1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh luang nam tha, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào TT

27 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 352,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Đảm bảo sinh kế bền vững SKBV cho các hộ nghèo là một nội dung của phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội được Đảng Nhân dân Cách mạng Lào NDCM Lào

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

BOUNKHONG PHOUANGMANY

ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ NGHÈO

Ở TỈNH LUANG NAM THA, NƯỚC CỘNG HÒA

DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Mã số: 9 31 01 02

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS,TS An Như Hải

2 TS Phạm Anh

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Vào hồi giờ , ngày tháng năm 20

Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia

và Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đảm bảo sinh kế bền vững (SKBV) cho các hộ nghèo là một nội dung của phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội được Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (NDCM Lào) khởi xướng trong công cuộc đổi mới nhằm tiếp tục đưa đất nước Lào thoát khỏi tình trạng kém phát triển

và tiến lên theo mục tiêu xã hội chủ nghĩa (XHCN) Để thực hiện nhiệm

vụ này, trong giai đoạn 2011-2020, cấp ủy và chính quyền tỉnh Luang Nam Tha đã quyết liệt đưa vào áp dụng nhiều chính sách và biện pháp hỗ trợ nguồn lực và hướng dẫn việc đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo trên địa bàn Tuy đến nay, kết quả thu được rất đáng khích lệ như tỷ lệ hộ nghèo trong tỉnh đã giảm xuống còn 20,18% vào năm 2020, việc làm, thu nhập

và đời sống của các hộ nghèo đã có nhiều cải thiện, nhưng kết quả vẫn chưa được như mong muốn, còn không ít hạn chế, bất cập Tốc độ giảm nghèo còn chậm so với tốc độ giảm nghèo chung của cả nước và của các tỉnh lân cận; tỷ lệ giảm nghèo của các huyện, các cụm bản và các dân tộc không đống đều; việc làm của hộ nghèo chưa nhiều, tăng trưởng thu nhập còn rất thấp so với mức tăng trưởng thu nhập chung của toàn tỉnh, nhất là

so với các hộ khá giả; bất bình đẳng trong xã hội vẫn là vấn đề phải quan tâm; SKBV về môi trường sinh thái chưa được khắc phục triệt để Nguyên nhân của những hạn chế này là do chưa nhận thức đúng về lý luận và thiếu những đánh giá thực tiễn để có giải pháp thiết thực

Để góp phần giải quyết vấn đề này, từ tiếp cận lý luận, thực tiễn và

thực trạng, tác giả lựa chọn đề tài: “Đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào”

làm luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị học

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa để xây dựng cơ sở lý luận và nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn về đàm bảo SKBV cho các hộ nghèo, phân tích và đánh giá thực trạng đàm bảo SKBV cho các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha giai đoạn

Trang 4

2011 - 2020, đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tiếp tục đàm bảo SKBV cho các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh đến năm 2030

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Thu thập tài liệu để hệ thống hóa, xây dựng cơ sở lý luận đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo ở một tỉnh thuộc nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào)

- Tìm hiểu kinh nghiệm đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo của một số tỉnh trong nước, rút ra bài học để tỉnh Luang Nam Tha có thể tham khảo

- Tổng kết, phân tích và đánh giá thực trạng đảm bảo SKBV cho các

hộ nghèo nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha giai đoạn 2011-2020,

- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tiếp tục đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha đến năm 2030

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Là quá trình giải quyết vấn đề đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha, nước CHDCND Lào trong nền kinh tế thị trường đáp ứng yêu cầu đưa công cuộc đổi mới đi vào chiều sâu, theo hướng chất lượng mới, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, tiếp tục đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển và tiến lên theo mục tiêu XHCN

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Sự cần thiết, nội dung, tiêu chí đánh giá kết quả và các

nhân tố ảnh hưởng đến đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo ở một tỉnh thuộc nước CHDCND Lào Đánh giá kết quả đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha, đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tiếp tục giải quyết vấn đề này đến năm 2030

- Về không gian: Nghiên cứu việc đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo

ở tỉnh Luang Nam Tha, nước CHDCND Lào

- Về thời gian: Phân tích và đánh giá thực trạng đảm bảo SKBV cho

các hộ nghèo giai đoạn 2011-2020 Đề xuất phương hướng và giải pháp dự kiến đến năm 2030

Trang 5

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cơ sở lý luận

Tác giả luận án dựa trên cơ sở lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử trong học thuyết Mác - Lênin để xem xét, xác định lý luận về đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha Các nghiên cứu phân tích, đánh giá thực tiễn còn dựa trên nền tảng tư tưởng Kay Son Phôm Vi Han, quan điểm, đường lối đổi mới của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước Lào

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp chung, phổ biến trong nghiên cứu

lý luận gồm: phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp hệ thống, phương pháp logic kết hợp với lịch sử, phân tích và tổng hợp

Thu thập tài liệu trên các báo cáo của thông tin chính thức về đối tượng nghiên cứu; phương pháp tổng kết thực tiễn rút ra từ những tư liệu,

số liệu thống kê chính thức để đánh giá thực trạng đảm bảo SKBV cho các

hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha, làm rõ kết quả, hạn chế và nguyên nhân Xác định các phương pháp nghiên cứu cụ thể ở mỗi chương

Tác giả luận án còn sử dụng phương pháp phân tích dự báo và tham khảo một số kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học

5 Những đóng góp mới về khoa học của luận án

- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo ở một tỉnh thuộc nước CHDCND Lào trong nền kinh tế thị trường

- Tổng kết và đánh giá thực trạng đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo

ở tỉnh Luang Nam Tha giai đoạn 2011-2020, kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó

- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tiếp tục đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha đến năm 2030

6 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình đã công bố của tác giả liên quan đến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận án được kết cấu thành 4 chương, 11 tiết

Trang 6

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ

LIÊN QUAN ĐẾN ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG

CHO CÁC HỘ NGHÈO

1.1 NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐẢM BẢO SINH

KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ NGHÈO Ở NƯỚC NGOÀI

1.1.1 Nghiên cứu khái niệm, sự cần thiết đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo

Phần này tác giả tập trung vào các nội dung:

- Tình hình nghiên cứu về sự thực chất của đảm bảo SKBV cho các

hộ nghèo

- Tình hình nghiên cứu về sự cần thiết phải đảm bảo SKBV cho các

hộ nghèo và các hình thức thực hiện nó

1.1.2 Nghiên cứu liên quan đến nội dung, tiêu chí đánh giá và các

nhân tố ảnh hưởng đến đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo

Phần này tác giả tập trung vào ba nội dung: (i) Tổng quan nghiên cứu

về nội dung, khung lý thuyết liên quan đến đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo; (ii) Nghiên cứu về các tiêu chí đánh giá kết quả đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo; (iii) Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo

1.1.3 Nghiên cứu kinh nghiệm về đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo

1.1.4 Nghiên cứu liên quan đến thực trạng và giải pháp đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo

Trang 7

1.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐẢM BẢO SINH

KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ NGHÈO Ở NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO VÀ TỈNH LUANG NAM THA

1.2.1 Nghiên cứu về nhận thức, tầm quan trọng, nội dung và đặc điểm đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo

1.2.2 Nghiên cứu liên quan đến thực trạng thể chế, chính sách và

tổ chức đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở Lào và ở tỉnh Luang Nam Tha

1.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG

BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA NGHIÊN CỨU SINH

- Các công trình nghiên cứu nước ngoài đã có nhiều bàn luận về sự cần thiết phải đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo tiếp cận từ kinh tế học phát triển; một số nghiên cứu thuộc chuyên ngành quản lý kinh tế, quản lý hành chính công Đã chú ý đến lý luận, thực tiễn về đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo ở các nước đang phát triển với những đú rút về mối quan hệ giữa SKBV với gia tăng thu nhập và gợi ý về lựa chọn giải pháp đảm bào SKBV cho các hộ nghèo Các công trình nghiên cứu trong nước đã hướng vào tìm hiểu kinh nghiệm các nước đi trước, phân tích thực tiễn và đề xuất giải pháp đảm bảo giảm nghèo bền vững ở Lào và một số tỉnh Tuy nhiên, nghiên cứu có hệ thống về đảm bào SKBV cho các hộ nghèo ở CHDCND Lào và tỉnh Luang Nam Tha tiếp cận từ Kinh tế chính trị vẫn bỏ ngỏ

- Vấn đề đặt ra và hướng nghiên cứu của đề tài luận án sẽ nhằm vào những điểm mới trong nhận thức lý luận đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo

ở một tỉnh của Lào; những thuận lợi, khó khăn trong việc đảm bảo này ở giai đoạn 2011-2020 và giải pháp tiếp tục việc đảm bảo đó đáp ứng yêu cầu mới của tỉnh và của nước CHDCND Lào đến năm 2030

Trang 8

2.1.1 Khái niệm đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo

Sinh kế là một tập hợp các hoạt động cần thiết cho cuộc sống hàng

ngày được tiến hành trong suốt cuộc đời của một người Các hoạt động đó có thể bao gồm đảm bảo nước, thực phẩm, thức ăn gia súc, thuốc men, chỗ ở, quần áo Nó còn có thể được hiểu đó là quá trình bao gồm các khả năng, các tài sản (bao gồm tất cả các nguồn lực vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết để một người hay một hộ gia đình kiếm sống

Sinh kế bền vững là sự đảm bảo về các nguồn lực để một hộ nghèo có

thể ứng phó và khôi phục để duy trì và tăng cường năng lực sản xuất trước những tác động của áp lực và cú sốc nhằm đảm bảo, nâng cao mức sống hiện tại và tương lai, trong khi không làm suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên

và môi trường sinh thái Nó không chỉ liên quan đến các vấn đề kinh tế mà còn liên quan đến xã hội và môi trường sinh thái; không chỉ liên quan đến phát triển của một người, một hộ gia đình mà còn liên quan đến phát triển của một tỉnh hay một quốc gia

Hộ nghèo là hộ có "sự thiếu thốn rõ rệt về hạnh phúc”, đó là hộ có tất

cả các khoản thu nhập gộp lại bình quân theo đầu người bằng hoặc thấp hơn chuẩn nghèo quốc gia hiện hành do chính phủ quy định

Đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo là quá trình các chủ thể nhà nước,

DN và các hộ dân thực hiện hệ thống các biện pháp để các hộ nghèo có được nguồn vốn sinh kế, thực hiện các hoạt động sinh kế thuận lợi, bản sắc và giá trị văn hoá tiến bộ được phát huy, trên cơ sở đó không những tạo ra cơ sở vật chất, tinh thần để duy trì ổn định cuộc sống hiện tại mà còn tạo ra tiền đề

để các hộ nghèo có khả năng thích ứng được với các tác động ngoại lai không mong muốn trong tương lai (nếu có) xảy ra Nguồn vốn SKBV chủ

Trang 9

yếu của các hộ nghèo bao gồm các nguồn lực vật chất, xã hội và các hoạt động cần thiết để tạo ra phương tiện sống được đảm bảo duy trì liên tục

2.1.2 Sự cần thiết phải đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo

Đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo là một đòi hỏi thiết yếu không chỉ đối với một tỉnh, mà còn với cả quốc gia được nhà nước, các tổ chức kinh

tế, xã hội và mọi người dân đều phải quan tâm

Thứ nhất, hộ nghèo là một bộ phận quan trọng trong tổng nguồn lực

sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của một quốc gia Nếu họ không kiếm được việc làm cần thiết thì nghĩa là bộ phận nguồn lực này bị lãng phí, nền kinh tế sẽ không thể đạt mức sản lượng tối đa, không hiệu quả

Thứ hai, đảm bảo SKBV không chỉ tạo điều kiện phát huy vai trò của

các hộ nghèo để họ vươn lên làm chủ trong hoạt động kinh tế mà còn góp phần giảm thiểu sự giúp đỡ, hỗ trợ của xã hội và Nhà nước

Thứ ba, đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo là một mục tiêu định hướng

XHCN nền kinh tế thị trường đã được Đảng và Nhà nước CHDCND Lào lựa chọn

2.2 NỘI DUNG, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

2.2.1 Nội dung đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo

2.2.1.1 Đảm bảo các nguồn lực cần thiết tạo điều kiện cho hoạt động sinh kế của các hộ nghèo

Nguồn lực sinh kế của các hộ nghèo trước hết và chủ yếu là nguồn

lực sản xuất kinh doanh Nguồn lực đó, theo C Mác và Ph Ăngghen bao gồm sự lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động; còn thời đại hiện nay, nó được chia ra thành bốn nguồn cơ bản: lao động (L), tư bản hay vốn (K), tài nguyên (R) và công nghệ biến đổi (T) Nếu sản lượng là Q thì Q=f(L, K, R, T) Bốn nguồn lực cơ bản trên là tuyệt đối cần thiết để một hoạt động sinh kế được diễn ra Tuy nhiên, để đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo, còn cần phải có yốu tố thứ năm, đó là nguồn lực xã hội

Trang 10

2.2.1.2 Cơ chế chính sách tổ chức quản lý và phát triển các hình thức sản xuất kinh doanh thích hợp để đảm bảo cuốn hút và duy trì các hoạt động sinh tế của các hộ nghèo

Để đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo, bên cạnh các nguồn lực nêu trên (thường gọi là vốn sinh kế), cần phải có cơ chế chính sách để tổ chức quản lý và tổ chức các hình thức sản xuất kinh doanh thích hợp,

- Về cơ chế chính sách: Nhà nước là chủ thể có chức năng giải quyết

các vấn đề xã hội, trong đó đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo là nội dung quan trọng.Chính sách SKBV là tổng thể các quan điểm và giải pháp nhằm đảm bảo cho các hộ nghèo duy trì liên tục việc làm và thu nhập vì lợi ích của họ và lợi ích quốc gia được thể chế hóa thành công cụ để nhà nước thực hiện chức năng kinh tế, xã hội của mình Nó là bộ phận trong hệ thống chính sách an sinh xã hội

Ngoài ra, để đảm bảo SKBV còn sử dụng công cụ kế hoạch hóa bao gồm chiến lược, kế hoạch, quy hoạch SKBV cho các hộ nghèo

- Về các hình thức tổ chức sinh kế: Theo kinh nghiệm các nước, hình

thức tổ chức sinh kế phổ biến là dự án đầu tư, kinh tế tập thể, kinh tế hộ gia đình, làm thuê Mỗi hình thức có một ưu điểm và hạn chế nhất định Tùy điều kiện kinh tế, xã hội của mỗi tỉnh, mỗi nước mà lựa chọn hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh thích hợp để đảm bảo cuốn hút và duy trì liên tục các hoạt động sinh kế của các hộ nghèo

2.2.1.3 Phát triển thị trường và đảm bảo cơ chế phối hợp trong hệ thống hỗ trợ sinh kế bền vững cho các hộ nghèo

- Phát triển thị trường: Để đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo, bên

cạnh việc hỗ trợ sản xuất, Nhà nước cần hỗ trợ phát triển thị trường kể cả thị trường yếu tố sản xuất và thị trường sản phẩm để họ có thể duy trì sản xuất và tái sản xuất được liên tục

- Đảm bảo một cơ chế phối hợp trong hệ thống đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo: Đảm bảo SKBV ở CHDCND Lào không chỉ với mục tiêu vì

lợi ích của hộ nghèo mà còn vì lợi ích chung của toàn xã hội với lựa chọn

Trang 11

đích hướng đến là xây dựng thành công xã hội XHCN trên đất nước Lào Bởi vậy, phải đảm bảo một cơ chế phối hợp trong hệ thống chính trị giữa Nhà nước và các tổ chức kinh tế, xã hội trong đó Nhà nước là chủ thể định hướng chính sách và hỗ trợ phát triển

Hình 2.1 Khung sinh kế bền vững của DFID (2001) 2.2.2 Tiêu chí đánh giá kết quả đảm bảo sinh kế bền vững của các hộ nghèo

Để đánh giá kết quả của giải quyết vấn đề này, các nước thường sử dụng các chỉ tiêu SKBV cả về kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế và sự tương tác giữa chúng, được xem xét cả định tính và định lượng

- Các tiêu chí đánh giá kết quả SKBV về kinh tế Ở tầm vi mô, có các

tiêu chí về sự thay đổi quy mô gia tăng tài sản sinh kế, mức thu nhập của người lao động và bình quân theo đầu người, sự thay đổi trong chi tiêu của

hộ gia đình theo thời gian Ở tầm vĩ mô được đo bằng các chỉ số mức đạt được của các tài sản vật chất, tài chính và sử dụng các tài sản có hiệu quả không, có góp phần thúc đẩy trình độ phát triển nền kinh tế và và có duy trì liên tục mức tăng trưởng kinh tế của tỉnh hay quốc gia hay không

Trang 12

- Các tiêu chí đánh giá kết quả SKBV về xã hội Trên bình diện vi

mô: quy mô việc làm và mức chi tiêu của các hộ trong quá trình đảm bảo SKBV được xem xét cả về giá trị và hiện vật Nếu các chỉ số này tăng nhanh thì chất lượng cuộc sống của hộ gia đình tăng nhanh, SKBV được đảm bảo Trên bình diện vĩ mô: xem xét sự thay đổi của tỷ lệ hộ nghèo, mức độ an ninh lương thực và mức độ đảm bảo trật tự an ninh xã hội

- Các tiêu chí đánh giá kết quả SKBV về môi trường sinh thái Sinh

kế chỉ được coi là bền vững nếu chúng có thể đối phó và phục hồi sau căng thẳng và các cú sốc, cũng như duy trì và củng cố tài sản, hoạt động và năng lực mà không phá hủy nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Các tiêu chí đánh giá kết quả SKBV về thể chế Do thể chế vừa là

nơi cung cấp các công cụ định hướng và hỗ trợ cho các chương trình, dự

án sinh kế, vừa là một nguồn lực để đảm bảo SKBV, nên tính bền vững của thể chế có tác động đặc biệt quan trọng đối với quá trình đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đảm bảo sinh kế bền vững của các hộ nghèo

2.2.3.1 Chất lượng hệ thống thể chế của một quốc gia và một tỉnh

Nó phụ thuộc vào chất lượng ban hành và thực thi chính sách, luật pháp, chương trình, kế hoạch sinh kế của nhà nước; vào trách nhiệm giải trình của chính quyền, ổn định chính trị, hiệu quả quản lý của chính quyền, tuân thủ luật pháp và khả năng kiểm soát tham nhũng Nếu các yếu tố này phù hợp và chế tài nghiêm minh thì sẽ làm tăng nguồn lực, tạo thuận lới cho SKBV

2.2.3.2 Quy mô và năng lực tiếp cận nguồn lực sinh kế của hộ nghèo

Các nguồn lực sinh kế là điều kiện trực tiếp để một hoạt động sinh kế được diễn ra Nó bao gồm nguồn lực con người, nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính, nguồn lực tự nhiên và nguồn lực xã hội Nếu quy mô và năng lực tiếp cận các nguồn lực này của hộ nghèo tăng lên thì họ càng có điều kiện thực tế để SKBV

Trang 13

2.2.3.3 Mức độ năng lực nỗ lực vươn lên trong hoạt động sinh kế của hộ nghèo

Đây là nhân tố nội lực Nó đóng vai trò quyết định cuối cùng đến việc lựa chọn sản phẩm đê sinh kế và kết quả mà hộ gia đình thu được

2.2.3.4 Mức độ hỗ trợ và thành công của các dự án sinh kế cho các hộ nghèo

Nó tùy thuộc vào mức độ hỗ trợ của các dự án sản xuất, kết cấu hạ tầng, giáo dục và đào tạo, hỗ trợ y tế, chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ ASXH

2.3 KINH NGHIỆM ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC

HỘ NGHÈO CÓ THỂ VẬN DỤNG VÀO TỈNH LUANG NAM THA

2.3.1 Kinh nghiệm của một số tỉnh

- Kinh nghiệm của tỉnh Luang Pha Bang

- Kinh nghiệm của tỉnh U Đôm Xay

- Kinh nghiệm của tỉnh Xiêng Khoảng

2.3.2 Bài học rút ra cho tỉnh Luang Nam Tha

Một là, coi trọng và đề cao trách nhiệm của các cấp đảng và chính

quyền, phát huy vai trò của hệ thống chính trị trong toàn bộ quá trình giải quyết đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo

Hai là, tăng cường sử dụng hiệu quả, hợp lý các nguồn lực sinh kế

Ba là, coi trọng các chương trình hỗ trợ cho các hộ nghèo vay vốn tín

dụng để kích thích hoạt động sinh kế

Bốn là, việc triển khai các hoạt động hỗ trợ cần quan tâm đến yếu tố

con người, nâng cao trình độ cho các thành viên trong hộ nghèo

Năm là, tích cực chuyển giao công nghệ, đào tạo và dạy nghề cho nông

dân để phát huy tài nguyên con người và áp dụng khoa học và công nghệ

Sáu là, tạo điều kiện cho các hộ nghèo có thể tự tăng được thu nhập và

có động lực lao động

Bảy là, xây dựng và phát triển mô hình các hộ nghèo sản xuất kinh

doanh có hiệu quả

Ngày đăng: 30/09/2021, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w