1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI GIẢNG LỊCH sử ĐẢNG CHUYÊN đề PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN cứu sử học

23 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 120,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp luận nghiên cứu là lý thuyết về sự lựa chọn những phương pháp tối ưu trong nghiên cứu khoa học. Phương pháp luận nghiên cứu sử học lý giải cách lựa chọn các phương pháp nhằm tác động vào đối tượng nghiên cứu giúp cho nhà sử học nhận thức lịch sử một cách đúng đắn. Mục đích yêu cầu: Nắm vững nhận thức LSử và các bước (giai đoạn) nghiên cứu LSử Vận dụng sáng tạo lý thuyết đó vào nghiên cứu, giảng dạy LSĐ Bố cục nội dung: 1. Tính chất của nhận thức LSử 2. Hoạt động nghiên cứu LSử (Các GĐoạn nghiên cứu LSử) Phương pháp giảng dạy: Khái quát làm rõ khái niệm, chứng minh bằng thực tế các SKLS Sử dụng sơ đồ làm rõ từng nội dung Tài liệu: 1. Giáo trình PPháp nghiên cứu, giảng dạy LSĐCSVN,

Trang 1

MỞ ĐẦUPhương pháp luận nghiên cứu là lý thuyết về sự lựa chọn nhữngphương pháp tối ưu trong nghiên cứu khoa học

Phương pháp luận nghiên cứu sử học lý giải cách lựa chọn các phươngpháp nhằm tác động vào đối tượng nghiên cứu giúp cho nhà sử học nhận thứclịch sử một cách đúng đắn

2 Hoạt động nghiên cứu LSử (Các GĐoạn nghiên cứu LSử)

Phương pháp giảng dạy:

- Khái quát làm rõ khái niệm, chứng minh bằng thực tế các SKLS

- Sử dụng sơ đồ làm rõ từng nội dung

- Nhận thức thường ngày: dẫn đến tri thức kinh nghiệm

Hằng ngày trong quá trình hoạt động của con người dù có ý thức haykhông có ý thức cũng đều đem lại cho họ những nhận thức nhất định Nhữngtri thức nhận thức được đó là những tri thức kinh nghiệm

Tri thức kinh nghiệm dù là đúng nhưng vẫn có thể thay đổi khi đốitượng nhận thức thay đổi trong quá trình vận động, phát triển

Ví dụ:

Trang 2

Nhận thức về một nhân vật nào đó, lúc đầu thấy nhân vật đó tốt, nhưng sau một thời gian nào đó nhân vật đó biến đổi thì tri thức cũ không còn đúng nữa.

- Nhận thức khoa học: dẫn đến tri thức khoa học

Tri thức khoa học không còn ở dạng kinh nghiệm nữa mà là tri thức đãđược chứng minh, khẳng định đúng đắn và có tính ổn định, chỉ cần bổ sungcho phong phú thêm

Các định luật, định lý chính là những tri thức khoa học

- Con đường của nhận thức khoa học: là từ cảm giác đến tri giác, đến biểu tượng, cuối cùng đến khái niệm.

- Quan hệ giữa nhận thức và tri thức:

Giữa nhận thức và tri thức có mối quan hệ phụ thuộc qua lại trong quátrình nhận thức Không có quá trình nhận thức thì không có kết quả của quá

trình nhận thức (không có tri thức) Nhưng bản thân quá trình nhận thức lại

được thực hiện trên cơ sở tri thức đã có

Trang 3

Nhận thức, có NThức trực tiếp và NThức gián tiếp mà NThức lịch sửthì nhận thức gián tiếp là chủ yếu.

- Nhận thức trực tiếp:

Là trong trường hợp người nghiên cứu trực tiếp quan sát sự kiện đó rồi nhớ lại hoặc nhận thức qua sử liệu trực tiếp như: xác máy bay, lô cốt địch, một bức ảnh, một cuốn phim…

Ví dụ:

Ông Hoàng Minh Thảo, ông trực tiếp chỉ huy chiến đấu trong chiến dịch Tây Nguyên, nay ông nghiên cứu về chiến dịch đó Đó là nhận thức trực tiếp

- Nhận thức gián tiếp:

Là nhận thức những sự cố đã qua không còn quan sát trực tiếp được nữa Những cuộc chiến tranh, những vụ tàn sát…không thể dựng lại như cũ được nữa mà phải nhận thức gián tiếp.

Ví dụ:

Tôi không tham gia chiến dich Điện Biên Phủ, thậm chí lúc đó tôi chưasinh, nay tôi nghiên cứu về chiến dịch đó Vậy đây là nhận thức gián tiếp

3) Tính KQuan của NThức LSử

Có người cho sử học không có tính KQuan LSử do các cá nhân, lãnh

tụ làm ra Song không phải như vậy mà trong sử học có những yếu tố làm ảnhhưởng đến tính khách quan trong nhận thức lịch sử

Những yếu tố làm ảnh hưởng đến tính KQuan của nhận thức LSử là:

SƠ ĐỒ TÍNH KHÁCH QUAN CỦA NHẬN THỨC LỊCH SỬ

Trang 4

- 1là: VTrí XH của người NThức

Người nhận thức lịch sử ở giai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo, đảngphái khác nhau trong xã hội có lập trường quan điểm, tư tưởng thái độ khácnhau trong nhận thức lịch sử

tư bản bằng XH khác cao hơn, tiến bộ hơn

- 2là: Hệ thống giá trị mà người NThức thừa nhận

Giá trị:

Có giá trị chung, giá trị phổ biến mang tính nhân loại như: Tình mẫu

tử, Tình yêu quê hương, đất nước

Có giá trị nhóm như: Quan điểm lý luận, qui chế…của mỗi GCấp, nghề

nghiệp, tôn giáo, đảng phái

Ví dụ:

Chủ nghĩa Mác-Lênin thuộc giá trị nhóm của nhóm GCVS thì chỉ có

GCVS thừa nhận.

Có giá trị cá nhân như: kiên định một quan niệm, một chủ định nào đó

 Các hệ thống giá trị đó có ảnh hưởng rất lớn đến tính khách quan trong nhận thức lịch sử.

- 3 là: Tri thức tổng quát của người NThức

Tri thức tổng quát là khối tri thức nằm ngoài nguồn sử liệu Quá trìnhnhận thức, mỗi người đều phải vận dụng tri thức tổng hợp để nhận thức Trithức tổng hợp bao gồm cả tri thức hằng ngày và tri thức khoa học Tri thứctổng quát càng phong phú thì nhận thức càng đầy đủ và chính xác

Trang 5

Ví dụ: Nghiên cứu về một cuộc chiến tranh nếu có tri thức về quân sự

sẽ có điều kiện tốt cho nhận thức cuộc chiến tranh đó.

Tương tự như vậy, khi nhận thức lịch sử càng có kiến thức rộng về xã hội học, về dân tộc học, về tôn giáo học, luật học, ngôn ngữ học…sẽ là cơ sở tốt cho nhận thức lịch sử.

- 4là: Các đặc tính tâm lý của người NThức

Người nhận thức có tính tỷ mỷ, thận trọng hay nóng vội, giản đơn cũngảnh hưởng đến nhận thức khách quan lịch sử

- Có chân lý tương đối vì:

+ Tự nhiên và XH là vô hạn và biến đổi phức tạp

+ Từng NThức mang tính bộ phận chưa đạt tới đúng hoặc mới tới gầnđúng

+ Các TTin từ sử liệu có TTin chân thật, có TTin không chân thật

+ QTrình NThức người NCứu có khi phạm sai lầm không phản ánhđúng khách quan…

5) Ý nghĩa:

- Vai trò của NThức rất QTrọng do đó muốn NThức LSử phải tích luỹ

được tri thức ( tri thức thường ngày, tri thức khoa học, tri thức LSử) để có khả

năng NThức nhanh nhậy, chính xác những vấn đề đặt ra, nhất là trong khoahọc LSử

- Có QĐiểm, lập trường vững vàng, đúng đắn, nắm vững tính Đảng,

tính khoa học, đứng trên QĐiểm chung, những giá trị phổ biến để NCứu LSử

- Có tri thức LSử ĐThời phải có các tri thức tổng quát khác

Trang 6

- XD tác phong tỷ mỷ, thận trọng, có QĐiểm LSử, phát triển, thực tiễn

đúng đắn

II Hoạt động nghiên cứu lịch sử

(CÁC GIAI ĐOẠN N/CỨU LỊCH SỬ 1,2,3,4)

1) Khái niệm nghiên cứu lịch sử:

Nghiên cứu lịch sử là vận dụng các nguyên tắc khoa học để tìm tòi, giải đáp những vấn đề lịch sử do tự mình đặt ra hoặc do người khác đặt ra Nói cách khác, nghiên cứu LSử là quá trính đặt ra câu hỏi và tìm lời giải đáp cho những câu hỏi đó.

2) Các bước tiến hành trong nghiên cứu lịch sử

Muốn nghiên cứu LSử đạt kết quả cao phải theo những bước (những giai đoạn) sau: (5 bước)

SƠ ĐỒ CÁC GIAI ĐOẠN NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ

a) B1: Chọn đề tài (Chọn câu hỏi lớn).

- Vị trí của việc chọn ĐTài:

Là việc đầu tiên của QTrình nghiên cứu

Là việc đặt ra câu hỏi lớn, trong đó có chứa nhiều câu hỏi nhỏ

Lựa chọn đề tài đúng có ý nghĩa rất quan trọng, có người cho lựa chọn

đề tài đúng đã thắng lợi tới 50%

Trang 7

Thông thường đề tài được hình thành trên cơ sở:

Do tự mình (cá nhân hay tập thể) lựa chọn

Do cơ quan hay tổ chức giao

Do hợp đồng với đối tác

Đề tài là câu hỏi lớn trong đó có chứa nhiều câu hỏi nhỏ Quá trìnhnghiên cứu là QTrình giải đáp các câu hỏi nhỏ để đi tới giải đáp câu hỏi lớn

Ví dụ:

Đề tài ĐCSVN ra đời phải giải đáp những câu hỏi sau:

PTCN trước khi Đảng ra đời?

PTYN trước khi Đảng ra đời?

Vai trò của CNXHKH?

 Đây là những câu hỏi nhỏ phải được trả lời Trả lời những câu hỏi nhỏ này là đi tới trả lời câu hỏi lớn (Đề tài)

- Câu hỏi và giải đáp trong nghiên cứu lịch sử

+ Các loại câu hỏi trong nghiên cứu lịch sử (có 3 loại CB)

Loại câu hỏi về Skiện (Cái gì đã xảy ra)

Loại câu hỏi giải thích (Tại sao lại xảy ra như thế)

Loại câu hỏi lý thuyết (Những kết luận, kinh nghiệm gì rút ra?

+ Tính chất của câu hỏi trong SHọc

Trong nghiên cứu SHọc có nhiều loại câu hỏi khác nhau với những tính

chất khác nhau (Có 5 loại câu hỏi)

Câu hỏi đóng: Là câu hỏi mà người ta có thể đưa ra một danh sách xác

định các câu trả lời, thậm chí một câu trả lời duy nhất

Ví dụ:

Ai là người Việt Nam đầu tiên bước chân lên vũ trụ?

Đội Việt Nam Ttruyền GPhóng quân khi ra đời có bao nhiêu người?

Là những ai?

Trang 8

Câu hỏi mở: Là câu hỏi mà không thể đưa ra một danh sách các câu

trả lời xác định mà có thể có nhiều cách trả lời, mà thường là câu hỏi giảithích

Ví dụ:

Vì sao đế quốc Mỹ phải rút quân khỏi miền Nam Việt Nam?

Do Hiệp định PaRi qui định

Do bị thua đau

Do chi phí chiến tranh quá lớn

Do nhân dân Mỹ phản đối…

Câu hỏi giải pháp: Là câu hỏi mà trả lời chỉ được chọn một trong các

giải pháp loại trừ nhau

Ví dụ:

Có phải trùm khủng bố Bin la đen đã chết? Khi trả lời chỉ có thể là

“còn sống” hoặc “đã chết”

Câu hỏi bổ túc: Là những câu hỏi tìm tòi, nghiên cứu Để trả lời câu

hỏi này phải lựa chọn tập hợp trong nhiều yếu tố

Ví dụ:

Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước?

Do sự lãnh đạo của Đảng

Do có nhân dân ta chiến đấu quật cường

Do Quân đội ta anh hùng, có cách đánh mưu trí, sáng tạo

Do có đoàn kết liên minh chiến đấu 3 nước Đông Dương…

Câu hỏi QĐịnh các loại giải đáp (có 5 loại giải đáp)

# Giải đáp trực tiếp: Là giải đáp khẳng định thẳng một mệnh đề hoặc

một số mệnh đề là đúng, phủ nhận các mệnh đề khác

Ví dụ: Có phải Mỹ và Anh là kẻ chủ mưu gây ra chiến tranh vùng vịnh

năm 1991 không? Khi trả lời chỉ có thể là đúng hoặc là không Tức là công nhận mệnh đề này thì phủ nhận mệnh đề khác.

Trang 9

# Giải đáp gián tiếp: Thường trả lời các câu hỏi bổ túc, không trả lời

thẳng được mà phải nêu nhiều mệnh đề bộ phận, có thể chưa đầy đủ

Ví dụ:

Vì sao năm 1925, NAQ không thành lập Đảng ngay mà lại thành lập

“Hội VNCM thanh niên”

# Giải đáp bộ phận: Là giải đáp trực tiếp nhưng mới chỉ khẳng định bộ

phận chưa phải hoàn toàn

Ví dụ:

Giáo trình Quốc gia về LSĐ xuất bản khi nào?

Trả lời xuất bản năm 2001.

Giải đáp như vậy là trực tiếp nhưng chưa đầy đủ mà còn thiếu ngày tháng xuất bản.

# Giải đáp đặc biệt: Là những giả thuyết nêu ra để nghiên cứu tiếp,

chưa trả lời khẳng định

Ví dụ:

Ngày đó, năm 1968 ta có thể giải phóng miền Nam

b) B2: Phê phán Sliệu (6vđ)

( Phần III bài PPL nghiên cứu GT, Tr 65-76)

- Vđ1: Khái niệm về sử liệu

Trang 10

Theo J Tôplski: Sliệu là mọi nguồn gốc của nhận thức LSử (Dù là nhận thức trực tiếp hay nhận thức gián tiếp) bất kỳ chúng nằm ở đâu, cùng với những gì mà chúng truyền đạt bằng kênh TTin.

Tài liệu nào liên quan đến ĐTài là Sliệu, ngoài ra là tài liệu TKhảo TTin là mọi cái ta dùng để nghiên cứu

Kênh TTin là các loại phương tiện chuyển tải TTin đến cho người

nhận thức (sách báo, nhân chứng LSử…)

Sử liệu LSĐ hay Tliệu LSĐ bao gồm tất cả những di vật, tài liệu, tưliệu liên quan đến các Skiện, các QTrình LSĐ

- Vđ2: Phân loại SLiệu:

SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI SỬ LIỆU

Phân loại Sliệu có phân loại theo nhận thức và phân loại theo nguồn

+ 1là: Phân loại theo nhận thức:

Được chia ra thành Sliệu trực tiếp và Sliệu gián tiếp

Sliệu trực tiếp là những Sliệu trực tiếp QSát được như văn bản, di vật … Sliệu gián tiếp là những Sliệu không phải trực tiếp từ SKLS đó mà đã qua một người khác, hay kênh TTin khác TTin đến

Ví dụ:

Một bài báo, một hồi ký về một Skiện nào đó

+ 2là: Phân loại theo nguồn:

Được chia thành Sliệu thành văn và Sliệu không thành văn

Trang 11

Sliệu thành văn là các văn bản cổ ngữ hoặc quốc ngữ, tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt như: Nghị quyết, Lời kêu gọi, Hịch… Nguồn này có thể

là Sliệu trực tiếp hoặc là Sliệu Gtiếp như: Hồi ký, Tác phẩm văn học…

Sliệu không thành văn là những TTin thông qua những ký hiệu không phải là chữ viết như: Công cụ, Vũ khí, Nhạc cụ, Hình ảnh, Âm thanh, Phong tục tập quán, lễ hội…

Phát hiện theo vấn đề: Là tìm Sliệu trong phạm vi đề tài và những

lĩnh vực liên quan đến ĐTài để tìm

Ví dụ:

Đề tài thuộc lĩnh vực KTế chỉ tập trung tìm Sliệu trong lĩnh vực KTế

mà không tràn lan.

+ 2là: Cách phát hiện nguồn Sliệu:

Trước hết phải xem xét lịch sử nghiên cứu vấn đề để xem người trước

đã tiếp cận đến đâu, từ đó mình có thể kế thừa, lựa chọn nguồn

Khảo sát thực tế để phát hiện nguồn

Tìm các nguồn khác từ thư viện, bảo tàng, cơ quan và cá nhân khác

- Vđ4: Đọc SLiệu (Cách nhận thức SLiệu)

+ Nắm luật ngôn ngữ dân tộc: Hán, Quốc ngữ, Tày, Nùng…

+ Nắm luật ngôn ngữ thời đại

+ Nắm luật chữ viết và ký hiệu

- Vđ5: Phê phán SLiệu (Xử lý TTin hay ĐGiá Sliệu, GT, Tr 69-73)

Trong Sliệu có thông tin từ sử liệu (thông tin quá khứ) và thông tin

ngoài sử liệu và kênh vận chuyển Ttin sử liệu

Trang 12

Phê phán Sliệu còn gọi là xử lý TTin hay đánh giá Sliệu Phê phán

Sliệu chia làm hai giai đoạn: Phê phán bên ngoài và phê phán bên trong

+ 1là: Phê phán bên ngoài

Phê phán bên ngoài nhằm: Tìm ra sự xác thực của Sliệu Và

Trả lời câu hỏi có đúng là Sliệu không?

Do đó, phê phán bên ngoài phải trải qua 5 công đoạn:

Cđ1: Xác định niên đại (thời gian) của Sliệu:

Vì sao phải xác định niên đại của Sliệu?

Vì:

Thời gian hình thành Sliệu khác với thời gian công bố Sliệu

Vì vậy không thể lấy thời gian công bố Sliệu làm thời gian hình thànhSliệu được

Do đó, những tài liệu không có niên đại phải khôi phục lại niên đại

Niên đại có niên đại tuyệt đối và niên đại tương đối

* Niên đại tuyệt đối là có thời điểm ngày, tháng, năm hoặc thập niên,

thiên niên kỷ…cụ thể Cũng có thể tương đối như: vào đầu năm, vào thập niên

Ví dụ:

Ngày 30/4/1975, Sài Gòn được giải phóng

Đầu thế kỷ XX, các phong trào yêu nước VN rất sôi nổi nhưng kết quảđều thất bại

* Niên đại tương đối là khoảng thời gian nào đó

Ví dụ:

Trước CM Tháng Tám năm 1945

Sau khi Liên Xô và Đông Âu sụp đổ

* Phương pháp xác định niên đại: Có 2 phương pháp

Tìm chứng cứ bên ngoài Sliệu

Trang 13

Tức là không biết tác phẩm ra đời bao giờ nhưng có một tài liệu nói vềtác phẩm đó Từ đây suy ra tác phẩm phải ra đời trước tài liệu Khi đã biếtniên đại của tài liệu thì cũng xác định được niên đại tương đối của tác phẩm.

Ví dụ:

“Hịch tướng sỹ” ra đời bao giờ? Người ta căn cứ vào con của Hốt Tất Liệt được phong Vân Nam Vương quãng năm 1267-1283 Từ đây người ta suy ra “Hịch tướng sỹ” ra đời trong khoảng thời gian này

Tìm chứng cứ từ bản thân Sliệu

Ví dụ:

Thông qua hình rồng trên bia đá, công cụ, vũ khí ta biết được niên đạicủa bia đá hay công cụ, vũ khí…

Cđ2: Xác định tác giả của Sliệu

Mục đích xác định không chỉ để biết tên của tác giả mà còn để biếtQĐiểm, lập trường của Tgiả, giá trị của TPhẩm, qua đó mà biết được Tgiảcung cấp TTin có tin cậy hay không

Ví dụ:

Hiện nay Trần Độ, Bùi Tín…thì không thể cung cấp TTin tin cậy được

Hồi ký “Đại thắng mùa xuân” của Văn Tiến Dũng và “Những năm tháng không thể nào quên” của Võ Nguyên Giáp thì người ta tin tưởng tính SThật LSử hơn ở “Những năm tháng không thể nào quên”

Phương pháp xác định:

Nếu Sliệu không có Tgiả thì căn cứ vào NDung Sliệu như ngôn ngữdùng, TTưởng chống ai, nói về ai…từ đó so sánh với TPhẩm khác để xácđịnh

Cđ3: Xác định địa điểm (không gian) tạo ra Sliệu (khác với địa điểm

xảy ra Skiện)

Mục đích để thấy bối cảnh tạo ra Sliệu, từ đó cho biết TTin và thấy độtin cậy của TTin

Ví dụ:

Trang 14

Cùng viết về bộ đội tên lửa bắn máy bay B52 trên bầu trời Hà Nội cuối năm 1972, thì người ở Hà Nội trực tiếp viết về vấn đề đó sẽ tin cậy hơn người

ở Thanh Hoá viết về vấn đề đó.

Phương pháp xác định địa điểm tạo ra Sliệu:

Dựa vào yếu tố ĐTrưng về ĐLý được phản ánh, ngôn ngữ địa phươngtrong Sliệu, hoặc từ tiểu sử tác giả mà suy ra địa điểm tạo ra Sliệu

Cđ4: Xác định Sliệu thật hay giả

Sliệu có thể là thật hoặc giả, có thể giả bản chính, có thể giả bản saoPhương pháp xác định Sliệu thật hay Sliệu giả:

Đặt ra các câu hỏi:

Sliệu đó có phù hợp với ngôn ngữ, văn phong thời đại đó không?

Sliệu đó có phù hợp TTưởng của tác giả hay thời đại của tác giảkhông? Có phù hợp tập quán thời đại đó không?

Sliệu đó có phù hợp tên đất, tên chức tước, hệ thống đo lường…thời đại

đó không?

Cđ5: Khôi phục văn bản gốc của Sliệu

Tìm văn bản gốc thường là khó, do đó muốn khôi phục lại văn bản gốcphải tìm văn bản sao càng gần văn bản gốc càng tốt rồi khôi phục so với vănbản gốc

Có 3 lỗi sai thường gặp trong các văn bản sao:

Sai lầm do vô ý trong sao chép

Sai lầm có ý bằng tự sửa chữa, thêm bớt câu chữ

Sai lầm do hiểu sai mà sửa chữa văn bản

Ví dụ: Văn kiện A và B độc lập với nhau nhưng cùng nói tới một vấn

đề mà nội dung lại giống nhau thì Sliệu đó được coi là chính xác

+ 2là: Phê phán bên trong

Là phê phán độ tin cậy của TTin có trong Sliệu

Căn cứ để đánh giá độ tin cậy của TTin trong Sliệu là :

Dựa trên mệnh đề tác giả để lại xem TTin đó sai lầm hay ĐĐắn

Ngày đăng: 30/09/2021, 13:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w