TẬP HUẤN DẠY HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG HIỆN HÀNH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH MÔN: MĨ THUẬT LỚP 9 MỤC TIÊU Sau khi tham gia lớp tập huấn, Học viên nắm vững, hiểu và biết vận dụng vào công tác giảng dạy về: 1. So sánh nội dung của CTGDPT – 2018 với CT GDPT lớp 9 hiện hành. 2. Những điều chỉnh của nội dung DH CT Mĩ thuật lớp 9 hiện hành, đáp ứng yêu cầu CT môn MT lớp 9 mới. 3. Thiết kế và dạy được các chủ đề môn MT lớp 9 hiện hành, theo hướng chương trình MT lớp 9 mới. Đáp ứng yêu cầu môn MT lớp 10 CTGDPT mới. Lập được KH bài dạy môn MT lớp 9 theo định hướng CT 2018 ở đơn vị trườngcơ sở GD. 4. Hoàn thành các KH GD theo yêu cầu (phần Phụ lục1,2,3,4)
Trang 2Làm quen, khởi động
đợi ở khóa tập huấn.
có thể đóng góp cho khóa tập huấn.
Trang 3NỘI QUY LỚP
Trang 4Phân công nhiệm vụ nhóm
• Mỗi nhóm quản lý lớp 1 buổi
• Nhiệm vụ mỗi nhóm trong 1 buổi:
Trang 5MỤC TIÊU
Sau khi tham gia lớp tập huấn, Học viên nắm vững, hiểu
và biết vận dụng vào công tác giảng dạy về:
1 So sánh nội dung của CTGDPT – 2018 với CT GDPT lớp 9 hiện hành.
2 Những điều chỉnh của nội dung DH CT Mĩ thuật lớp 9 hiện
hành, đáp ứng yêu cầu CT môn MT lớp 9 mới.
3 Thiết kế và dạy được các chủ đề môn MT lớp 9 hiện hành, theo hướng chương trình MT lớp 9 mới Đáp ứng yêu cầu môn MT lớp 10 CTGDPT mới Lập được KH bài dạy môn MT lớp 9 theo định hướng CT 2018 ở đơn vị trường/cơ sở GD.
4 Hoàn thành các KH GD theo yêu cầu (phần Phụ lục1,2,3,4)
Trang 8PHẦN 1
I So sánh chương trình môn Mĩ thuật (CT 2006 và
CT 2018)
1.1 So sánh chương trình môn Mĩ thuật hiện hành
và chương trình môn Mĩ thuật 2018
1.2 So sánh, điều chỉnh yêu cầu cần đạt (MTTH,
MTUD)
1.3 So sánh, điều chỉnh nội dung dạy học
Trang 9NHIỆM VỤ HỌC TẬP
Nội dung 1:
So sánh chương trình môn Mĩ thuật lớp 9 (CT
2006 và CT 2018) (từ trang 18 đến trang 25)
Các nhóm nghiên cứu và thảo luận các nội dung:
1.1 So sánh chương trình môn Mĩ thuật hiện hành và chương trình môn Mĩ thuật 2018
1.2 So sánh, điều chỉnh yêu cầu cần đạt (MTTH,
MTUD)
1.3 So sánh, điều chỉnh nội dung dạy học
Trang 10NỘI DUNG
PHẦN 1 1.1 SO SÁNH CHƯƠNG TRÌNH GDPT MÔN MĨ THUẬT 9
Trang 11NỘI DUNG
PHẦN 1
SO SÁNH CHƯƠNG TRÌNH GDPT MÔN MĨ THUẬT 9
3 Thiết kế bài học Theo phân môn/bài/tiết Theo chủ đề/bài; tích hợp nội dung
4 Kiểm tra đánh giá Đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá
định lượng theo chuẩn kiến thức, kĩ năng
Đánh giá quá trình kết hợp với đánh giá định kỳ theo phẩm chất và năng lực
5 Sử dụng thuật ngữ Theo phân môn (sử dụng thuật ngữ phổ
thông phù hợp với HS VD: Vẽ theo mẫu,
vẽ tranh, thường thức mĩ thuật…).
Theo Yếu tố tạo hình và Nguyên lí tạo
hình (theo các thuật ngữ chuyên
nghiệp VD: Hình hoạ, bố cục tranh, lí luận và lịch sử mĩ thuật…).
Trang 12THỰC HÀNH
Hoạt động nhóm
Nghiên cứu tài liệu, chương trình:
- Tìm hiểu một số điểm cơ bản của chương trình môn
Mĩ thuật lớp 9 (CT 2006 và CT 2018)
- Tìm hiểu yêu cầu cần đạt/mức độ cần đạt môn Mĩ thuật (CT 2006 và CT 2018); Định hướng điều chỉnh yêu cầu cần đạt.
Sản phẩm
- Bảng kết quả tìm hiểu của mỗi nhóm (trình bày trên giấy A0/trình chiếu máy tính)
- Trình bày của nhóm về những nội dung chính trong
CT môn Mĩ thuật 2006 và CT môn Mĩ thuật 2018.
Trang 13NỘI DUNG PHẦN 1
1.2 So sánh, điều chỉnh yêu cầu cần đạt Mĩ thuật tạo hình (MTTH), Mĩ thuật ứng dụng (MTUD)
Sắp xếp nội dung SGK CT 2006 theo hai mạch nội
dung CT 2018 là (1) Mĩ thuật tạo hình (bao gồm các bài
học: Vẽ theo mẫu, vẽ tranh, thường thức mĩ thuật); (2)
Mĩ thuật ứng dụng (gồm các bài học Vẽ trang trí) Thực
hiện dạy học theo chủ đề
Trang 14Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
Vận dụng được hình ảnh từ thực tiễn đời sống vào thực hành sáng tạo; Mô phỏng được hình ảnh có tỉ lệ phù hợp với
“nguyên mẫu”; Thể hiện được ý tưởng bố cục sản phẩm; Lập
được danh mục tác phẩm, nhật kí sáng tạo, lưu trữ hình ảnh
Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:
Hiểu được phong cách riêng của nghệ sĩ; phong cách thể hiện quan điểm, tư tưởng của nghệ sĩ đó; Nhận thức được vai trò của nghệ sĩ trong sáng tạo nghệ thuật và vai trò của người xem trong thưởng thức,
ĐG tác phẩm; Nhận định được giá trị thẩm mĩ của nghệ thuật đương đại; Hiểu được sự tác động của đời sống VH, XH đến mĩ thuật
Trang 15NỘI DUNG
PHẦN 1: SO SÁNH ĐIỀU CHỈNH YÊU CẦU CẦN ĐẠT (MTTH)
CT 2006 Mức độ cần đạt (theo chuẩn KT-KN)
CT 2018 Yêu cầu cần đạt (theo PC, NL)
Vẽ theo mẫu
Kiến thức
- Nhận biết đặc điểm, tỉ lệ,
hình dáng của mẫu.
- Hiểu cách tiến hành bài vẽ
theo các bước cơ bản.
- Biết cách tiến hành bài vẽ
theo các bước cơ bản.
Kĩ năng
- Quan sát, nhận xét được đặc
điểm, tỉ lệ, hình dáng của mẫu.
- Thể hiện được bài vẽ với các
yêu cầu chung: Có hình dáng
và đậm nhạt; Đẹp về bố cục;
Cân đối giữa hình mảng và
khoảng trống nền.
- Vẽ được bài theo yêu cầu
(bằng chì, màu) hình tương đối
đúng tỉ lệ, có bố cục cân đối;
Bước đầu biết sử dụng màu nước,
màu bột, màu sáp vào vẽ tĩnh vật
gần với mẫu; Có kĩ năng ban đầu
Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
Vận dụng được hình ảnh từ thực tiễn đời sống vào thực hành sáng tạo; Mô phỏng được hình ảnh có tỉ lệ phù hợp với “nguyên mẫu”; Thể hiện được ý tưởng bố cục sản phẩm; Lập được danh mục tác phẩm, nhật kí sáng tạo,
lưu trữ hình ảnh
Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:
Hiểu được phong cách riêng của nghệ sĩ; phong cách thể hiện quan điểm, tư tưởng của nghệ sĩ đó; Nhận thức được vai trò của nghệ sĩ trong sáng tạo nghệ thuật và vai trò của người xem trong thưởng thức, ĐG tác phẩm; Nhận định được giá trị thẩm mĩ của nghệ thuật đương đại; Hiểu được
sự tác động của đời sống VH, XH đến mĩ thuật
Trang 16NỘI DUNG
PHẦN 1: SO SÁNH ĐIỀU CHỈNH YÊU CẦU CẦN ĐẠT (MTTH)
CT 2006 Mức độ cần đạt
- Vẽ tranh theo đề tài có
sẵn hoặc tự chọn nội dung
đề tài; Nêu bật được ý định
nội dung của tranh; Thể
có xa gần, tạo nên phong
cách riêng; Tranh có màu
khuôn hình (cắt cảnh) trong thực hành sáng tạo; Biết liên tưởng cảm hứng cá nhân với ý tưởng sáng tạo.
Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
Vận dụng được hình ảnh từ thực tiễn đời sống vào thực hành sáng tạo; Mô phỏng được hình ảnh có tỉ lệ phù hợp với “nguyên mẫu”; Thể hiện được ý tưởng bố cục sản phẩm; Lập được danh
mục tác phẩm, nhật kí sáng tạo, lưu trữ hình ảnh
Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:
Hiểu được mỗi nghệ sĩ đều có phong cách riêng;
phong cách thể hiện quan điểm, tư tưởng của nghệ sĩ đó;Nhận thức được vai trò của nghệ sĩ (tác giả) trong sáng tạo nghệ thuật và vai trò của người xem (khán giả, công chúng) trong thưởng thức, đánh giá tác phẩm; Nhận định được giá trị thẩm mĩ của nghệ thuật đương đại; Hiểu được sự tác động của đời sống văn hoá, xã hội đến mĩ thuật
Trang 17NỘI DUNG
PHẦN 1: SO SÁNH ĐIỀU CHỈNH YÊU CẦU CẦN ĐẠT (MTTH)
CT 2006 Mức độ cần đạt (theo chuẩn KT-KN)
CT 2018 Yêu cầu cần đạt (theo PC, NL)
Thường thức mĩ thuật
1 Mĩ thuật thời Nguyễn (1802 - 1945)
Kiến thức
- Nắm được bối cảnh lịch sử thời Nguyễn;
Có một số hiểu biết về Kinh đô Huế; Biết
được về kiến trúc Kinh đô Huế; Có hiểu
biết khái quát về nghệ thuật điêu khắc,
đồ họa, hội họa của thời Nguyễn
- Phân tích được giá trị nghệ thuật điêu
khắc cổ Việt Nam và giá trị của mĩ thuật
các dân tộc thiểu số Việt Nam
3 Lịch sử Mĩ thuật thế giới
Kiến thức
- Biết một số nền mĩ thuật tiêu biểu châu
Á thông qua tác phẩm (Trung Quốc,
Nhật Bản, Ấn Độ, Lào, Cam – pu - chia);
Hiểu được một số tác phẩm của một số
tác giả tiêu biểu có phong cách Á động
như: Tề Bạch Thạch Từ Bi Hồng (Trung
Quốc), Hô Ku Xai (Nhật Bản)…
Kĩ năng
- Giới thiệu nét độc đáo của tác phẩm
kiến trúc, hội họa, đồ họa của một số
- Biết liên tưởng cảm hứng cá nhân với ý tưởng sáng tạo
Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- Vận dụng được hình ảnh từ thực tiễn đời sống vào thực hành sáng tạo
- Mô phỏng được hình ảnh có tỉ lệ phù hợp với “nguyên mẫu”
- Thể hiện được ý tưởng bố cục sản phẩm
- Lập được danh mục tác phẩm, nhật kí sáng tạo, lưu trữ hình ảnh
Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:
- Hiểu được mỗi nghệ sĩ đều có phong cách riêng; phong cách thể hiện quan điểm, tư tưởng của nghệ
- Nhận định được giá trị thẩm mĩ của nghệ thuật đương đại
- Hiểu được sự tác động của đời sống văn hoá, xã hội đến mĩ thuật.
Trang 18MĨ THUẬT TẠO HÌNH ĐỊNH HƯỚNG ĐIỀU CHỈNH (YÊU CẦU CẦN ĐẠT)
a Vẽ theo mẫu b Vẽ tranh c Lịch sử mĩ thuật Việt
Nam và thế giới
- Hiểu cách tiến hành
bài vẽ theo các bước cơ
bản
- Nhận biết được sự hài
hòa về tỉ lệ của các yếu
tố tạo hình trong bài vẽ
- Bước đầu biết sử dụng
một số chất liệu hội họa
(màu nước, màu bột,
màu sáp…) vào vẽ tĩnh
vật
- Xác định được bố cục khuôn hình (cắt cảnh) trong thực hành sáng tạo
- Thể hiện được ý tưởng
bố cục
- Tranh có hòa sắc, đậm nhạt Màu sắc làm nổi bật trọng tâm
c Lịch sử mĩ thuật Việt Nam và thế giới
- Nhận biết được giá trị thẩm
mĩ của nghệ thuật dân tộc ở một số nước châu Á
- Hiểu được sự tác động của đời sống văn hoá, xã hội đến
mĩ thuật
- Nhận biết được phong cách thể hiện riêng và sáng tạo nghệ thuật của mỗi dân tộc
- Có hiểu biết khái quát về nghệ thuật điêu khắc, đồ họa, hội họa, kiến trúc cổ… trong nước và thế giới
Trang 19MĨ THUẬT ỨNG DỤNG
(GỒM CÁC BÀI HỌC VẼ TRANG TRÍ)
CT 2006 Mức độ cần đạt
- Tạo được sự hài hoà giữa hình và nền trên SP thiết kế
- Vận dụng được nguyên lí của sự sắp xếp (hay còn gọi là bố cục) trong thiết kế.
- Biết ứng dụng khoa học công nghệ vào thiết kế sản phẩm
Trang 20MĨ THUẬT ỨNG DỤNG ĐỊNH HƯỚNG ĐIỀU CHỈNH (YÊU CẦU CẦN ĐẠT)
- Tạo dáng và trang trí được một đồ vật; tạo dáng thiết kế thời trang Nâng cao thị hiếu thẩm mĩ, đáp ứng yêu cầu của Xã hội.
(Bài giảm tải : Vẽ tượng chân dung (Tượng thạch cao – Vẽ hình, vẽ đậm nhạt); Vẽ tranh đề tài Lực lượng vũ trang; Vẽ trang trí Vẽ biểu trưng
Thời gian thuộc các bài giảm tải, được tăng cường cho các bài học đã điều chỉnh).
Trang 211.3 SO SÁNH, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC
- Vẽ tranh đề tài tự do
Bài thường thức mĩ thuật (4 tiết):
- Sơ lược về mĩ thuật thời Nguyễn (1802 -
1945)
- Chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam
- Sơ lược về mĩ thuật các dân tộc ít người ở
Việt Nam
- Sơ lược về một số nền mĩ thuật châu Á
Gợi ý định hướng nội dung
1 Yếu tố tạo hình:
- Chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt, chất cảm, không gian
Trang 22ĐỊNH HƯỚNG ĐIỀU CHỈNH
NỘI DUNG DẠY HỌC
Mĩ thuật tạo hình
Vẽ theo mẫu
- Cách tiến hành bài vẽ theo mẫu
- Bố cục bài vẽ (cân bằng, tỉ lệ, hài hòa… /vẽ hình)
- Màu sắc (đậm nhạt của màu)
- Chất liệu (màu nước, màu bột, màu sáp…)
- Vận dụng yếu tố và nguyên lí tạo hình vào thực hành vẽ mẫu
Vẽ tranh
- Ý tưởng sáng tạo, hình ảnh nội dung…
- Thể hiện (bố cục, tỉ lệ hình, đường nét, xa gần, phong cách)
- Màu sắc (hòa sắc; gam màu nóng, lạnh, đậm nhạt của màu)
- Vận dụng yếu tố và nguyên lí tạo hình vào thực hành vẽ tranh
Lịch sử mĩ thuật Việt Nam và thế giới
- Tìm hiểu:
+ Giá trị thẩm mĩ của nghệ thuật dân tộc
+ Sự tác động của đời sống văn hoá, xã hội đến mĩ thuật
+ Khái quát về nghệ thuật điêu khắc, đồ họa, hội họa, kiến trúc cổ… Việt Nam
và thế giới
- Viết bài thu hoạch về giá trị thẩm mĩ của nghệ thuật dân tộc
- Vẽ họa tiết dân tộc
Trang 231.3 SO SÁNH, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC
- Trang trí hội trường.
- Tạo dáng và trang trí thời
trang.
Gợi ý định hướng nội dung (chủ đề hướng nghiệp)
1 Yếu tố tạo hình:
- Chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt, chất cảm, không gian
Trang 24- Tìm hiểu cách sắp xếp bố cục trong thiết kế.
- Vận dụng yếu tố và nguyên lí tạo hình vào thực hành tạo dáng và trang trí được một đồ vật thông dụng.
Trang 25* Trao đổi, giải đáp thắc mắc
Trang 26NỘI DUNG PHẦN II
2 Phân phối chương trình sau khi điều chỉnh (môn Mĩ thuật lớp 9 hiện hành)
2.1 Những thuận lợi/khó khăn; Giải pháp khắc phục
2.2 Phân phối điều chỉnh nội dung dạy học
2.3 Một số lưu ý
Trang 27THỰC HÀNH
HOẠT ĐỘNG 2
Hoạt động nhóm
Nghiên cứu tài liệu:
- Tìm hiểu những thuận lợi/khó khăn/Giải pháp khắc phục…
- Căn cứ vào những nội dung trong SGK môn Mĩ thuật lớp 9 hiện hành, thực hiện phân phối, điều chỉnh, sắp xếp nội dung dạy học/Yêu cầu cần đạt, tiếp cận CT 2018.
- Trình bày kết quả học tập
Sản phẩm
- Kết quả tìm hiểu những thuận lợi/khó khăn; Giải pháp khắc phục của mỗi nhóm Trình bày kết quả tìm hiểu của nhóm về những thuận lợi/khó khăn; Giải pháp khắc phục trong CT môn Mĩ thuật 2006 và CT môn Mĩ thuật 2018.
- Hệ thống chủ đề đã được phân phối điều chỉnh (tham khảo tài liệu hoặc chủ động thiết kế), yêu cầu cần đạt cho mỗi chủ đề.
Trang 282 PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH SAU KHI ĐIỀU
CHỈNH (MÔN MĨ THUẬT LỚP 9 HIỆN HÀNH)
- CT môn Mĩ thuật 2018 nội dung/Yêu cầu cần đạt:
tính mở theo hướng hình thành phẩm chất, năng lực/ một CT nhiều bộ sách/
hạn chếtính đồng nhất về nội dung của các bộ sách
Bên cạnh đó việc tiếp cận
CT mới cần có thời gian, quá trình… Đây là những khó khăn trong triển khai
CT và SGK mới
- Nội dung trong SGK hiện hành:18 tiết CT 2018: 35 tiết (không thể đáp ứng hết yêu cầu cần đạt của CT
mới)
- Định hướng mục tiêu của
CT 2006 hướng vào nội dung với yêu cầu cần đạt là kiến thức, kĩ năng, thái độ
Định hướng mục tiêu của
CT 2018 hướng vào phẩm chất và năng lực (chú ý đến
người học làm được gì?;
gắn học đi đôi với hành).
- Việc lựa chọn, dung hòa
CT 2006 với CT 2018, trên
cơ sở lấy CT 2018 làm nền
để hướng tới CT mĩ thuật ở cấp THPT là những khó khăn không nhỏ cho dạy học với mĩ thuật lớp 9 ở CT hiện hành.
- Xác định những yêu cầu (điểm chung và điểm khác biệt) trong
dung chính là (1) MTTH (bao gồm các bài học: Vẽ theo mẫu,
vẽ tranh, thường thức
mĩ thuật); (2) MTUD (gồm các bài học Vẽ trang trí) theo CT
Trang 292 PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH SAU KHI ĐIỀU CHỈNH (MÔN MĨ
THUẬT LỚP 9 HIỆN HÀNH) 2.2 Phân phối điều chỉnh nội dung dạy học
CHỦ ĐỀ/BÀI/NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Vẽ được tranh tĩnh vật có bố cục cân bằng, hài
hòa… theo tương quan chung
- Sử dụng được một số chất liệu (màu nước, màu bột, màu sáp) vào vẽ tranh
- Vận dụng sáng tạo các yếu tố (chấm, nét, hình, khối, màu, đậm nhạt…) và nguyên lí tạo hình (cân bằng, nhấn mạnh, tỉ lệ, hài hòa…) vào bài vẽ Sản phẩm thể hiện được dấu ấn cá nhân
- Sử dụng được kết quả học tập để tạo sản phẩm mĩ thuật ứng dụng theo yêu cầu
Trang 302 PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH SAU KHI ĐIỀU
CHỈNH (MÔN MĨ THUẬT LỚP 9 HIỆN HÀNH)
2.2 Phân phối điều chỉnh nội dung dạy học
CHỦ ĐỀ/BÀI/NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
CĐ 2: Vẽ cuộc sống quanh em
(4 tiêt)
Gồm các bài:
- Tập vẽ dáng người.
- Vẽ tranh đề tài tự do.
- Vẽ tranh đề tài Quê hương
(phong cảnh quê hương và Lễ
- Lựa chọn được hình ảnh từ thực tiễn, phù hợp với nội dung ý tưởng (Phong cảnh/ Lễ hội/…).
- Vận dụng được yếu tố (chấm, nét, hình, màu/gam màu, đậm nhạt, không gian) và nguyên lí tạo hình (cân bằng, nhấn mạnh, tỉ lệ, hài hòa) vào thực hành bài vẽ tranh.
- Thể hiện phong cách cá nhân.
Trang 312 PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH SAU KHI ĐIỀU
CHỈNH (MÔN MĨ THUẬT LỚP 9 HIỆN HÀNH)
2.2 Phân phối điều chỉnh nội dung dạy học
CHỦ ĐỀ/BÀI/NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
CĐ 3: Tinh hoa mĩ thuật
người Việt (3 tiết) Gồm các
người ở Việt Nam.
- Vẽ họa tiết dân tộc.
- Viết (hoặc chia sẻ) về nội
dung đã học.
- Tìm hiểu được một số nét khái quát về nghệ thuật điêu khắc, kiến trúc cung đình Huế.
- Nhận biết được giá trị thẩm mĩ của nghệ thuật thời Nguyễn và mĩ thuật các dân tộc
ít người ở Việt Nam.
- Nhận biết được sự tác động của bối cảnh đời sống văn hoá, xã hội đến mĩ thuật dân tộc (phong cách thể hiện, quan điểm, tư tưởng…).
- Vẽ được một vài họa tiết vốn cổ dân tộc trong bài học.
- Viết hoặc chia sẻ được thông tin về nội dung đã học.
Trang 322 PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH SAU KHI ĐIỀU
CHỈNH (MÔN MĨ THUẬT LỚP 9 HIỆN HÀNH)
2.2 Phân phối điều chỉnh nội dung dạy học
số nước châu Á.
- Nhận thức được giá trị thẩm mĩ của nghệ thuật cổ Việt Nam và một số công trình mĩ thuật của một số nước châu Á.
- Vẽ được một vài họa tiết trong bài học
- Viết hoặc chia sẻ được thông tin về nội dung đã học.