Đổi mới kinh tế là đổi mới một trong những lĩnh vực quan trọng nhất của công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo. Trong 25 năm đổi mới (1986 2011), Đảng ta đã tập trung trí tuệ và sức lực lãnh đạo, chỉ đạo đổi mới và phát triển kinh tế, bảo đảm cho kinh tế và chính trị, hai lĩnh vực quan trọng nhất của công cuộc đổi mới tiến hành đồng thời, làm tiền đề, điều kiện cho nhau, đưa công cuộc đổi mới từng bước giành nhiều thành tựu. Để hiểu về vấn đề này hôm nay tôi giới thiệu các đồng chí chuyên đề “Đảng lãnh đạo đổi mới và phát triển kinh tế từ năm 1986 đến năm 2011”. I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Mục đích Giúp người học nắm được tính tất yếu khách quan vấn đề đổi mới phát triển KT có được cách nhìn tổng quan, hệ thống về quá trình Đảng lãnh đạo đổi mới và phát triển kinh tế từ 1986 đến 2011. Thấy được tính đúng đắn của những định hướng chiến lược trong đường lối phát triển kinh tế của Đại hội VI, sự bổ sung phát triển của Đại hội VII, VIII, IX, X và XI với những giá trị mang lại trong thực tiễn. Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới, tái cấu trúc nền kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đồng thời chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.
Trang 1Để hiểu về vấn đề này hôm nay tôi giới thiệu các đồng chí chuyên đề “Đảng lãnh đạo đổi mới và phát triển kinh tế từ năm 1986 đến năm 2011”.
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Mục đích
- Giúp người học nắm được tính tất yếu khách quan vấn đề đổi mớiphát triển KT có được cách nhìn tổng quan, hệ thống về quá trình Đảng lãnhđạo đổi mới và phát triển kinh tế từ 1986 đến 2011
- Thấy được tính đúng đắn của những định hướng chiến lược trongđường lối phát triển kinh tế của Đại hội VI, sự bổ sung phát triển của Đại hộiVII, VIII, IX, X và XI với những giá trị mang lại trong thực tiễn
- Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới, tái cấu trúc nền kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnhCNH, HĐH đồng thời chủ động và tích cực hội nhập quốc tế
2 Yêu cầu
- Hiểu rõ chủ trương của Đảng trong xây dựng nền kinh tế trong công cuộcđổi mới
- Qua đó nâng cao niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng Vận dụng vào thực
tiễn quá trình học tập, công tác Đấu tranh với những nhận thức, quan điểm sai trái.II.
NỘI DUNG: Gồm 4 phần
I: Tính tất yếu cấp bách của đổi mới, phát triển kinh tế ở nước ta
II: Quá trình Đảng lãnh đạo đổi mới và phát triển kinh tế từ năm 1986 đến năm 2000III: Đại hội IX của Đảng về đường lối và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Trang 2IV: Đại hội X và Đại hội XI của Đảng bổ sung, phát triển về đường lối kinh
tế trong thời kỳ mới
Trọng tâm: Phần I, II, III Trọng điểm: Điểm 1 phần II, điểm 1 phần III.
III THỜI GIAN: Thời gian: 04 tiết.
V TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
* Tài liệu bắt buộc
- Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb CTQG, HN, 2004, tr.387 - 444.
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, tập 2, Nxb QĐND, HN, 2007, tr.81
-224
Hỏi Đáp Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb QĐND, HN, 2004, tr.179
-290
- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc từ lần thứ VI đến XI (1986 - 2011)
- Các chuyên đề nghiên cứu quán triệt Nghị quyết ĐH VI, VII, VIII, IX, X,
XI, Nxb CTQG, HN, 1986 - 2001.
* Tài liệu tham khảo
- Tổng kết một số vấn đề lý luận và thực tiễn sau 20 năm đổi mới, Nxb CTQG, HN, 2006.
- GS Đặng Phong, Tư duy kinh tế Việt Nam 1975 - 1989 (nhật ký thời bao cấp),
Nxb Tri thức, HN, 2009
- GS Đặng Phong, Tư duy kinh tế Việt Nam 1975 - 1989 (nhật ký thời bao cấp),
Nxb Tri thức, HN, 2009
Trang 3NỘI DUNG
I TÍNH TẤT YẾU VÀ CẤP BÁCH CỦA ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN KINH
TẾ Ở NƯỚC TA (1,2)
*VỀ KHÁI NIỆM: KINH TẾ
Nguyên nghĩa của khái niệm này là “kinh bang tế thế” là các công việc mà
một vị vua phải đảm nhiệm: chăm lo đời sống vật chất của bề tôi, chăm lo đời
sống tinh thần của cộng đồng KINH trong KINH BANG - nghĩa là trị nước và
TẾ trong TẾ THẾ - nghĩa là giúp đời! (chữ này là do vua Minh Trị của Nhật (1852 1912)đã yêu cầu dịch ra từ tiếng Latinh, nhờ chữ này mà Minh Hoàng lôi kéo được tầng lớp tri thức Nho giáo đi kinh doanh, buôn bán và làm giàu).
-Nghĩa hẹp của từ này chỉ “hoạt động sản xuất và làm ăn của cá nhân hay
hộ gia đình” như trong câu: Gia đình tôi chuyển đi xây dựng vùng kinh tế mới.
Nghĩa rộng của từ này chỉ “toàn bộ các hoạt động sản xuất, trao đổi, phânphối, lưu thông” của cả một cộng đồng dân cư, một quốc gia trong một khoảng
thời gian, thường là một năm Thí dụ câu: Kinh tế Việt Nam dự kiến đạt mức độ
tăng trưởng là 8,2% năm 2006.
Kinh tế là tổng hòa các mối quan hệ tương tác lẫn nhau của con người và
xã hội liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng các loại sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của con người trong một xã hội với một nguồn lực có giới hạn.
Kinh tế là tổng thể các yếu tố sản xuất, các điều kiện sống của con người,
các mỗi quan hệ trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội Nói đến kinh tế suy cho cùng là nói đến vấn đề sở hữu và lợi ích.
Kinh tế: Theo GS Hồ Tú Bảo, đăng trên T ạp chí “ Tia sáng ” ngày 20/07/2010: “Kinh tế là toàn bộ các hoạt động sản xuất, phân phối, trao đổi,
tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ của một cộng đồng hay một quốc gia”
Khái niệm kinh tế đề cập đế các hoạt động của con người có liên quan đến
sản xuất, phân phối, trao đổi, và tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ Tuy nhiên, định
nghĩa về kinh tế đã thay đổi theo lịch sử các hoạt động kinh tế Nói đơn giảnkinh tế có nghĩa là: “Dựa vào nguồn tài nguyên sẵn có và hạn hẹp, con người và
xã hội loài người tìm cách trả lời 3 câu hỏi: “Sản xuất cái gì? Sản xuất như thếnào? và Sản xuất cho ai?”
Trang 41 Cơ sở lý luận
*Chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định: Kinh tế là nhân tố suy cho cùng quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội.
- Trong sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, của từng quốc gia,
dân tộc, nếu phân chia thành các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,quốc phòng, an ninh, đối ngoại và trong mối quan hệ giữa các lĩnh vực đó, thì
kinh tế thường giữ vai trò quyết định.
- TT của Mác - Ăngghen: Coi CNXH thay thế CNTB là một nấc thang củatiến trình lịch sử nhân loại: Theo Mác: “Sự phát triển của những HTKT - XH là mộtquá trình lịch sử tự nhiên” Chính CNTB đã tạo ra những tiền đề KT - XH cho
CNXH Vì vậy, nghiên cứu XDCNXH không nên “dựng bức tường ngăn cách”, hoặc “đoạn tuyệt” mọi thứ đối với CNTB Phải biết kế thừa, tiếp thu, học tập
những gì CNTB đang làm và làm có hiệu quả để tạo điều kiện PT sức sản xuất
- Mác - Ăngghen dự báo:
+ TP “Phê phán Cương lĩnh Gô-ta (1875)”: CNCS phải trải qua hai GĐ:
GĐ thấp là GĐ XHCN: Đây là GĐ phát triển chưa trọn vẹn, chưa đầy đủ; GĐcao là GĐ CSCN
+ Mục đích của nền sản xuất XHCN nhằm: Bảo đảm tất cả mọi thành viêncủa XH có đời sống đầy đủ về phương diện vật chất và phát triển các năng khiếu,
thể lực và trí lực: Ăngghen viết: “Nhờ sự SX có tính chất xã hội, khả năng đảm bảo cho tất cả mọi thành viên của XH một đời sống không những là hoàn toàn đầy đủ về phương diện vật chất và ngày càng dồi dào thêm lên, mà lại còn đảm bảo cả cho họ được PT tự do và đầy
đủ và vận dụng được tự do và đầy đủ các năng khiếu về thể lực và trí tuệ của họ” (Chống Đuyrinh, Nxb ST, HN, 1984, tr.475).
+ Từng bước xoá bỏ chế độ tư hữu TBCN về TLSX, xoá bỏ bóc lột, thiết
lập chế độ sở hữu xã hội trên cơ sở PT LLSX: Trong TP “Tuyên ngôn của ĐCS”
(1848), Mác - Ăngghen đã tỏ rõ thái độ đối với sở hữu tư nhân của những người
SX nhỏ: “Chúng tôi có cần gì phải xoá bỏ cái đó, sự tiến bộ của công nghiệp đã
Trang 5TBCN về TLSX, Mác - Ăngghen cũng chỉ rõ không được nóng vội mà phải
“diễn ra từng bước một”, phải trên cơ sở PT của LLSX, không phụ thuộc vào ý
chủ quan của con người
QĐ của Lênin:
- TKQĐ cần phải được chia thành nhiều bước QĐ nhỏ: “Suốt cả thời kỳ
đó, trong chính sách của chúng ta, lại chia thành nhiều bước QĐ nhỏ hơn nữa Và tất cả cái khó khăn của nhiệm vụ chúng ta phải làm, tất cả cái khó khăn của chính sách và tất
cả sự khéo léo của chính sách là ở chỗ biết tính đến những nhiệm vụ đặc thù của từng
bước quá độ đó” (LN, TT, tập 40, bản TV, Nxb TB, M, 1978, tr.119-120).
- TKQĐ còn tồn tại cả 2 kết cấu KT - XH: TBCN và XHCN Kết cấu
KT TBCN bao gồm các TPKT dựa trên CĐ tư hữu: tư hữu TBCN và tư hữu nhỏ mà xu hướng của nó là tự phát lên CNTB Kết cấu KT XHCN đang trong quá trình hình thành và PT bao gồm: TPKT nhà nước và KT HTX.
- CNXH chỉ có thể chiến thắng CNTB khi ở đó tạo ra năng suất laođộng cao hơn CNTB
- Theo Lênin : Không có gì phụ thuộc vào kinh tế bằng quân đội và
hạm đội
- V.I.Lênin là người đầu tiên “thiết kế lý luận”, xác định rõ những
nhiệm vụ KT, CT, VH, XH…Trong tổng thể các nhiệm vụ đó, theo Người:Nhiệm vụ PT kinh tế, tổ chức XD và quản lý KT là NV chủ yếu, trung tâm
đồng thời cũng là NV khó khăn nhất đối với GCCN khi “bước lên vũ đài với
tư cách là một thủ lĩnh”.
- Tư tưởng Lênin đề cập trong Tác phẩm “Chính sách kinh tế mới”
(NEP) viết năm 1921 nổi bật lên như một “thiết kế lý luận” về xây dựng
CNXH
+ Lênin dạy : “Chúng ta không kỳ vọng rằng Mác, hay những người theo CN Mác hiểu biết mọi mặt cụ thể của con đường tiến lên CNXH… Chúng ta chỉ biết phương hướng của con đường đó và những lực lượng, giai cấp nào dẫn đến con đường đó; còn như về cụ thể và trên thực tế con đường đó ra sao thì kinh nghiệm của hàng triệu con
Trang 6người sẽ chỉ rõ; khi họ bắt tay vào hành động” (LN, TT, Tập 34, bản TV, Nxb TB, M.1976, tr152-153).
* Hồ Chí Minh: CNXH là mọi người được ăn no, mặc ấm, sống một
đời hạnh phúc
- Người dân chỉ cảm nhận được tính ưu việt của CNXH khi họ được ăn no, mặc ấm
- Hồ Chí Minh luôn nhất quán với quan điểm xây dựng, phát triển và sửdụng nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội củacách mạng nước ta
- Người khẳng định: “Ta XD CNXH từ hai bàn tay trắng thì khó khăn còn
nhiều và lâu dài” (HCM, TT, tập 7, Nxb CTQG, HN 2002, tr.783) Theo HCM:
Cải tạo nền KT cũ, XD nền KT mới là NV lâu dài mà trung tâm là PT LLSX, tạo
Thực tế cho thấy, từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX:
- Sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học công nghệ;
- Sự điều chỉnh, thích nghi của CNTB;
- Sự xuất hiện những “con rồng châu Á”
- Sự khủng hoảng kinh tế - xã hội ở các nước XHCN…
- Khu vực châu Á - TBD có nhiều biến đổi quan trọng: nhiều nhân tốthận lợi, đồng thời tiềm ẩn nhân tố gây mất ổn định
-> Đặt ra đối với quốc gia, dân tộc VN phải đổi mới chính sách đốinội, đối ngoại mà trước hết là đổi mới chủ trương, chính sách phát triển kinh
tế để hạn chế nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước trong khuvực và trên thế giới
Trang 7- Một là: Truyền thống lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc
đã chứng minh vai trò to lớn của kinh tế đối với sự phát triển đất nước.
- Hai là: Từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX, KT - XH nước ta lâm vào khủng hoảng ngày càng trầm trọng và kéo dài, đe doạ đến sự sống còn của Đảng và chế độ XHCN ở nước ta.
+ Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước năm 1975,
Đảng CSVN quyết định đưa cả nước quá độ lên CNXH Đó là chủ trương
đúng đắn, phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu thế phát triển của thời đại.
+ Tuy nhiên, cả hai nhiệm kỳ Đại hội IV và Đại hội V cùng hai kế hoạch 5năm (1976 - 1980) và (1981 - 1985) chúng ta đều không đạt được mục tiêu pháttriển là: ổn định tình hình kinh tế - xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.Đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội ngày càng trầm trọng
Biểu hiện:
-> Sản xuất tăng trưởng chậm và không ổn định;
-> Không có tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế, thường xuyên phải nhờ việntrợ của nước ngoài;
-> Lạm phát gia tăng liên tục trong nhiều năm; Năm 1986 lạm phát kỷ
lục là: 774,7%
-> Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn;
-> Quan hệ kinh tế đối ngoại đình trệ;
-> Đất nước bị bao vây, cấm vận
Nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng kinh tế - xã hội là:
Về khách quan:
Điểm xuất phát lên CNXH thấp;
Thiên tai liên tiếp xảy ra;
Quan hệ quốc tế có nhiều thay đổi, viện trợ các nước XHCN giảm dần
Hậu quả chiến tranh, đồng thời lại xảy ra chiến tranh hai đầu đất nước;
Trang 8Chiến dịch phản công biên giới Tây - Nam là một loạt các chiến dịch
quân sự do Việt Nam tiến hành nhằm đập tan các hoạt động quân sự của quân Khmer Đỏ tấn công vào lãnh thổ Việt Nam, giết chóc người dân và đốt phá làng mạc Việt Nam trong những năm 1975 - 1978.
Chiến tranh Việt Nam - Trung Quốc, nổ ra vào ngày 17 tháng 2 năm
1979 khi Trung Quốc xua quân tấn công Việt Nam trên toàn tuyến biên giới trên
bộ giữa hai nước Cuộc chiến kết thúc khi Trung Quốc hoàn thành rút quân vào ngày 18 tháng 3 năm 1979 , sau khi chiếm được các thị xã Lạng Sơn, Lào Cai, Cao Bằng, và một số thị trấn vùng biên.
Đại hội VI đánh giá : Các nguyên nhân chính của khủng hoảng: Chủ
quan, nóng vội trong con đường đi lên CNXH Áp dụng mô hình xây dựng chủnghĩa của Liên Xô với cơ chế kế hoạch hoá tập trung Công nghiệp hoá theo lốigiản đơn - tập trung vào phát triển công nghiệp nặng
- Ba là: Quá trình đổi mới từng phần trên lĩnh vực kinh tế từ 1979 đến 1986 đã cho Đảng ta những điều kiện, tiền đề cần thiết để hình thành đường lối đổi mới toàn diện - Đại hội VI của Đảng (12/1986).
Quá trình đổi mới từng phần từ năm 1979 đến 8/1986 thể hiện rõ nét qua 3
bước đột phá
+ Bước 1 : Hội nghị Trung ương 6, khoá IV (8/1979) với chủ trương và
Trang 9Đánh giá về vấn đề này: +Nhiều đại biểu MN coi NQTƯ6 có giá trị như NQ 15,
BCHTƯ khoá II (1/1959)
Đ/c Nguyễn Đức Bình (Nguyên UVBCT, Nguyên GĐHV NAQ, Nguyên TL của TBT Lê Duẩn)
cho rằng: “Khoảng cách giữa lí luận và thực tiễn trước Đại hội VI còn lớn đến mức lí luận đi
một đường mà cuộc sống đi mọt nẻo Cuộc sống thực tế “ngoan cố và bướng bỉnh” cho đến
cuối những năm 70 đã công khai cất lên tiếng nói của mình Đã đến lúc nó không chịu được những khuôn mẫu lí luận được áp đặt một cách duy ý chí Cuộc sống ập vào phòng họp Hội nghị Trung ương 6 (khoá IV - 1979) đặt thẳng lên chương trình nghị sự vấn đề số 1 là
“Những vấn đề KT - XH cấp bách” Sự kiện này có giá trị như một bài học nhớ đời về sự cần
thiết phải thống nhất giữa lí luận và thực tiễn”. (Báo Nhân dân, ngày 4/6/1992)
+ Bước 2: Hội nghị Trung ương 8, khóa V (6/1985) về đổi mới cơ chế
quản lý kinh tế mới theo hướng xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp; chuyển sang thực hiện phương thức hạch toán kinh doanh XHCN theo nguyên
> Về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
> Hội nghị Bộ Chính trị, Ban Bí thư (8/1986) được coi như Hội nghị
“bẻ lái” về tư duy kinh tế của Đảng
Nhờ những kết luận này mà Báo cáo Chính trị Đại hội VI được chuẩn
bị lại Cũng nhờ đó chúng ta mới có những quan điểm đúng đắn trong đườnglối đổi mới và phát triển kinh tế của Đại hội VI
- Tóm lại:
> Kinh tế có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự ổn định và pháttriển của mỗi quốc gia, dân tộc
Trang 10> Đối với nước ta, đổi mới kinh tế trở thành tất yếu từ cuối những năm
70 của thế kỷ XX, đến cuối năm 1986 đã trở thành vấn đề nóng bỏng, cấp
bách, có ý nghĩa sống còn đối với Đảng ta và chế độ ta.
II QUÁ TRÌNH ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2000 (1,2,3)
Quá trình lãnh đạo, chỉ đạo CCĐM nói chung, đổi mới và phát triển kinh tế nói riêng thông qua nhiều khâu, nhiều bước tìm tòi, xác định MT, Phg, chủ trương, giải pháp đến tổ chức thực hiện.
1 Những định hướng chiến lược về đường lối đổi mới kinh tế của ĐH VI
(5 định hướng) (Trọng tâm)
* ĐH thứ nhất: Bố trí lại cơ cấu kinh tế, trước hết là cơ cấu sản xuất và cơ cấu đầu tư
Tại sao vậy?
- Một là: Đây là vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng và cấp bách đối với nước
ta.
Vì:
-> Cơ cấu kinh tế (ngành, vùng, thành phần) là vấn đề cơ bản, điều
kiện thúc đẩy sản xuất phát triển;
-> Hiện tại cơ cấu kinh tế nước ta đang mất cân đối nghiêm trọng,
thiên về công nghiệp nặng với quy mô lớn, chưa chú trọng đúng mức đếnphát triển kinh tế nông nghiệp, thương mại dịch vụ
- Hai là: Chủ trương của Đại hội VI:
Những năm còn lại của chặng đường đầu tiên , trước hết trong kế hoạch 5 năm (1986 - 1990), phải tập trung sức làm tốt ba chương trình kinh tế: lương thực, thực phẩm; hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
Vì:
-> Ba chương trình kinh tế: Được coi là tiêu điểm của Chiến lược phát
triển kinh tế Là sự cụ thể hoá nội dung chính của công nghiệp hoá XHCN ở
chặng đường đầu thời kỳ quá độ.
Trang 11-> Thực hiện 3 chương trình kinh tế không chỉ để ổn định tình hìnhtrước mắt mà còn tạo ra những điều kiện, tiền đề cho đẩy mạnh CNH trongchặng đường tiếp theo.
-> Thực tiễn đã chứng minh chủ trương của Đại hội VI là hoàn toànđúng đắn Chỉ sau 2 năm sản xuất lương thực đã không những đủ ăn mà cònxuất khẩu Khi lương thực, nỗi lo lớn nhất được giải quyết thì chẳng nhữngyên lòng dân mà còn ảnh hưởng tích cực đến chính trị và các lĩnh vực khác
Đã kìm chế được một số bước lạm phát
Năm 1986 lạm phát là: 774,7% Năm 1987 lạm phát là: 223,1%.Năm 1988 lạm phát là: 394,4%
Kim ngạch xuất khẩu: Năm 1986 là: 439 triệu rúp; 384 triệu USD
Hàng hóa tiêu dùng dồi dào, đa dạng lưu thông tương đối thuận lợi
Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh, mở rộng hơn trước về quy mô, hìnhthức và góp phần quan trọng vào thực hiện mục tiêu kinh tế, xã hội
Trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, khoa học và công nghệ tiếp tụcphát triển, bước đầu phát huy vai trò động lực, hướng vào nghiên cứu ứng dụng,góp phần phát triển sản xuất, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp,hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nâng cao trình độ công nghệ của một số lĩnh vựcsản xuất, tiếp thu và làm chủ được các công nghệ nhập từ nước ngoài, tiềm lựckhoa học và công nghệ tăng lên
* ĐH thứ hai: Về nhiệm vụ cải tạo XHCN
Trang 12- Hai là: Thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần là
chủ trương chiến lược lâu dài
Vì:
-> Đặc trưng của thời kỳ quá độ là sự tồn tại khách quan của các thành phần
kinh tế Do đó, phải thừa nhận và có chủ trương sử dụng, cải tạo đúng đắn.
-> Ở nước ta, trong nhận thức, Đảng ta chưa bao giờ phủ nhận kinh tế
nhiều thành phần nhưng trong thực tế (1975 - 1985), quá trình cải tạo XHCN
là QĐ, chủ trương đún đắn, nhưng chúng ta đồng nhất cải tạo XHCN với xoá bỏ các thành phần kinh tế phi XHCN khi đang còn phát huy tác dụng, do
đó làm triệt tiêu động lực phát triển.
- Ba là: Quá trình cải tạo phải nắm vững phương châm sử dụng phải cải
tạo, cải tạo để sử dụng tốt hơn; cải tạo đồng bộ trên cả 3 mặt của QHSX.
(Về sở hữu tư liêu sản xuất; Về phân công lao động; Về phân phối sản phẩm)
* ĐH thứ ba: Về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
- Một là: Đại hội chỉ ra tác hại của cơ chế tập trung quan liêu bao
cấp đã kìm hãm sự phát triển của LLSX.
- Hai là: Đại hội xác định phải kiên quyết xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu
bao cấp chuyển sang cơ chế hạch toán kinh doanh XHCN theo nguyên tắc tập trung dân chủ Thực chất của cơ chế mới về QLKT là: “cơ chế kế hoạch hóa theo phương thức hạch toán kinh doanh XHCN đúng nguyên tắc tập trung dân chủ” (VK tr.65).
* ĐH thứ tư: Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
- Một là: Đại hội VI xác định:
Nhiệm vụ ổn định và phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta nhanh haychậm, phụ thuộc một phần quan trọng vào việc mở rộng và nâng cao hiệuquả kinh tế đối ngoại
- Hai là: Đại hội VI chủ trương:
Trang 13Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác với tất cả các nước, trong đó
Liên Xô được coi là đối tác chính Đổi mới về quan hệ hợp tác quốc tế theohướng mở, kêu gọi hợp tác và đầu tư nước ngoài
-> Chủ trương công bố chính sách đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam;
-> Tạo điều kiện cho Việt kiều và người nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.
* ĐH thứ năm : Phát triển kinh tế gắn với giải quyết tốt vấn đề xã hội
- Đại hội VI đã có bước phát triển, thể hiện: “Quan điểm của Đảng và Nhànước về sự thống nhất giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội, khắc phụcthái độ coi nhẹ chính sách xã hội”1
- Coi chính sách xã hội là chính sách về con người, chính sách xã hội baotrùm mọi mặt của cuộc sống con người; phát huy yếu tố con người, lấy việc phục
vụ con người làm mục đích cao nhất, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế
-xã hội, “phải luôn luôn kết hợp chặt chẽ kinh tế với -xã hội, -xã hội với kinh tế”2
Tóm lại:
Những định hướng chiến lược trong đường lối đổi mới kinh tế của Đại hội VI:
> Thể hiện sự đổi mới căn bản tư duy kinh tế của Đảng ta.
> Thể hiện sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh, kinh nghiệm các nước vào điều kiện cụ thể Việt Nam
> Những định hướng đó định hướng cho việc đổi mới, phát triển kinh
tế nước ta từ đó về sau
Hạn chế của Đại hội VI về đổi mới, phát triển kinh tế :
+ Một là: Về phân chia các TPKT: Tư duy về thành phần kinh tế còn gò bó, khiên cưỡng với quan niệm cho rằng nước ta có các thành phần kinh tế như: “Kinh tế xã hội chủ nghĩa bao gồm khu vực quốc doanh và khu vực tập thể, cùng với bộ phận kinh tế gia đình gắn liền với thành phần đó Các thành phần kinh tế khác gồm: Kinh tế tiểu sản xuất hàng hóa (thợ thủ công, nông dân cá thể, những người buôn bán và kinh doanh dịch vụ cá thể); kinh tế tư bản tư nhân; kinh tế tư bản nhà nước dưới nhiều hình thức, mà hình thức cao nhất là công tư hợp doanh; kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc trong một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên và
1Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện ĐHĐBTQ lần thứ VI, NxbSự thật, HN,1987, tr.86.
2 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện ĐHĐBTQ lần thứ VI, NxbSự thật, HN,1987, tr.185.
Trang 14các vùng núi cao khác” Việc phân chia, xác định các thành phần kinh tế thể hiện sự lạc hậu về lý luận, tư duy KT.
+ Hai là: Chưa chấp nhận cơ chế thị trường;
+ Ba là: Về thị trường vẫn xác định có hai loại thị trường là: thị trường
tự do và thị trường có tổ chức cùng song song tồn tại Đại hội mới chỉ định hướng xây dựng thị trường có tổ chức; đây là sự nhận thức còn mang nặng tư tưởng chủ quan, chưa nắm vững lý luận về kinh tế thị trường, không bám sát thực tiễn phát triển của đất nước.
2 Sự bổ sung, phát triển về tư duy kinh tế của Đảng từ 1987 đến 2000
> Sản xuất nông nghiệp vẫn trong tình trạng trì trệ, khủng hoảng;
> Lương thực vẫn thiếu, nạn đói còn xảy ra, nhất là ở miền Bắc và miền Trung;
> Những yếu tố tích cực của Chỉ thị 100 đã hết tác dụng, thực tiễn đòi
hỏi của sự phát triển nông nghiệp
+ Hai là: Chủ trương:
> Giao đất và ổn định mức khoán lâu dài (15 đến 20 năm) cho hộ xã viên, coi hộ xã viên là đơn vị kinh tế độc lập tự chủ.
+ Ba là: Ý nghĩa:
> Nghị quyết tiếp tục bổ sung, phát triển của Khoán 100; đã khắc phục
những hạn chế, phù hợp sự phát triển của thực tiễn;
> Thể hiện sự đổi mới căn bản trong tư duy kinh tế của Đảng trong sảnxuất nông nghiệp;
> Nghị quyết nhanh chóng đi vào cuộc sống được nhân dân đón nhận, làmcho sản xuất nông nghiệp phát triển, lương thực đủ ăn và có xuất khẩu lớn;
Trang 15> Đến nay, những tư tưởng của nghị quyết vẫn đang có giá trị lớn.
- Bước 2: Nghị quyết Trung ương 6 (khoá VI, tháng 3 năm 1989)
+ Một là: Khẳng định chính sách kinh tế nhiều thành phần là chủ trương
chiến lược lâu dài, là vấn đề có tính quy luật từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn
+ Hai là: Thị trường là một thể thống nhất, thông suốt gắn thị trường trong
nước với thị trường thế giới, thị trường vừa là căn cứ, vừa là đối tượng của kế hoạch
+ Ba là: Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại ở thị trường truyền
thống và các thị trường khác
- Bước 3: Đại hội VII (6/1991) (4Vđ)
+ Vđ 1: Đại hội VII xác định “Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế đến năm 2000” Mục tiêu tổng quát của Chiến lược đến năm 2000 là: ra khỏi khủng
hoảng, ổn định tình hình kinh tế - xã hội, phấn đấu vượt qua tình trạng nước nghèo và kém phát triển, cải thiện đời sống của nhân dân, củng cố quốc phòng
và an ninh, tạo điều kiện cho đất nước phát triển nhanh hơn vào đầu thế kỷ XXI Tổng sản phẩm trong nước (GDP) đến năm 2000 tăng khoảng gấp đôi so
với năm 1990
+ Vđ 2: Đại hội xác định phương hướng phát triển kinh tế nước ta
trong thời kỳ quá độ là: phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Biểu hiện :
Một là: Trong nền kinh tế có 5 thành phần kinh tế cơ bản (quốc
doanh, tập thể, cá thể, tư bản tư nhân, tư bản nhà nước) Các thành phần kinh
tế đều tự do, bình đẳng sản xuất kinh doanh Nhưng có vị trí không ngang
bằng nhau mà kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo, kinh tế quốc
doanh cùng với kinh tế tập thể dần trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế.
Trang 16Hai là: Cơ chế quản lý kinh tế là cơ chế thị trường, có sự quản lý
của Nhà nước theo định hướng XHCN
-> Trong cơ chế này, Nhà nước không dùng mệnh lệnh để áp đặt vàquản lý kinh tế; mà Nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng pháp luật, chínhsách và các công cụ quản lý khác
Thực hiện cơ chế này phải gắn với vai trò quản lý của Nhà nước và theo định hướng XHCN
Vì:
-> Mục tiêu của chúng ta là xây dựng đất nước theo con đường XHCN;-> Kinh tế thị trường có mặt tích cực và tiêu cực của nó;
-> Do đó, phải phát huy vai trò của Nhà nước để phát huy mặt tích cực
và hạn chế mặt tiêu cực trong kinh tế thị trường
+ Vđ3: Đại hội VII làm rõ hơn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với
thực hiện chính sách xã hội
-> Phát triển kinh tế là cơ sở, tiền đề để thực hiện chính sách xã hội; -> Thực hiện tốt chính sách xã hội là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế
+ Vđ4: Đại hội VII quyết định thực hiện chính sách đa phương hoá,
đa dạng hoá quan hệ đối ngoại:
Đó là:
-> Mở rộng quan hệ kinh tế với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị; -> Đẩy mạnh bình thường hoá quan hệ với Mỹ và các nước phương
Tây, các tổ chức tài chính, kinh tế quốc tế;
-> Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại phải đảm bảo giữ vững độc lập,
tự chủ và CNXH, hợp tác bình đẳng đôi bên cùng có lợi, đấu tranh với nhữngquan điểm lợi dụng quan hệ kinh tế để ép buộc về chính trị
- Bước 4: Đại hội VIII của Đảng (6/1996) về đổi mới phát triển kinh tế (3 Vđ)
Trang 17Đó là:
-> Thay tên gọi thành phần kinh tế quốc doanh là thành phần kinh tế
nhà nước, (bổ sung, phát triển nội hàm quan niệm) trong đó các doanh
nghiệp nhà nước là bộ phận then chốt, trọng yếu nhất của thành phần kinh tếnhà nước
-> Kinh tế tập thể được thay bằng kinh tế hợp tác, nòng cốt là hợp tác xã -> Thứ tự sắp xếp các thành phần kinh tế so với Đại hội VII có khác:
Kinh tế tập thể; Ktế hợp tác mà nòng cốt là HTX;
Kinh tế tư bản tư nhân; Kinh tế cá thể tiểu chủ;
Kinh tế tư bản nhà nước Kinh tế tư bản tư nhân.
+ VĐ 2: Đại hội VIII đưa ra một số kết luận về cơ chế thị trường ở Việt Nam.
Đó là:
-> Sản xuất hàng hoá không đối lập với CNXH, là thành tựu phát triển của
nền văn minh nhân loại, tồn tại khách quan và cần thiết đối với CNXH,
-> Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, thị trường theo định hướng
XHCN là một thể thống nhất với nhiều lực lượng tham gia, trong đó kinh tế nhà nướcgiữ vai trò chủ đạo, thị trường trong nước gắn với thị trường thế giới,
-> Thị trường vừa là căn cứ, vừa là đối tượng của kế hoạch, kế hoạch
chủ yếu mang tính định hướng, không áp đặt
-> Giải pháp đổi mới cơ chế quản lý kinh tế:
Tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trường;
Hoàn chỉnh hệ thống luật pháp về kinh tế;
Tiếp tục đổi mới công tác kế hoạch hoá;
Đổi mới chính sách tài chính tiền tệ;
Trang 18Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước về kinh tế.
+ VĐ 3: Đại hội VIII đưa ra 6 vấn đề cần nắm vững để giữ vững định
hướng XHCN trong nền kinh tế nhiều thành phần (VK ĐH VIII, tr.9 - 93).
-> Lấy việc giải phóng sức sản xuất, động viên tối đa mọi nguồn lực, nâng cao
hiệu quả KT - XH, cải thiện đời sống nhân dân làm mục tiêu hàng đầu
-> Chủ động đổi mới, nâng cao hiệu quả kinh tế nhà nước, kinh tế hợp
tác, bảo đảm cho kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo, cùng kinh tế hợp tácdần trở thành nền tảng của nền kinh tế
-> Xác lập, củng cố và nâng cao địa vị làm chủ của người lao động
trong nền sản xuất xã hội, thực hiện công bằng xã hội ngày một tốt hơn
-> Thực hiện nhiều hình thức phân phối, lấy phân phối theo kết quả
lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu, đồng thời phân phối dựa trên mứcđóng góp các nguồn lực khác vào kết quả sản xuất kinh doanh
-> Tăng cường hiệu lực quản lý vĩ mô của Nhà nước.
-> Giữ vững độc lập chủ quyền và bảo vệ lợi ích quốc gia dân tộc
trong quan hệ kinh tế với bên ngoài
- Bước 5: Nghị quyết Trung ương 4, khoá VIII (12/1997)
+ Nghị quyết ra đời trong bối cảnh khủng hoảng tài chính các nướcchâu Á tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta
+ Tư tưởng cơ bản của Nghị quyết là: phát huy tối đa nội lực, nâng caohiệu quả hợp tác quốc tế, cần kiệm để đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước
* Tóm lại:
- Từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX, khi đất nước lâm vào khủnghoảng kinh tế - xã hội, Đảng và Nhà nước ta đã từng bước tìm tòi khảonghiệm, tìm kiếm tư duy mới đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng KT - XH
- Đại hội VI của Đảng là mốc mở đầu cho sự nghiệp đổi mới toàndiện, đặc biệt là đổi mới kinh tế Từ đó về sau tư duy kinh tế của Đảng từng
Trang 193 Thành tựu, hạn chế nguyên nhân
(Định hướng nghiên cứu: VK ĐH IX, tr.148 - 156)
* Thành tựu và nguyên nhân
- Thành tựu:
Đại hội IX chỉ ra 5 thành tựu nổi bật
+ Đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội Đây là thành tựu nổi
bật nhất, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
-> Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 5 năm (2001 - 2005) tăng bình quân7,5%/năm (đạt kế hoạch đề ra) Năm 2005, GDP theo giá hiện hành ước đạt 838 nghìn
tỉ đồng, bình quân đầu người trên 10,0 triệu đồng (tương đương khoảng 640 USD)
+ Quan hệ sản xuất có bước đổi mới ngày càng phù hợp với lực lượng
sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển
+ Kinh tế đối ngoại thu được kết quả tốt (phá thế bao vây cấm vận,
tham gia tích cực vào đời sống cộng đồng quốc tế)
+ Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cải thiện.
+ Quốc phòng an ninh được tăng cường.
- Nguyên nhân:
+ Đảng có đường lối đổi mới đúng đắn
-> Sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời của Trung ương Đảng, Quốc hội; sự quản
lý, điều hành năng động của Chính phủ; sự phối hợp, hỗ trợ của các bộ, ban,ngành Trung ương và các địa phương
+ Công tác quản lý điều hành của Nhà nước có tiến bộ
+ Nhân dân có ý chí kiên cường, năng động, sáng tạo
* Hạn chế và nguyên nhân
- Hạn chế:
+ Sức cạnh tranh của nền kinh tế yếu, tích luỹ từ nội bộ thấp, cơ cấu
kinh tế chuyển dịch chậm
+ Quan hệ sản xuất có mặt chưa phù hợp.
+ Kinh tế vĩ mô có những yếu tố thiếu vững chắc (tài chính, ngân hàng).
Trang 20+ Đời sống một bộ phận nhân dân còn khó khăn.
- Nguyên nhân:
+ Khách quan
-> Thiên tai xảy ra thường xuyên
-> Những biến động của kinh tế thế giới
-> Tổ chức bộ máy nhà nước còn cồng kềnh, thủ tục hành chính rườm
rà, đội ngũ cán bộ một bộ phận thoái hoá biến chất
III ĐẠI HỘI IX CỦA ĐẢNG VỀ ĐƯỜNG LỐI VÀ PHÁT TRIỂN
+ Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển kinh
tế xã hội trong thời kỳ quá độ:
-> Phải đẩy mạnh CNH để phát triển lực lượng sản xuất;
-> Phải sử dụng và cải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế;
-> Phải thực hiện phân phối theo lao động;
-> Phát triển kinh tế gắn liền với phát triển văn hoá, xã hội…
=> Lịch sử xã hội loài người là một quá trình lịch sử tự nhiên của sự thay
thế lần lượt các phương thức sản xuất; và chế độ xã hội cũng phát triển theo xuthế đi lên, với những hình thái ngày càng cao hơn về chất
- Cơ sở thực tiễn: