1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG và THANH TOÁN

19 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 43,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng của chu trình mua hàng và thanh toán 1 Xử lý các đơn đặt mua hàng hóa hay dịch vụ + Lập yêu cầu mua hàng và phê chuẩn: Yêu cầu mua hàng được bộ phận có nhu cầu mua hàng trong c

Trang 1

KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN

1 Nghiệp vụ mua hàng - thanh toán với vấn đề kiểm toán

1.1 Bản chất chu trình mua hàng và thanh toán

Theo quan niệm của quản trị kinh doanh, mua hàng là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hoá, là quan hệ trao đổi giữa người mua và người bán về trị giá hàng hoá thông qua quan hệ thanh toán tiền hàng, là quá trình vốn doanh nghiệp chuyển hoá từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá - Doanh nghiệp nắm được quyền sở hữu về hàng hoá nhưng mất quyền sở hữu về tiền hoặc có trách nhiệm thanh toán tiền cho nhà cung cấp

Đối với hoạt động kinh doanh thương mại, hoạt động mua hàng bao gồm: mua hàng trong nước (hay mua hàng nội địa) và mua hàng nhập khẩu (mua hàng của các quốc gia khác)

Tuy nhiên, theo quan niệm của kế toán, quá trình mua hàng được hiểu một cách rộng hơn: Quá trình mua vào hàng hóa hay dịch vụ bao gồm những khoản mục như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, vật tư, điện nước, sửa chữa và bảo trì… Chu trình này không bao gồm quá trình mua và thanh toán các dịch vụ lao động hoặc những sự chuyển nhượng và phân bổ của chi phí ở bên trong tổ chức

Chu trình mua vào và thanh toán gồm các quyết định và các quá trình cần thiết

để có hàng hóa, dịch vụ cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp Chu trình thường được bắt đầu bằng sự khởi xướng của một đơn đặt mua của người có trách nhiệm cần hàng hóa hay dịch vụ đó và kết thức bằng việc thanh toán cho nhà cung cấp về hàng hóa hay dịch vụ nhận được

Từ đó ta có thể thấy được, mua hàng thực chất là quá trình cung cấp đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chuyển đổi từ tiền tệ sang hàng hóa để bắt đầu một chu trình sản xuất kinh doanh mới của các doanh nghiệp.

1.2 Chức năng của chu trình mua hàng và thanh toán

(1) Xử lý các đơn đặt mua hàng hóa hay dịch vụ

+ Lập yêu cầu mua hàng và phê chuẩn: Yêu cầu mua hàng được bộ phận có nhu cầu mua hàng trong công ty dùng để yêu cầu mua hàng hóa, dịch vụ Ví dụ, bộ phận sản xuất hoặc quản lý kho yêu cầu mua nguyên vật liệu, bộ phận quản lý công ty hay

Trang 2

phân xưởng yêu cầu mua dịch vụ sửa chữa, hoặc yêu cầu mua dịch vụ bảo hiểm cho các tài sản và trang thiết bị của công ty Sự phê chuẩn với yêu cầu mua hàng là một hoạt động kiểm soát cần thiết vì nó đảm bảo cho hàng hóa và dịch vụ được mua theo các mục đích đã được phê chuẩn và tránh cho việc mua quá nhiều hoặc mua các mặt hàng không cần thiết Hầu hết các công ty cho phép một sự phê chuẩn chung cho việc mua các nhu cầu hoạt động thường xuyên như hàng tồn kho ở mức này và mua các tài sản vốn hoặc các mục tương tự ở mức khác VD: một số công ty dựa vào mức đặt hàng được xác định trước bằng máy tính để tiến hành lập yêu cầu mua hàng ở bất cứ thời điểm nào một cách tự động Tuy nhiên, với các mặt hàng được mua tương đối không thường xuyên thì có thể được phê chuẩn bởi những nhân viên có thẩm quyền hay HĐQT VD như việc mua TSCĐ có giá trị lớn, hay mua nhiều lấn vượt qua một giới hạn nào đó; các mặt hàng mua không thường xuyên như hợp đồng dịch vụ dài hạn, bảo hiểm …

Rủi ro có thể xảy ra:

• Yêu cầu mua hàng được bộ phận có nhu cầu lập không căn cứ vào nhu cầu thực

tế VD khi thấy thiếu NVL, bộ phận sản xuất ước chừng số NVL thiếu để yêu cầu mua chứ không có phép tính hay dự toán cụ thể;

• BGĐ duyệt mua hàng một cách qua loa, hình thức, như vậy rất dễ xảy ra rủi ro

ở bộ phận dưới VD như bộ phận sản xuất yêu cầu mua quá nhiều NVL trong khi kỳ tới DN có kế hoạch thu hẹp sản xuất, tuy vậy nhưng vẫn được duyệt mua, như vậy sẽ xảy ra tình trạng thừa NVL, lãng phí;

• Người không có thẩm quyền vẫn đề nghị mua hàng được

+ Yêu cầu mua hàng sau khi được phê chuẩn sẽ chuyển cho bộ phận mua hàng để lập đơn đặt hàng Bộ phận mua hàng lựa chọn nhà cung cấp trên cơ sở đánh giá mức

độ uy tín, so sánh đơn giá, thời gian giao hàng, khuyến mãi và các dịch vụ sau khi bán Đơn đặt hàng được lập và gửi cho nhà cung cấp ghi rõ mặt hàng cụ thể, số lượng, thông tin liên quan tới hàng hóa, dịch vụ mà công ty dự định mua và mức giá nhất định (thường sẽ được xác định khi bộ phận mua hàng yêu cầu các nhà cung cấp gửi báo giá

và chọn mức giá của nhà cung cấp phù hợp) 2 bản sao của đơn đặt hàng được gửi cho

bộ phận kế toán và bộ phận nhận hàng Đây là một chứng từ hợp pháp và được xem như đề nghị mua

Trang 3

Rủi ro có thể gặp:

• Nhân viên mua hàng có thể thông đồng với nhà cung cấp để nhận chiết khấu hoặc hoa hồng; hoặc có thể thông đồng trong việc nâng giá hàng hóa để hường phần trăm chênh lệch

(2) Nhận hàng

Việc nhận hàng hóa từ người bán là một điểm quyết định trong chu trình nghiệp

vụ vì đây là thời điểm mà tại đó bên mua thừa nhận khoản nợ liên quan đối với bên bán trên sổ sách của họ

Bộ phận nhận hàng sẽ kiểm hàng và đối chiếu với ĐĐH về số lượng, chất lương, mẫu mã, sau đó sẽ lập biên bản nhận hàng hoặc phiếu nhận hàng Bản sao của chứng từ này sẽ được chuyển đến các bộ phận liên quan như bộ phận mua hàng hay phòng kế toán Sau đó hàng hóa sẽ được chuyển qua kho hoặc đem đi sử dụng, nếu nhập kho thì phải lập phiếu nhập kho

Để tiện cho việc kiểm tra chéo thì nhân viên phòng tiếp nhận phải độc lập với thủ kho và phòng kế toán

Rủi ro có thể gặp:

• Hàng hóa nhận được không đúng chất lượng, mẫu mã như trong đơn đặt hàng

• Việc kiểm tra hàng qua loa, dẫn đến việc không nắm bắt được số lượng hay chất lượng hàng hóa đã nhận

• Nhân viên nhận hàng có thể nhận sai hàng do không có hoặc không đối chiếu với hợp đồng hoặc đơn đặt hàng

(3) Ghi sổ nghiệp vụ mua hàng

Sự ghi nhận đúng đắn khoản về hàng hoá hay dịch vụ nhận được đòi hỏi việc ghi sổ chính xác và nhanh chóng Việc ghi sổ ban đầu có ảnh hưởng quan trọng đến các báo cáo tài chính và đến các khoản thanh toán thực tế nên kế toán chỉ được phép ghi vào các lần mua có cơ sở hợp lý theo đúng số tiền

Chức năng ghi sổ được thực hiện ở phòng kế toán Kế toán kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ và tính toán trên hoá đơn mua hàng Đối chiếu các thông tin (tên hàng, số

Trang 4

lượng, qui cách, mẫu mã, đơn giá,…) trên Hoá đơn với Biên bản nhận hàng và Phiếu nhập kho Thường thì các phép nhân và các phép tổng cộng được kiểm tra lại và được ghi vào hóa đơn Sau đó số tiền được chuyển vào sổ hạch toán chi tiết Các khoản phải trả Hoá đơn và Phiếu nhập kho là cơ sở để ghi vào TK Hàng tồn kho hoặc TK TSCĐ Hoá đơn còn dùng để ghi vào TK Phải trả người bán (nếu chưa thanh toán tiền)

Một quá trình kiểm soát quan trọng đối với các khoản phải trả là quy định tất cả những ai ghi sổ các khoản chi tiền mặt không được liên quan với tiền mặt, và các chứng khoán thị trường và các tài sản khác

Rủi ro: Kế toán ghi nhận nợ phải trả it hơn thực tế để làm đẹp BCTC, hoặc tạo

ra một khoản nợ phải trả của người bán không có thật để biển thủ công quỹ

(4) Thanh toán cho nhà cung cấp

Thông thường có 2 phương thức thanh toán là bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng, nếu tổng số tiền thanh toán lớn hơn 20tr thì các DN sẽ thanh toán bằng chuyển khoản để được khấu trừ thuế GTGT đấu vào Tuỳ theo phương thức thanh toán chứng từ chi được lập như: Uỷ nhiệm chi hoặc Phiếu chi,…Người ký duyệt chứng từ chi phải kiểm tra các chứng từ như: Hoá đơn, Biên bản nhận hàng và Đơn đặt hàng

Những chứng từ sau khi đã được sử dụng để thanh toán thì cần được đóng dấu

"đã thanh toán“ Để ghi sổ nghiệp vụ thanh toán thì kế toán dùng chứng từ là giấy báo

Nợ của ngân hàng hoặc phiếu chi

Rủi ro: Nhân viên chi tiền thanh toán cho nhà cung cấp không có thật để biển

thủ, hoặc xuất tiền mặt nhưng chưa thanh toán cho nhà cung cấp

1.3 Chứng từ, số sách và các tài khoản liên quan đến chu trình

Trong chu trình mua hàng và thanh toán, hầu hết các doanh nghiệp sử dụng các loại chứng từ và sổ sách sau:

• Yêu cầu mua: tài liệu được lập bởi bộ phận được sử dụng (như bộ phận sản xuất) để đề nghị mua hàng hóa dịch vụ Trong một số trường hợp, các bộ phận trong doanh nghiệp có thể trực tiếp lập đơn đặt hàng, trình phê duyệt và gửi cho nhà cung cấp chứ không cần yêu cầu mua

Trang 5

• Lệnh mua (Đơn đặt hàng): lập lại các chi tiết có trong yêu cầu mua, được gửi cho nhà cung cấp hàng hóa hay dịch vụ

• Phiếu giao hàng (biên bản giao nhận hàng hóa hoặc nghiệm thu dịch vụ): tài liệu được chuẩn bị bởi nhà cung cấp Phiếu giao nhận phải được kí nhận bởi khách hàng để chứns minh sự chuyển giao hàng hóa hay dịch vụ thực tế

• Phiếu nhận hàng (Báo cáo nhận hàng): được bộ phận nhận hàng lập như một bằng chứng của việc nhận hàng và sự kiểm tra hàng hoá (dấu hiệu của sự kiểm soát)

• Hóa đơn bán hàng: chứng từ nhận được từ người cung cấp hàng đề nghị thanh toán cho các hàng hóa dịch vụ đã được chuyển giao

• Phiếu nhập kho: Dùng trong trường hợp nhập kho NVL, hàng hóa, CCDC

• Các chứng từ chi tiền: phiếu chi, giấy báo Nợ của ngân hàng

• Nhật ký mua hàng: đây là những ghi chép đầu tiên trong hệ thống kế toán để ghi lại các khoản mua Nhật ký phải liệt kê danh sách các hàng hoá (từng cái một), cùng với việc chỉ ra tên người cung cấp hàng, ngày hoá đơn và các khoản tiền của hoá đơn đó

• Sổ cái người cung cấp hàng: danh sách các khoản tiền phải trả cho mỗi nhà cung cấp Tổng số của tài khoản người cung cấp hàng trong sổ hạch toán chi tiết phải bằng khoản tiền ghi trên khoản mục phải trả người bán

• Trích tài khoản người cung cấp hàng (Bảng đối chiếu của nhà cung cấp): báo cáo nhận được của nhà cung cấp hàng (thường là hàng tháng) chỉ ra các hóa đơn chưa thanh toán vào một ngày đối chiếu nhất định

• Các tài khoản sử dụng: Các tài khoản hàng tồn kho: TK 151, TK 152, TK 153,

TK 156; các tài khoản TSCĐ: TK 222, TK 213, TK 214; tài khoản phải trả người bán: TK 331; các tài khoản tiền: TK 111, TK 112

Thông tin, số liệu vận động từ các chứng từ vào sổ sách kế toán thông qua hệ thống tài khoản Đối với chu trình mua hàng và thanh toán, các tài khoản chịu ảnh hưởng của chu trình gồm có các tài khoản trong khoản mục vốn bằng tiền, hàng tồn kho, nợ phải trả, Nhìn chung đa số các tài khoản chịu ảnh hưởng trong chu trình mua hàng và thanh toán có liên quan đến các chu trình nghiệp vụ khác

1.4 Mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán

Trong bất kỳ một cuộc kiểm toán nào thì việc đưa ra các mục tiêu kiểm toán là rất cần thiết Việc xây dựng các mục tiêu kiểm toán nhằm mục đích giúp KTV thu thập

Trang 6

các bằng chứng đầy đủ, có giá trị và đúng lúc cho những khoản mục trọng yếu trong chu trình mua hàng và thanh toán Mục tiêu kiểm toán cho chu trình này được chia ra: mục tiêu kiểm toán chung và mục tiêu kiểm toán đặc thù Mục tiêu kiểm toán chung gồm hai loại là mục tiêu về tính hợp lý chung và mục tiêu khác Mục tiêu chung của kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán là đánh giá xem liệu số dư các tài khoản liên quan có được trình bày trung thực hợp lý hay không

Các mục tiêu đặc thù của kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán bao gồm:

Hiện hữu: hàng hóa, dịch vụ mua vào cũng như các khoản nợ người bán phải

đúng với ý nghĩa thông tin phản ánh tài sản hoặc công nợ phải được đảm bảo bằng sự tồn tại của tài sản cũng như công nợ đó

Đầy đủ: việc nghi nhận các hàng hóa hay dịch vụ mua vào và các khoản phải

trả người bán phải đúng với ý nghĩa thông tin phản ánh trên sổ sách, tài liệu kế toán không bị bỏ sót trong quá trình xử lý

Chính xác: việc tính giá vốn thực tế hàng nhập kho được tính theo chi phí thực

tế thực hiện nghiệp vụ, việc tính toán các khoản phải trả người bán phù hợp với hợp đồng mua bán, phù hợp với hóa đơn ngời bán và biên lai giao nhận hàng hóa hay dịch vụ

Trình bày và công bố: việc phân loại và trình bày các tài sản mua vào cũng

như các khoản phải trả người bán phải đúng với ý nghĩa tuân thủ các quy định trong việc phân loại các tài sản và công nợ cùng việc thể hiện chúng qua hệ thống tài khoản tổng hợp và chi tiết

Quyền và nghĩa vụ: phải đúng với ý nghĩa tài sản mua vào phản ánh trên báo

cáo tài chính thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và nợ phải trả người bán thê hiện đúng nghĩa vụ của đơn vị này

Định giá: các tài sản, hàng hóa mua về hay các khoản nợ phải trả người bán

phải ghi chép theo giá trị thích hợp trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được thừa nhận)

Các mục tiêu nêu trên chính là khung tham chiếu cho việc xác định các thủ tục kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán để thu thập bằng chứng kiểm toán Căn cứ vào các mục tiêu đó, kiểm toán viên phải thiết kế các thử nghiệm tuân thủ để nhận diện đợc cơ cấu, các quá trình kiểm soát hiện có và các nhợc điểm theo từng mục tiêu

Trang 7

Từ đó, đánh giá rủi ro kiểm soát theo từng mục tiêu và xây dựng các thủ tục kiểm tra chi tiết các số dư và các nghiệp vụ một cách tương ứng

2 Quá trình kiểm soát nội bộ và thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình

Mục tiêu

kiểm toán Nghiệp vụ mua hàng Nghiệp vụ thanh toán

Hiệu lực Các nghiệp vụ mua hàng ghi trên

sổ sách là hợp lý: thực tế đã xảy ra, được phê chuẩn đúng thẩm quyền

Các khoản thanh toán ghi trên

sổ sách thực tế đã xảy ra, được phê chuẩn đúng thảm quyền

Tính đầy đủ Các nghiệp vụ mua hàng đều được

phản ánh đầy đủ Các nghiệp cụ thanh toán đều được phản ánh đầy đủ

Sự đinh giá Các khoản mua hàng đều được

định giá đúng theo nguyên tắc giá gốc

Các khoản thanh toán được thanh toán đúng về giá trị

Sự xếp loại Các nghiệp vụ hàng được ghi sổ

đúng vào tài khoản tương ứng

Các nghiệp vụ thanh toán được ghi sổ đúng tài khoản liên quan

Tính thời gian Mọi nghiệp vụ mua hàng đều ghi

sổ kịp thời Mọi nghiệp vụ thanh toán được ghi sổ kịp thời Chuyển sổ

tổng hợp Các nghiệp vụ mua vào được ghi sổđúng đắn trên sổ phụ các khoản

phải trả, sổ kho, được tổng hợp đúng đắn

Các nghiệp vụ chi tiền được phản ánh đúng đắn vào sổ phụ, được tổng hợp đúng đắn

2.1 Nghiệp vụ mua hàng

(1)

Mục tiêu hiệu lự c

Kiểm soát nội bộ:

 Đơn đặt hàng được lập dựa trên yêu cầu mua hàng đã được phê chuẩn đúng cấp

có thẩm quyền

 Người ký duyệt đơn đặt hàng kiểm tra các thông tin trên đơn đặt hàng với yêu cầu mua đã được phê chuẩn

 Kế toán kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của chứng từ và đối chiếu các thông tin trên hóa đơn mua hàng với đơn đặt hàng và biên bản nhận hàng trước khi ghi sổ

 Hủy bỏ chứng từ để phòng ngừa sử dụng lại

- Sai phạm: doanh nghiệp khai khống một số nghiêp vụ sửa chữa máy móc

- Trắc nghiệm đạt yêu cầu:

Trang 8

 Phỏng vấn kế toán trưởng xem có kiểm soát các dịch vụ sửa chữa tài sản cố định phát sinh trong kỳ

 Phỏng vấn ban giám đốc có theo dõi thường xuyên tình hình mua Tài sản cố định và các chi phí có liên quan hay không? Nếu có sự theo dõi thì người phê chuẩn cho các dịch vụ sửa chữa có thường xuyên kiểm tra

và theo dõi tình hình sử dụng tài sản cố định hay không?

 Bộ phận kiểm định chất lượng, bộ phận mua hàng có kiểm tra tình trạng hoạt động của tài sản trước khi mua hay không

 Người vận hành tài sản cố định có được đào tạo trước khi sử dụng tài sản hay không?

 Có dấu vết của sự phê chuẩn không, nếu có thì phê chuẩn có đúng cấp bậc chưa?

- Trắc nghiệm độ vững chãi:

 Thủ tục phân tích:

• KTV nhận thấy chi phí sửa chữa tài sản cố định tăng bất thường trong khi tài sản cố định của doanh nghiệp vừa được đầu tư mới

• Doanh nghiệp có tiền sử trốn thuế phải nộp và đã bị cơ quan thuế phạt vào các năm trước đó

 Thủ tục kiểm tra chi tiết: (quy trình ngược)

• Chọn mẫu các hóa đơn, chứng từ liên quan đến chi phí sửa chữa tài sản

cố định để kiểm tra tính có thực bằng cách gửi thư xác nhận đối với nhà cung cấp dịch vụ, đối chiếu thời gian phát hành trên hóa đơn và báo cáo thực tế tình hình hoạt động của TSCĐ

• Gửi giấy xác nhận đối với các khoản thanh toán liên quan đến chi phí sửa chữa hoặc gửi giấy xác nhận khoản công nợ nhà cung cấp trong trường hợp chưa thanh toán

(2)

Mục tiêu kiểm toán đầy đủ :

- Kiểm soát nội bộ:

 Các đơn đặt mua hàng, các báo cáo nhận hàng, biên lai đều được đánh

số trước

 Hóa đơn được sắp xếp theo thứ tự của của biên bản nhận hàng và ghi sổ theo trình tự này

- Sai phạm: Siêu thị BigC Kế toán ghi nhận thiếu lượng lớn hàng hóa của một số loại mặt hàng do những lô hàng này nhập vào ngày 31/12

- Trắc nghiệm đạt yêu cầu:

 Kiểm tra hệ thống luân chuyên thông tin của doanh nghiệp, các nguyên tắc ghi nhận đối với hàng hóa đã nhập kho

Trang 9

 Kế toán trưởng có thường xuyên đối chiếu giữa thẻ kho và sổ chi tiết hàng hóa không

- Trắc nghiệm độ vững chãi:

 Phân tích:

• Kiểm toán viên nhận thấy số lượng nhân viên kế toán mua hàng ít không tương xứng với khối lượng công việc trên thực tế trong khi đó siêu thị áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho kiểm kê định kỳ nên cuối kỳ sẽ càng nhiều việc dễ dẫn đến việc kế toán bỏ sót hóa dơn mua hàng

• Kiểm toán viên nhận thấy lượng hàng tồn kho trên sổ sách của một số mặt hàng trên sổ theo dõi chi tiết hàng hóa giảm đáng kể so với số tồn đầu năm trong khi sức mua thị trường không có dấu hiệu suy giảm

• Kiểm toán viên nhận thấy tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu giảm nhiều

so với năm ngoái

- Thủ tục kiểm tra chi tiết:

• Kiểm toán viên đối chiếu thẻ kho với sổ chi tiết hàng hóa

• Kiểm toán viên kiểm tra biên bản kiểm kê hàng tồn kho, đối chiếu với sổ chi tiết hàng hóa

(3) Mục tiêu sự đánh giá

- Kiểm soát nội bộ:

 Kiểm tra nội bộ quá trình tính toán các số tiền của hàng hóa, dịch vụ mua vào

 Có bộ phận độc lập kiểm tra việc chuyển số liệu từ Nhật ký mua hàng vào sổ cái

- Sai phạm: kế toán tài sản cố định vốn hóa tất cả các chi phí đào tạo nhân viên để sử dụng các máy móc thiết bị mới dẫn đến ghi nhận sai giá trị của các tài sản mới mua sắm trong kỳ, từ đó làm tăng giá trị tài sản của doanh nghiệp và làm giảm chi phí trong kỳ

- Trắc nghiệm đạt yêu cầu

 xem xét quy định của doanh nghiệp liên quan đến việc vốn hóa các chi phí liên quan đến tài sản cố định

 kế toán trưởng có thường xuyên theo dõi về phân hành tài sản cố định ( nguyên giá , trích khấu hao….) không?

 doanh nghiệp có những quy định về chi phí cho vận hành chạy thử hay không?

- Trắc nghiệm độ vững chãi

 Thủ tục phân tích

• Nguyên giá cao hơn nhiều so với giá mua hàng

Trang 10

 Thủ tục kiểm tra chi tiết

• Kiểm tra thẻ tài sản cố định của các tài sản cố định mua sắm mới trong kỳ

(4) Mục tiêu sự phân loại

- Kiểm soát nội bộ:

 Sơ đồ tài khoản đầy đủ

 Kiểm tra nội bộ quá trình phân loại

- Sai phạm: Kế toán hạch toán một công cụ dụng cụ mới mua nguyên giá 25 triệu vào khoản mục tài sản cố định

- Trắc nghiệm đạt yêu cầu:

 Kiểm tra trình độ của kế toán phân hành tài sản cố định về các điều kiện ghi nhận tài sản, cập nhật thông tư mới về tài sản cố định

 Kế toán trưởng có theo dõi tình hình biến động của tài sản cố định không?

 Doanh nghiệp có cho kế toán đi học để cập nhật kiến thức hàng năm hay không?

- Trắc nghiệm độ vững chãi

 Thủ tục phân tích:

• Kiểm tra bảng tính và phân bổ khấu hao thấy có tài sản nguyên giá dưới 30 triệu

 Thủ tục kiểm tra chi tiết:

• Xem xét lại hồ sơ tài sản cố định thẻ tài sản cố đinh

(5) Mục tiêu tính thời gian

- Kiểm soát nội bộ:

 Các thủ tục quy định việc ghi sổ nghiệp vụ càng sớm càng tốt sau khi nhận hàng hóa, dịch vụ

 Quá trình kiểm tra nội bộ

- Sai phạm: doanh nghiệp mua một lô hàng năm nay đã nhập kho nhưng được ghi nhận sang năm sau

- Trắc nghiệm đạt yêu cầu

 Tại đơn vị có định kỳ đối chiếu giữa kế toán hàng tồn kho và thủ kho hay không?

 Kế toán trưởng với các kế toán phân hành, sổ chi tiết và sổ cái có đối chiếu với nhau cuối kỳ hay không?

 Kế toán hàng tồn kho kiêm nhiệm quá nhiều công việc khác

 Thủ kho có phản ánh đầy đủ vào sổ kho tất cả các phiếu xuất nhập kho hay không? Với các chứng từ đã được phản ánh có dấu hiệu nào đánh dấu hay không?

- Trắc nghiệm độ vững chãi

Ngày đăng: 30/09/2021, 21:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w