Tác Dụng Của Dòng Điện Đối Với Cơ Thể Con Người a.. Tác Dụng Của Dòng Điện Đối Với Cơ Thể Con Người b.. Khái niệm• Do hư hỏng cách điện và vỏ của thiết bị được nối đất thì xuất hiện dòn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
*****
Khoa Điện – Điện tử
KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ AN TOÀN ĐIỆN
(Tiếp Theo)
Giáo viên:
Email:
Trang 31 Tác Dụng Của Dòng Điện Đối Với Cơ
Thể Con Người
a Tác dụng kích thích
• Dưới tác dụng của dòng điện, các cơ co bóp hỗn loạn dẫn đến tắc thở, tim ngừng đập
• Dòng điện gây nên triệu chứng xốc điện đối với hệ
thần kinh trung ương Làm nạn nhân phản ứng mạnh sau đó tê liệt dẫn đến mê man và chết
Trang 41 Tác Dụng Của Dòng Điện Đối Với Cơ
Thể Con Người
b Tác dụng gây chấn thương
• Do sự đốt cháy của hồ quang điện
• Hủy diệt lớp da ngoài, cơ bắp, mỡ, gân và xương
• Hồ quang trên cơ thể ở diện rộng tử vong
• Tai nạn càng trầm trọng hơn nếu giá trị của dòng điện càng lớn và thời gian duy trì dòng điện càng dài
Trang 52 Dòng Điện Tản Trong Đất
Trang 6a Khái niệm
• Do hư hỏng cách điện và vỏ của thiết bị được nối đất
thì xuất hiện dòng điện tản trong đất
• Khi có dòng điện tản trong đất sẽ có sự chênh lệch
điện áp tại các điểm khác nhau trong đất Gọi là trường tản dòng điện
• Tại điểm chạm đất có điện áp lớn nhất, càng xa điểm
chạm đất điện áp càng giảm
Trang 72 Dòng Điện Tản Trong Đất
Trang 8b Điện áp tại điểm chạm đất
• Umax: điện áp lớn nhất (điện áp tại điểm chạm đất)
• I: dòng điện chạm đất
• ρ: điện trở suất của đất
• x0: điểm chạm đất
Trang 92 Dòng Điện Tản Trong Đất
c Điện áp tại một điểm đến điểm chạm đất
• Ux: điện áp tại điểm đang xét
• I: dòng điện chạm đất
• ρ: điện trở suất của đất
• x: khoảng cách từ điểm đang xét đến điểm chạm đất
Trang 102 Dòng Điện Tản Trong Đất
c Điện áp tại một điểm đến điểm chạm đất
Từ (1) và (2) ta có:
Trang 112 Dòng Điện Tản Trong Đất
Trang 123 Điện Áp Bước
a Khái niệm
• Điện áp bước là điện áp đặt lên người khi người đó
nằm trong trường tản dòng điện
• Người đứng hai chân trên hai điểm có điện thế khác
nhau thì người sẽ chịu một điện áp bước
Trang 133 Điện Áp Bước
Trang 14b Điện áp bước
• Ub : Điện áp bước
• I : dòng điện chạm đất
• ρ : điện trở suất của đất
• x : khoảng cách từ điểm chạm đất đến bước chân đầu
tiên của người
• a : khoảng cách giữa hai bước chân người
Trang 15 GHI CHÚ
Khi xảy ra chạm đất phải cấm người đến gần chỗ bị chạm với khoảng cách sau:
- Từ 4 ÷ 5 m đối với thiết bị điện trong nhà
- Từ 8 ÷ 10 m đối với thiết bị điện ngoài trời
Trang 164 Điện Áp Tiếp Xúc
Trang 17o UT : điện áp tiếp xúc
o Uđ : điện áp so với đất của thiết bị có vỏ nối đất
o Ux : điện áp giữa người so với điểm chạm đất
Trang 184 Điện Áp Tiếp Xúc
- Người đứng ở ngay trên cực nối đất (điểm chạm
đất) sẽ chịu một điện áp tiếp xúc bằng 0 ( UT = 0 ).
- Người đứng cách cực nối đất 20 m sẽ chịu điện
áp tiếp xúc bằng điện áp so với đất ( UT = Uđ).
Trang 195 Phân Loại Công Trình Và Trang Thiết Bị Điện
a Phân loại công trình
• Công trình ít nguy hiểm
• Công trình nguy hiểm
• Công trình đặc biệt nguy hiểm
Trang 20 Công trình ít nguy hiểm
- Chỗ làm việc khô ráo (độ ẩm tương đối 75 %)
Trang 21 Công trình nguy hiểm
- Độ ẩm từ 75 % đến 97 %
- Nhiệt độ môi trường xung quanh 30 )
- Có bụi dẫn điện (bụi than, bụi kim loại)
- Phần kim loại nối đất khá nhiều (chiếm đến 60 %
bề mặt vùng làm việc)
- Sàn nhà làm bằng vật liệu dẫn điện (đất, bê tông)
Trang 22 Công trình đặc biệt nguy hiểm
- Độ ẩm 97 %
- Nhiệt độ môi trường xung quanh 30 )
- Có bụi dẫn điện (bụi than, bụi kim loại)
- Phần kim loại nối đất khá nhiều (chiếm đến 60 %
bề mặt vùng làm việc)
- Sàn nhà làm bằng vật liệu dẫn điện (đất, bê tông)
Trang 235 Phân Loại Công Trình Và Trang Thiết Bị Điện
b Phân loại trang thiết bị điện
• Theo điện áp làm việc
- Trang thiết bị có điện áp cao U 1000 V
- Trang thiết bị có điện áp thấp U 1000 V
• Theo vị trí bố trí
- Trang thiết bị điện cố định
- Trang thiết bị điện di động
- Trang thiết bị điện cầm tay (nguy hiểm)
Phân biệt trang thiết bị điện cầm tay
và trang thiết bị điện di động