1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI GIẢNG LỊCH sử ĐẢNG ĐẢNG LÃNH đạo vượt QUA KHÓ KHĂN THỬ THÁCH mở đầu CÔNG CUỘC đổi mới TOÀN DIỆN (1987 – 1990)

16 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 134 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp người học hiểu rõ tình hình trong nước, thế giới sau ĐHHVI, đặc biệt là hiểu sâu nắm vững được các quan điểm, chủ trương, chính sách và các giải pháp lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng trong quá trình triển khai thực hiện đường lối đổi mới do ĐHHVI đề ra, qua đó thấy rõ hơn bản lĩnh vững vàng, năng lực lãnh đạo tài giỏi của Đảng, tiếp tục củng cố niềm tin, nâng cao trách nhiệm chính trị của người học đối với Đảng, đối với quân đội trong giai đoạn cách mạng mới hiện nay 2. Nội dung: gồm 2 phần I. Tình hình thế giới và trong nước sau ĐH VI II. Đảng lãnh đạo thực hiện đường lối đổi mới (1987 1990) 3. Thời gian: 4 tiết 4. Phương pháp: Chủ yếu thuyết trình có kết hợp nêu vấn đề, đối thoại ngắn, định hướng nghiên cứu tài liệu 5. Tài liệu: Giáo trình LSĐCSVN,Tập II Đảng lãnh đạo CMXHCN, Nxb QĐND, H.2005 Tr8796 Giáo trình LSĐCSVN, Tập II Đảng lãnh đạo CMXHCN và bài học kinh nghiệm tổng quát của CMVN, Nxb QĐND, H.2008, Chương 4 Các NQTƯ 6,7,8 khoá VI NỘI DUNG I. TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC SAU ĐAI HỘI VI. Sau ĐH VI (121986) tình hình thế giới và trong nước có nhiều diễn biến phức tạp, nhanh chóng ảnh hưởng to lớn tới sự nghiệp đổi mới của nước ta.Cụ thể là; 1.Tình hình thế giới Nổi lên 3 vấn đề đang chú ý sau : Thứ nhất: Cuộc cách mạng KHCN hiện đại tiếp tục phát triển mạnh mẽ chi phối nhiều mặt tới đời sống thế giới CMKHCN phát triển mạnh mẽ, nhanh chóng và đạt được nhiều thành tựu to lớn trên nhiều lĩnh vực: công nghệ thông tin, điện tử, chế tạo vật liệu mới… CMKHCN phát triển thúc đẩy nhanh sự phát triển LLSX và sự chuyển dịch cơ cấu KTTG

Trang 1

ĐẢNG LÃNH ĐẠO VƯỢT QUA KHÓ KHĂN THỬ THÁCH MỞ ĐẦU CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI TOÀN DIỆN (1987 – 1990)

MỞ ĐẦU

1 Mục đích yêu cầu:

Giúp người học hiểu rõ tình hình trong nước, thế giới sau ĐHHVI, đặc biệt là hiểu sâu nắm vững được các quan điểm, chủ trương, chính sách và các giải pháp lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng trong quá trình triển khai thực hiện đường lối đổi mới do ĐHHVI đề ra, qua đó thấy rõ hơn bản lĩnh vững vàng, năng lực lãnh đạo tài giỏi của Đảng, tiếp tục củng cố niềm tin, nâng cao trách nhiệm chính trị của người học đối với Đảng, đối với quân đội trong giai đoạn cách mạng mới hiện nay

2 Nội dung: gồm 2 phần

I Tình hình thế giới và trong nước sau ĐH VI

II Đảng lãnh đạo thực hiện đường lối đổi mới (1987- 1990)

3 Thời gian: 4 tiết

4 Phương pháp: Chủ yếu thuyết trình có kết hợp nêu vấn đề, đối thoại ngắn,

định hướng nghiên cứu tài liệu

5 Tài liệu:

- Giáo trình LSĐCSVN,Tập II Đảng lãnh đạo CMXHCN, Nxb QĐND, H.2005 Tr87-96

- Giáo trình LSĐCSVN, Tập II Đảng lãnh đạo CMXHCN và bài học kinh nghiệm tổng quát của CMVN, Nxb QĐND, H.2008, Chương 4

- Các NQTƯ 6,7,8 khoá VI

NỘI DUNG

I TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC SAU ĐAI HỘI VI.

Sau ĐH VI (12/1986) tình hình thế giới và trong nước có nhiều diễn biến phức tạp, nhanh chóng ảnh hưởng to lớn tới sự nghiệp đổi mới của nước ta.Cụ thể là;

1.Tình hình thế giới

Nổi lên 3 vấn đề đang chú ý sau :

Trang 2

* Thứ nhất: Cuộc cách mạng KHCN hiện đại tiếp tục phát triển mạnh mẽ chi phối nhiều mặt tới đời sống thế giới

- CMKHCN phát triển mạnh mẽ, nhanh chóng và đạt được nhiều thành tựu to lớn trên nhiều lĩnh vực: công nghệ thông tin, điện tử, chế tạo vật liệu mới…

- CMKHCN phát triển thúc đẩy nhanh sự phát triển LLSX và sự chuyển dịch cơ cấu KTTG

- Các nước TB,ĐQ triệt để tận dụng các thành tựu KHCN tiên tiến không chỉ

để phát triển kinh tế mà còn nhằm gia tăng sức mạnh quân sự phục vụ mục đích răn đe, xâm lược của chúng

* Thứ hai: CNTB hiện đại tiếp tục điều chỉnh để thích nghi và điên cuồng chống phá CNXH, chống phá CMTG

- Chúng điều chỉnh CS đối nội:

+ Chuyển nền kinh tế từ phát triển theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu dựa trên các thành tựu KHCN tiên tiến tạo sức phát triển mới cho SX, tạo sức cạnh tranh cao cho nền KT

+ Tăng thêm phúc lợi công cộng, cải thiện điều kiện làm việc cho công nhân, tư nhân hoá các doanh nghiệp nhà nước …nhằm xoa dịu phong trào đấu tranh của quần chúng lao động

- Điều chỉnh chính sách đối ngoại:

+ Đẩy mạnh “DBHB” chống phá các nước XHCN bằng nhiều hình thức, thủ đoạn thâm độc…

+ Kết hợp “DBHB” với bao vây, cấm vận KT, can thiệp quân sự, bạo loạn lật đổ…

*Thứ ba: Công cuộc cải các,h cải tổ của các nước XHCN diễn ra sâu rộng, phức tạp; một số nước lún sâu vào khủng hoảng, tan rã

Ví dụ TQ…xẩy ra vụ Thiên An Môn (4/1989)…

LX sau thất bai của chiến lược “tăng tốc”về kinh tế vội vàng chuyển sang cải tổ chính trị, từ 5/1987 đi theo khuynh hướng XHDC, 12/1989 Đại hội

ĐBXVTC quyết định xoá bỏ vai trò lãnh đạo của ĐCSLX ghi trong hiến pháp, lập chế độ tổng thống và chấp nhận chế độ đa nguyên, đa đảng làm cho tình hình vốn đã phức tạp càng thêm phức tạp

Trang 3

Ba Lan: lực lượng chống CNXH do công đoàn “Đoàn kêt” cầm đầu tiếp tục hoành hành 9/1988 thực hiện “đa nguyên, đa đảng”…

CHDC Đức thời kỳ đầu tương đối ổn định, song vào cuối 1989 tình hình trở nên phức tạơ do lực lượng chống CNXH trổi dậy 1/1990 Đảng CNTN Đức

bị mất quyền lãnh đạo

Hung Ga Ri : 5/1988 chấp nhận đa nguyên, đa đảng và mở rộng quan hệ với phương tây Đoàn TNCS Hung Ga Ri bị giải tán

Tình hình phức tạp trên đây tác động mạnh mẽ tới nhiều mặt CM nước ta

cả về tư tưởng, tình cảm, niềm tin, cả về kinh tế…Một bộ phận cán bộ, đảng viên, quần chúng lo lắng, hoang mang, dao động, mất niềm tin…

2 Tình hinhd trong nước

Vừa có nhiều thuận lơị rất cơ bản, vừa có những thử thách to lớn

 Thuận lợi:

- Đường lối đổi mới đúng đắn của Đảng hợp với lòng dân đã tạo ra động lực mới cho CM nước ta, làm khơi dậy và phát huy nhiều tiềm năng to lớn của đất nước , con người VN, tranh thủ được các nguồn lực từ bên ngoài làm cho nền KT-XH có những chuyển biến tích cực

- Cụ thể sau ĐH VI:

+ Dân chủ trong Đảng, trong xã hội được mở rộng

+ Nhiều tư duy mới được hình thành, phát triển

+ Nhièu chính sách lạc hậu được bãi bỏ

+ Nhiều tiềm năng được khai thác, phát huy

+ Niềm tin của nhân dân với Đảng, với chế độ được khôi phục

 Khó khăn:

- Khủng hoảng KT-XH vẫn tiếp diễn nghiêm trọng do những yếu tố KQ và những sai lầm chủ quan trước đây chưa khắc phục được

+ Lạm phát lên đỉnh điểm: 774,7% (1987)

+ Nạn đói xẩy ra ở một số địa phương

+ Lưu thông phân phối vẫn ách tắc, rối ren

+ Tiêu cực xã hội vẫn phát triển

- Quan hệ đối ngoại bị thu hẹp, thị trường truyền thống bị phá vỡ dần, nguồn viện trợ từ các nước XHCN giảm sút nhanh (LX, TQ, BL)

Trang 4

- Chủ quyền quốc gia bị xâm phạm (nhất là ở biên giới phía bắc, quần đảo

Trường Sa và ở biển Đông Để bảo vệ chủ quyền ở Trường Sa nhiều cán bộ,

chiến sĩ đã anh dũng hi sinh (1988)…

- Các thế lực cơ hội, thù địch ở trong và ngoài nước điên cuồng chống phá CM nước ta:

+ ĐQM xiết chặt bao vây, cấm vận KT, giúp đỡ, xúi giục bọn cơ hội, phản động chống phá …

+ Bọn cơ hội, phản động trong nước móc nối, liên kết với các thế lực phản động bên ngoài chống phá CM nước ta Chúng sử dụng dưới nhiều hình thức thủ đoạn chống phá núp dưới chiêu bài dân chủ, nhân quyền, tự do tôn giáo, đa đảng, đa nguyên…chúng mở các chiến dịch “chuyển lửa về quê nhà”, “Đốt lửa tại quê nhà”…

- Trước những khó khăn về KT-XH, trước những tác động tiêu cực từ tình hình

các nước XHCN; Trước những hoạt động chống phá của các thế lực thù địch,

một bộ phận cán bộ, đảng viên và quần chúng hoang mang dao động, suy giảm niềm tin, ý chí, thậm chí có kẻ biến chất, phản bội CM ví dụ Bùi Tín…

Đứng trước những khó khăn phức tạp đó đặt ra cho Đảng ta nhiều vấn đề phải giải quyết nhằm đưa đường lối đổi mới của ĐH VI đi vào cuộc sống và biến thành hiện thực

II ĐẢNG LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI

(1987-1990)

Trong thời gian 4 năm (1987-1990) BCHTW, BCT đã họp và ban hành nhiều nghị quyết quan trọng nhằm triển khai thực hiện đường lối đổi mới do ĐH VI đề

ra, đồng thời tiếp tục bổ sng, phát triển làm phong phú đường lối đổi mới

1 Sự lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng trong năm 1987

- NQTƯ 2 (4/1987) Về phân phối lưu thông

+ NQ xác định PPLT là một mặt trận nóng bỏng cần phải tập trung giải quyết + NQ xác định 4 mục tiêu trong PPLT (4 giảm: giảm bội chi ngân sách, giảm nhịp độ tăng giá, giảm lạm phát , giảm khó khăn về đời sống của dân)

+ NQ nêu lên các qui định mới về giá cả, lưu thông vật tư hàng hoá

+ NQ xác định chính sách và giải pháp giải quyết vấn đề tiền lương, đời sống công nhân viên chức, các LLVT và thực hiên mục tiêu 4 giảm nói trên

Trang 5

NQTƯ 2 đã chọn đúng vấn đề cấp bách, nóng bỏng nhất của nước ta sau ĐH

VI Vì thế những chủ trương, chính sách của NQ nhanh chóng đi vào cuộc sống

- NQTƯ 3 (8/1987)về các vấn đề KT-XH.

+ NQ khẳng định tính đúng đắn của NQTƯ 2

+ Bổ sung các chủ chương, biện pháp cấp bách về giá, lương, về ngân sách nhà nước

+ Quyết định chuyển hoạt động của các đơn vị KTQD sang hạch toán kinh doanh XHCN, đổi mới quản lý nhà nước về KT

+ NQ nhấn mạnh mục đích của đổi mới CCQLKT là phải tạo ra động lực mạnh

mẽ, giải phóng mọi năng lực SX, thúc đẩy tiến bộ KHKT, phát triển KTHH theo hướng đi lên CNXH với năng suất, chất lượng, hiệu quả ngày càng cao Trước mắt nhằm thực hiện 3 chương trình KT lớn, từng bước thực hiện mục tiêu 4 giảm, thiết lập kỷ cương trong hoạt động KT

- NQTƯ4 (12/1987) về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong 3 năm 1988-1990

+ NQ xác định mục tiêu của kế hoạch 3 năm (1988-1990) là phải thực hiện cho bằng được sự ổn định một bước tình hình KT-XH

+ NQ chỉ ra điều quyết định là phát triển mạnh mẽ SXHH, trước hết là thực hiện

3 chương trình KT lớn đặc biệt là chương trình LTTP

Cũng trong năm 1987 BCT, BBT đã ban hành một số chỉ thị, NQ về một số

vấn đề quan trọng: NQBCT(12/9/87) về cuộc vận động làm trong sạch và nâng

cao sức chiến đấu của tổ chức đảng và cán bộ NN, làm lành mạnh hoá các quan

hệ XH Chỉ thị của BBT (21/9/87) về tăng cường lãnh đạo báo chí trong đấu tranh chống tiêu cực…

Đặc biệt BCT ra NQ số 02 (11/87) về chuyển hướng chiến lược nhiệm vụ QP BVTQ nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của đất nước để đánh thắng chiến tranh phá hoại nhiều mặt của địch NQ thể hiện những tư duy mới của Đảng trong đánh giá tình hình, xu thế vận động phát triển của thế giới, NQ đề ra chủ trương chuyển hướng chiến lược QP-AN BVTQ trong thời kỳ mới mà trọng tâm

là điều chỉnh bố trí lại LLQĐ trên các địa bàn chiến lược rút hết quân khỏi CPC, tinh giảm quân số, chấn chỉnh biên chế tổ chức QĐ…

Trang 6

2 Sự lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng trong năm 1988

- NQBCT (4/1988 )về đổi mới cơ chế quản lý KT nông nghiệp(thường gọi là

NQ về khoán 10)

+ NQ ra đời trên cơ sở tổng kết việc thực hiện CT100 của BBT về khoán sản phẩm trong NN

+ NQ chỉ ra mặt tíc cực, hạn chế của khoán 100:

Mặt tích cực: đã quan tâm tới lợi ích của người lao động, bước đầu gắn trách nhiệm của nông dân với sản phẩm, với ruộng đất

Mặt hạn chế: khoán chưa triệt để, sản lượng và ruộng khoán không ổn định nên không động viên được nông dân hăng hái thâm canh tăng năng suất, tăng sản lượng sản phẩm…

+ NQ xác định nội dung khoán mới:

Thực hiện khoán đến nhóm và hộ gia đình xã viên

Khoán linh hoạt các khâu

Ổn định việc giao đất trong 15 năm và sản lượng khoán trong 5 năm, bảo đảm người nhận khoán được hưởng trên dưới 40% sản lượng khoán trở lên

Hình thành đơn vị KT độc lập là hộ gia đình xã viên

+ Tác dụng của khoán 10:

Giải quyết đúng đắn 3 lợi ích trong đó bảo đảm lợi ích thiết thực chân chính của người nông dân, tạo động lực thúc đẩy sản xuất phát triển

Khoán 10 tạo bước đột phá trong SXNN, đưa SXNN thoát khỏi sự trì trệ khó khăn, chuyển sang thời kỳ phát triển nhảy vọt: 1988 nước ta phải nhập khẩu 45 vạn tấn gạo, 1989 đủ gạo ăn và còn XK 1,2 triệu tấn, nay đứng thứ 2 thế giớivề xuất khẩu gạo

- NQBCT số 11 (5/1988)về các biện pháp cấp bách chống lạm phát

- NQBCT số 13 (5/1988) về chuyển hương chỉ đạo chiến lược đối ngoại

+ Tư tưởng cơ bản của NQ là điều chỉnh mối quan hệ giữa nước ta với các nước trên thế giới, trong đó có mối QH giữa Đảng và nhà nước ta với TQ cho phù hợp với thực tế khách quan và đáp ứng lợi ích cơ bản của 2 nước

+ NQ chủ trương đa phương hoá, đa dạng hoá QH đối ngoại và thực hiện phương châm thêm bạn bớt thù

Trang 7

NQ13 BCT đã thể hiện những tư duy mới của Đảng trên lĩnh vực đối ngoại trog thời kỳ mới giúp cho CM nước ta từng bước hội nhập với cộng đồng thế giới

- NQBCT số 16 (7/1988) về đổi mới chính sách và cơ chế QLKT đối với các cơ

sở SX thuộc TPKT ngoài quốc doanh.

- NQTƯ 5 (6/1988) về một số vấn đề cấp bách trong công tác XDĐ

+ NQ kiểm điểm đánh giá thành tựu, khuyết điểm và nguyên nhân của công tác XDĐ trong thời gian qua, xác định các nhiệm vụ cấp bách về XDĐ nhằm bảo đảm cho Đảng thực hiện thắng lợi NQĐHVI

+ NQ xác định các yêu cầu và giải pháp trong đổi mới tư duy, đổi mới đội ngũ cán bộ, đổi mới phong cách lãnh đạo và nâng cao giác ngộ giác ngộ lí tưởng, kiến thức và năng lực lãnh đạo, mở rộng dân chủ…theo tinh thần ĐHVI

Việc Đảng ra NQTƯ 5 chứng tỏ Đảng luôn thấm nhuần lý luận MLN, TTHCM

về XD,chỉnh đốn đảng nhất là trong nhưng giai đoạn khó khăn, phức tạp Các chủ trương, giải pháp của NQTƯ 5 được triển khai thực hiện nghiêm túc đã góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, bảo đảm cho Đảng hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ

3 Sự lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng trong năm 1989 v à năm 1990

Năm 1989 tình hình TG và trong nước có nhiều diễn biến phức tạp vì thế

BCHTW,BCT đã ban hành nhiều NQ để lãnh đạo, chỉ đạo CCĐM Trong đó có một số NQ đặc biệt quan trọng:

a , NQTƯ 6 (3/ 1989) Về tình hình đất nước sau 2 năm đổi mới và phương

hướng nhệm vụ trong 3 năm tới

- Bối cảnh LS

+ Trong nước:

Sau 2 năm đổi mới đã xuất hiện nhiều nhân tố tích cực song KT-XH vẫn khó khăn chưa ra khỏi khủng hoảng

Tình hình tư tưởng diễn biến phức tạp Khuynh hướng tư tưởng đòi đa nguyên,

đa đảng trỗi dậy

Trên lĩnh vực VHNT xuất hiện những tác phẩm xấu độc Công tác quản lý xuất bản buông lỏng làm cho các tác phẩm đó xuất hiện công khai ( Tiêủ thuyết

“Thiên đường mù” của Dương Thu Hương, “Chủ quán phù vân” của Đặng Tiến

Trang 8

Huy; Truyện ngắn “Linh nghiệm” của Trần Quang Huy, “Phẩm tiết” của Nguyễn Huy Thiệp…) Các tác phẩm đó tìm cách bôi xấu chế độ, hạ bệ thần tượng lãnh

tụ, truyền bá lối sống sa đoạ…

Các thế lực thù địch điên cuồng chống phá…

+ Trên thế giới:

Cải tổ ở LX, ĐÂ bế tắc, một số Đảng mất quyền lãnh đạo

TQ xẩy ra vụ bạo loạn chính trị ở Thiên an môn…

CNĐQ đứng đầu là ĐQM đẩy mạnh “DBHB”chống phá CNXH…

- Nội dung cơ bản của NQ

- Nội dung thứ nhất: Khẳng định sự đúng đắn của đường lối đổi mới , sự phù hợp của chính sách phát triển nền KTNTP và 3 chương trình mục tiêu KT lớn

mà ĐHVI đã đề ra

+ Cơ sở khẳnh định Đường lối đổi mới nhanh chóng đi vào cuộc sống , được cuộc sống chấp nhận…

+ Mục đích khẳng định: củng cố niềm tin vào đường lối đổi mới, vào sự lãnh đạo của Đảng, kiên quyết thực hiện thắng lợi ĐLĐM, kiên quyết đập tan các luận điệu xuuyên tạc kích động của kẻ xấu

- Nộidung thứ 2: Bổ sung, phát triển một số vấn đề trong ĐLĐM

+ Khẳng định việc thực hiện phát triển nền KTNTP là chủ trương chiến lược lâu dài , là vấn đề có tính quy luật từ SX nhỏ lên SX lớn

Điều này có ý nghĩa to lớn: người dân và các nhà đầu tư yên tâm bỏ vốn SXKD lâu dài không sợ tình trạng nhà nước “vỗ béo để giết thịt”

+ Khẳng định thị trường là một thể thống nhất, thị trường vừa là căn cứ vừa là đối tượng của kế hoạch

+ Chỉ rõ mối quan hệ đối mới KT và ĐMCT: ĐMKT và ĐMCT có quan hệ mật thiết với nhau, phải tiến hành đồng thời, trong đó ĐMKT là trọng tâm đồng thời từng bước đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị

Vì sao ĐMCT và ĐMKT phải tiến hành đồng thời?

Vì sao ĐMKT là trọng tâm?

Vì sao ĐMCT phải tiến hành từng bước?

=>Giải quyết MQH giữa ĐMCT và ĐMKT chính là xác định hình thức bước đi của CCĐM, là một yếu tố góp phần đưa lại sự thành công của CCĐM ở nước ta

- Nội dung thứ ba: Xác lập các nguyên tắc chỉ đạo CCĐM

+ Vì sao phải xác lập các nguyên tắc?

Trang 9

Từ tính chất, quy mô của CCĐM…

Từ thực tiễn qua 2 năm CCĐM…

Từ kinh nghiệm cải cách, cải tổ của các nước XHCN…

+ Nội dung cơ bản của các nguyên tắc (có 5 nguyên tắc)

Nguyên tắc 1: Đi lên CNXH là con đường tất yếu của CMNT, là sự lựa chọn

sáng suốt của Bác Hồ, của Đảng ta; xây dụng nước VN XHCN là mục tiêu, lí

tưởng của Đảng và nhân dân ta

Cơ sở xác định

Từ lý luận về hình thái KT-XH của CNMLN: Đi lên CNXH là quy luật phát

triển tất yêú của lịch sử loài người…là xu thế lớn của thời đại

Do đó CNXH là sự lựa chọn duy nhất đúng của Đảng, Bác Hồ và của chính lịch

sử dân tộc ta…

Thực tiễn cải tổ ở LX, ĐÂ…

Thực tiễn qua 2 năm đổi mới của nước ta:

Bên cạnh sự kiên định về mục tiêu lí tưởng XHCN, đã xuất hiện sự hoài nghi dao động: nghi hoặc về con đường đi lên CNXH, cho rằng ta chưa đủ tiền đề điều kiện để đi lên CNXH, nên đi theo CNXHDC…

Thực tiễn lịch sử dân tộc ta đã chứng minh, chỉ đi theo con đương XHCN cách mạng mới liên tiếp giành được thắng lợi Mặc dù trong quá trình cácg mạng, Đảng ta có vấp phải những sai lầm, khuyết điểm song Đảng đã dũng cảm nhận rõ sai lầm, có quyết tâm và biện pháp sửa chữa sai lầm triệt để vì thế CM vượt qua khó khăn, từng bước giành thắng lợi

Yêu cầu của nguyên tắc :

YC thứ nhất: làm cho mọi người thấy rõ nước ta có đủ tiền đề, điều kiện đi lên CNXH và xây dựng thành công CNXH từ đó kiên định với mục tiêu lý tưởng XHCN (ta có Đảng kiên cường dày dạn kinh nghiệm… có Nhà nước pháp quyền

XHCN của dân, do dân vì dân…Có khối đại đoàn kết toàn dân, có liên minh công - nông - trí thức vững chắc…có truyền thống … có tài nguyên…có sự đoàn kết hợp tác quốc tế…) =>Không có thế lực nào có thể ngăn cản được quyết tâm của nhân dân ta đi lên CNXH

YC thứ hai: Kiên định mục tiêu chiến lược, nhạy bén linh hoạt trong chỉ đạo

chiến lược, trong nắm bắt thời cơ…

Trang 10

YC thứ ba: Nắm vững và kết hợp chặt chẽ 2 nhiệm vụ chiến lược xây dựng và

BVTQ

YC thứ tư: Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của nhà nước, trên nền tảng của CNMLN, TTHCM

YC thứ năm: kiên quyết đấu tranh chống mọi luận điệu xuyên tạc, phủ nhận của kể thù về con đường đi lên CNXH, về các thành tựu của CNXH, về vai trò lãnh đạo của Đảng, vai trò quản lý của nhà nước.

Nguyên tắc2: Chủ nghĩa MLN là nền tảng tư tưởng của Đảng ta, chỉ đạo sự

nghiệp CM nước ta Đến ĐHVII (6/1991) bổ sung : Đảng lấy CNMLN, TTHCM

làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động.

Cơ sở xác định:

Từ vai trò của lý luận cách mạng và yêu cầu đổi mới tư duy của Đảng

Lê nin “Không có lý luậncách mmang…”

Bác Hồ: “Đảng mà không có chủ nghĩa như người không có trí khôn…”

Đảng ta chủ trương đổi mới toàn diện trước hết là đổi mới tư duy lý luận song đổi mới tư duy lý luận không phải là phủ nhận tất cả Đổi mới phải dựa trên nền tảng các nguyên lý của CNMLN,TTHCM…

Từ thực tiễn qua 2 năm đổi mới :

Bên cạnh đại đa số CB, ĐV kiên định, có một bộ phận CB, ĐV và QC hoài nghi dao động về CNMLN,TTHCM…Họ cho rằng CNMLN không còn phù hợp nữa, CNMLN sai từ gốc hoặc chỉ đúng từng phần; họ đỏ lỗi nguyên nhân khủng hoảng là do sai từ lý luận MLN họ cho CTHCM chọn nhầm đường…họ cho sự sụp đổ của CNXH ở Ba Lan, Hung Ga Ri là sự sụp đổ của học thuyết MLN Thực tế không phải như vậy…

Thực tiễn: Học thuyết MLN vẫn là đỉnh cao của trí tuệ loài người, TTHCM là

kết quả của sự vận dụng, phát triển sáng tạo lý luận MLN vào điều kiện lịch sử

VN, là sự kế thửa truyền thống dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại, tiếp tục soi đường cho CMVN giành thắng lợi

YC của nguyên tắc

YC 1:Nắm vững bản chất cách mạng khoa học của CNMLN, TTHCM, vận

dụng sáng tạo vào điều kiện LS cụ thể của VN Vì:

Ngày đăng: 30/09/2021, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w