêu quan trọng trong công cuộc đổi mới, phát triển đất nước và hội nhập sâu rộng nền kinh tế thế giới Đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng về GNBV trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong thực hiện các chương trình, dự án như: Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Nông thôn mới, Chương trình Mục tiêu Quốc gia về GNBV, trong đó có Chương trình 135, Nghị quyết 30a của Chính phủ Đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số tuy đã được cải thiện, song vẫn còn nhiều khó khăn, nhất là về cơ

sở hạ tầng kinh tế,, tác động tiêu cực đến SKBV của các hộ nghèo Từ đó, đề xuất các giải pháp tiếp tục các chương trình dự án đã có với sự chủ động vào cuộc của các cấp chính quyền, tập trung vào các vấn đề bức thiết, đẩy mạnh

Trang 26

19tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và sự nỗ lực của các hộ nghèo

Vấn đề SKBV có liên quan mật thiết với ASXH Trong bài “Công khai, minh bạch trong lĩnh vực ASXH” [71], tác giả Hoàng Thị Hường và Bùi Thị

Hơn nêu vấn đề ASXH là một trong những vấn đề quan trọng trong chiến lược phát triển của mỗi quốc gia Bảo đảm ngày càng tốt hơn ASXH luôn là một chủ trương, nhiệm vụ lớn, có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự ổn định về chính trị, kinh tế, xã hội và là chìa khóa để phát triển toàn diện và bền vững Tác giả tập trung làm rõ khái niệm công khai, minh bạch trong lĩnh vực ASXH; phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật về công khai, minh bạch trong lĩnh vực ASXH hiện nay; đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy thực hiện công khai, minh bạch trong lĩnh vực này

1.1.3 Nghiên cứu kinh nghiệm về đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo

Bài “Livelihoods research: some conceptual and methodological issues” [101] (Nghiên cứu sinh kế: một số vấn đề về khái niệm và phương

pháp luận) của Colin Murray (2001) đã đưa ra một đánh giá về các vấn đề khái niệm và phương pháp luận trong quá trình theo đuổi nghiên cứu sinh kế, đặc biệt là tham chiếu đến miền nam châu Phi Các khuôn khổ điều tra khác nhau và có phần trùng lắp được vạch ra, tập trung vào ba câu hỏi gồm: Nghiên cứu thực nghiệm ở cấp độ vi mô liên quan đến phân tích các yếu tố cấu trúc, lịch sử và thể chế của bối cảnh vĩ mô như thế nào? Sự kết hợp của các phương pháp nào hiệu quả nhất cho phép chúng ta theo dõi quỹ đạo của

sự thay đổi trong các sinh kế đa dạng theo thời gian? Các khung sinh kế được triển khai hữu ích nhất như thế nào để điều tra và hiểu các quá trình phân hóa, tích lũy và bần cùng hóa?

Nghiên cứu của PA Acosta: “The Philippines Sustainable Livelihood Program: Providing and Expanding Access to Employment and Livelihood

Trang 27

Opportunities” [130] (Chương trình sinh kế bền vững của Philippines: Cung

cấp và mở rộng khả năng tiếp cận các cơ hội việc làm và sinh kế) thuộc Nhóm nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới, bằng thực nghiệm đã cho thấy Bộ Phúc lợi Xã hội và Phát triển Philippines đã đi đầu trong việc cung cấp các cơ hội cho các hoạt động tạo thu nhập / phát triển sinh kế thông qua việc thực hiện Chương trình SKBV từ năm 2011, với mục tiêu giảm nghèo và bất bình đẳng bằng cách tạo việc làm cho các hộ nghèo và bằng cách di chuyển các hộ gia đình dễ bị tổn thương cao có được SKBV và hướng tới sự ổn định kinh tế Bài viết đã mô tả thiết kế và các quy trình cốt lõi của SKBV và phản ánh các cơ hội mà chương trình có để cải thiện và bổ sung cho các chương trình Bảo trợ

xã hội khác nhằm tạo ra tác động đến phúc lợi của các hộ gia đình, đồng thời đưa ra các khuyến nghị để tối đa hóa tác động của nó

Bài “Sensitivity of livelihood strategy to livelihood capital in mountain areas: Empirical analysis based on different settlements in the upper reaches

of the Minjiang River, China” [138] (Mức độ nhạy cảm của chiến lược sinh

kế đối với vốn sinh kế ở các vùng núi: Phân tích thực nghiệm dựa trên các khu định cư khác nhau ở thượng nguồn sông Minjiang, Trung Quốc) (2014) Đây là một nghiên cứu thực nghiệm, tác giả tập trung luận giải các tác động tiềm tàng của SKBV, phân chia việc giải quyết SKBV thành bốn loại: khu định cư trên núi cao, khu định cư bán sơn địa, khu định cư thung lũng sông và khu tái định cư và thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc để chỉ ra rằng các chính sách về nguồn vốn tài chính và xã hội là chất xúc tác thúc đẩy các hoạt động phi nông nghiệp cơ sở đảm bảo SKBV của các hộ nghèo

Bài “Targeted Poverty Alleviation and Households’ Livelihood Strategy in a Relation-Based Society: Evidence from Northeast China” [139]

(Mục tiêu giảm nghèo và chiến lược sinh kế của hộ gia đình trong một xã hội dựa trên mối quan hệ: Bằng chứng từ Đông Bắc Trung Quốc), (2021) Nhóm tác giả đã cho biết, mặc dù Trung Quốc đang trải qua quá trình chuyển đổi từ

Trang 28

xã hội dựa trên quan hệ sang xã hội dựa trên quy tắc, các mối quan hệ giữa những người quen biết vẫn đóng một vai trò quan trọng trong phân bổ nguồn lực, chẳng hạn phân bổ nguồn lực chính sách Điều này đặc biệt đúng ở vùng nông thôn Trung Quốc, nơi phổ biến việc giảm nghèo có mục tiêu và cấu trúc

xã hội dựa trên mối quan hệ vẫn chiếm ưu thế Tuy nhiên, vẫn chưa rõ các mối quan hệ ảnh hưởng như thế nào đến chiến lược SKBV của các hộ gia đình ở nông thôn Trung Quốc và các chính sách xóa đói giảm nghèo (XĐGN) đóng vai trò như thế nào Công tác XĐGN được dựa trên mối quan hệ xã hội

và khám phá cách các hộ gia đình phản ứng với chính sách trong bối cảnh cụ thể Dựa vào nghiên cứu lý thuyết trên cơ sở và phương pháp tiếp cận SKBV, với các cuộc phỏng vấn sâu và quan sát thực địa từ ba ngôi làng nghèo ở Đông Bắc Trung Quốc đã cho thấy các mối quan hệ có tác động đáng kể đến chiến lược sinh kế của các hộ Các loại mối quan hệ khiến các hộ lựa chọn chiến lược sinh kế duy trì hoặc phát triển, trong khi các mối quan hệ ảnh hưởng tới cách các chính sách giảm nghèo đến chiến lược sinh kế

Cuốn: “Nghiên cứu các mô hình giảm nghèo của các đối tác quốc tế ở Việt Nam” [78] (2015), của nhóm tác giả thuộc Dự án Nghiên cứu và Phân

tích Dự án Hỗ trợ giảm nghèo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (Việt Nam) Các tác giả đã lựa chọn 3 dự án để nghiên cứu sâu gồm dự án “Mô hình sinh kế dựa vào chuỗi giá trị” của tổ chức Oxfam, mô hình tiết kiệm tín dụng của tổ chức Cứu trợ trẻ em Nhật Bản (SCJ) và mô hình giảm nghèo dựa vào phát triển kinh doanh nhóm du lịch cộng đồng của tổ chức Lao động quốc

tế (ILO) Tập trung làm rõ phương pháp tiếp cận, quy trình triển khai và kết quả tác động của từng dự án của các đối tác quốc tế tài trợ trong những bối cảnh khác nhau Đặc biệt đã chú trọng vào đặc điểm tình trạng đói nghèo ở mỗi vùng miền có đặc tính và các phương pháp tiếp cận khác nhau Phân tích việc thực thi các dự án chú ý tính tự chủ của địa phương, sự tham gia của người dân và lựa chọn đối tác triển khai phù hợp Kết quả nghiên cứu chỉ ra

Trang 29

22rằng, mô hình của các tổ chức quốc tế thành công hơn bởi họ tuân thủ các nguyên tắc của lý thuyết kinh tế, xây dựng động lực tham gia của các bên và trao quyền tự quyết cho người dân Các mô hình quốc tế cũng triển khai theo hướng nhỏ, chậm chắc và chú trọng về nâng cao năng lực so với các chương trình đại trà nhanh và thiếu kiểm tra đánh giá của nhà nước Từ đó, rút ra những bài học kinh nghiệm thành công của các chương trình giảm nghèo của của các tổ chức quốc tế nhằm gợi ý việc cân nhắc lựa chọn các mô hình có quy mô tương đương của chương trình giảm nghèo quốc gia thời gian tới

Báo cáo “Nhân rộng mô hình giảm nghèo tại các cộng đồng dân tộc thiểu số ở Việt Nam” [80] của Tổ chức OXFAM (2013) nghiên cứu chỉ ra

rằng không gian văn hóa - xã hội truyền thống của các cộng đồng dân tộc thiểu số tại Việt Nam đã bị thu hẹp hoặc biến dạng đáng kể Sự tiếp xúc với không gian bên ngoài ngày càng rộng mở đặt các cộng đồng dân tộc thiểu số vào một hoàn cảnh mới đầy thách thức và cũng không ít cơ hội Trong bối cảnh đó, một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số đã vươn lên thoát nghèo Tuy nhiên, các bằng chứng thu thập được trong nghiên cứu “mô hình giảm nghèo” của Oxfam và AAV (2013) ủng hộ mạnh mẽ cho giả thuyết “chiến lược sinh

kế của hộ gia đình dựa trên phát huy các thế mạnh nội sinh cũng như tận dụng các cơ hội từ bên ngoài, trong đó có vai trò quan trọng của các yếu tố xã hội ở cấp cộng đồng, đã tạo nên các “mô hình giảm nghèo” (“điểm sáng”) ở vùng dân tộc thiểu số”

Báo cáo “Mô hình giảm nghèo tại một số cộng đồng dân tộc thiểu số ở Việt Nam - Nghiên cứu trường hợp tại Hà Giang, Nghệ An và Đăk Nông”

[81] (2013) của Nhóm nghiên cứu ActionAid Quốc tế tại Việt Nam (AAV) và Oxfam được tổ chức thực hiện từ năm 2007 - 2013 Các tác giả áp dụng cách tiếp cận “điểm sáng” (“positive deviance”) trong phân tích các “mô hình giảm nghèo”, nhằm tìm hiểu những yếu tố dẫn đến những hộ gia đình và cộng đồng dân tộc thiểu số điển hình có kết quả giảm nghèo, cải thiện đời sống tốt hơn

Trang 30

23các hộ gia đình và cộng đồng khác trong cùng bối cảnh Từ đó, chỉ ra vai trò của các yếu tố xã hội và chiến lược sinh kế đối với mô hình giảm nghèo thành công tại các cộng đồng dân tộc thiểu số

Nhóm Chương trình tài trợ các dự án nhỏ của Quỹ môi trường toàn cầu

với cuốn “Cải thiện sinh kế gắn với bảo vệ và phát triển rừng - Thực tế và khuyến nghị chính sách” (2017) [85], đã nghiên cứu đưa ra một số khuyến

nghị chính sách cho cải thiện sinh kế gắn với bảo vệ và phát triển rừng bền vững Đối tượng hưởng thụ chính sách chủ yếu là người dân, hộ gia đình và cộng đồng địa phương, cộng đồng dân tộc thiểu số, được giao rừng, khoán bảo vệ rừng, thuê rừng và môi trường rừng; có đời sống gắn bó, phụ thuộc vào rừng, đặc biệt là rừng tự nhiên Bài viết là làm rõ thực chất và thực tế của việc gắn kết “tài sản sinh kế” với “tài sản rừng”, đưa ra những dẫn liệu và phân tích kinh nghiệm ở trong và ngoài nước về việc gắn kết sinh kế với bảo

vệ và phát triển rừng Tác giả nêu gợi ý cách giải “bài toán gắn kết sinh kế với bảo vệ và phát triển rừng” bằng con đường chính sách và nêu khuyến nghị Chính phủ với mong muốn bảo đảm thu nhập từ rừng cho người dân và cộng đồng, duy trì và nâng cao chất lượng và giá trị của rừng trên mảnh đất của chính họ

Đề tài khoa học cấp bộ: “Nghiên cứu bài học kinh nghiệm thoát nghèo của một số xã đặc biệt khó khăn” [82], TS Nguyễn Anh Phong đã hệ thống

hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giảm nghèo và thoát nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn; chỉ ra 3 cách tiếp cận về giảm nghèo gồm: giảm nghèo dựa vào tăng trưởng nông nghiệp, giảm nghèo dựa vào tạo việc làm ở khu vực phi chính thức và giảm nghèo thông qua hỗ trợ phát triển các mô hình thị trường phù hợp Nghiên cứu kinh nghiệm giảm nghèo ở một số quốc gia trên thế gới, rút ra các bài học kinh nghiệm có thể áp dụng vào các xã đặc biệt khó khăn ở Việt Nam Đề xuất bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách và giải pháp nhằm thoát nghèo bền vững ở các xã đặc biệt khó khăn trên cơ sở nghiên cứu, tổng kết các bài học kinh nghiệm thoát nghèo ở một số xã đặc biệt khó khăn

Trang 31

Bài viết “Đảng lãnh đạo công cuộc xóa đói, giảm nghèo” (2020) [90],

PGS.TS Trần Quốc Toản Ủy viên Hội đồng Lý luận Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam, trong đó khẳng định, XĐGN là một chủ trương lớn, xuyên suốt của Đảng cộng sản Việt Nam qua nhiều nhiệm kỳ, với những nội dung và giải pháp thích hợp trong từng giai đoạn, và cho đến nay Giải quyết vấn đề này

đã được đặt lên tầm tương quan với chính sách phát triển kinh tế Phân tích những giải pháp và kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế, bất cập trong công cuộc XĐGN qua 35 năm đổi mới và đề xuất định hướng công tác XĐGN ở Việt Nam trong giai đoạn mới

1.1.4 Nghiên cứu liên quan đến thực trạng và giải pháp đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo

Cuốn: “Best practices to support and improve the livelihoods of scale fisheries and aquaculture households” [107] (Các thực hành tốt nhất để

small-hỗ trợ và cải thiện sinh kế của các hộ gia đình đánh bắt và nuôi trồng thủy sản quy mô nhỏ), các nhà nghiên cứu của Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc (FAO), trong Hội thảo Tham vấn Khu vực châu Á - Thái Bình Dương (APFIC) đã chỉ ra các lĩnh vực thực hành tốt nhất và các chính sách hỗ trợ sinh kế cộng đồng ven biển với nội dung đầu tư vào quản lý và quản trị tài nguyên hiệu quả, duy trì sức khỏe hệ sinh thái, là nền tảng chính hoặc điều kiện tiên quyết để hỗ trợ và cải thiện sinh kế của các hộ nuôi trồng và đánh bắt thủy sản quy mô nhỏ Cần có sự phát triển chính sách cụ thể nhằm giải quyết các lĩnh vực quy mô nhỏ và thúc đẩy đa dạng hóa Phải phản ánh và tôn trọng các quyền của ngư nghiệp quy mô nhỏ, đặc biệt là ở những vấn đề then chốt như quyền sử dụng và tiếp cận đất đai Có sự liên kết chặt chẽ giữa các mục tiêu chính sách về phát triển kinh tế, cung cấp lương thực, thu nhập và duy trì sinh kế và quản lý nghề cá, bảo tồn đa dạng sinh học, môi trường sống

và tài nguyên

Chuyên đề: “Những vấn đề quan trọng trong phát triển bền vững của dân tộc thiểu số ở Việt Nam” [67] của Nhóm công tác về Dân tộc thiểu số

Trang 32

25(EMWG) trình bày tại Hội nghị Quốc tế về Phát triển bền vững và Giảm nghèo Dân tộc thiểu số ở khu vực miền núi (2014) đã phân tích những vấn đề quan trọng để bảo đảm cho PTBV của các dân tộc thiểu số Việt Nam gồm chính sách phát triển, tình đồng bộ trong khung chính sách và năng lực và kỹ năng điều phối thực tiễn, đảm bảo không phân biệt đối xử và kỳ thị, coi trọng

và giải quyết tốt vấn đề giáo dục, đảm bảo sinh kế thông qua tạo cơ hội tiếp cận các nguồn lực và tài sản công, hỗ trợ hộ nghèo, hỗ trơ kỹ năng "mềm", và hoàn thiện cơ chế, chính sách tạo thông thoáng cho người nghèo trong tiếp cận đất đai nhất là đất rừng và nguồn tài nguyên rừng

Bài “Thực trạng và giải pháp đảm bảo sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư ven đô Hà Nội trong quá trình đô thị hóa” [92] của Bùi Văn Tuấn,

nghiên cứu xác định SKBV có vai trò quan trọng đối với cộng đồng dân cư trong quá trình đô thị hóa Dựa trên tiếp cận khung SKBV, tác giả phân tích một số lý luận về sinh kế và vận dụng nghiên cứu sinh kế của cộng đồng dân

cư vùng ven đô trong quá trình đô thị hóa qua trường hợp quận Bắc Từ Liêm, đánh giá thực trạng sinh kế của cộng đồng dân cư, xác định những nhân tố thuận lợi và cản trở hộ gia đình tiếp cận các nguồn lực phát triển sinh kế Từ

đó, đưa ra những giải pháp nâng cao và đảm bảo SKBV cho cộng đồng dân

cư trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn

Luận án tiến sĩ “Sinh kế GNBV vùng Đồng bằng sông Cửu Long” [66]

của Phạm Mỹ Duyên, trên cơ sở nghiên cứu đề xuất các chính sách, giải pháp tiếp cận ở khía cạnh vĩ mô (chính quyền) và vi mô (doanh nghiêp, hộ gia đình) nhằm giúp hộ nghèo nâng cao năng lực sinh kế và lựa chọn hoạt động sinh kế để thoát nghèo bền vững Phân tích và đánh giá thực trạng của vốn sinh kế và các yếu tố tác động đến sự lựa chọn chiến lược sinh kế của hộ, vai trò của các hoạt động sinh kế đối với nâng cao thu nhập và GNBV, đề xuất các giải pháp để giúp người nghèo nâng cao năng lực sinh kế và lựa chọn hoạt động sinh kế GNBV

Trang 33

Bài “Việt Nam GNBV giai đoạn 2016 - 2020 và hướng tới không còn người nghèo đói vào năm 2045” [70], tác giả Thu Hòa đã phân tích, đánh giá

thực trạng ở Việt Nam, coi GNBV và bảo đảm ASXH là mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng trong quá trình phát triển Mục tiêu, nhiệm vụ này được thể hiện đậm nét trong các văn kiện của Đảng, các Nghị quyết của Quốc hội, các chiến lược, kế hoạch, đề án, chương trình của Chính phủ Việt Nam Kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia GNBV giai đoạn 2016-2020 đã cho thấy những thành tựu tích cực mà Việt Nam đạt được trong công tác giảm nghèo

và phát động phong trào giảm nghèo mới với mục tiêu Việt Nam không còn người nghèo đói vào năm 2045

1.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ NGHÈO Ở NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO VÀ TỈNH LUANG NAM THA

1.2.1 Nghiên cứu về nhận thức, tầm quan trọng, nội dung và đặc điểm đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo

Bài “Building sustainable livelihoods in Laos: untangling farm from non-farm, progress from distress” [99] (Xây dựng SKBV ở Lào: gỡ rối trang

trại từ phi nông nghiệp, tiến bộ từ khó khăn), nhóm nghiên cứu Bounthong Bouahom, Linkham Douangsavanh và Jonathan Rigg cho rằng, Lào là một quốc gia nghèo nhất trên thế giới Phần lớn các hộ gia đình sống dựa vào nghề nông Tuy nhiên, đất nước cũng đang trải qua một quá trình chuyển đổi quan trọng khi thị trường mở rộng đến các vùng nông thôn hẻo lánh trước đây Dựa

Trang 34

27trên các cuộc khảo sát của 9 làng ở 3 huyện, bài viết cho biết cách các hộ gia đình đang quản lý quá trình chuyển đổi từ tự cung tự cấp sang thị trường Các cộng đồng nông nghiệp có khả năng chống chịu với tiềm năng đáng kể trái ngược với các làng có sản lượng nông nghiệp tăng ít hơn Nhấn mạnh vai trò ngày càng tăng của đa dạng hóa hoạt động phi nông nghiệp về mặt sinh kế

Cuốn “Quản lý Nhà nước về XĐGN vùng cao dân tộc Bắc Lào trong giai đoạn hiện nay” [63], luận án tiến sĩ của Bun Ly Thong Phết đã hệ thống

hóa lý luận và kinh nghiệm thực tiễn của Lào và của vùng cao dân tộc thiểu

số trong việc giải quyết nghèo đói, lý luận quản lý Nhà nước về XĐGN nói chung và ở khu vực miền núi nói riêng Phân tích thực trạng quản lý Nhà nước về XĐGN ở vùng cao dân tộc, đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước nhằm XĐGN ở vùng cao dân tộc thiểu số miền núi Bắc Lào

Luận án tiến sĩ “Quan điểm và chính sách phát triển thị trường hàng hóa nông thôn ở CHDCND Lào” [83] của tác giả Phon Vi Lay, năm 2002

Tác giả đã nêu lên những vấn đề cơ bản, quan điểm về thị trường hàng hóa nông thôn, phân tích thực trạng thị trường hàng hóa của Lào, rút ra một số quan điểm và chính sách trong phát triển thị trường hàng hóa nông thôn ở CHDCND Lào Tuy nhiên, nội dung luận án chỉ xét đến thị trường hàng hóa

và sự phát triển hàng hóa ở nông thôn có sự đóng góp vào sự phát triển sản xuất ở nông thôn, tạo việc làm, giải quyết đói nghèo,…

Luận án tiến sĩ “Giải pháp tài chính nhằm XĐGN ở CHDCND Lào”

của Thongpaseuth Xayalath [89] Xây dựng và hệ thống hóa cơ sở lý luận của công tác XĐGN nói chung và ở khu vực miền núi nói riêng; đưa ra cách tiếp cận và cách giải quyết mới về vai trò của Nhà nước trong giải pháp tài chính nhằm XĐGN Phân tích những đặc điểm và điều kiện kinh tế, văn hóa -

xã hội, điều kiện tự nhiên, ngôn ngữ và tôn giáo,… của nhân dân vùng cao miền núi Bắc Lào; đánh giá thực trạng nghèo đói và giải quyết tài chính nhằm

Trang 35

28XĐGN ở vùng cao các dân tộc cao miền núi Bắc Lào, chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế, đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách này

Cuốn “Hoàn thiện chính sách XĐGN của nước CHDCND Lào” [72],

tác giả KhamPhanh Pheuyavong đã tập trung vào nghiên cứu chính sách XĐGN đang được thực hiện tại Lào trong thời gian qua trên các phương diện nội dung chính sách, tác động và hiệu lực của chính sách, những hạn chế và thiếu hụt cần bổ sung, điều chỉnh của các chính sách hiện hành và nhu cầu xuất hiện trong tương lai Mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu cơ sở khoa học của việc hoạch đính các chính sách XĐGN để làm cơ sở nền tảng và tiêu chuẩn cho việc đánh giá các chính sách hiện hành nhằm tìm ra các tác động tích cực, các hạn chế của chính sách làm giảm kết quả của các hoạt động XĐGN, chỉ ra những “nút thắt” cần tháo gỡ để bổ sung, sửa đổi các chính sách Trên cơ sở phát hiện các tồn tại, hạn chế trong hệ thống chính sách hiện hành, vận dụng

lý luận và cơ sở khoa học về hoạch định chính sách, nghiên cứu sẽ đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống các chính sách XĐGN của Lào giai đoạn đến năm 2020

Luận án “Hoàn thiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở các tỉnh miền núi phía bắc nước CHDCND Lào qua thực tiễn ở tỉnh Xiêng Khoảng” [68]

(2014), nghiên cứu sinh Feuangay Laofoung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu chính sách XĐGN cho các tỉnh miền núi Rút ra một số bài học cho CHDCND Lào từ việc nghiên cứu kinh nghiệm nước ngoài trong việc xây dựng và thực hiện chính sách XĐGN ở các tỉnh miền núi phía Bác Lào, chọn nghiên cứu là tỉnh Xiêng Khoảng Bằng nguồn tài liệu thứ cấp thu thập được, tác giả đã đánh giá thực trạng nghèo đói và chính sách XĐGN của Lào giai đoạn 2006 - 2012, những điểm mạnh, điểm yếu trong chính sách và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách XĐGN

ở các tỉnh miền núi phía Bắc của Lào trong giai đoạn 2012 - 2020

Trang 36

29Liên quan đến vấn đề này, tác giả Feuangay Laofoung còn có bài

“Envinoment and Envinoment Policy in Laos People’s Democratic Republic”,

KEI-GGGI-Vass Joint Capacity Building Conferencs in Partmeship with Cambodia and Laos “Green in the Mekong Sub-region” nghiên cứu về chính sách môi trường và sinh thái ở CHDCND Lào nhằm đảm bảo phát triển bền vững của quốc gia và của người dân

Nghiên cứu của Oudomphone Sivongsa với bài: “Chính sách giảm nghèo ở tỉnh Saravanh, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào” [79] (2019),

từ tiếp cận nhân tố chính sách ảnh hưởng đến GNBV, với mục tiêu nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư, trong những năm qua, CHDCND Lào nói chung, tỉnh Saravanh nói riêng đã thực hiện nhiều chính sách giảm nghèo

đa chiều Chương trình giảm nghèo đã thu được nhiều kết quả khả quan, tạo tiền đề để tỉnh Saravanh tiếp tục đề ra những giải pháp giảm nghèo đa chiều bền vững trong thời gian tới

Cuốn “Analyzing impact of rubber plantation on poverty reduction, land ownership and natural forest resource in northern Lao PRD” [111]

(Phân tích tác động của trồng cao su đến xóa đói giảm nghèo, quyền sở hữu đất và tài nguyên rừng tự nhiên ở Bắc Lào) Với mục tiêu đánh giá sự đóng góp của việc mở rộng cao su đối với khả năng tiếp cận và sử dụng tài nguyên thiên nhiên và tính bền vững về môi trường để đưa ra các khuyến nghị nhân rộng đóng góp và tránh ảnh hưởng tiêu cực của đầu tư cao su đến sinh kế và tài nguyên thiên nhiên của địa phương, tác giả Houngphet Chanthavong đã thông qua điều tra tác động của việc chuyển đổi đất sang trồng cao su đối với việc cải thiện SKBV nông thôn ở phía Bắc nước CHDCND Lào, trong đó chọn huyện Sing nằm ở phía tây bắc của tỉnh Luang Nam Tha để khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp chính sách kết hợp sử

Trang 37

30dụng tài nguyên, phát triển cây công nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trên địa bàn

1.2.2 Nghiên cứu liên quan đến thực trạng thể chế, chính sách và

tổ chức đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở Lào và ở tỉnh Luang Nam Tha

Bài: “Livestock development and poverty alleviation: revolution or evolution for upland livelihoods in Lao PDR?” [113] (Phát triển chăn nuôi và

xóa đói giảm nghèo: cuộc cách mạng hay tiến hóa cho sinh kế vùng cao ở CHDCND Lào?), tác giả Joanne MillarI & Viengxay Photakoun (2011) đã khám phá tiềm năng của việc thâm canh chăn nuôi để mang lại lợi ích cho sinh kế của các hộ gia đình vùng cao và đáp ứng nhu cầu thị trường ở Lào Tuy ngành chăn nuôi ở các nước láng giềng như Việt Nam, Thái Lan và Trung Quốc ngày càng gia tăng, nhưng tại Lào thì việc phát triển vẫn đang là một vấn đề Kết quả nghiên cứu ở hai tỉnh miền núi phía Bắc cho thấy việc đưa thức ăn vào chăn nuôi đã tạo ra một cuộc cách mạng cho cuộc sống của một số nông dân và thôn bản nhằm phát triển kinh tế và SKBV vẫn cần có các chiến lược để thu hút các hộ nghèo nhiều hơn

Bài “Community-Based Water Resources Management for Livelihood Improvement and Poverty Reduction: A Case Study at Lao Nya Village, Pathoumphone District, Champasak Province” [121] (Quản lý tài nguyên

nước dựa vào cộng đồng để cải thiện sinh kế và giảm nghèo: Nghiên cứu điển hình tại làng Lao Nya, huyện Pathoumphone, tỉnh Champasak) (2010), đã chú

ý tính công bằng xã hội trong phân bổ nghuồn nước giữa các cộng đồng thượng nguồn và hạ nguồn của tỉnh Champasak có liên quan đến đảm bảo tính bền vững trong kinh tế của toàn bộ lưu vực

Bài “The Banking Sector to Promote Agricultural Sector and Poverty Reduction in Lao P.D.R” [125] (Khu vực ngân hàng thúc đẩy khu vực nông

nghiệp và giảm nghèo ở CHDCND Lào), báo cáo của nhóm nghiên cứu trong

Trang 38

31Hội nghị quốc tế về tổ chức công (ICONPO) ngày 3/12/2019 Xác định vai trò ngành ngân hàng trong thúc đẩy ngành nông nghiệp và XĐGN, giải thích những thách thức và triển vọng của ngành nông nghiệp và XĐGN ở Lào, những thách thức của tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) Từ đó, bàn về các biện pháp thúc đẩy vai trò của ngành ngân hàng nhằm hỗ trợ phát triển ngành nông nghiệp và XĐGN ở Lào để đạt được mục tiêu phát triển bền vững vào năm 2030

Bài “Study on factors influencing the sustainability of livestock producers’ groups’ formation in Northern Uplands of Lao PDR” [126]

(Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tính bền vững của việc hình thành các nhóm chăn nuôi ở vùng cao phía Bắc của CHDCND Lào) nhóm tác giả Silinthone Sacklokham, Chitpasong Kousonsath, Fue Yang và Maiyer Xiong thuộc Khoa Nông nghiệp, Đại học Quốc gia Lào nghiên cứu xác định các thực hành tốt để thực hiện và hoạt động bền vững của các nhóm sản xuất được thành lập nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của nông hộ nhỏ; phân tích các hạn chế

và cơ hội cho việc thực hiện và nhân rộng các sáng kiến của nhóm sản xuất trong các dự án do IFAD tài trợ tại CHDCND Lào hướng vào SKBV

Ngoài ra, trên các diến đàn còn có các nghiên cứu về sản xuất có liên

quan đến SKBV ở Lào, như: “Forests, marketization, livelihoods and the poor in the Lao PDR” (Rừng, thị trường hóa, sinh kế và người nghèo ở

CHDCND Lào) của J D Rigg đăng trên Tạp chí “Land Degradation &

Development”, Volume 17, Issue 2, 22 March 2006, tr.123-133, “People’s Perceptions of the Benefits of Natural Beekeeping and Its Positive Outcomes for Forest Conservation: A Case Study in Northern Lao PDR” (Nhận thức của

người dân về lợi ích của việc nuôi ong tự nhiên và kết quả tích cực của nó đối với bảo tồn rừng: Nghiên cứu điển hình ở Bắc Lào) của Souvick Chanthayod, Weizhe Zhang và Jin Chen đăng trên Tạp chí Tropical Conservation Science,

ngày 20/3/2017; “People’s Perceptions of the Benefits of Natural Beekeeping

Trang 39

ninh lương thực ở CHDCND Lào: Sự liên tục và thay đổi trong thời đại của các mục tiêu phát triển bền vững) của Jannie Armstrong, trong cuốn Advances in Food Security and Sustainability, Volume 4, 2019, P 67-95;

“Poverty Profile in Lao PDR: Poverty Report for the Lao Expenditureand Consumption Survey 2018-2019” (Hồ sơ Nghèo đói ở CHDCND Lào: Báo

cáo Đói nghèo cho Điều tra Chi tiêu và Tiêu dùng ở Lào 2018-2019) của Lao Statistics Bureau and World Bank (2020)

1.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA NGHIÊN CỨU SINH

1.3.1 Đánh giá kết quả của các công trình đã công bố có liên quan đến đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha

Về lý luận, các công trình nghiên cứu đã công bố nêu trên đã hệ thống

hóa và đề xuất được tầm quan trọng của SKBV, đưa ra phương pháp tiếp cận xây dựng các khung lý thuyết về khái niệm SKBV, tầm quan trọng và sự cần thiết phải giải quyết SKBV cho các hộ nghèo ở các nước nói chung, trong đó

có chú ý đến vấn đề SKBV cho các hộ nghèo ở các nước đang phát triển như

ở châu Phi và ở một số nước châu Á nói riêng Đã có những đúc rút về mối quan hệ giữa SKBV với thu nhập, rằng SKBV đã được biến đổi song song với tổng thu nhập của hộ gia đình Có nghiên cứu khác thì cho rằng SKBV có liên quan mật thiết với ASXH và bảo trợ xã hội Đây là những gợi ý để xây dựng

lý luận về lựa chọn giải pháp đảm bào SKBV cho các hộ nghèo

Trang 40

Về nội dung có liên quan đến đảm bảo SKBV của các hộ nghèo, đã có một số công trình hướng vào xây dựng khuôn khổ lý thuyết, thiết kế và các quy trình cốt lõi để giải quyết vấn đề SKBV Trong đó, có công trình đã coi tiếp cận SKBV là một nguyên tắc cốt lõi trong chiến lược hoạch định chính sách của chính phủ vì người nghèo Cần xây dựng và thực thi chiến lược sinh kế đối với vốn sinh kế của người nghèo ở các vùng núi Công trình khác thì chỉ ra việc giải quyết vấn đề sinh kế của các hộ nghèo không chỉ dựa vào chính sách liên quan và đến giải quyết các vấn đề tiếp cận y tế, giáo dục, mà còn phải coi trọng tạo ra điều kiện cho các hộ nghèo tiếp cận các nguồn lực sản xuất dưới thuật ngữ “tài sản sinh kế” Một nghiên cứu khác thì tổng hợp

có 22 tài sản sinh kế và chỉ số kết quả đã được xác định từ bộ dữ liệu rồi phân chia thành 5 nhóm tài sản cụ thể là: con người, vật chất, tài sản tự nhiên, xã hội, tài chính và 2 nhóm kết quả sinh kế là an ninh lương thực và tình trạng sức khỏe Một số tác giả nhấn mạnh vai trò của nguồn lực vốn con người trong giải quyết vấn đề sinh kế của hộ nghèo để đề xuất giải pháp nâng cao vai trò vốn con người trong thực hiện mục tiêu GNBV Nghiên cứu khác thì coi cần xây dựng mô hình lý thuyết về SKBV dựa các mối quan hệ

là một công cụ để đánh giá khả năng và sự chuẩn bị của người nghèo nông thôn khi tiếp nhận dự án khởi nghiệp Có nghiên cứu đã đưa ra gợi ý những nội dung cần thiết, tiêu chí đánh giá và điều kiện hay các nhân tố ảnh hường đến bảo đảm thực hiện chính sách SKBV cho các hộ nghèo ở một quốc gia đang phát triển

Ngày đăng: 30/09/2021, 23:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
62. Nguyễn Văn Công (2016), Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn sinh kế của hộ nông dân ở tỉnh Bắc Kạn, Đề tài cấp đại học, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn sinh kế của hộ nông dân ở tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Năm: 2016
63. Bun Ly Thong Phết (2012), Quản lý Nhà nước về XĐGN vùng cao dân tộc Bắc Lào trong giai đoạn hiện nay, Luận án tiến sĩ Quản lý hành chính công, Học viện Hành chính quốc gia Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về XĐGN vùng cao dân tộc Bắc Lào trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Bun Ly Thong Phết
Năm: 2012
64. Cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư nước CHDCND Lào (2010), Báo cáo đánh giá tình hình nghèo ở CHDCND Lào, việc xóa đói giảm nghèo trong 15 năm qua từ đồng bằng đến miền núi, Viêng Chăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tình hình nghèo ở CHDCND Lào, việc xóa đói giảm nghèo trong 15 năm qua từ đồng bằng đến miền núi
Tác giả: Cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư nước CHDCND Lào
Năm: 2010
65. Nguyễn Quốc Dũng, Võ Thị Kim Thu (Đồng chủ biên) (2016), Giảm nghèo đối với đồng bào Khmer Tây Nam Bộ trong quá trình phát triển bền vững, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảm nghèo đối với đồng bào Khmer Tây Nam Bộ trong quá trình phát triển bền vững
Tác giả: Nguyễn Quốc Dũng, Võ Thị Kim Thu (Đồng chủ biên)
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2016
66. Phạm Mỹ Duyên (2020), Sinh kế GNBV vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế học, Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, trường Đại học kinh tế - luật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh kế GNBV vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Phạm Mỹ Duyên
Năm: 2020
67. EMWG (2014), Những vấn đề quan trọng trong phát triển bền vững của dân tộc thiểu số ở Việt Nam, do Hoàng Văn Tú trình bày tại Hội nghị Quốc tế về Phát triển bền vững và Giảm nghèo Dân tộc thiểu số ở khu vực miền núi. Đại học Thái nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề quan trọng trong phát triển bền vững của dân tộc thiểu số ở Việt Nam
Tác giả: EMWG
Năm: 2014
68. Feuangay Laofoung (2014), Hoàn thiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở các tỉnh miền núi phía bắc nước CHDCND Lào qua thực tiễn ở tỉnh Xiêng Khoảng, Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế, bảo vệ tại Đại học Kinh tế quốc dân (Việt Nam), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở các tỉnh miền núi phía bắc nước CHDCND Lào qua thực tiễn ở tỉnh Xiêng Khoảng
Tác giả: Feuangay Laofoung
Năm: 2014
1. ກະຊວງການເງນ ິ , ບດລາຍງານຂອງກະຊວງການເງນກຽວກບງບປະມານແຫ ົ ິ ່ ັ ົ ່ ງລດ ັ 5 ປ ີ 2011-2015, ນະຄອນຫວງວຽງຈນ ຼ ັ Khác
2. ບດລາຍງານຂອງກມການເມອງຊດທ ົ ົ ື ຸ ີ VIIIຂອງຄະນະບລຫານງານສນກາງພກຕກອງ ໍ ິ ູ ັ ່ ໍ ປະຊມໃຫຍຜແທນທວປະເທດຄງທ ຸ ່ ູ້ ົ່ ັ້ ີ IX, ຄງທ ັ້ ີ V ປວຽງຈນ ີ ັ Khác
3. ຄະນະຊນາການຫລດຜອນຄວາມທ ີ ້ ໍ ຸ ່ ຸ ກຍາກ,ການຈດຕງປະຕບດວຽກງານຫດຜອນຄວ ັ ັ ້ ິ ັ ຼຸ ່ າມທກຍາກໃນສກປ ຸ ົ ີ 2011-2015, ນະຄອນຫວງວຽງຈນ ຼ ັ Khác
4. ຄະນະຊນາການຫລດຜອນຄວາມທກຍາກຂອງແຂວງຫວງນາທາ ີ ້ ໍ ຸ ່ ຸ ຼ ໍ ້ ,ສະຫບສງລວມປກ ຼຸ ັ ີ ານຫດຜອນຄວາມທກຍາກໃນສກປ ຼຸ ່ ຸ ົ ີ 2011-2016 ແລະ 2016-2020 Khác
5. ກ ໍ າ ມະການກມການເມອງສນກາງພກປະຊາທປະໄຕປະຊາຊນລາວ ົ ື ູ ັ ິ ົ (2004), ດ◌ ໍ າ ລດຊ ັ ີ ້ ນ ໍ າ ການກສາງບານແລະກມບານພດທະນາ ໍ ້ ່ ້ ຸ ່ ້ ັ , ສະບບເລກທ ັ ີ 09 / ຈທທ,ນະຄອນຫວງວຽງຈນ ຼ ັ Khác
6. ກມການເມອງສນກາງພກປະຊາທປະໄຕປະຊາຊນລາວ ົ ື ູ ັ ິ ົ (2011), ຄ ໍ າ ສງເລກທ ັ່ ີ 03 / ທຄຕລ, ນະຄອນຫວງວຽງຈນ ຼ ັ Khác
7. ກະຊວງແຜນການແລະການລງທນ ົ ຶ (2011), ຍດທະສາດການພດທະນາເສດຖະກດ ຸ ັ ິ - ສງຄມ ັ ົ 5 ີ ັ້ ີ ປຄງທ VII (2011-2016), ນະຄອນຫວງວຽງຈນ ຼ ັ Khác
8. ກະຊວງແຜນການແລະການລງທນ ົ ື , ສນສະຖຕແຫງຊາດລາວສກປ ູ ິ ິ ່ ົ ີ 2012-2013 ເຖງ ິ 2019-2020 Khác
9. ກະຊວງແຜນການແລະການລງທນ ົ ື ,ສະຖາບນຄນຄວາເສດຖະກດແຫງຊາດຂອງສປປ ັ ົ້ ້ ິ ່ ລາວ, (2008), ຍດທະສາດການພດທະນາເສດຖະກດຂອງບນດາແຂວງພາກຸັິັເໜອືຂອງສປປລາວ (2010-2020), ນະຄອນຫ ຼ ວງວຽງຈນ ັ Khác
10. ລດຖະມນຕກະຊວງສາທາລະນະສກແຫງສປປລາວ ັ ົ ີ ຸ ່ (2008), ຂຕກລງສະບບເລກທ ໍ້ ົ ົ ັ ີ 428/ສພ, ລງວນທ ົ ັ ີ 21/6/2008 ວາດວຍກອງທນປະກນສຂະພາບ ່ ້ ຶ ັ ຸ ສ ໍ າ ລບຜທກຍາກ ັ ູ ຸ ້ , ນະຄອນຫວງວຽງຈນ ຼ ັ Khác
11. ກະຊວງແຮງງານ,ທະຫານເສຍອງຄະແລະສງຄມລາວ ົ ັ ົ ,ຍດທະສາດຫດຜອນຄວາມທກ ຸ ຼຸ ່ ຸ ຍາກ 2011-2015, ນະຄອນຫວງວຽງຈນ ຼ ັ Khác
12. ກະຊວງແຮງງານ,ທະຫານເສຍອງຄະແລະສງຄມລາວ ົ ັ ົ ,ເອກະສານການຈດຕງປະຕບດໂ ັ ັ ້ ິ ັ ຄງການຫດຜອນຄວາມທກຍາກໃນປ ຼຸ ່ ຸ ີ 2012, ນະຄອນຫວງວຽງຈນ ຼ ັ Khác
13. ກະຊວງແຮງງານ,ທະຫານເສຍອງຄະແລະສງຄມລາວ ົ ັ ົ ,ຂຕກລງວາດວຍການດດປບຄ ໍ ້ ົ ົ ່ ້ ັ ັ ົ ວເຮອນທກຍາກໄລຍະ ື ຸ 2011-2016, ນະຄອນຫວງວຽງຈນ ຼ ັ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Có thể tổng quát nội dung SKBV trong hình 2.1. - Đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh luang nam tha, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
th ể tổng quát nội dung SKBV trong hình 2.1 (Trang 71)
Hình 3.1. Bản đồ tỉnh Luang Nam Tha - Đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh luang nam tha, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Hình 3.1. Bản đồ tỉnh Luang Nam Tha (Trang 88)
Bảng 3.2: Tổng nguồn vốn sinh kế của các hộ nghèoở tỉnh Luang Nam Tha giai đoạn 2011-2020 [3; 56]  - Đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh luang nam tha, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 3.2 Tổng nguồn vốn sinh kế của các hộ nghèoở tỉnh Luang Nam Tha giai đoạn 2011-2020 [3; 56] (Trang 103)
Bảng 3.4: Tỷ lệ nghèo và tăng trưởng tổng sản phẩm bình quân đầu người ở CHDCND Lào và ở tỉnh Luang Nam Tha (2011-2020) [40]  - Đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh luang nam tha, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 3.4 Tỷ lệ nghèo và tăng trưởng tổng sản phẩm bình quân đầu người ở CHDCND Lào và ở tỉnh Luang Nam Tha (2011-2020) [40] (Trang 107)
Hình 3.2: Giảm nghèo và tăng trưởng GDRP bình quân đầu người ở tỉnh Luang Nam Tha giai đoạn 2011-2020 [8, 40]  - Đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh luang nam tha, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Hình 3.2 Giảm nghèo và tăng trưởng GDRP bình quân đầu người ở tỉnh Luang Nam Tha giai đoạn 2011-2020 [8, 40] (Trang 108)
Từ hình 2.2, có thể mô tả mối quan hệ giữa giảm nghèo với tăng trưởng kinh tếở tỉnh Luang Nam Tha giai đoạn này bằng đồ thịở  hình 3.3, ch ỉ  ra  rằng có sự thống nhất giữa lợi ích kinh tế của các hộ nghèo với lợi ích kinh tế chung của toàn tỉnh - Đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh luang nam tha, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
h ình 2.2, có thể mô tả mối quan hệ giữa giảm nghèo với tăng trưởng kinh tếở tỉnh Luang Nam Tha giai đoạn này bằng đồ thịở hình 3.3, ch ỉ ra rằng có sự thống nhất giữa lợi ích kinh tế của các hộ nghèo với lợi ích kinh tế chung của toàn tỉnh (Trang 108)
Bảng 3.5: Số hộ nghèo và khoảng cách nghèo đói ở tỉnh Luang Nam Tha năm 2011 và 2020 [8]  - Đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh luang nam tha, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 3.5 Số hộ nghèo và khoảng cách nghèo đói ở tỉnh Luang Nam Tha năm 2011 và 2020 [8] (Trang 109)
Hình 3.4: Tỷ lệ hộ nghèoở các huyện thuộc tỉnh Luang Nam Tha năm 2011 và 2020 [46]  - Đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh luang nam tha, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Hình 3.4 Tỷ lệ hộ nghèoở các huyện thuộc tỉnh Luang Nam Tha năm 2011 và 2020 [46] (Trang 110)
Bảng 3.7: Tỷ lệ hộ nghèo chung cả nước, ở tỉnh Luang Nam Tha và các tỉnh miền núi phía Bắc năm 2012, 2020  - Đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh luang nam tha, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 3.7 Tỷ lệ hộ nghèo chung cả nước, ở tỉnh Luang Nam Tha và các tỉnh miền núi phía Bắc năm 2012, 2020 (Trang 111)
Hình 3.5: Tỷ lệ hộ nghèoở tỉnh Luang Nam Tha và ở các tỉnh kề cận - Đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh luang nam tha, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Hình 3.5 Tỷ lệ hộ nghèoở tỉnh Luang Nam Tha và ở các tỉnh kề cận (Trang 112)
Nguồn: từ bảng 3.7. - Đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh luang nam tha, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
gu ồn: từ bảng 3.7 (Trang 112)
Bảng 3.10: Tỷ lệ nghèo theo dân tộc của chủ hộ gia đình ở tỉnh Luang Nam Tha năm 2012 và 2020 [8]  - Đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh luang nam tha, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 3.10 Tỷ lệ nghèo theo dân tộc của chủ hộ gia đình ở tỉnh Luang Nam Tha năm 2012 và 2020 [8] (Trang 114)
Bảng 3.9: Mức tiêu thụ trung bình theo nhóm tiêu dùng ở tỉnh Luang Nam Tha, 2019/2020 [8]  - Đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh luang nam tha, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 3.9 Mức tiêu thụ trung bình theo nhóm tiêu dùng ở tỉnh Luang Nam Tha, 2019/2020 [8] (Trang 114)
Hình 3.6: Tỷ lệ hộ nghèo theo giới tính chủ hộ, 2011/12-2019/20 [8] - Đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh luang nam tha, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Hình 3.6 Tỷ lệ hộ nghèo theo giới tính chủ hộ, 2011/12-2019/20 [8] (Trang 115)
Hình 4.1: Mô tả chiến lược sinh kế thành công [80] - Đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh luang nam tha, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Hình 4.1 Mô tả chiến lược sinh kế thành công [80] (Trang 150)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w