TẬP HUẤN TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TRƯỜNG TRUNG HỌC VỀ DẠY HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG HIỆN HÀNH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH (MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 9) PHƯƠNG PHÁP HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CÁC NĂNG LỰC CHUNG Năng lực tự chủ và tự học: được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động học tập như thu thập thông tin và trình bày báo cáo địa lí; khảo sát, điều tra thực tế địa phương, vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tế,... Năng lực giao tiếp và hợp tác: được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động nhóm, dự án học tập, xêmina,... Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động phát hiện vấn đề, nêu giả thuyết hoặc giả định, tìm lôgic trong giải quyết vấn đề, đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề, đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề, tưởng tượng khoa học, giải quyết vấn đề mới, tự học về lí thuyết và công cụ địa lí.
Trang 1BCV: TS ĐỖ ANH DŨNG ………
Start
TẬP HUẤN
TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TRƯỜNG TRUNG HỌC VỀ DẠY HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG HIỆN HÀNH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC
HỌC SINH (MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP 9)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NINH
Trang 2MK: Totruongdia@2021
Thầy cô ăng nhập đăng nhập
Trang 4Năm học 2021 - 2022
Trang 6Nội dung 1 Những vấn đề chung về CTGDPT 2018
DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT
TRIỂN PHẨM CHẤT
VÀ NĂNG LỰC
Trang 8T ư tưởng chủ đạo của Chương trình giáo dục phổ
thông ban hành năm 2018
Bảo đảm phát
triển phẩm
chất và năng
lực người học
Trang 9Trung thực
PHẨM CHẤT
Yêu thiên nhiên, di sản, yêu con người; tự hào
và bảo vệ thiên nhiên, di sản, con người.
Yêu cái đẹp, yêu cái thiện; tôn trọng
sự khác biệt giữa con người, nền văn hóa; ghét cái xấu, cái ác; cảm thông,
độ lượng; sẵn sàng học hỏi, hòa nhập
và giúp đỡ mọi người.
Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chăm làm, nhiệt tình tham gia các công việc trong lớp, trường, gia đình, cộng đồng, có ý thức vượt khó trong công việc Thật thà, ngay thẳng trong học tập và làm việc;
tôn trọng lẽ phải; lên án sự gian lận.
Bảo vệ bản thân, gia đình, nhà
trường, xã hội, môi trường;
không đổ lỗi cho người khác.
Trang 10PHƯƠNG PHÁP HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CÁC NĂNG LỰC CHUNG
• Năng lực tự chủ và tự học: được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động học tập như thu thập thông tin và trình bày báo cáo địa lí; khảo sát, điều tra thực tế địa phương, vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tế,
• Năng lực giao tiếp và hợp tác: được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động nhóm, dự án học tập, xêmina,
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động phát hiện vấn đề, nêu giả thuyết hoặc giả định, tìm lôgic trong giải quyết vấn đề, đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề, đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề, tưởng tượng khoa học, giải quyết vấn đề mới, tự học về lí thuyết và công cụ địa lí.
Trang 11PHƯƠNG PHÁP HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỊA LÍ
Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực nhận thức khoa học địa lí (Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian,
giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí).
Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực tìm hiểu địa lí (Sử dụng các công cụ địa lí học, tổ chức học tập ở thực địa, khai thác Internet phục vụ môn học).
Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học về địa lí (Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, Thực hiện chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn, vận dụng tri thức địa lí để giải quyết một số vấn đề thực tiễn).
Trang 121 Giáo viên tạo cơ hội cho học sinh huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới
2 Chú ý tổ chức các hoạt động tiếp cận sự vật và hiện tượng địa lí diễn
ra trong cuộc sống theo mối quan hệ không gian - thời gian.
3 Trả lời các câu hỏi cơ bản: cái gì, ở đâu, như thế nào, tại sao lại thế?
4 Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích các mối liên hệ (tương hỗ, nhân quả) giữa các hiện tượng, quá trình địa lí tự nhiên, giữa các hiện tượng, quá trình địa lí kinh tế - xã hội cũng như giữa hệ thống tự nhiên và
hệ thống kinh tế - xã hội.
PHƯƠNG PHÁP HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC
KHOA HỌC ĐỊA LÍ
Trang 13PHƯƠNG PHÁP HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÌM HIỂU ĐỊA LÍ
1 Giáo viên tạo điều kiện cho học sinh sử dụng các công cụ của địa
khối đồ, bảng số liệu, tranh ảnh, tìm tòi, khám phá các tri thức địa lí;
2 Giáo viên tạo điều kiện cho học sinh tăng cường khai thác
3 Tổ chức cho học sinh học tập ngoài thực địa , trong môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương.
Trang 141 Học sinh cần được tạo cơ hội để cập nhật thông tin và liên hệ thực tế,
tiếp cận với các tình huống thực tiễn, thực hiện các chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn.
2 Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyết một số vấn đề thực tiễn phù hợp
3 Giáo viên cần quan tâm rèn luyện cho học sinh các kĩ năng phát hiện vấn
đề, lập kế hoạch nghiên cứu, giải quyết vấn đề, đánh giá kết quả giải quyết vấn
đề, nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến, tăng cường sử dụng các bài tập đòi hỏi vận dụng kiến thức thực tế và tư duy phản biện, sáng tạo.
PHƯƠNG PHÁP HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG ĐÃ HỌC
Trang 15QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN TRONG CTGD ĐỊA LÍ
NĂM 2018
lực học sinh
2 Chương trình bảo đảm kết nối giữa các lớp học, cấp học và
3 Chương trình bảo đảm tính kế thừa, hiện đại
dụng
Trang 16Điểm mới
Trang 17Nội dung 2: Hướng dẫn rà soát, điều chỉnh nội dung dạy học
chương trình môn Địa lí 2006 theo định hướng chương trình môn
Lịch sử và Địa lí – lớp 9 cấp THCS
1 Vì sao cần rà soát, điều chỉnh
nội dung dạy học CT môn học Địa lí lớp 9 năm 2006 ?
2 Nguyên tắc điều chỉnh ?
3 Điều chỉnh như thế nào ?
Hoạt động 1
Trang 18Hướng dẫn rà soát, điều chỉnh nội dung dạy học chương trình môn Địa lí 2006 theo định hướng chương trình Lịch sử và Địa lí – lớp 9
cấp THCS 2.1 Cần phải điều chỉnh vì:
(1) Tiếp cận xây dựng chương trình:
- Chương trình tiếp cận nội dung (2006)
- Chương trình phát triển phẩm chất và năng lực (2018)
Trang 19Hướng dẫn rà soát, điều chỉnh nội dung dạy học chương trình môn Địa lí 2006 theo định hướng chương trình Lịch sử và Địa lí – lớp 9
cấp THCS 2.2 Nguyên tắc điều chỉnh:
(1) Bổ sung và tinh giản nội dung dạy học
Lớp 9 (CT hiện hành) Lớp 9 (CT 2018)
(2) Không tăng số tiết học (52 tiết)
Trang 20Hướng dẫn rà soát, điều chỉnh nội dung dạy học chương trình môn Địa lí 2006 theo định hướng chương trình Lịch sử và Địa lí – lớp 9
Trang 21Hoạt động 2
Xác định các nội dung, yêu cầu điều chỉnh
Đề xuất phương án thực hiện cho các nội dung, yêu
cầu cần điểu chỉnh
Trang 22– Cơ cấu dân số theo tuổi và giới tính
– Phân bố dân cư– Các loại hình quần cư thành thị và nông thôn
– Lao động và việc làm– Chất lượng cuộc sống
Kiến thức:
- Trình bày được một số đặc điểm của dân số nước ta; nguyên nhân và hậu quả
Kĩ năng:
- Vẽ và phân tích biểu đồ dân số Việt Nam
- Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta các năm 1989 và 1999
– Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư
– Vẽ và nhận xét được biểu đồ
về gia tăng dân số
– Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư (Dạy bổ sung thêm vào mục III SGK Địa lí 9 hiện hành)
Ngành nông
nghiệp
NÔNG, LÂM, THUỶ SẢN
– Các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông, lâm, thuỷ sản– Sự phát triển và phân bố nông, lâm, thuỷ sản
– Vấn đề phát triển nông nghiệp xanh
Kiến thức:
- Phân tích được các nhân tố tự nhiên, kinh tế -
xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp: tài nguyên thiên nhiên là tiền đề
cơ bản, điều kiện kinh tế - xã hội là nhân tố quyết định
- Trình bày được tình hình phát triển của sản xuất nông nghiệp: phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính
- Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi
Kĩ năng:
- Phân tích bản đồ nông nghiệp và bảng phân
bố cây công nghiệp để thấy rõ sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi
- Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi
– Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
– Tìm kiếm thông tin, viết báo cáo ngắn về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả
– Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh
– Tìm kiếm thông tin, viết báo cáo ngắn về một số
mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả
– Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh
(Dạy bổ sung vào bài 8
- SGK Địa lí 9 hiện hành)
Trang 23Chủ đề/nội
dung CT GDPT
2006
Chủ đề/nội dung CT GDPT 2018
Mức độ cần đạt trong Chương trình GDPT 2006 Yêu cầu cần đạt trong
– Vấn đề phát triển nông nghiệp xanh
Kiến thức:
- Biết được thực trạng độ che phủ rừng của nước ta;
vai trò của từng loại rừng
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
- Trình bày được nguồn lợi thuỷ, hải sản; sự phát triển
và phân bố của ngành khai thác, nuôi trồng thuỷ sản
– Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thuỷ sản
(Dạy bổ sung vào bài
9, mục I.1; II.1 - SGK Địa lí 9 hiện hành)
Ngành công nghiệp CÔNG NGHIỆP
– Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
– Sự phát triển và phân bố của các ngành công nghiệp chủ yếu– Vấn đề phát triển công nghiệp xanh
- Trình bày được một số thành tựu của sản xuất công nghiệp:
cơ cấu đa ngành với một số ngành trọng điểm khai thác thế mạnh của đất nước; thực hiện công nghiệp hoá
- Biết sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm
Kĩ năng:
- Phân tích biểu đồ để nhận biết cơ cấu ngành công nghiệp
- Phân tích bản đồ công nghiệp để thấy rõ các trung tâm công nghiệp, sự phân bố của một số ngành công nghiệp
– Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
– Trình bày được sự phát triển
và phân bố của một trong các ngành công nghiệp chủ yếu
– Xác định được trên bản đồ các trung tâm công nghiệp chính
– Giải thích được tại sao cần phát triển công nghiệp xanh
– Giải thích được tại sao cần phát triển công nghiệp xanh
(Dạy bổ sung vào bài 12,
mục I - SGK Địa lí 9 hiện hành)
Trang 24Chủ đề/nội
dung CT GDPT
2006
Chủ đề/nội dung CT GDPT 2018
– Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông – Thương mại, du lịch
- Xác định trên bản đồ một số tuyến đường giao thông quan trọng, một số sân bay, bến cảng lớn.
– Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến
sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.
– Xác định được trên bản
đồ các tuyến đường bộ huyết mạch, các tuyến đường sắt, các cảng biển lớn và các sân bay quốc tế chính.
– Trình bày được sự phát triển ngành bưu chính viễn thông.
– Phân tích được một số xu hướng phát triển mới trong ngành thương mại và du lịch.
– Phân tích được một
số xu hướng phát triển mới trong ngành thương mại và
du lịch (Dạy bổ
sung vào bài 15 - SGK Địa lí 9 hiện hành)
Trang 25Chủ đề/nội
dung CT GDPT
2006
Chủ đề/nội dung CT GDPT 2018
Mức độ cần đạt trong Chương trình GDPT 2006 Yêu cầu cần đạt trong
– Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
– Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Kiến thức:
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội
- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng
- Trình bày được tình hình phát triển kinh tế
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn
- Nhận biết vị trí, giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
- Sử dụng bản đồ tự nhiên, kinh tế để phân tích, thấy
rõ sự phân bố tài nguyên và các ngành kinh tế của vùng
– Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng
– Phân tích được thế mạnh của vùng về tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông – lâm – thuỷ sản; vấn đề phát triển kinh
tế biển
– Phân tích được đặc điểm dân
cư, nguồn lao động và ảnh hưởng của các nhân tố này đến sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng
– Phân tích được vấn đề đô thị hoá ở Đồng bằng sông Hồng; vị thế của Thủ đô Hà Nội
– Trình bày được sự phát triển và phân bố kinh tế ở vùng Đồng bằng sông Hồng (sử dụng bản đồ
và bảng số liệu)
– Sưu tầm tư liệu và trình bày được về vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
– Phân tích được vấn đề
đô thị hoá ở Đồng bằng sông Hồng; vị thế của Thủ đô Hà Nội
(Dạy bổ sung vào bài
20, mục III - SGK Địa
9, hiện hành)
Trang 26Chủ đề/nội
dung CT GDPT
2006
Chủ đề/nội dung CT GDPT 2018
Mức độ cần đạt trong Chương trình GDPT 2006 Yêu cầu cần đạt trong
– Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Kiến thức:
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với phát triển kinh tế - xã hội
- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển của vùng
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một
số ngành sản xuất chủ yếu: trồng rừng và cây công nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản; khai thác khoáng sản; dịch vụ du lịch
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn và chức năng chủ yếu của từng trung tâm
Kĩ năng:
- Xác định được vị trí, giới hạn của vùng trên bản đồ
- Sử dụng bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế để phân tích và trình bày về đặc điểm tự nhiên, dân cư, phân
bố một số ngành sản xuất của vùng Bắc Trung Bộ
– Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng
– Trình bày được đặc điểm phân hoá của tự nhiên và giải thích ảnh hưởng của tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của vùng
– Trình bày được vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ
– Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư ở vùng Bắc Trung Bộ
– Phân tích được sự phát triển và phân bố kinh tế ở vùng Bắc Trung
Bộ (sử dụng bản đồ và bảng số liệu)
– Phân tích được thế mạnh về du lịch ở vùng Bắc Trung Bộ
– Phân tích được vấn đề phát triển kinh tế biển ở vùng Bắc Trung Bộ
– Trình bày được vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ
( Dạy bổ sung vào bài
23, mục II – SGK Địa lí
9 hiện hành).
– Phân tích được thế mạnh về du lịch ở vùng Bắc Trung Bộ
(Dạy bổ sung vào bài
24, mục IV.3 SGK Địa lí
9 hiện hành).
Trang 27Chủ đề/nội
dung CT GDPT
2006
Chủ đề/nội dung CT GDPT 2018
Mức độ cần đạt trong Chương trình GDPT 2006 Yêu cầu cần đạt trong
– Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
– Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
Kiến thức:
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên và tài nguyên tự nhiên của vùng; những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội
- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội: những thuận lợi và khó khăn của dân cư, xã hội đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng
- Trình bày được một số ngành kinh tế tiêu biểu của vùng: chăn nuôi bò, khai thác, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản; du lịch, vận tải biển; cơ khí, chế biến lương thực, thực phẩm
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế chính
- Nhận biết vị trí, giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
Kĩ năng :
- Xác định được vị trí, giới hạn của vùng trên bản đồ
- Phân tích số liệu thống kê, biểu đồ kinh tế, bản đồ
tự nhiên, kinh tế để nhận biết đặc điểm tự nhiên, dân
cư, kinh tế của vùng
– Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng
– Phân tích được đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh và hạn chế chính
– Trình bày được sự phân bố dân
và bảng số liệu)
– Sử dụng sơ đồ tư duy để phân tích được ảnh hưởng của nạn hạn hán và sa mạc hoá đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở vùng khô hạn Ninh Thuận – Bình Thuận
– Trình bày được về vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
– Sử dụng sơ đồ tư duy
để phân tích được ảnh hưởng của nạn hạn hán
và sa mạc hoá đối với sự phát triển kinh tế – xã hội
ở vùng khô hạn Ninh Thuận – Bình Thuận
(Dạy bổ sung vào bài
25, mục II- SGK Địa lí
9 hiện hành).