1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

TẬP HUẤN DẠY HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG HIỆN HÀNH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH MÔN: MĨ THUẬT LỚP 9

50 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 358,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẬP HUẤN DẠY HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG HIỆN HÀNH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH MÔN: MĨ THUẬT LỚP 9 MỤC TIÊU Sau khi tham gia lớp tập huấn, Học viên nắm vững, hiểu và biết vận dụng vào công tác giảng dạy về: 1. So sánh nội dung của CTGDPT – 2018 với CT GDPT lớp 9 hiện hành. 2. Những điều chỉnh của nội dung DH CT Mĩ thuật lớp 9 hiện hành, đáp ứng yêu cầu CT môn MT lớp 9 mới. 3. Thiết kế và dạy được các chủ đề môn MT lớp 9 hiện hành, theo hướng chương trình MT lớp 9 mới. Đáp ứng yêu cầu môn MT lớp 10 CTGDPT mới. Lập được KH bài dạy môn MT lớp 9 theo định hướng CT 2018 ở đơn vị trườngcơ sở GD. 4. Hoàn thành các KH GD theo yêu cầu (phần Phụ lục1,2,3,4)

Trang 2

Làm quen, khởi động

đợi ở khóa tập huấn.

có thể đóng góp cho khóa tập huấn.

Trang 3

NỘI QUY LỚP

Trang 4

Phân công nhiệm vụ nhóm

• Mỗi nhóm quản lý lớp 1 buổi

• Nhiệm vụ mỗi nhóm trong 1 buổi:

Trang 5

MỤC TIÊU

Sau khi tham gia lớp tập huấn, Học viên nắm vững, hiểu

và biết vận dụng vào công tác giảng dạy về:

1 So sánh nội dung của CTGDPT – 2018 với CT GDPT lớp 9 hiện hành.

2 Những điều chỉnh của nội dung DH CT Mĩ thuật lớp 9 hiện

hành, đáp ứng yêu cầu CT môn MT lớp 9 mới.

3 Thiết kế và dạy được các chủ đề môn MT lớp 9 hiện hành, theo hướng chương trình MT lớp 9 mới Đáp ứng yêu cầu môn MT lớp 10 CTGDPT mới Lập được KH bài dạy môn MT lớp 9 theo định hướng CT 2018 ở đơn vị trường/cơ sở GD.

4 Hoàn thành các KH GD theo yêu cầu (phần Phụ lục1,2,3,4)

Trang 8

  PHẦN 1

I So sánh chương trình môn Mĩ thuật (CT 2006 và

CT 2018)

1.1 So sánh chương trình môn Mĩ thuật hiện hành

và chương trình môn Mĩ thuật 2018

1.2 So sánh, điều chỉnh yêu cầu cần đạt (MTTH,

MTUD)

1.3 So sánh, điều chỉnh nội dung dạy học

Trang 9

NHIỆM VỤ HỌC TẬP

Nội dung 1:

So sánh chương trình môn Mĩ thuật lớp 9 (CT

2006 và CT 2018) (từ trang 18 đến trang 25)

Các nhóm nghiên cứu và thảo luận các nội dung:

1.1 So sánh chương trình môn Mĩ thuật hiện hành và chương trình môn Mĩ thuật 2018

1.2 So sánh, điều chỉnh yêu cầu cần đạt (MTTH,

MTUD)

1.3 So sánh, điều chỉnh nội dung dạy học

Trang 10

NỘI DUNG

PHẦN 1 1.1 SO SÁNH CHƯƠNG TRÌNH GDPT MÔN MĨ THUẬT 9

Trang 11

NỘI DUNG

PHẦN 1

SO SÁNH CHƯƠNG TRÌNH GDPT MÔN MĨ THUẬT 9

3 Thiết kế bài học Theo phân môn/bài/tiết Theo chủ đề/bài; tích hợp nội dung

4 Kiểm tra đánh giá Đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá

định lượng theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

Đánh giá quá trình kết hợp với đánh giá định kỳ theo phẩm chất và năng lực

5 Sử dụng thuật ngữ Theo phân môn (sử dụng thuật ngữ phổ

thông phù hợp với HS VD: Vẽ theo mẫu,

vẽ tranh, thường thức mĩ thuật…).

Theo Yếu tố tạo hình và Nguyên lí tạo

hình (theo các thuật ngữ chuyên

nghiệp VD: Hình hoạ, bố cục tranh, lí luận và lịch sử mĩ thuật…).

Trang 12

THỰC HÀNH

Hoạt động nhóm

Nghiên cứu tài liệu, chương trình:

 - Tìm hiểu một số điểm cơ bản của chương trình môn

Mĩ thuật lớp 9 (CT 2006 và CT 2018)

 - Tìm hiểu yêu cầu cần đạt/mức độ cần đạt môn Mĩ thuật (CT 2006 và CT 2018); Định hướng điều chỉnh yêu cầu cần đạt.

Sản phẩm

 - Bảng kết quả tìm hiểu của mỗi nhóm (trình bày trên giấy A0/trình chiếu máy tính)

 - Trình bày của nhóm về những nội dung chính trong

CT môn Mĩ thuật 2006 và CT môn Mĩ thuật 2018.

Trang 13

NỘI DUNG PHẦN 1

1.2 So sánh, điều chỉnh yêu cầu cần đạt Mĩ thuật tạo hình (MTTH), Mĩ thuật ứng dụng (MTUD)

 Sắp xếp nội dung SGK CT 2006 theo hai mạch nội

dung CT 2018 là (1) Mĩ thuật tạo hình (bao gồm các bài

học: Vẽ theo mẫu, vẽ tranh, thường thức mĩ thuật); (2)

Mĩ thuật ứng dụng (gồm các bài học Vẽ trang trí) Thực

hiện dạy học theo chủ đề

Trang 14

Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:

Vận dụng được hình ảnh từ thực tiễn đời sống vào thực hành sáng tạo; Mô phỏng được hình ảnh có tỉ lệ phù hợp với

“nguyên mẫu”; Thể hiện được ý tưởng bố cục sản phẩm; Lập

được danh mục tác phẩm, nhật kí sáng tạo, lưu trữ hình ảnh

Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:

Hiểu được phong cách riêng của nghệ sĩ; phong cách thể hiện quan điểm, tư tưởng của nghệ sĩ đó; Nhận thức được vai trò của nghệ sĩ trong sáng tạo nghệ thuật và vai trò của người xem trong thưởng thức,

ĐG tác phẩm; Nhận định được giá trị thẩm mĩ của nghệ thuật đương đại; Hiểu được sự tác động của đời sống VH, XH đến mĩ thuật

Trang 15

NỘI DUNG

PHẦN 1: SO SÁNH ĐIỀU CHỈNH YÊU CẦU CẦN ĐẠT (MTTH)

CT 2006 Mức độ cần đạt (theo chuẩn KT-KN)

CT 2018 Yêu cầu cần đạt (theo PC, NL)

Vẽ theo mẫu

Kiến thức

- Nhận biết đặc điểm, tỉ lệ,

hình dáng của mẫu.

- Hiểu cách tiến hành bài vẽ

theo các bước cơ bản.

- Biết cách tiến hành bài vẽ

theo các bước cơ bản.

Kĩ năng

- Quan sát, nhận xét được đặc

điểm, tỉ lệ, hình dáng của mẫu.

- Thể hiện được bài vẽ với các

yêu cầu chung: Có hình dáng

và đậm nhạt; Đẹp về bố cục;

Cân đối giữa hình mảng và

khoảng trống nền.

- Vẽ được bài theo yêu cầu

(bằng chì, màu) hình tương đối

đúng tỉ lệ, có bố cục cân đối;

Bước đầu biết sử dụng màu nước,

màu bột, màu sáp vào vẽ tĩnh vật

gần với mẫu; Có kĩ năng ban đầu

Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:

Vận dụng được hình ảnh từ thực tiễn đời sống vào thực hành sáng tạo; Mô phỏng được hình ảnh có tỉ lệ phù hợp với “nguyên mẫu”; Thể hiện được ý tưởng bố cục sản phẩm; Lập được danh mục tác phẩm, nhật kí sáng tạo,

lưu trữ hình ảnh

Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:

Hiểu được phong cách riêng của nghệ sĩ; phong cách thể hiện quan điểm, tư tưởng của nghệ sĩ đó; Nhận thức được vai trò của nghệ sĩ trong sáng tạo nghệ thuật và vai trò của người xem trong thưởng thức, ĐG tác phẩm; Nhận định được giá trị thẩm mĩ của nghệ thuật đương đại; Hiểu được

sự tác động của đời sống VH, XH đến mĩ thuật

Trang 16

NỘI DUNG

PHẦN 1: SO SÁNH ĐIỀU CHỈNH YÊU CẦU CẦN ĐẠT (MTTH)

CT 2006 Mức độ cần đạt

- Vẽ tranh theo đề tài có

sẵn hoặc tự chọn nội dung

đề tài; Nêu bật được ý định

nội dung của tranh; Thể

có xa gần, tạo nên phong

cách riêng; Tranh có màu

khuôn hình (cắt cảnh) trong thực hành sáng tạo; Biết liên tưởng cảm hứng cá nhân với ý tưởng sáng tạo.

Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:

Vận dụng được hình ảnh từ thực tiễn đời sống vào thực hành sáng tạo; Mô phỏng được hình ảnh có tỉ lệ phù hợp với “nguyên mẫu”; Thể hiện được ý tưởng bố cục sản phẩm; Lập được danh

mục tác phẩm, nhật kí sáng tạo, lưu trữ hình ảnh

Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:

Hiểu được mỗi nghệ sĩ đều có phong cách riêng;

phong cách thể hiện quan điểm, tư tưởng của nghệ sĩ đó;Nhận thức được vai trò của nghệ sĩ (tác giả) trong sáng tạo nghệ thuật và vai trò của người xem (khán giả, công chúng) trong thưởng thức, đánh giá tác phẩm; Nhận định được giá trị thẩm mĩ của nghệ thuật đương đại; Hiểu được sự tác động của đời sống văn hoá, xã hội đến mĩ thuật

Trang 17

NỘI DUNG

PHẦN 1: SO SÁNH ĐIỀU CHỈNH YÊU CẦU CẦN ĐẠT (MTTH)

CT 2006 Mức độ cần đạt (theo chuẩn KT-KN)

CT 2018 Yêu cầu cần đạt (theo PC, NL)

Thường thức mĩ thuật

1 Mĩ thuật thời Nguyễn (1802 - 1945)

Kiến thức

- Nắm được bối cảnh lịch sử thời Nguyễn;

Có một số hiểu biết về Kinh đô Huế; Biết

được về kiến trúc Kinh đô Huế; Có hiểu

biết khái quát về nghệ thuật điêu khắc,

đồ họa, hội họa của thời Nguyễn

- Phân tích được giá trị nghệ thuật điêu

khắc cổ Việt Nam và giá trị của mĩ thuật

các dân tộc thiểu số Việt Nam

3 Lịch sử Mĩ thuật thế giới

Kiến thức

- Biết một số nền mĩ thuật tiêu biểu châu

Á thông qua tác phẩm (Trung Quốc,

Nhật Bản, Ấn Độ, Lào, Cam – pu - chia);

Hiểu được một số tác phẩm của một số

tác giả tiêu biểu có phong cách Á động

như: Tề Bạch Thạch Từ Bi Hồng (Trung

Quốc), Hô Ku Xai (Nhật Bản)…

Kĩ năng

- Giới thiệu nét độc đáo của tác phẩm

kiến trúc, hội họa, đồ họa của một số

- Biết liên tưởng cảm hứng cá nhân với ý tưởng sáng tạo

Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:

- Vận dụng được hình ảnh từ thực tiễn đời sống vào thực hành sáng tạo

- Mô phỏng được hình ảnh có tỉ lệ phù hợp với “nguyên mẫu”

- Thể hiện được ý tưởng bố cục sản phẩm

- Lập được danh mục tác phẩm, nhật kí sáng tạo, lưu trữ hình ảnh

Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:

- Hiểu được mỗi nghệ sĩ đều có phong cách riêng; phong cách thể hiện quan điểm, tư tưởng của nghệ

- Nhận định được giá trị thẩm mĩ của nghệ thuật đương đại

- Hiểu được sự tác động của đời sống văn hoá, xã hội đến mĩ thuật.

Trang 18

MĨ THUẬT TẠO HÌNH ĐỊNH HƯỚNG ĐIỀU CHỈNH (YÊU CẦU CẦN ĐẠT)

a Vẽ theo mẫu b Vẽ tranh c Lịch sử mĩ thuật Việt

Nam và thế giới

- Hiểu cách tiến hành

bài vẽ theo các bước cơ

bản

- Nhận biết được sự hài

hòa về tỉ lệ của các yếu

tố tạo hình trong bài vẽ

- Bước đầu biết sử dụng

một số chất liệu hội họa

(màu nước, màu bột,

màu sáp…) vào vẽ tĩnh

vật

- Xác định được bố cục khuôn hình (cắt cảnh) trong thực hành sáng tạo

- Thể hiện được ý tưởng

bố cục

- Tranh có hòa sắc, đậm nhạt Màu sắc làm nổi bật trọng tâm

c Lịch sử mĩ thuật Việt Nam và thế giới

- Nhận biết được giá trị thẩm

mĩ của nghệ thuật dân tộc ở một số nước châu Á

- Hiểu được sự tác động của đời sống văn hoá, xã hội đến

mĩ thuật

- Nhận biết được phong cách thể hiện riêng và sáng tạo nghệ thuật của mỗi dân tộc

- Có hiểu biết khái quát về nghệ thuật điêu khắc, đồ họa, hội họa, kiến trúc cổ… trong nước và thế giới

Trang 19

MĨ THUẬT ỨNG DỤNG

(GỒM CÁC BÀI HỌC VẼ TRANG TRÍ)

CT 2006 Mức độ cần đạt

- Tạo được sự hài hoà giữa hình và nền trên SP thiết kế

- Vận dụng được nguyên lí của sự sắp xếp (hay còn gọi là bố cục) trong thiết kế.

- Biết ứng dụng khoa học công nghệ vào thiết kế sản phẩm

Trang 20

MĨ THUẬT ỨNG DỤNG ĐỊNH HƯỚNG ĐIỀU CHỈNH (YÊU CẦU CẦN ĐẠT)

- Tạo dáng và trang trí được một đồ vật; tạo dáng thiết kế thời trang Nâng cao thị hiếu thẩm mĩ, đáp ứng yêu cầu của Xã hội.

(Bài giảm tải : Vẽ tượng chân dung (Tượng thạch cao – Vẽ hình, vẽ đậm nhạt); Vẽ tranh đề tài Lực lượng vũ trang; Vẽ trang trí Vẽ biểu trưng

Thời gian thuộc các bài giảm tải, được tăng cường cho các bài học đã điều chỉnh).

Trang 21

1.3 SO SÁNH, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC

- Vẽ tranh đề tài tự do

Bài thường thức mĩ thuật (4 tiết):

- Sơ lược về mĩ thuật thời Nguyễn (1802 -

1945)

- Chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam

- Sơ lược về mĩ thuật các dân tộc ít người ở

Việt Nam

- Sơ lược về một số nền mĩ thuật châu Á

Gợi ý định hướng nội dung

1 Yếu tố tạo hình:

- Chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt, chất cảm, không gian

Trang 22

ĐỊNH HƯỚNG ĐIỀU CHỈNH

NỘI DUNG DẠY HỌC

Mĩ thuật tạo hình

Vẽ theo mẫu

- Cách tiến hành bài vẽ theo mẫu

- Bố cục bài vẽ (cân bằng, tỉ lệ, hài hòa… /vẽ hình)

- Màu sắc (đậm nhạt của màu)

- Chất liệu (màu nước, màu bột, màu sáp…)

- Vận dụng yếu tố và nguyên lí tạo hình vào thực hành vẽ mẫu

Vẽ tranh

- Ý tưởng sáng tạo, hình ảnh nội dung…

- Thể hiện (bố cục, tỉ lệ hình, đường nét, xa gần, phong cách)

- Màu sắc (hòa sắc; gam màu nóng, lạnh, đậm nhạt của màu)

- Vận dụng yếu tố và nguyên lí tạo hình vào thực hành vẽ tranh

Lịch sử mĩ thuật Việt Nam và thế giới

- Tìm hiểu:

+ Giá trị thẩm mĩ của nghệ thuật dân tộc

+ Sự tác động của đời sống văn hoá, xã hội đến mĩ thuật

+ Khái quát về nghệ thuật điêu khắc, đồ họa, hội họa, kiến trúc cổ… Việt Nam

và thế giới

- Viết bài thu hoạch về giá trị thẩm mĩ của nghệ thuật dân tộc

- Vẽ họa tiết dân tộc

Trang 23

1.3 SO SÁNH, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC

- Trang trí hội trường.

- Tạo dáng và trang trí thời

trang.

Gợi ý định hướng nội dung (chủ đề hướng nghiệp)

1 Yếu tố tạo hình:

- Chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt, chất cảm, không gian

Trang 24

- Tìm hiểu cách sắp xếp bố cục trong thiết kế.

- Vận dụng yếu tố và nguyên lí tạo hình vào thực hành tạo dáng và trang trí được một đồ vật thông dụng.

Trang 25

* Trao đổi, giải đáp thắc mắc

Trang 26

NỘI DUNG PHẦN II

2 Phân phối chương trình sau khi điều chỉnh (môn Mĩ thuật lớp 9 hiện hành)

2.1 Những thuận lợi/khó khăn; Giải pháp khắc phục

2.2 Phân phối điều chỉnh nội dung dạy học

2.3 Một số lưu ý

Trang 27

THỰC HÀNH

HOẠT ĐỘNG 2

Hoạt động nhóm

 Nghiên cứu tài liệu:

 - Tìm hiểu những thuận lợi/khó khăn/Giải pháp khắc phục…

 - Căn cứ vào những nội dung trong SGK môn Mĩ thuật lớp 9 hiện hành, thực hiện phân phối, điều chỉnh, sắp xếp nội dung dạy học/Yêu cầu cần đạt, tiếp cận CT 2018.

 - Trình bày kết quả học tập

Sản phẩm

 - Kết quả tìm hiểu những thuận lợi/khó khăn; Giải pháp khắc phục của mỗi nhóm Trình bày kết quả tìm hiểu của nhóm về những thuận lợi/khó khăn; Giải pháp khắc phục trong CT môn Mĩ thuật 2006 và CT môn Mĩ thuật 2018.

 - Hệ thống chủ đề đã được phân phối điều chỉnh (tham khảo tài liệu hoặc chủ động thiết kế), yêu cầu cần đạt cho mỗi chủ đề.

Trang 28

2 PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH SAU KHI ĐIỀU

CHỈNH (MÔN MĨ THUẬT LỚP 9 HIỆN HÀNH)

- CT môn Mĩ thuật 2018 nội dung/Yêu cầu cần đạt:

tính mở theo hướng hình thành phẩm chất, năng lực/ một CT nhiều bộ sách/

hạn chếtính đồng nhất về nội dung của các bộ sách

Bên cạnh đó việc tiếp cận

CT mới cần có thời gian, quá trình… Đây là những khó khăn trong triển khai

CT và SGK mới

- Nội dung trong SGK hiện hành:18 tiết CT 2018: 35 tiết (không thể đáp ứng hết yêu cầu cần đạt của CT

mới)

- Định hướng mục tiêu của

CT 2006 hướng vào nội dung với yêu cầu cần đạt là kiến thức, kĩ năng, thái độ

Định hướng mục tiêu của

CT 2018 hướng vào phẩm chất và năng lực (chú ý đến

người học làm được gì?;

gắn học đi đôi với hành).

- Việc lựa chọn, dung hòa

CT 2006 với CT 2018, trên

cơ sở lấy CT 2018 làm nền

để hướng tới CT mĩ thuật ở cấp THPT là những khó khăn không nhỏ cho dạy học với mĩ thuật lớp 9 ở CT hiện hành.

- Xác định những yêu cầu (điểm chung và điểm khác biệt) trong

dung chính là (1) MTTH (bao gồm các bài học: Vẽ theo mẫu,

vẽ tranh, thường thức

mĩ thuật); (2) MTUD (gồm các bài học Vẽ trang trí) theo CT

Trang 29

2 PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH SAU KHI ĐIỀU CHỈNH (MÔN MĨ

THUẬT LỚP 9 HIỆN HÀNH) 2.2 Phân phối điều chỉnh nội dung dạy học

CHỦ ĐỀ/BÀI/NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Vẽ được tranh tĩnh vật có bố cục cân bằng, hài

hòa… theo tương quan chung

- Sử dụng được một số chất liệu (màu nước, màu bột, màu sáp) vào vẽ tranh

- Vận dụng sáng tạo các yếu tố (chấm, nét, hình, khối, màu, đậm nhạt…) và nguyên lí tạo hình (cân bằng, nhấn mạnh, tỉ lệ, hài hòa…) vào bài vẽ Sản phẩm thể hiện được dấu ấn cá nhân

- Sử dụng được kết quả học tập để tạo sản phẩm mĩ thuật ứng dụng theo yêu cầu

Trang 30

2 PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH SAU KHI ĐIỀU

CHỈNH (MÔN MĨ THUẬT LỚP 9 HIỆN HÀNH)

2.2 Phân phối điều chỉnh nội dung dạy học

CHỦ ĐỀ/BÀI/NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT

CĐ 2: Vẽ cuộc sống quanh em

(4 tiêt)

Gồm các bài:

- Tập vẽ dáng người.

- Vẽ tranh đề tài tự do.

- Vẽ tranh đề tài Quê hương

(phong cảnh quê hương và Lễ

- Lựa chọn được hình ảnh từ thực tiễn, phù hợp với nội dung ý tưởng (Phong cảnh/ Lễ hội/…).

- Vận dụng được yếu tố (chấm, nét, hình, màu/gam màu, đậm nhạt, không gian) và nguyên lí tạo hình (cân bằng, nhấn mạnh, tỉ lệ, hài hòa) vào thực hành bài vẽ tranh.

- Thể hiện phong cách cá nhân.

Trang 31

2 PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH SAU KHI ĐIỀU

CHỈNH (MÔN MĨ THUẬT LỚP 9 HIỆN HÀNH)

2.2 Phân phối điều chỉnh nội dung dạy học

CHỦ ĐỀ/BÀI/NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT

CĐ 3: Tinh hoa mĩ thuật

người Việt (3 tiết) Gồm các

người ở Việt Nam.

- Vẽ họa tiết dân tộc.

- Viết (hoặc chia sẻ) về nội

dung đã học.

- Tìm hiểu được một số nét khái quát về nghệ thuật điêu khắc, kiến trúc cung đình Huế.

- Nhận biết được giá trị thẩm mĩ của nghệ thuật thời Nguyễn và mĩ thuật các dân tộc

ít người ở Việt Nam.

- Nhận biết được sự tác động của bối cảnh đời sống văn hoá, xã hội đến mĩ thuật dân tộc (phong cách thể hiện, quan điểm, tư tưởng…).

- Vẽ được một vài họa tiết vốn cổ dân tộc trong bài học.

- Viết hoặc chia sẻ được thông tin về nội dung đã học.

Trang 32

2 PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH SAU KHI ĐIỀU

CHỈNH (MÔN MĨ THUẬT LỚP 9 HIỆN HÀNH)

2.2 Phân phối điều chỉnh nội dung dạy học

số nước châu Á.

- Nhận thức được giá trị thẩm mĩ của nghệ thuật cổ Việt Nam và một số công trình mĩ thuật của một số nước châu Á.

- Vẽ được một vài họa tiết trong bài học

- Viết hoặc chia sẻ được thông tin về nội dung đã học.

Ngày đăng: 30/09/2021, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w