Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, một thời kỳ mới đã mở ra trên đất nước ta: thời kỳ hoà bình, độc lập, thống nhất, cả nước quá độ đi nên chủ nghĩa xã hội. Đó là xu thế phát triển của đất nước ta vừa là nguyện vọng của nhân dân ta. Song chúng ta thấy Đất nước đã đặt ra cho Đảng và nhân dân ta những yêu cầu lịch sử như: Một là: Quá độ lên chủ nghĩa xã hội như thế nào cho phù hợp đặc điểm của nước ta. Hai là: nhiệm vụ cấp bách trước mắt là vừa phải khắc phục hậu quả chiến tranh,vừa cảnh giác và chuẩn bị đối phó với những âm mưu gây chiến của các thế lực thù đích. Ba là: hoàn thành những nhiệm vụ còn lại của sự nghiệp thống nhất. Đẻ làm rõ hơn những vấn đề này. Hôm nay chúng ta sẽ tiến hành nghiên cứu chủ đề 30: Thống nhất đất nước về mặt nhà nước, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IVcủa Đảng năm (121976). 1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Trang 1MỞ ĐẦU
Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, một thời kỳ mới đã mở ra trên đất nước ta: thời kỳ hoà bình, độc lập, thống nhất, cả nước quá độ đi nên chủ nghĩa xã hội Đó là xu thế phát triển của đất nước ta vừa là nguyện vọng của nhân dân ta
Song chúng ta thấy Đất nước đã đặt ra cho Đảng và nhân dân ta những yêu cầu lịch sử như:
-Một là: Quá độ lên chủ nghĩa xã hội như thế nào cho phù hợp đặc
điểm của nước ta
-Hai là: nhiệm vụ cấp bách trước mắt là vừa phải khắc phục hậu quả
chiến tranh,vừa cảnh giác và chuẩn bị đối phó với những âm mưu gây chiến của các thế lực thù đích
-Ba là: hoàn thành những nhiệm vụ còn lại của sự nghiệp thống nhất.
Đẻ làm rõ hơn những vấn đề này Hôm nay chúng ta sẽ tiến hành
nghiên cứu chủ đề 30: Thống nhất đất nước về mặt nhà nước, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IVcủa Đảng năm (12/1976).
1 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Giúp các đồng chí nắm được đường lối của Đảng trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất nước nhà về mặt nhà nước
Nghiên cứu toàn diện nhưng đi sâu vào những nội dung, chủ trương của Đảng được xác định trong ĐH IV của Đảng về CM Nước ta trong thời kỳ mới
Qua nội dung bài học làm cơ sở xây dựng niềm tin tưởng, lòng tự hào
về Đảng, Bác Hồ và dân tộc ta trong việc giữ gìn phát huy thành quả cách mạng trong công cuộc đổi mới Kiên quyết đấu tranh chống lại những quan điểm sai trái, bảo vệ Đảng và sự nghiệp cách mạng của Đảng trong giai đoạn cách mạng hiện nay
2 NỘI DUNG gồm 2 phần:
Trang 2I THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC VỀ MẶT NHÀ NƯỚC
II ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ IVCỦA ĐẢNG
3 THỜI GIAN
* Tổng thời gian 4 tiết, lên lớp 4 tiết.
4 PHƯƠNG PHÁP
- Giáo viên: kết hợp các phương pháp trong đó chủ yếu dùng phương pháp thuyết trình, nhấn mạnh nói chậm, phân tích sâu kỹ những nội dung cơ bản
5 TÀI LIỆU:
* Tài liệu bắt buộc:
1 Giáo trình Lịch sử ĐCS Việt Nam Tập 2, Nxb QĐND Hà Nội, 2008,
tr 35 - 52.
2 Giáo trình Lịch sử ĐCS Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội,
2008, tr.340-358.
* Tài liệu tham khảo
- Hỏi đáp Lịch sử ĐCS Việt Nam, Nxb QĐND 1996, trang 105-111
- VK Đại Hội Đảng khoá III + IV
NỘI DUNG
I THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC VỀ MẶT NHÀ NƯỚC
1 Quá trình hình thành và tổ chức hoạt động về chính quyền ở miền Nam trước năm 1975.
a Đại hội đại biểu toàn Quốc lần thứ III (9/1960) chủ trương thành lập “MtdtGPMN” hoạt động theo các nguyên tắc.
+ Dựa trên quan điểm của Lê-nin về sự liên minh giữa 4 giai cấp (CN,
ND, TTS, TSDT)
+ Măt trận đó phải phù hợp với xã hội miền Nam
+ Mục tiêu đấu tranh phải rộng, mục tiêu cuối cùng phải xây dựng nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, dân chủ và phồn vinh
+ Tổ chức thành nhiều cấp từ TW đên cơ sở
Trang 3+ Măt trận phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, trực tiếp là TW cục miền Nam
b Quá trình MTDTGPMN được thành lập.
+ Ngày 20/12/1960 tại Xa Tân Lập- Huyên Châu Thành, mặt trận MTDTGPMN được thành lập, thành phần chủ chốt là Việt Minh Đồng chí Nguyễn Hữu Thọ được bầu làm chủ tịch tạm thời, đến ĐH lần thứ 1 của mặt trận ngày 16/12/1962 Đồng chí Nguyễn Hữu Thọ chính thức được bầu lam Chủ Tịch mặt trận
+ Mặt trận đã đưa ra tuyên ngôn và chương trinh 10 điểm
c Trên cơ sở MTGPMN tháng 6/1969 ta thành lập Chinh Phủ cách mạng lâm thời cộng hào MN VN nhằm tăng cường đấu tranh, nhất là trên mặt trận ngoại giao.
+ Chính Phủ được thành lập từ ngày 6-8/6/1969 trên cơ sở nòng cốt là
MT GP MN
+ Hiệp định Pari 27/1/1973 MT DT GP MN cùng Chính Phủ CM lâm thời cộng hoà MN VN được chính thức công nhận là 1 trong 4 bên tham gia hiệp định
d TW cục MN là cơ quan đại diện BCH TW Đảng trực tiếp lãnh đạo CM MN VM trong thời kỳ 1951-1954 và 1961- 1975.
e Quân giải phóng MN là một thành phần của QĐNDVN, trong kháng chiến chống Mỹ đến năm 1976 thống nhất lây tên chung la QĐNDVN.
2 Đảng lãnh đạo thống nhất đất nước về mặt nhà nước:
Tổ quốc Việt nam trên thực tế đã được thống nhất từ 30/4/75 về thể chế chính trị chúng ta vẫn chưa có 1 nhà nước chung yêu cầu hoàn thành thống nhất đất nước về 1 nhà nước chung yêu cầu hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước được đặt ra 1 cách bức thiết , thống nhất đất nước phù hợp với truyền thống lịch sử của dân tộc đồng thời đáp ứng đựơc yêu cầu xây dựng CNXH
a Chủ trương của Đảng:
- Nhanh chóng hoàn thành thống nhất nước nhà về mặt nhà nước.
Trang 4- Thống nhất nước nhà về mặt nhà nước phải trên mục tiêu xây dựng CNXH.
- Thống nhất nước nhà về mặt nhà nước nhưng mỗi miền có nhiệm
vụ diêng.
Trong hội nghị lần thứ 24 ban chấp hành Trung ương Đảng khoá III chủ
trương: hoàn thành thống nhất nước nhà, đưa cả nước tến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội hội nghị nhấn mạnh Thống nhất nước nhà
vừa là nguyện vọng thiết tha của nhân cả nước, vừa là quy luật khách quan của sự phát triển của cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam
b Chỉ đạo, kết quả, ý nghĩa về việc thống nhất nước nhà:
+ Hội nghi lần thứ 24 ban chấp hành Trung ưong Đảng khoá III, từ ngày 15 đến ngày 21 tháng 11 năm 1975, hội nghị hiệp thương của hai đoàn đại biểu Bắc, Nam họp tại Sài Gòn, hội nghị khảng định nước Việt Nam dân tộc Việt Nam là một, nước nhà cần được sớm thống nhất về mặt nhà nước Hội nghi chủ trương tổ chức tổng tuyển cử trên toàn lãnh thổ Việt
Nam, bầu ra Quốc Hội chung cho cả nước vào lửa đầu năm 1976 theo nguyên tắc dân chủ, phổ thong, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
Ngày 3 tháng 1 năm 1976 bộ chính trị Trung ương Đảng ra chỉ thị nêu
rõ tầm quan trong của cuộc tổng tuyển cử và giao tránh nhiệm cho các cấp uỷ lãnh đạo cuộc bầu cử
+ Thực hiện chủ trương thống nhất nước Nhà về mặt nhà nước của Đảng, ngày 25 tháng 4 năm 1976, cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung của nước Việt Nam thống nhất được tiến hành thắng lợi thắng lợi của cuộc
Tổng tuyển cử biểu thị ý chí của toàn dân xây dựng một nước Việt Nam độc lập thống nhất và xã hội chủ nghĩa: là thắng lợi lòng quyết tâm phấn đấu hực hiện trọn vẹn Di chúc thiêng liêng của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Tổ quốc ta nhất định
sẽ thống nhất Đồng bào Nam, Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà”
+ Từ ngày 24 tháng 6 đến ngay 3 tháng 7 năm 1976, kỳ họp thư nhất của Quốc hội nước Việt Nam thống nhất đã diễn ra tại Thủ đô Hà Nội Quốc hội quyết định:
Trang 5- Đặt tên nước ta là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
- Quốc kỳ có nền đỏ sao vàng 5 cánh,
- Thu đô là Hà Nội,
- Quốc ca là bài Tiên quân ca,
- Thành phố Sài Gòn được mang tên Thành phố Hồ Chí Minh
- Quốc hội bầu đồng chí Tôn Đức Thắng là Chủ tịch nước, các đồng chí Nguyên Lương Bằng, Nguyễn Hữu Thọ là Phó Chủ tịch nước, đồng chí Trường Chinh làm chủ tịch Quốc hội và đồng chí Phạm Văn Đồng làm
thủ tướng chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Bầu các cơ quan cao nhất của Nhà nước và bầu ra uỷ ban dự thảo hiến pháp.
+ Theo chủ trương của Trung ương Đảng, tháng 6 năm 1976 các tổ chức quần chúng thanh niên, phụ nữ, công đoàn và Mặt trận Tổ quốc cùng họp hội nghị hợp nhất, thống nhất cơ quan lãnh đạo trong toàn quốc.
+ Ngày 2/7/1976 chính phủ cách mạng lâm thời cộng hoà MN VN tuyên bố giải tán hợp nhất với chính phủ VN DC CH thành chính phủ CHXHCN VN.
+ Đến năm 1977 MT DT GP MN cũng tuyên bố hợp nhất với MTTQ VN + Đảng chỉ đạo nhiệm vụ mỗi miền:
- MB hàn gắn vết thương chiến tranh, đẩy mạnh xây dựng CNXH hoàn thiện QHSX XHCN, giải quyết ổn định đời sống của ND.
- MN hoàn thành nốt các nhiệm vụ còn lại của CM DTDCND kết hợp giữa cải tạo với XD XHCN, nhanh chóng ổn định mọi tình hình
c Ý nghĩa lịch sử:
+ Hoàn tành thống nhất nước nhà, đáp ứng yêu cầu khách quan và
ý chí nguyện vọng quyết tâm xây dựng một nước VN thống nhất.
+ Tạo cơ sở pháp lý để thống nhất đất nước trên các lĩnh vực CT,
TT, VH, XH, KT, QP, AN đưa cả nước đi lên CNXH.
+ Phát huy sức mạnh toàn diện của cả nước XD CNXH và mở rộng quan hệ Quốc tế trong điều kiện lịch sử mới
Trang 6Hoàn thành thống nhất nước nhà về mặt Nhà nước là một thành cụng rực rỡ, cú ý nghĩ to lớn: đú là cơ sở để thống nhất nước nhà trờn cỏc lĩnh vực khỏc, nhanh chúng tạo ra sức mạnh toàn diện của đất nước :là điều kiện kiờn quyết đưa cả nước quả độ lờn chủ nghĩa xó hội, thể hiện tư duy chớnh trị nhậy bộn của Đảng trong thực hiện bước chuyển giai đoạn cỏch mạng ở nước ta
ii Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IVcủa Đảng
1 Khỏi quỏt chung về Đại hội IV (12/1976).
+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng được tiến hành
từ ngày 14 đến ngày 20 thỏng 12 năm 1976 tại Hà Nội Dự đại hội cú 1008 đai biểu thay mặt cho hơn 1,5 triệu Đảng viờn trong cả nước, cả 29 đoàn đại biểu và tổ chức Quốc tế,
+ Đại hội đó thụng qua bỏo cỏo chớnh trị về phương hướng nhiệm
vụ, mục tiờu kế hoạch năm 5 lần thứ hai (1976- 1980) Bỏo cỏo tổng kết cụng tỏc xõy dựng Đảng và sửa đổi Điều lệ Đảng bầu ban chấp hành trung ương khoỏ IV gồm 101 uỷ viờn chinh thức , 32 uỷ viờn dự khuyết, hội
nghi lần thứ nhất
+Ban chấp hành Trung ương Đảng đó bầu Bộ Chớnh trị, ban bớ thư, Đồng chớ Lờ Duẩn được bầu làm Tổng Bớ thư
+ Đại hội quyết định đổi tờn Đảng lao động Việt Nam thành Đảng cộng sản Vỉệt Nam.
+ Đại hội đó tổng kết cuộc khỏng chiến chống Mỹ, cứu nước, khẳng định thắng lợi của nhõn dõn ta trong cuộc khỏng chiờn chống Mỹ, cứu nước mói đi vào lịch sử dõn tộc ta như một những trang chúi lọi nhất và
đi vào lịch sử thờ giới như một chiến cụng vĩ đại của thế kỷ XX, một sự
nghiệp cú ý nghia quốc tế quan trọng, cú tớnh thời đại sõu sắc
2 Đại hội IV xỏc định 3 đặc điểm lớn của cỏch mạng nước ta.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng đó phõn tớch toàn diện tỡnh hỡnh thế giới, trong nước, qua đú đó nờu những đặc điểm lớn của cỏch mạng nước ta trong giai đoạn cỏch mạng mới:
Trang 7Một là: nước ta đang ở trong quá trình từ một xã hội mà nền kinh
tế còn chủ yếu là sản xuất nhỏ tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.
-Đây là đặc điểm bao trùm chỉ rõ thực trạng nền KT XH nước ta khi bước vào thời kỳ quá độ
- Qua những năm xây dựng cơ sở VC XHCN ở MB ta mới làm suất hiện một số yếu tố sản xuất lớn, song nền SX nhỏ vẫn là phổ biến
- Biểu hiện:
+ cơ sở KHKT chủ yếu còn lạc hậu
+ Năng xất lao động thấp
+ Phân công lao động chưa phát triển
+ Khối lượng sản phẩm ít chưa đáp ứng đủ tiêu dùng
+ Cơ cấu nền KT mất cân đối nghiêm trọng, tổ chức quản lý phân tán, trì trệ, kém hiệu lực
=> Điểm xuất phát lên CNXH rất thấp
Hai là: Tổ quốc ta đã hoà bình, độc lập, thống nhất, cả nước tiên
lên chủ nghĩa xã hội với nhiều thuận lợi song cũng có nhiều khó khăn do hậu quả của chiên tranh và tàn dư của chủ nghĩa thực dân gây ra.
- Thuận lợi:
+ Đất nước hoà bình thống nhất
+ khí thế của dân tộc thống nhất, có niềm tin vào sự nghiệp phát triển + Có nền chuyên chính mạnh Có Đảng chân trính lãnh đạo
+ Có cơ sở VC KT, có kinh nghiệm bước đầu xây dựng CNXH ở MB + Nước ta có nguồn lao động dồi dào, tài nguyên phong phú
- Khó khăn:
+ Hậu quả chiến tranh và CN thực dân mới để lại
+ Sự chống phá của các thế lực thù địch
+ kinh nghiệm quản lý lãnh đạo của Đảng có mặt còn hạn chế
Trang 8Ba là: cách mạng XHCN ở nước ta tiến hành trong hoàn cảnh quốc
tế thuận lợi, song cuộc đấu tranh’’ai thắng ai” giữa thế lực cách mạng và thế lực phản cách mạng trên thế giới còn gay go, quyết liệt.
- Thuận lợi:
+ 3 nước Đông Dương đoàn kết
+ Sự giúp đỡ của hệ thống các nước XHCN
+ Uy tín nước ta ngày một tăng cường
+ CM KH KT trên TG đang phát triển mạnh mẽ
- Khó khăn:
+ Sự chống phá của các thế lực thù địch
+ Sự giúp đỡ của các nước XHCN giảm
* Tóm lại:
Trong ba đặc điểm trên, đặc điểm một là lớn nhất, Đặc điểm này quy định nội dung, hình thức, bước đi, của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
Những đặc điểm trên nói lên rằng , nước ta có đủ điều kiện đi lên và xây dựng thành công CNXH, song đó là sự nghiệp khó khăn, phức tạp, lâu dài đòi hỏi Đảng và nhân dân ta phải phát huy cao độ tính chủ động tự giác, sang tao trong quá trình cách mạng XHCN
3 Nội dung cơ bản của đường lối CM XHCN do Đại hội IV xác định
a Đường lối chung:
Trên cơ sở đánh giá đúng đặc điểm cơ bản của tình hình đất nước, Đại
hội đại biểu toàn quốc lần IV của Đảng đã xác định đường lối chung của
cách mạng XHCN trong giai đoạn mới của nước ta là:
“Nắm vững chuyên chính vô sản, phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, tiến hành đồng thời ba cuộc cách mạng: cách mạng về qua hệ sản xuất, cách mạng khoa học - kỹ thuật, cánh mạng tư tưởng và văn hoá, trong đó cách mạng khoa học- kỹ thuật là then chốt; Đẩy mạnh công nghiệp hoá XHCN là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ lên CNXH; xây dựng chế độ làm chủ tập thể XHCN, xây dựng nền sản xuất lớn XHCN, xây dựng nền văn hoá mới, xây dựng con người
Trang 9mới XHCN, xoỏ bỏ chế độ người búc lột người, xoỏ bỏ nghốo nàn và lạc hậu; khụng ngừng đề cao cảnh giỏc, thường xuyờn củng cố quốc phũng, giữ gỡn an ninh chớnh trị và trật tự xó hội xõy dựng thành cụng tổ quốc Việt Nam hoà bỡnh, độc lập, thấng nhất và XHCN; gúp phần tớch cực vào cuộc đấu tranh của nhõn dõn thế giới vỡ hoà bỡnh, độc lập dõn tộc, dõn chủ và CNXH”
Đờng lối xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn mới ở nớc ta là:
Đẩy mạnh công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa nớc nhà, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, đa nền kinh tế nớc ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, kết hợp xây dựng công nghiệp và nông nghiệp cả nớc thành một cơ cấu công -nông nghiệp; vừa xây dựng kinh tế trung ơng vừa phát triển kinh tế địa phơng, kết hợp kinh tế trung ơng với kinh tế địa phơng trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất; kết hợp phát triển lực lợng sản xuất với xác lập
và hoàn thiện quan hệ sản xuất mới; kết hợp kinh tế với quốc phòng; tăng c-ờng quan hệ hợp tác, tơng trợ với các nớc xã hội chủ nghĩa anh em trên cơ sở chủ nghĩa quốc tế xã hội chủ nghĩa, đồng thời phát triển quan hệ kinh tế với các nớc khác trên cơ sở giữ vững độc lập, chủ quyền và các bên cùng có lợi; làm cho nớc Việt Nam trở thành một nớc xã hội chủ nghĩa có kinh tế công -nông nghiệp hiện đại, văn hoá và khoa học, kỹ thuật tiên tiến, quốc phòng vững mạnh, có đời sống văn minh và hạnh phúc.
b Những nội dung cơ bản của đường lối cỏch mạng XHCN là:
Một là: điều kiện quyết định sự toàn thắng của CNXH ở nước ta là:
Nắm vững chuyờn chớnh vụ sản, phỏt huy mạnh mẽ quyền làm chủ của nhõn dõn lao động.
+ Cơ sở:
Chuyờn chớnh vụ sản là quy luật phổ biến của cỏch mạng XHCN , nước ta
đi lờn CNXH mà nền kinh tế sản xuất nhỏ là phổ biến đũi hỏi phải nắm vững
Trang 10chuyên chính vô sản, nhằm phát huy uy thế của tiền đề chính trị để chủ động tạo
ra các tiền đề kinh tế, văn hoá, khắc phục sự yếu kém về vật chất, văn hoá
+ Nội dung:
Nắm vững chuyên chính vô sản ở nước ta là:
- Nắm vững đường lối của Đảng, tăng cường sự lãnh đạo của giai cấp công nhân, thực hiện và phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, xây dựng nhà nước vững mạnh, tập hợp các tầng lớp nhân dân đông đảo chung quanh giai cấp công nhân để tiến hành ba cuộc cách mạng, xoá bỏ chế độ người bóc lột người, xoá bỏ nghèo nàn và lạc hậu, xây dựng thành công CNXH;
- Củng cố và tăng cường lực lượng quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, đập tan mọi sự phản kháng và mọi hoạt động xâm lược của kẻ thù;
- Củng cố và phát triển quan hệ hợp tác,tương trợ với các nước XHCN anh em;
- Cùng nhân dân thế giới tích cực đấu tranh vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và CNXH
Nội dung đó phản ánh bản chất, chức năng, nhiệm vụ của chuyên chính
vô sản phù hợp với lý luận của chủ nghĩa Mác – Lenin Nắm vững chuyên chính vô sản phải năm vững toàn diện các nội dung trên, trong đó vấn đề có ý nghĩa quyết định nhất là nắm vững đường lối của Đảng, tăng cường sự lãnh đạo của giai cấp công nhân
+Ý nghĩa:
- Quan điểm về CCVS của ĐH IV xác định là cơ sở để Đảng ta tiếp tục khẳng định trong các kỳ ĐH tiếp theo
- Chỉ rõ trach nhiệm của các tổ chức,mội người phải tích cực đấu tranh trên mặt trận LL TT để bảo vệ XXX và âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch
- Đối với cán Bộ chính trị, phải xây dựng tổ chức Đảng, tổ chức chi huy, tổ chức quần chúng nhằm phát huy sức mạnh của các quần chúng và tinh thần làm chủ tập thể của CB,CS