1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TIET 28 ON TAP CHUONG II HAY

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 54,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là tiết ôn tập chương: Ôn tập lại những nội dung đã học nên cô yêu cầu các em gấp sách lại, ko xem lại các công thức cũ và thực hiện các bài tập sau: TG Hoạt động của GV và HS 14’ GV[r]

Trang 1

Ngày soạn: 20/2/2016

Tiết 28:

ÔN TẬP CHƯƠNG II (tiếp)

10A

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

Ôn tập toàn bộ kiến thức trong chương

2 Kĩ năng:

- Thành thạo kĩ năng tư duy và lập luận

- Hiểu và vận dụng lí thuyết để giải bài tập

3 Thái độ,tư duy:

- Tư duy logic,sáng tạo

- Cần cẩn thận,chính xác và tích cực trong giờ giảng

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : giáo án, sách, thước, bảng phụ, máy chiếu, phiếu học tập.

2 Học sinh : ôn tập kiến thức

III PHƯƠNG PHÁP

Gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

(1’) Bước 1: ổn định lớp

Bước 2: kiểm tra bài cũ: ( Lồng ghép trong bài dạy)

Bước 3 : bài mới

(2’) ĐVĐ: Trong tiết học trước cô trò ta đang cùng nhau ôn tập nội dung chương II: Tích

vô hướng của hai véc tơ và ứng dụng Chúng ta đã cùng nhau ôn tập lại toàn bộ kiến thức của chương và cùng nhau thực hiện một số bài tập liên quan đến giá trị lượng giác và tích

vô hướng của hai véc tơ tiết học hôm nay cô trò chúng ta cùng ôn tập tiếp nội dung ôn tập chương II

Kiến thức: Các hệ thức lượng trong tam giác là một nội dung rất quan trọng giúp chúng ta tìm được các yếu tố còn lại trong tam giác Tiết học hôm nay cô không kiểm tra lại về các công thức, cô yêu cầu các em sẽ sử dụng được thành thạo các công thức đó vào làm bài tập

Đây là tiết ôn tập chương: Ôn tập lại những nội dung đã học nên cô yêu cầu các em gấp sách lại, ko xem lại các công thức cũ và thực hiện các bài tập sau:

14’ GV: Nêu nội dung bài tập

HS: Lên bảng trình bày

HS1: Bài 1

HS2: Bài 2

HS ở dưới lớp: Làm bài tập vào

Bài 1: Cho ABC biết

Tính các cạnh và các góc còn lại của tam giác

Giải:

Đặt BC=a; AC=b; AB=c

Áp dụng định ly CôSin ta có:

Trang 2

phiếu học tập Gv phát (2 HS ngồi

cạnh nhau mỗi HS làm 1 bài)

Thời gian thực hiện: 6 phút

Hết thời gian

HS Nhận xét bài của nhau:

+ 2 bạn lên bảng nhận xét và bổ

xung ( nếu thiếu) chéo bài của bạn

trên bảng

+ HS ở dưới lớp cũng nhận xét

chéo

Thời gian: 2 phút

GV: Nhận xét đánh giá

GV: Nhấn mạnh lại kiến thức:

Bài 1: Trong tam giác biết 2 cạnh

và góc xen giữa ta sẽ áp dụng định

ly cosin để tính cạnh còn lại

Bài 2: Trong tam giác biết 2 góc

và 1 cạnh ta sẽ áp dụng định ly sin

để tính cạnh còn lại

Hoạt động nhóm: (7’)

Vận dụng các kiến thức đã học các

nhóm hãy thảo luận và làm bài tập

Vào bảng phụ

GV: Đánh giá điểm theo thứ tự

các nhóm

Nhanh nhất+ đúng nhất+trình

bày đẹp nhất: 10 điểm.

Các nhóm sau: giảm 8đ; 6đ; 4đ.

Hết thời gian: HS lên trình bày

( Nhóm nào xung phung lên trình

bày + 2điểm.)

HS: Lên bảng trình bày

HS dưới lớp: Chú y và vẫn đáp

bạn trên bảng nếu chưa hiểu

GV: Nhận xét và đánh giá các

nhóm

GV: Bài tập thêm:

Bài toán liên môn:

2 2 2

2 cos

785 28

c

Áp dụng công thức:

c

bc

A 11 4' 0

Ta có: B 1800 (130011 4 ') 38 56 '0  0

Bài 2: Cho ABC biết

35 , 40 , 120

Tính các cạnh và các góc còn lại của tam giác

Giải:

Đặt BC=a; AC=b; AB=c

Ta có:

 180 0 (   ) 180 0 (40 0 120 ) 20 0 0

Áp dụng định ly Sin ta có:

0 0

26 120

a

0 0

13,8 120

b

Bài 3: (Bài 7 SGK.62) Cho ABC có a = 12,

b = 16, c = 20 Tính S, ha, R, r, ma ?

Đáp án:

p =

1

2(12 + 16 + 20) = 24

S = p p a p b p c(  )(  )(  )= 96

ha =

2S

a = 16;

R = 4

abc

S =10

r =

S

p = 4

ma2 =

4

bca

= 292

292 17

a

m

Bài 4: Biết hai vật cùng tác dụng vào một vật

Trang 3

GV: Hướng dẫn HS tìm lời giải

? Phân tích đầu bài

+ Gọi vật chịu tác dụng của hai vật

là A

+ A sẽ chịu tác dụng của 2 lực với

cường độ là 3N và 4N và 2 lực nào

tạo với nhau góc 400

(Minh họa hình vẽ trên máy chiếu)

GV: Tính cường độ của lực tổng

hợp tức là chúng ta tính độ lớn của

hợp lực AB AC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ AB AC ADAD

( Theo quy tắc hình bình hành)

? Tính AD

+ Xét ABD có:

+ Áp dụng định ly Cosin tính được

AD=6,6

và tạo với nhau góc 40 Cường độ hai lực đó là 3N và 4N Tính cường độ của lực tổng hợp

Đáp án: 3N B

A

4N D C Gọi Cường độ hai lực cùng tác tác dụng vào 1 vật A lần lượt là 3 ; 4 ABABN ACACN   Khi đó: AB AC ADAD    ( Với D là 1 đỉnh của hình bình hành ABDC) Xét ABDAB3; BD4; ABD1400 Ta có: 2 2 2 2 2 0 2 osB=3 4 2.3.4 os140 43, 4 43, 4 6,6 AD AB BD AB BD c c AD          Vậy: Cường độ lực tổng hợp là 6,6 N. (2’) Bước 4: củng cố GV: Nhấn mạnh cách vận dụng các hệ thức lượng trong tam giác đã học. Khi làm bài tập chúng ta cần phân tích đầu bài, hiểu được đầu bài và móc nối giữa giả thiết và kết luận Chúng ta phải đặt ra các câu hỏi: Đề bài cho cái gì? Tìm cái gì? Tìm như thế nào? Áp dụng công thức nào?

( 1’) Bước 5: Giao bài tập về Bài tập còn lại trong sgk Đọc trước bài: “Phương trình đường thẳng” V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 4

Họ và tên:

PHIỀU HỌC TẬP Bài 1: Cho ABC biết a7cm, b23cm, C 1300 Tính các cạnh và các góc còn lại của tam giác

Họ và tên:

PHIỀU HỌC TẬP Bài 2: Cho ABC biết c35cm, A40 ,0 C 1200 Tính các cạnh và các góc còn lại của tam giác

Ngày đăng: 30/09/2021, 16:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w