1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI GIẢNG LỊCH sử ĐẢNG ĐẢNG LÃNH đạo THỰC HIỆN ĐƯỜNG lối đổi mới đưa đất nước vượt QUA KHÓ KHĂN THỬ THÁCH (1987 1990)

27 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẢNG LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI ĐƯA ĐẤT NƯỚC VƯỢT QUA KHÓ KHĂN THỬ THÁCH (1987 1990) MỞ ĐẦU Đại hội VI của Đảng mở đầu công cuộc đổi mới toàn diện đất nước. Thực hiện Nghị quyết của Đại hội, Đảng đã có nhiều chủ trương lãnh đạo đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội kéo dài trong nhiều năm, đưa đất nước bước vào giai đoạn phát triển năng động vững chắc. Vậy quá trình đó được tiến hành như thế nào, hôm nay, tôi sẽ giới thiệu với các đồng chí chủ đề 33: “Đảng lãnh đạo thực hiện đường lối đổi mới đưa đất nước vượt qua khó khăn thử thách (1987 1990)” 1. Mục đích, yêu cầu Mục đích Nhằm giúp cho các đồng chí nắm được nội dung, quá trình Đảng lãnh đạo đưa đất nước vượt qua khó khăn thử thách (1987 1990), trên cơ sở đó nâng cao nhận thức chính trị, tinh thần yêu nước, yêu Chủ nghĩa xã hội, phát huy ý thức trách nhiệm, tin tưởng và góp phần thực hiện thắng lợi đường lối đổi mới của Đảng. Yêu cầu Học tập nghiêm túc, ghi chép bài đầy đủ, đồng thời tích cựu nghiên cứu tài liệu, bổ xung nhằm nắm chắc các nội dung của bài giảng. 2. Nội dung: Gồm 2 phần

Trang 1

ĐẢNG LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI ĐƯA ĐẤT NƯỚC VƯỢT QUA KHÓ KHĂN THỬ THÁCH (1987 - 1990)

MỞ ĐẦU

Đại hội VI của Đảng mở đầu công cuộc đổi mới toàn diện đất nước Thựchiện Nghị quyết của Đại hội, Đảng đã có nhiều chủ trương lãnh đạo đất nướcthoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội kéo dài trong nhiều năm, đưađất nước bước vào giai đoạn phát triển năng động vững chắc Vậy quá trình đóđược tiến hành như thế nào, hôm nay, tôi sẽ giới thiệu với các đồng chí chủ đề33: “Đảng lãnh đạo thực hiện đường lối đổi mới đưa đất nước vượt qua khó khăn thử

* Yêu cầu

Trang 2

Học tập nghiêm túc, ghi chép bài đầy đủ, đồng thời tích cựu nghiên cứu tàiliệu, bổ xung nhằm nắm chắc các nội dung của bài giảng

2 Nội dung: Gồm 2 phần

- Phần I: Tình hình thế giới, trong nước sau Đại hội VI

- Phần II: Đảng lãnh đạo thực hiện đường lối đổi mới (1987 – 1990)

* Trọng tâm, trọng điểm bài giảng:

- Trọng tâm bài giảng là phần II

- Trọng điểm bài giảng là điểm 3 của phần II

3 Thời gian:

Tổng thời gian toàn bài 4 tiết (lên lớp)

4 Địa điểm: giảng đường

5 Tổ chức, phương pháp

* Tổ chức: Tổ chức lên lớp theo đội hình lớp học

* Phương pháp: Sử dụng tổng hợp các phương pháp, trong đó chú trọng

các phương pháp thuyết trình, phân tích, luận giải, chứng minh, kết hợp nêu vấn

đề 6 Vật chất bảo đảm

- Vật chất học tập:

+ Đối với giáo viên: Giáo án, phấn, bảng…

+ Đối với học viên: Vở, bút ghi chép…

- Tài liệu học tập:

Trang 3

1 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, tập 2, , Nhà xuất bản QĐND,H.2008, Chương 3, trang 66-74.

2 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, tập 2, Nhà xuất bản QĐND,H.2005, từ trang 63 đến trang 75

3 Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà xuất bản CTQG, H

2001, từ trang 367 đến trang 384

4 Các Nghị quyết Trung ương khóa VI: NQ TW2, 3,4,5,6,7,8

5 Các Nghị quyết Hội nghị Bộ Chính trị khóa VI: NQ 10, 11, 13, 16

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

I Tình hình thế giới, trong nước sau Đại hội VI :

1 Tình hình thế giới :

Sau Đại hội VI tình hình thế giới có nhiêu vấn đề, trong đó nổi lên mấy vấn đề cơ bản sau :

- Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ chi

phối nhiều mặt đời sống thế giới

VD: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới pháttriển mạnh làm cho lực lượng sản xuất phát triển, cơ cấu kinh tế cũng thay đổi,các nước xích lại gần nhau hơn, hội nhập kinh tế quốc tế được đẩy mạnh

Trang 4

- Chủ nghĩa tư bản triệt để tận dụng thành quả của cách mạng khoa học

công nghệ để phát triển kinh tế và chạy đua vũ trang Đồng thời tiếp tục điều chỉnh để thích nghi và điên cuồng chống phá cách mạng thế giới, đặc biệt là các nước XHCN.

Biểu hiện: trong chính sách đối nội và đối ngoại như sau

+ Chính sách đối nội :

Về kinh tế từ phát triển chiều rộng sang phát triển chiều sâu, tiết kiệmđược nguyên, nhiên liệu tối đa tạo ra năng suất, chất lượng cao, giá thànhhạ,nõng cao sức cạnh tranh của hàng hóa do đó kinh tế của chủ nghĩa tư bảnphát triển…

Về xã hội kế thừa thành quả của Cách mạng KHCN và kinh tế phát triểncác nước tư bản đã giải quyết đời sống, phúc lợi xã hội, thực hiện cổ phần hóacho người công nhân tạo ra động lực mới trong sản xuất, Vì vậy đã tạo ra sự

ổn định và xoa dịu bớt căng thẳng, mâu thuẫn Tuy nhiờn không thể làm mất đibản chất vốn có của chủ nghĩa tư bản

+ Chính sách đối ngọai :

CNĐQ đẩy mạnh chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ lên

một bước mới với nhiều thủ đoạn thõm độc như : đánh vào trung tâm đầu não,đánh từ trên đánh xuống; đánh vào hệ tư tưởng của Đảng, vào những người lãnh

Trang 5

đạo, đánh vào khâu yếu nhất của các nước XHCN Kết hợp giữa “DBHB”,BLLĐ với bao vây cấm vận về kinh tế và đe dọa chiến tranh

- Công cuộc cải cách, cải tổ của các nước XHCN:

Diễn ra sâu rộng, có mặt thành công, song cũng không ít sự biến độngphức tạp

+ Trung Quốc: cải cách thành công song tháng 4/1989 diễn ra vụ Thiên

An Môn

+ Liên Xô: Cải tổ, sau thất bại của chiến lược tăng tốc quay sang cải tổ vềchính trị Từ tháng 5/1987 đi theo khuynh hướng CNXH dân chủ Tháng12/1989 Đại hội đại biểu nhân dân quyết định xóa Điều 6 trong Hiến pháp, xóa

bỏ sự lãnh đạo của Đảng, thiết lập chế độ Tổng thống, thực hiện đa nguyên chínhtrị, đa đảng đối lập

+ Các nước XHCN khác: Ba Lan: Công đoàn đoàn kết phản động lên nắmquyền ; Cộng hòa dân chủ Đức: Tháng 1/1990 sỏt nhập vào cộng hòa Liên bangĐức; Hunggary: Đầu năm 1988 cỏnh hữu giành thắng lợi và xúa bỏ CNXH

Túm lại : Tình hình cải tổ, cải cách của các nước trên đã tác động nhiềumặt đến đời sống kinh tế xã hội nước ta

2 Tình hình trong nước

* Thuận lợi:

Trang 6

- Đảng có đường lối đổi mới, đúng đắn hợp lòng dân, đã thổi luồng sinh khí mới khơi dậy nhiều tiềm năng để phát triển đất nước.

- Dân chủ được mở rộng: Nói thẳng, nói thật.(những việc làm ngay của đồng chí Nguyễn Văn Linh)

- Những tư duy mới được phát triển, những chính sách lỗi thời được bãi

Túm lại: Tình hình trong nước và thế giới như vậy đã tác động không nhỏ

đến cán bộ đảng viên và nhân dân ta là giảm niềm tin vào CNXH xuất hiện tư tưởng ca ngợi dân chủ tư sản, phủ nhận bản chất tốt đẹp của CNXH, đòi đa nguyên, đa đảng

II Đảng lãnh đạo thực hiện đường lối đổi mới (1987 – 1990)

1 Sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng trong năm 1987

a Các Nghị quyết của BCHTW:

Trang 7

* NQ TW2 (2/1987) về phân phối lưu thông

- Xác định phân phối lưu thông là mặt trận nóng bỏng cần tập trung giải quyết, Hội nghị chỉ ra mục tiêu 4 giảm:

+ Giảm tỷ lệ bội chi ngân sách

+ Giảm tỷ lệ nhịp độ tăng giá

+ Giảm tỷ lệ lạm phát

+ Giảm khó khăn cho người lao động

Hội nghị cũn đề ra một số chính sách mới về giá cả lưu thông, xác địnhmột số chính sách về vấn đề tiền lương đối với cán bộ công nhân viên chức, lựclượng vũ trang

* NQ TW3 (8/1987) bàn về vấn đề kinh tế xã hội.

- Khẳng định tính đúng đắn của Nghị quyết TW 2 Hội nghị bổ sung các chủ trương, biên pháp cấp bách về giá, lương, tiền; chuyển hoạt động của các đơn vị kinh tế quốc doanh sang hạch toán kinh doanh XHCN; đổi mới quản lý của Nhà nước đối với kinh tế.

- Hội nghị nhấn mạnh đổi mới quản lý của Nhà nước phải tạo ra động lực cho sự phát triển, trước mắt thực hiện 3 chương trình mục tiêu kinh tế lớn ĐH

VI xác định(lương thực –thực phẩm,hàng tiêu ding, hàng xuất khẩu) , thực hiện

4 giảm của Nghị quyết HN TW2 thực hiện thiết lập kỷ cương trong sản xuất kinh doanh.

Trang 8

* NQ TW4 (12/1987) bàn về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế

xã hội trong 3 năm (1988- 1990)

Mục tiêu phấn đấu: Thực hiện bằng được sự ổn định 1 bước về tình hình kinh tế xã hội Mà điều kiện quyết định là : Phát triển mạnh mẽ sản xuất, nâng cao năng xuất chất lượng, hiệu quả Trước hết thực hiện 3 chương trình mục tiêu kinh tế lớn, đặc biệt là chương trình LT,TP Phải đẩy mạnh sản xuất hàng hóa gắn với năng xuất để khắc phục hiện tượng khan hàng hóa tiêu dùng về LTTP

b Các Nghị quyết, Chỉ thị của Ban Bí thư, Bộ Chính trị, năm 1987

- 12/9/1987 BCT ra nghị quyết về cuộc vận động làm trong sạch và nâng cao sức chiến đấu của tổ chức đảng và bộ máy nhà nước làm lành mạnh các quan hệ xã hội Nội dung nghị quyết đã chỉ ra các nội dung để nhằm

loại bỏ những hiện tượng tiêu cực, thoái hóa, tăng cường sự lãnh đạo của đảng

và năng lực hoạt động của các cơ quan nhà nước, phát huy quyền làm chủ củanhân dân lao động

- 21/9/1987 Ban Bí thư ra chỉ thị về tăng cường sự lãnh đạo trong công tác báo chí đấu tranh đẩy lùi tiêu cực, đề xuất chủ trương soạn thảo luật báo chí

mới

(các đồng chí nghiên cứu tài liệu)

Trang 9

- 11/1987 BCT ra nghị quyết về quốc phòng an ninh thể hiện nhiều tư

duy mới về an ninh quốc phòng, nhất là tư duy đánh giá tình hình thế giới, tác động của khoa học công nghệ với quốc phòng an ninh, chuyển quốc phòng an ninh từ đối phó với chiến tranh xâm lược chuyển sang quốc phòng an ninh thời bình, điều chỉnh các mối quan hệ nhất là giữa nước ta với Trung Quốc, thực hiện bình thường hóa quan hệ Ta rút quân tình nguyện khỏi Campuchia, thực hiện điều chỉnh lực lượng trong phạm vị đất nước, tinh giảm biên chế.

2 Sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng trong năm 1988

Trang 10

- Ổn định sản lượng, đất giao khoán, hình thành đơn vị kinh tế độc lập là

hộ gia đình xã viên

Tạo ra động lực mới, gắn trách nhiệm của bản thân người nông dân đếnsản phẩm cuối cùng, bảo đảm 3 lợi ích tập thể, Nhà nước, người lao động, đặcbiệt là người lao động, cho nên đã tạo ra động lực lớn trong nông nghiệp

* NQ số 11 của BCT (5/1988) về một số biện pháp cấp bách chống lạm phát( nội dung nghị quyết các dồng chí nghiên cứu trong tài liệu)

* NQ số 13 của BCT (5/1988) về chuyển hướng chỉ đạo chiến lược trong lĩnh vực đối ngoại

NQ đã :

- Đánh dấu 1 bước tư duy trong công tác đối ngoại của Đảng sau ĐH VI,

tư tưởng chỉ đạo: Điều chỉnh mối quan hệ với các nước trên thế giới nhất là mốiquan hệ với Trung Quốc

- Thực hiện phương châm thêm bạn, bớt thù, chủ trương đa phương hóa,

đa dạng hóa các quan hệ quốc tế

* NQ số 16 của BCT (7/1988) bàn về đổi mới chính sách và cơ chế quản lý kinh tế đối với các cơ sở sản xuất thuộc thành phàn kinh tế ngoài quốc doanh

(các đồng chí nghiên cứu trong tài liệu)

b Các Nghị quyết của BCHTW

Trang 11

* NQ TW5 (6/1988) về một số vấn đề cấp bách trong công tác xây dựng Đảng:

- Nghị quyết kiểm điểm, đánh giá thành tựu, hạn chế của công tác xâydựng Đảng trong thời gian qua

- Xác định các nhiệm vụ cấp bách về xây dựng Đảng, bảo đảm cho Đảngthực hiện tốt Nghị quyết Đại hội VI

- Xác định những yêu cầu, giải pháp trong đổi mới tư duy, tổ chức cán bộ,đổi mới phong cách lãnh đạo của Đảng, bồi dưỡng lý tưởng, kiến thức năng lựclãnh đạo, dân chủ theo tinh thần NQ Đại hội VI

Tóm lại qua nghiên cứu các nghị quyết của Ban Bí thư, Bộ Chính trị chothấy:

Sự chỉ đạo toàn diện, kiên quyết của Đảng trên tất cả các lĩnh vực kinh

tế-xã hội, chính trị

Sự chỉ đạo đó nhằm tạo nên sức mạnh tổng hợp đưa công cuộc đổi mớiđến thành công

3 Sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng trong năm 1989 – 1990

a Nghị quyết TW6 (3/1989): Về tình hình đất nước sau 2 năm đổi mới

và phương hướng nhiệm vụ trong 3 năm tới

* Bối cảnh :

Trang 12

Sau 2 năm đổi mới đất nước có nhiều thành tựu quan trọng, song cũng cũnnhiều khó khăn.

- Sự tác động từ bên ngoài làm một số cán bộ, đảng viên dao động

- Trên lĩnh vực văn học nghệ thuật, nhiều tác phẩm xấu độc: Thiên đường

mù của Dương Thu Hương: Tác phẩm Linh Nghiệm của Nguyễn Huy Thiệp xâydựng hình tượng Vua Quang Trung hoang dâm vô độ

* Nội dung cơ bản của Nghị quyết : (3 nội dung)

ND1: Khẳng định sự đúng đắn của đường lối đổi mới trong thực tế, sự

phù hợp của chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần và 3 chương trình mục tiêu kinh tế Đại hội VI đề ra.

ND2: Bổ sung, phát triển làm rõ thêm một số vấn đề trong đường lối đổi

mới

+ Khẳng định chính sách nhất quán phát triển kinh tế nhiều thành phần là

chủ trương chiến lược lâu dài của Đảng, là một quy luật từ sản xuất nhỏ đến sản xuất lớn XHCN.

+ Khẳng định thị trường là một thể thống nhất: thị trường vừa là căn cứ vừa là đối tượng của kế hoạch.

+ Chỉ rõ mối quan hệ đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị,phải tiến hành đồng thời, trong đó đổi mới kinh tế là trung tâm.

Trang 13

ND3: Xác lập nguyên tắc chỉ đạo công cuộc đổi mới (đọc giáo trình tập

2-NXBQĐND -1995 trang 63 đến 75 )

* Vì sao phải xác lập nguyên tắc ?

- Do tính chất qui mô công cuộc đổi mới đặt ra : Đây thực sự là một cuộc cách mạng rất khó khăn, phức tạp, qui mô rất rộng lớn : Kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội

- Thực tế 2 năm đổi mới, bên cạnh tích cực, còn xuất hiện nhiều vấn đề tiêu cực, nhất là báo chí.

- Từ kinh nghiệm các nước trong cải cách, cải tổ : Vô nguyên tắc sẽ dẫn đến thất bại.

* Nội dung các nguyên tắc : (5 nguyên tắc)

Nguyên tắc 1 : Đi lên CNXH là con đường tất yếu của cách mạng nước

ta, là sự lựa chọn sáng suốt của Bác Hồ, Đảng ta, xây dựng nước Việt Nam XHCN là mục tiêu lý tưởng của Đảng, của nhân dân ta

Cơ sở xác định nguyên tắc :

- Về lý luận :

+ Đi lên CNXH là quy luật tất yếu của lịch sử xã hội loài người, đối với

dân tộc ta là sự lựa chọn của chính lịch sử, là xu thế của thời đại.

Vì vậy, (Cương lĩnh xây dựng đất nước đi lên CNXH của Đại hội VII nhấnmạnh “đặc điểm nội bật trong giai đoạn hiên nay của thời đại là cuộc đấu tranh

Trang 14

giai cấp và dân tộc gay go, phức tạp của nhân dân các nước vì hòa bình, độc lậpdân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội CNXH hiện đang đứng trước nhiều khó khănthử thách Lịch sử thế giới đang trải qua những bước quanh co, song loài ngườicuối cùng sẽ tiến tới CNXH vì đó là quy luật tiến hóa của lịch sử.” ĐCSVN,Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ,( Nxb ST, H 1991, Tr 7,8)

+ Là sự lựa chọn dứt khoát của Đảng, Bác Hồ từ những năm 1930 và củanhân dân ta

+ Là sự lựa chọn của lịch sử dân tộc, suốt hơn 70 năm bị thực dân Pháp đô

hộ nhiều ngọn cờ của các giai cấp, tầng lớp đã đứng lên nhưng đều thất bại vìkhông có đường lối đúng …

Trang 15

+ Thực tiễn các nước XHCN ở đâu kiên định nguyên tắc đi lên CNXH thì cách mạng vượt qua khó khăn và phát triển, ở đâu không kiên định với nguyên tắc ở đó đã thất bại.

Yêu cầu của nguyên tắc:

+ Giáo dục cho mọi người nhận thức rõ nước ta đã có đủ tiền đề điều kiện đi lên CNXH để xây dựng niềm tin chống mơ hồ mất cảnh giác.

+ Phải luôn kiên định nguyên tắc chiến lược nhưng linh hoạt, sáng tạo, nhạy bén nắm bắt cái mới.

+ Nắm vững, kết hợp chặt chẽ 2 nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ

Nguyên tắc 2: Chủ nghĩa Mác- Lênin luôn là nền tảng tư tưởng của Đảng

ta (ĐH VII bổ sung TTHCM vào nền tảng tưởng) chỉ đạo toàn bộ sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta.

Cơ sở:

- Lý luận:

Trang 16

+ Xuất phát từ vai trò của lý luận cách mạng

Lênin: Không có lý luận cách mạng, thì không có phong trào cách mạng HCM: Đảng không có chủ nghĩa như người không có trí khôn, như tầukhông có bàn chỉ nam Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều nhưng chỉ cóChủ nghĩa Lê-nin là chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất

+ Không ngừng tổng kết thực tiễn bổ sung, phát triển lý luận.

+ Vận dụng sáng tạo Chủ nghĩa Mác-lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào điều kiện cụ thể, tránh giáo điều dập khuôn, máy móc.

+ Cảnh giác, đấu tranh chống lại những luận điệu xuyên tạc, phủ nhận

CN Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

Trang 17

Nguyên tắc 3: Tăng cường hiệu lực và sức mạnh của chuyên chính vô sản

và sự lãnh đạo của Đảng, là điều kiện quyết định thắng lợi của sự nghiệp xây dựng và BVTQ

+ Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị, nhất

là Đảng phải tự đổi mới để ngang tầm với nhiệm vụ

+ Phải kiên quyết đấu tranh với khuynh hướng sai trái, đòi đa nguyên đa đảng, phủ nhận chuyên chính vô sản

Trang 18

Nguyên tắc 4: Xây dựng nền dân chủ XHCN, phát huy quyền làm chủ của nhân

dân lao động trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

Cơ sở:

- Lý luận:

+ Dân chủ là mục tiêu, mong ước của xã hội loài người Nền dân chủ

XHCN gấp triệu lần nền dân chủ tư sản, Đảng ta xác định dân chủ vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy xã hội phát triển

Nguyên tắc 5: kết hợp chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế vô sản

và chủ nghĩa quốc tế XHCN, kết hợp sức mạnh dân tộc sức mạnh thời đại trong điều kiện mới

Trang 19

Cơ sở:

+ Xuất phát từ bản chất quốc tế của giai cấp công nhân; bản chất quốc

tế của cuộc cách mạng vô sản.

Vì giai cấp công nhân là giai cấp cách mạng nhất, triệt để nhất

Cuộc cách mạng vô sản là cuộc cách mạng sâu sắc nhất, toàn diện trênphạm vi toàn thế giới

Bởi vì việc kết hợp chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế vô sản vàchủ nghĩa quốc tế xã hội chủ nghĩa là vấn đề có tinh quy luật khách quan trongcông cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, thực chất là phát huy cao độ nội lực đồngthời ra sức tranh thủ ngoại lực đây là điều kiện, nhân tố tạo sức mạnh tổng hợpcủa cách mạng mỗi nước nói chung và của nước ta nói riêng để xây đựng thànhcông chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc

Theo Mác : Vô sản tất cả các nước đoàn kết lại

Theo Lê nin : Vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức trên thế giớiliên hiệp lại

Theo Hồ Chí Minh : Cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít củacách mạng thế giới, ai làm cách mạng đều là bầu bạn của dân An Nam cả

Cách mạng nước ta và thế giới đã chứng minh ở đâu và bao giờ kết hợpđược chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế vô sản và xã hội chủ nghĩa thì ở

Ngày đăng: 30/09/2021, 13:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w