TẬP HUẤN BỒI DƯỠNG CHƯƠNG TRÌNH GDPT HIỆN HÀNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC DÀNH CHO TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT MỚI CẤP THCSI. Nội dung chủ yếu của chương trình GDPT mới1. Chương trình giáo dục phổ thông mới kế thừa chương trình giáo dục phổ thông hiện hành về mục tiêu giáo dục con người toàn diện, giúp học sinh phát triển về đức, trí, thể, mỹ. Về hệ thống môn học, hầu hết tên các môn học được giữ nguyên như Chương trình hiện hành. 2. Chương trình giáo dục phổ thông mới bảo đảm tính giảm tải so với chương trình hiện hành. Chương trình mới được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học, giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực.3. Chương trình mới được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm của nhiều nước có nền giáo dục phát triển.4. Việc thiết kế một số môn tích hợp mới như Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lý ở cấp trung học cơ sở được thiết kế dựa trên sự tham khảo có chọn lọc kinh nghiệm nước ngoài. 5.Tính mở của Chương trình mới được thể hiện ở việc bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc. 6. Chương trình mới sẽ được phát triển theo cách như nhiều nước tiên tiến đang áp dụng: thường xuyên đánh giá, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện trong quá trình thực hiện.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG NINH
HỘI NGHỊ
TẬP HUẤN BỒI DƯỠNG CHƯƠNG TRÌNH GDPT HIỆN
CHO TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN THEO CHƯƠNG
TRÌNH GDPT MỚI CẤP THCS
Quảng Ninh, ngày 22,23 tháng 7 năm 2021
Trang 2I Nội dung chủ yếu của chương trình GDPT mới
1 Chương trình giáo dục phổ thông mới kế thừa chương trình giáo dục phổ thông hiện hành
về mục tiêu giáo dục con người toàn diện, giúp học sinh phát triển về đức, trí, thể, mỹ Về hệ thống môn học, hầu hết tên các môn học được giữ nguyên như Chương trình hiện hành
2 Chương trình giáo dục phổ thông mới bảo đảm tính giảm tải so với chương trình hiện hành Chương trình mới được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông qua những kiến
thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học, giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực
3 Chương trình mới được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm của nhiều nước có nền giáo dục phát triển
4 Việc thiết kế một số môn tích hợp mới như Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lý ở cấp
trung học cơ sở được thiết kế dựa trên sự tham khảo có chọn lọc kinh nghiệm nước ngoài
5.Tính mở của Chương trình mới được thể hiện ở việc bảo đảm định hướng thống nhất và
những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc
6 Chương trình mới sẽ được phát triển theo cách như nhiều nước tiên tiến đang áp dụng:
thường xuyên đánh giá, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện trong quá trình thực hiện
Trang 3II Điều chỉnh nội dung dạy học các chương trình môn học lớp 9 trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới
Trang 4là hướng tới phẩm chất và năng lực.
Tạo tiền đề cho học sinh lớp 10 tiếp cận với
chương trình GDPT mới.
Trang 52 Nguyên tắc điều chỉnh
- Bảo đảm tính đồng bộ giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục của chương trình.
- Bảo đảm tính tiếp nối, liên thông giữa các cấp học, lớp học, môn học.
- Bảo đảm yêu cầu tinh giản, thiết thực, cập nhật với xu thế giáo dục hiện đại trên thế giới; gắn với chương trình bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục của nhà trường.
- Kế thừa ưu điểm của chương trình hiện hành, đồng thời tham khảo tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của các nước có nền giáo dục phát triển; đáp ứng yêu cầu chủ động hội nhập quốc tế.
- Quy định những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, những nội dung giáo dục bắt buộc;
Trang 63 Hướng điều chỉnh 3.1 Hướng điều chỉnh các chương trình môn học lớp 9 hiện hành
3.1.1 Đối với các nội dung kiến thức có cả trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và chương trình giáo dục phổ thông mới
- Trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành: Mỗi nội dung/chủ đề dạy học được quy định mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng
- Trong chương trình giáo dục phổ thông mới: các nội dung/chủ đề dạy học đó được quy định yêu cầu cần đạt về phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh khi học xong các nội dung/chủ đề đó
Hướng điều chỉnh: Điều chỉnh từ mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng
sang yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực quy định trong chương trình mới.
Trang 73.1.2 Đối với các nội dung kiến thức có trong chương trình lớp 9 mới nhưng không có trong chương trình lớp 9 hiện hành
- Bổ sung nội dung, chủ
đề mới vào thời điểm phù hợp, bảo đảm học sinh có
đủ điều kiện về kiến thức,
kĩ năng để học thuận lợi.
CÁC HƯỚNG BỔ SUNG
Hướng điều chỉnh: Bổ sung nội dung kiến thức mới vào
chương trình môn học ở thời điểm phù hợp
Trang 83.1.3 Đối với các nội dung kiến thức có trong chương trình môn học lớp 9 hiện hành nhưng không có trong chương trình môn học lớp 9 mới.
Các nội dung kiến thức cần sử dụng
để học các nội dung kiến thức liên quan trong chương trình môn học.
CÁC HƯỚNG TINH GIẢN
Không dạy, không học,
không làm, không thực hiện.
Hướng dẫn học sinh tự học hoặc tích hợp vào bài học, chủ đề cần sử dụng
Hướng điều chỉnh: Thực hiện tinh giản nội dung kiến thức trong
chương trình hiện hành.
Trang 93.2 Định hướng điều chỉnh nội dung dạy học môn Ngữ văn 9
tin
Trang 10* Yêu cầu: Dựa vào bảng nội dung chương trình GDPT năm 2006 và chương trình GDPT năm 2018 môn Ngữ Văn lớp 9 (tài liệu trang 26 - 40)hãy chỉ ra:
- Nội dung giảm tải và nội dung bổ sung mới của hai chương trình
- Đưa ra đề xuất phương án dạy học đối với các nội dung mới được bổ sung vào chương trình hiện hành.
* Hình thức: Hoạt động nhóm
- Nhóm 1,2: Tìm hiểu mạch nội dung Tiếng Việt
- Nhóm 3,4: Tìm hiểu mạch nội dung Tập làm văn
- Nhóm 5,6: Tìm hiểu mạch nội dung Văn bản
THẢO LUẬN (10’)
Trang 114 Nội dung điều chỉnh
MẠCH TIẾNG VIỆT
1 Điển tích, điển cố
2 Nghĩa và cách dùng tên viết tắt của các tổ chức quốc tế quan trọng
3 Biến đổi và mở rộng cấu trúc câu
4 Lựa chọn câu đơn, câu ghép, các kiểu câu ghép, các kết từ để nối các vế câu ghép
5 Biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh và điệp vần: đặc điểm và tác dụng.
8.Một số hiểu biết sơ giản về chữ viết tiếng Việt: chữ Nôm và chữ Quốc ngữ
Trang 123 Kiểu văn bản và thể loại
4 Một số lưu ý về tham khảo, trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn
* Nói
5 Biết kể một câu chuyện tưởng tượng (có bối cảnh, nhân vật, cốt truyện, ).
6 Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
7 Thuyết minh được về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử, có sử dụng các sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh minh hoạ.
* Nói và nghe tương tác
8 Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
9 Tiến hành được một cuộc phỏng vấn ngắn, xác định được mục đích, nội dung và cách thức phỏng vấn.
Trang 13MẠCH ĐỌC HIỂU
1 Đọc hiểu truyện trinh thám
2.Thơ song thất lục bát
3 Bi kịch
4 Văn bản thông tin
* Các mức độ nhận thức và yêu cầu cần đạt của CT 2006 được diễn đạt theo hướng tiếp cận nội dung, thiên về “hiểu, cảm nhận”; các yêu cầu cần đạt của
CT 2018 được diễn đạt theo hướng tiếp cận năng lực và hình thức của chuẩn thực hiện, được xếp theo 4 nhóm: đọc hiểu nội dung; đọc hiểu hình thức; liên hệ, so sánh, kết nối; đọc mở rộng
Trang 14NỘI DUNG GIẢM NỘI DUNG TĂNG ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN DH
Nghĩa tường minh, hàm ý;
Cách dẫn trực tiếp, gián tiếp
- Bổ sung khi dạy các văn bản trung đại ( Đưa vào phần đọc hiểu chú thích; đọc hiểu nội dung ; hoạt động vận dụng)
- Dạy tích hợp trong văn bản nhật dụng
* Viết: Tập trung dạy học sinh viết
được các kiểu bài làm văn trong chương trình
* Nói: Cho hs thực hành hoặc tích hợp
trong quá trình dạy.
•Nói và nghe: Cho hs thảo luận; phỏng
vấn…
- Điển tích, điển cố.
- Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ.
- Nghĩa và cách dùng tên viết tắt của các tổ chức Quốc tế quan trọng
- Phương tiện phi ngôn ngữ:
Hình ảnh, số liệu, biểu đồ.
- Giảm tải một số tác phẩm: ….
- Truyện trinh thám.
- Văn bản thông tin Có thể không xây dựng thành bài mới mà chỉ sử dụng theo hướng tích hợp ,
mở rộng ( Giới thiệu thêm để hs nắm được một số yếu tố của đặc trưng thể loại văn bản).
- Các bài viết tập làm văn số 1,2,3
- Các bài kiểm tra văn, tiếng việt.
- Mạch yêu cầu cần đạt:
Hướng đến các chuẩn đầu ra:
Viết- nói- Nói và nghe tương tác.
Trang 15Đề xuất phương án dạy học các mạch nội dung (tích hợp, bài học độc lập/chủ đề)
Đơn vị kiến
thức/kĩ năng Đề xuất phương án thực hiện Cách thức thực hiện
1 Điển tích,
điển cố Tích hợp vào dạy đọc hiểu VB “Chuyện người con gái
Nam Xương” (Nguyễn Dữ)
- Bổ sung 01 nội dung trong phần đọc hiểu chú thích để hình thành kiến thức về ĐTĐC
- Thiết kế câu hỏi trong HĐ Đọc hiểu nội dung, hình thức VB để thực hành đọc hiểu
ĐT, ĐC
- Thiết kế câu hỏi/nhiệm vụ trong HĐ vận dụng, mở rộng để rèn KN bước đầu biết sử dụng ĐT, ĐC
* VÍ DỤ:
Trang 16III Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục môn học
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY (KH của GV)
(Kèm theo Công văn số 5512 /BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Trang 17THỰC HÀNH: (30’) XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC MÔN HỌC
Trang 18KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY (BÀI HỌC/CHỦ ĐỀ)
I Mục tiêu II Thiết bị dạy
học và học liệu III Tiến trình dạy học
Năng lực
Phẩm chất
HĐ1
Xác định
NV học tập
HĐ 3
Luyện tập
HĐ 2
Hình thành kiến thức
HĐ 4
Vận dụngKiến
thức
Trang 19Phụ lục IV - Mục I - 1.Kiến thức
Trang 20I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
- Phương pháp đọc sách có hiệu quả
Trang 21Phụ lục IV - Mục I - 2 Năng lực
Trang 22I Mục tiêu
1 Kiến thức:
* Ví dụ: Văn bản “Bàn về đọc sách” (Ngữ văn 9 - Tập 2)
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Phương pháp đọc sách có hiệu quả
2 Năng lực: Ví dụ: Văn bản “Bàn về đọc sách” (Ngữ văn 9 - Tập 2)
- Biết cách đọc hiểu một văn bản dịch (không sa vào phân tích ngôn từ)
- Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong
đoạn trích Bàn về đọc sách Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề Nhận xét, đánh giá được tính chất đúng và sai của vấn đề đặt ra trong đoạn trích
- Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
- Đọc, hiểu được đoạn trích/văn bản nghị luận khác có cùng đề tài/chủ đề
- Biết vận dụng những hiểu biết của bản thân để giải quyết tình huống trong đọc hiểu Từ
đó, có năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn
Trang 23Phụ lục IV - Mục I - 3 Phẩm chất
Trang 24I Mục tiêu
1 Kiến thức:
* Ví dụ: Văn bản “Bàn về đọc sách” (Ngữ văn 9 - Tập 2)
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Phương pháp đọc sách có hiệu quả
2 Năng lực: Ví dụ: Văn bản “Bàn về đọc sách” (Ngữ văn 9 - Tập 2)
- Biết cách đọc hiểu một văn bản dịch (không sa vào phân tích ngôn từ)
- Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong đoạn trích
Bàn về đọc sách Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề Nhận xét, đánh giá được tính chất đúng và sai của vấn đề đặt ra trong đoạn trích
- Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội
- Đọc, hiểu được đoạn trích/văn bản nghị luận khác có cùng đề tài/chủ đề
- Biết vận dụng những hiểu biết của bản thân để giải quyết tình huống trong đọc hiểu Từ đó, có năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn
3 Phẩm chất: Ví dụ: Văn bản “Bàn về đọc sách” (Ngữ văn 9 - Tập 2)
Yêu sách và chăm chỉ đọc sách, có phương pháp đọc sách có hiệu quả
Trang 25Phụ lục IV - Mục II Thiết bị dạy học và học liệu
Trang 26II Thiết bị dạy học và học liệu
- Học liệu: ngữ liệu, phiếu học tập số 1,2,3 ; tranh ảnh về ngày hội đọc sách,
vi deo về ngày hội đọc sách
- Máy tính, máy chiếu, điện thoại di động…
Trang 27Phụ lục IV - Mục III Tiến trình dạy học
HĐ1 Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu
HĐ 2 Hình thành kiến thức mới/ Giải quyết vấn đề
HĐ 3 Luyện tập
HĐ4 Vận dụng
Trang 29* Ghi chú
1 Mỗi bài dạy có thể được thực hiện trong nhiều tiết học, bảo đảm đủ thời gian dành cho mỗi hoạt động để học sinh thực hiện hiệu quả Hệ thống câu hỏi, bài tập luyện tập cần bảo đảm yêu cầu tối thiểu về số lượng và đủ về thể loại theo yêu cầu phát triển các kĩ năng Hoạt động vận dụng được thực hiện đối với những bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp và chủ yếu được giao cho học sinh thực hiện ở ngoài lớp học
2 Trong Kế hoạch bài dạy không cần nêu cụ thể lời nói của giáo viên, học sinh mà tập trung
mô tả rõ hoạt động cụ thể của giáo viên: giáo viên giao nhiệm vụ/yêu cầu/quan sát/theo
dõi/hướng dẫn/nhận xét/gợi ý/kiểm tra/đánh giá; học sinh thực hiện/đọc/nghe/nhìn/viết/trình bày/báo cáo/thí nghiệm/thực hành/
3 Việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện trong quá trình tổ chức các hoạt động học và được thiết kế trong Kế hoạch bài dạy thông qua các hình thức: hỏi đáp, viết, thực hành, thí nghiệm, thuyết trình, sản phẩm học tập Đối với mỗi hình thức, khi đánh giá bằng điểm số phải thông báo trước cho học sinh về các tiêu chí đánh giá và định hướng cho học sinh tự học; chú trọng đánh giá bằng nhận xét quá trình và kết quả thực hiện của học sinh theo yêu cầu của câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm, thuyết trình, sản phẩm học tập đã được nêu cụ thể trong Kế hoạch bài dạy
Trang 30IV Tổ chức hoạt động dạy học
- Bộ GD không bắt buộc thầy/cô phải nêu cụ thể về: năng lực, phẩm chất,
phương pháp, kĩ thuật dạy học, công cụ đánh giá trong mỗi phần/hoạt động.
- Bắt buộc phải đm bảoả các mục, hoạt động (trong mỗi hoạt động có 04 thành tố) Trong mỗi thành tố cần thể hiện rõ nội dung.
- Mục tiêu của mỗi hoạt động phải gắn với mục tiêu tổng thể, tạo tính xuyên suốt bài học.
- Không quy định số cột trong thiết kế từng hoạt động Tùy vào cách thiết kế của thầy/cô sao cho hợp lý; chỉ cần làm rõ năng lực, phẩm chất của HS cần đạt qua mỗi hoạt động.
- Không yêu cầu chia số tiết cụ thể cho mỗi bài học cũng như thời gian cụ thể
trong mỗi hoạt động Cần đảm bảo trọn vẹn một vấn đề nào đó đối với bài
học/chủ đề.
Trang 31Phụ lục IV - Mục III Tiến trình dạy học
HĐ1 Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu
HĐ 2 Hình thành kiến thức mới/ Giải quyết vấn đề
HĐ 3 Luyện tập
HĐ4 Vận dụng
Trang 33Minh họa hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ học tập văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương”
a Mục tiêu: - Giúp học sinh huy động những hiểu biết về tác phẩm văn học trung đại ở lớp 7 (về chủ
đề người phụ nữ trong xã hội cũ) để kết nối vào bài học
- Tạo tâm thế hào hứng cho học sinh và nhu cầu tìm hiểu về văn bản để cảm nhận được số phận và phẩm chất của người phụ nữ trong xã hội phong kiến thể hiện trong tác phẩm.
b Nội dung: Học sinh nhớ lại văn bản ở lớp 7 về chủ đề người phụ nữ trong xã hội phong kiến, chỉ ra
biểu hiện nổi bật về số phận và phẩm chất của họ trong văn bản; xác định cách đọc – hiểu văn bản
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh về tên tác phẩm, biểu hiện về số phận và phẩm chất trong các văn
bản học ở lớp 7: “Bánh trôi nước”
d Tổ chức hoạt động: GV sử dụng phương pháp trực quan (sử dụng kênh hình), đàm thoại, nêu vấn đề;
kĩ thuật hỏi và trả lời, động não
- GV chiếu hình ảnh về Hồ Xuân Hương hoặc bánh trôi nước.
? Qua hình ảnh vừa quan sát, các em nhớ đến văn bản nào trong chương trình Ngữ văn các năm học trước?
Dự kiến câu trả lời: văn bản “Bánh trôi nước”, tác giả Hồ Xuân Hương.
? Nội dung của văn bản đó nói về chủ đề gì?
Dự kiến câu trả lời: Văn bản nói về vẻ đẹp và số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
GV dẫn dắt vào văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương”.
Trang 34Minh họa hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ học tập văn bản “Làng”
a Mục tiêu: Giúp HS huy động hiểu biết về những tác phẩm âm nhạc, nghệ thuật liên quan đến VB (viết
về làng quê, có sự gắn bó với quê hương, nơi mình sinh sống) để kết nối vào bài học, tạo tâm thế hào
hứng cho HS và nhu cầu tìm hiểu văn bản để cảm nhận được tình yêu quê hương thể hiện trong tác
phẩm.
b Nội dung: HS tìm hiểu những bài hát, những tác phẩm văn học thể hiện tình yêu đối với làng quê; chỉ
ra biểu hiện nổi bật về tình yêu làng quê…
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS về bài hát, bài thơ có chủ đề về làng quê, về biểu hiện của tình yêu quê
Hoặc: Hãy chia sẻ về một số đặc điểm nổi bật/đáng nhớvề quê hương em?
Dự kiến câu trả lời: HS nói được một số vẻ đẹp/điều đáng nhớ về thiên nhiên, con người, phong tục của quê hương mình Qua đó bộc lộ tình cảm, sự gắn bó với quê hương - nơi mình sinh ra, lớn lên.