1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI GIẢNG LỊCH sử ĐẢNG CHUYÊN đề ĐẢNG LÃNH đạo đổi mới QUỐC PHÒNG, AN NINH từ năm 1986 đến năm 2006

27 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 639 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựng nước đi đôi với giữ nước. Xây dựng đất nước đi đôi với bảo vệ Tổ quốc. Đó là quy luật tồn tại phát triển của dân tộc ta. Sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta diễn ra trong bối cảnh thế giới và khu vực có những diễn biến hết sức phức tạp: Chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang, xung đột dân tộc, tôn giáo chạy đua vũ trang, hoạt động can thiệp, lật đổ, ly khai, hoạt động khủng bố, những tranh chấp về biên giới, lãnh thổ, biển đảo và các tài nguyên thiên nhiên tiếp tục diễn ra ở nhiều nơi với tính chất ngày càng phức tạp. Trước tình hình đó các thế lực thù địch thực hiện âm mưu diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ kết hợp chặt chẽ với đe doạ can thiệp vũ trang từ bên ngoài nhằm xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, xoá bỏ độc lập dân tộc và chế độ xã hội chủ nghĩa, đưa nước ta phát triển theo quỹ đạo của chủ nghĩa tư bản, cùng với việc Việt Nam hội nhập nền KTQT càng đòi hỏi phải tăng cường QPAN nhằm không ngừng nâng cao thế và lực Việt Nam trên trường quốc tế, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp đổi mới xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong những năm qua.

Trang 2

MỞ ĐẦU

Dựng nước đi đụi với giữ nước Xõy dựng đất nước đi đụi với bảo vệ Tổ quốc

Đú là quy luật tồn tại phỏt triển của dõn tộc ta Sự nghiệp xõy dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhõn dõn ta diễn ra trong bối cảnh thế giới và khu vực cú những diễn biếnhết sức phức tạp: "Chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang, xung đột dõn tộc, tụn giỏo chạy đua vũ trang, hoạt động can thiệp, lật đổ, ly khai, hoạt động khủng bố, những tranh chấp về biờn giới, lónh thổ, biển đảo và cỏc tài nguyờn thiờn nhiờn tiếptục diễn ra ở nhiều nơi với tớnh chất ngày càng phức tạp" Trước tỡnh hỡnh đú cỏc

thế lực thự địch thực hiện õm mưu "diễn biến hoà bỡnh", bạo loạn lật đổ kết hợp

chặt chẽ với đe doạ can thiệp vũ trang từ bờn ngoài nhằm xoỏ bỏ vai trũ lónh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, xoỏ bỏ độc lập dõn tộc và chế độ xó hội chủ nghĩa,

đưa nước ta phỏt triển theo quỹ đạo của chủ nghĩa tư bản, cựng với việc Việt Nam

hội nhập nền KTQT càng đũi hỏi phải tăng cường QPAN nhằm khụng ngừng nõng cao thế và lực Việt Nam trờn trường quốc tế, gúp phần vào thắng lợi của sự nghiệp đổi mới xõy dựng chủ nghĩa xó hội và bảo vệ Tổ quốc xó hội chủ nghĩa trong

những năm qua

Hụm nay tụi sẽ giới thiệu với cỏc đồng chớ chuyờn đề: Đảng lónh đạo đổi mới quốc phũng, an ninh từ năm 1986 đến năm 2006

Nghiờn cứu chủ đề này giỳp cỏc đồng chớ nắm được quan điểm, đường lối của Đảng

về QPAN trong cụng cuộc đổi mới và những nhiệm vụ của QPAN trong thời kỳ mới

I Mục đớch, yờu cầu:

- Nắm đợc yêu cầu khách quan phải ĐMới QP-AN và những nội dung cơ bản

về quá trình Đảng lãnh đạo ĐMới QP-AN từ 1986 đến 2006

- Nắm đợc quan điểm, nhiệm vụ tăng cờng QP-AN của ĐHội IX và ĐHội X, trên cơ sở đó nâng cao niềm tin, trách nhiệm trong việc thực hiện các nhiệm vụ QP-

AN trong tình hình mới

II Nội dung: Kết cấu làm 2 phần

1.Yờu cầu khỏch quan phải đổi mới quốc phũng, an ninh trong cụng cuộc đổi mới

2 Quỏ trỡnh Đảng lónh đạo đổi mới quốc phũng, an ninh

Trang 3

-Trọng tâm: Phần II.

-Trọng điểm: Điểm 2 (Phần II)

III Thời gian: Tổng số thời gian: 04 tiết

- Học viên kết hợp nghe, quan sát màn hình, ghi chép theo ý hiểu, tham gia trả lời câu hỏi gợi ý xây dựng bài Chủ động tích cực vận dụng phương pháp tự học, tự nghiên cứu, bổ sung nội dung và kiến thức sau bài giảng

- Văn kiện Đại hội VI, Nxb.Sự Thật, H.1986, tr.223 – 224, 98 - 108

- Văn kiện Đại hội VII, Nxb ST, H.1991, tr.85 – 90

- Văn kiện Đại hội VIII, Nxb CTQG, H.1996, tr 118 – 121

- Văn kiện Đại hội IX, Nxb.CTQG, H.2001, tr 117 – 123

- Văn kiện Đại hội X, Nxb CTQG, H.2006, tr 108 – 115

- NQTW 3/ KVII (1992) về nhiệm vụ QPAN và chính sách đối ngoại

NỘI DUNG

Trang 4

I Yêu cầu khách quan phải đổi mới quốc phòng, an ninh trong công cuộc

đổi mới (1,2,3)

1 Vị trí, vai trò của quốc phòng, an ninh.

- Lênin đã khẳng định: “Một cuộc cách mạng chỉ có giá trị khi nào nó biết tự bảo vệ”1 Theo chủ nghĩa Mác - Lênin thì chiến tranh là sự thử thách đối với hết thảy mọi quốc gia dân tộc, do vậy muốn giành thắng lợi trong chiến tranh phải có nền quốc phòng toàn diện vững mạnh, đó là kết quả của quá trình chuẩn bị lâu dài nhưng hết sức khẩn trương kỷ luật, trên một quy mô rộng lớn

- Hồ Chí Minh khẳng định tính tất yếu của nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, Người

nói: “Ngày xưa, các vua Hùng đã có công dựng nước Ngày nay, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước” Theo Hồ Chí Minh, Bảo vệ Tổ quốc không phải là hành

động nhất thời mà là hành động có mục đích, có kế hoạch, thường xuyên được chuẩn bị chu đáo, phải nhìn xa, trông rộng thấy trước âm mưu thủ đoạn kẻ thù, để chủ động chuẩn bị trước về mọi mặt, nhằm tăng cường sức mạnh đất nước, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ giữ nước

- Đối với dân tộc Việt Nam, cha ông ta cũng đã đúc rút ra"Dựng nước đi đôi với giữ nước ” là quỵ luật tồn tại và phát triển cùa dân tộc Việt Nam qua mấy ngàn năm lịch sử.

Do đặc điểm địa lý và tài nguyên thiên nhiên nước Việt Nam Từ thời Hùng Vương đến ngày nay, dân tộc ta luôn phải "dựng nước đi đôi với giữ nước" để tồn tại và phát triển Thể hiện rõ nhất qua các chính sách của các triều đại phong kiến

Việt Nam, như "ngụ binh ư nông" nghĩa làtrong thời bình, binh lính chia nhau vừa sản xuất vừa tập luyện Việc để binh lính tại các địa phương làm nông nghiệp

được gọi là gửi binh ở nông (ngụ binh ư nông), "động vi binh, tĩnh vi dân”,

"khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ, bền gốc là thượng sách giữ nước"! "phú quốc binh quốc phòng, an ninh cường” là sự phản ánh truyền thống chăm lo nhiệm

vụ quốc phòng toàn dân bảo vệ Tổ quốc từ bao đời nay của dân tộc Việt Nam

1 V.I Lênin To n t àn t ập, tập 37, Nxb MXCVa, 1976, tr 145.

Trang 5

2 Bối cảnh thế giới, trong nước liên quan đến quốc phòng, an ninh.(a,b)

và nhân dân lao động

Cụ thể:

Về đối nội: CNTB đã tận dụng các thành tựu của khoa học công nghệ để PTriển

LLSX, tăng năng suất LĐộng, PTriển kinh tế

+Cổ phần hoá, tư nhân hoá các thành phần kinh tế, Cho CN đóng góp cổ phần vào doanh nghiệp (mặc dù với tỉ lệ % cổ phần rất nhỏ) Thuỵ Điển 21% dân

cư có cổ phần; Pháp 6 /66 triệu người có cổ phần; Anh 8/62 triệu người dân là cổ đông; Mỹ 30 – 40/311 triệu có cổ phần

+ GCTS dùng một phần lợi nhuận tăng lương thưởng, cải thiện điều kiện sống, điều kiện làm việc của công nhân như: thăm hỏi, tặng qùa lúc ốm đau, sinh nhật, cha

mẹ già yếu dùng một phần ngân sách để giải quyết các vấn đề xã hội; y tế, môi

trường…kết quả: đời sống một bộ phận cn được cải thiện Tăng tính phụ thuộc vào nhà TB.Làm cho ảo tưởng về tự do, bình đẳng, bác ái Song ngân sách để giải quyết cácvấn đề xã hội là rất nhỏ so với lợi nhuận nhà TB chiếm đoạt từ( M) Với khẩu hiệu làm giàu làm giàu hơn nữa, quan hệ giữa nhà TB và CN vẫn là BL và bị BL

Trang 6

Xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản, xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa,

chống phá độc lập dân tộc trên toàn thế giới; thiết lập trật tu thê giới do chủ nghĩa

đế quốc lãnh đạo, chi phổi

 Như vậy, CNĐQ thực hiện xoa dịu mâu thuẫn trong XH, tạo ra sự ổn định tạm thời trong XH, từ đó chống phá các nước XHCN với những âm mưu, thủ đoạn thâm độc, tàn bạo hơn.

- Các nước XHCN lâm vào sự trì trệ khó khăn, khủng hoảng nghiêm trọng về nhiều mặt dẫn đến sự tan rã một loạt các nước XHCN ở Đông Âu và Liên Xô

Tác động tiêu cực đối với phong trào cách mạng thế giới, cách mạng giải phóng và độc lập dân tộc Do những nguyên nhân khách quan và chủ quan, từ những năm 80, 90 của thế kỷ trước các nước XHCN đã tiến hành cải tổ, cải cách, ĐMới để thoát khỏi khủng hoảng KT-XH Song trong quá trình cải tổ, cải cách có nước đã giành thắng lợi nhưng có nước càng khủng hoảng nghiêm trọng đã rơi vào xụp đổ

Sự xụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu là tổn thất nặng nề đối với CM TGiới

Lợi dụng sự xụp đổ của CNXH Tgiới, CNĐQ đứng đầu là ĐQ Mỹ điên cuồng chống phá nhằm xoá bỏ các nước XHCN còn lại, biến TGiới đa cực thành TGiới một cực do Mỹ điều khiển

-

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ

Tạo ra những biến đổi to lớn trong sản xuất và đời sống, trong cả lĩnh vực quốcphòng, an ninh

CM KHCN hiện đại trên thế giới đã có những bước tiến nhảy vọt như điện tử, thông tin, sịnh học, vật liệu mới……(3-1997 cừu Đô ly sinh ra bằng phương pháp sinh sản vô tính, tháng 4-2003 công bố “Bản đồ gen người)

Công cụ sản xuất mới: máy tính điện tử, máy tự động, hệ thống máy tự động,robot Vật liệu mới: pô-ly-me, vật liệu tổ hợp, gốm cao cấp (siêu bền, siêu cứng, siêu dẫn)

Trang 7

Giao thông vận tải – Thông tin liên lạc: máy bay siêu âm, tàu hỏa siêu tốc, cáp sợi thủy tinh, quang dẫn, điện thoại di động.

Các nước đã tận dụng sự phát triển này để phát triển kinh tế, tăng cường QP tạo

ra diện mạo mới cho mỗi quốc gia

- Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương phát triển năng động song còn nhiều yếu tố phức tạp dễ gây mất ổn định

Trong những thập niên 70-90 thế giới đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của những “con rồng” Châu á Song lại cũng chứng kiến “cơn bão tài chính, tiền tệ” năm 1997-1998 làm cho một số nền kinh tế khó khăn không thể phát triển được

Tuy nhiên, Châu á-TBD là nơi đan sen lợi ích của nhiều nước lớn, là nơi có nhiềuvấn đề phức tạp do lịch sử để lại, dễ tiềm ẩn những nguy cơ gây mất ổn định như tranh chấp về biên giới, lãnh thổ, biển đảo và các tài nguyên thiên nhiên tiếp tục diễn ra ở nhiều nơi với tính chất ngày càng phức tạp.Quần đảo Senkaku/Điếu

Ngư, Nhật bản, Trung quốc; quần đảo Nam Curin Nga, nhật; Trường Sa, Hoàng

Sa thuộc chủ quyền Việt Nam.

+ Lực lượng vũ trang cách mạng tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc, nhân dân, vươn lên làm tròn nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới

Trang 8

Vớ dụ: Năm 1988, nước ta tiếp tục phải nhập khẩu 199,5 nghỡn tấn lương thực éột nhiờn năm 1989, nước ta xuất khẩu 1,4 triệu tấn gạo, Mười năm sau, năm 1999, nước ta xuất khẩu gạo đạt 4,5 triệu tấn, đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu gạo; đến năm 2012, nước ta xuất khẩu đạt 7,1 triệu tấn Từ một nước bị bao võy, cụ lập nước ta đó mở rộng quan hệ với 167 nước, QH kinh tế, thương mại 200 nước, vựng lónh thổ theo số liờu 2001 GDP bỡnh quõn đầu người năm 2002 đạt khoảng 430 USD Hiện nay chỳng ta đó cú quan hệ ngoại giao với 179 quốc gia, cú quan hệ kinh tế, thương mại, đầu tư với hơn 220 quốc gia và vựng lónh thổ tăng trưởng kinh tế từ 1996- 2000 bỡnh quõn 7,5% GDP bỡnh quõn đầu người năm 2010 đạt khoảng 1.168 USD Hiờn nay mặc dự sau khủng hoảng, kinh tế toàn cầu phục hồi chậm, nhưng kinh tế nước ta đó sớm ra khỏi tỡnh trạng suy giảm và cú mức tăng trưởng khỏ cao GDP

cả năm 2010 tăng khoảng 6,78%, so với năm 2009 Với kết quả này, tăng trưởng GDP bỡnh quõn giai đoạn 5 năm 2006 - 2010 đạt khoảng 7%/năm GDP bỡnh quõn đầu người năm 2010 đạt khoảng 1.168 USD xếp vào thứ 193 trờn thế giới Tăng trưởng GDP năm

. +Khủng hoảng kinh tế xã hội nghiêm trọng, lạm phát tăng nhanh vào đỉnh điểm

đến 774,7% năm 1987 lu thông phân phối rối ren

+ Thị trờng bị thu hẹp, viện trợ quốc tế không còn

+ Đời sống của người ăn lương lực lượng vũ trang và1 bộ phận nụng dõn bị giảm sỳt +Cỏc thế lực đế quốc ra sức bao võy, cấm vận và chống phỏ quyết liệt đối với cỏchmạng nước ta Ngày 03 thỏng 02 năm 1994, Mỹ tuyờn bố bỏ cấm vận kinh tế

Ngày 11 thỏng 7 năm 1995, Mỹ tuyờn bố bỡnh thường hoỏ quan hệ với ViệtNam

- Cỏch mạng nước ta đó và đang phải đối mặt với những thỏch thức to lớn

Trang 9

Đú chớnh là 4 nguy cơ mà HNGNK - khúa VII (1/1994) đó xỏc định.(Cỏcđ/c tự nghiờn cứu)

Một là: Nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và

trờn thế giới.

Hai là: Nguy cơ chệch hướng XHCN nếu khụng khắc phục được những lệch

lạc trong chủ trương, chớnh sỏch và trong chỉ đạo thực hiện.

Ba là: Nguy cơ về nạn tham nhũng và tệ quan liờu.

Bốn là: Nguy cơ “diễn biến hũa bỡnh của cỏc thế lực thự địch”.

Túm lại: Tình hình trong nớc nh vậy đã tác động không nhỏ đến cán bộ đảng

viên và nhân dân ta là giảm niềm tin vào CNXH xuất hiện t tởng ca ngợi dân chủ t sản, phủ nhận bản chất tốt đẹp của CNXH, đòi đa nguyên, đa đảng

 Tất cả tỡnh hỡnh trờn thế giới, trong nước đều tỏc động, chi phối nhiều mặt đến CM nước ta đũi hỏi chỳng ta phải ĐMới và tăng cường QP-AN mới đỏp ứng yờu cầu nhiệm vụ BVTQ trong tỡnh hỡnh mới Vậy thực trạng QP – AN trong những năm qua như thế nào? ưu điểm và những hạn chế, yếu kộm ra sao?

3 Thực trạng quốc phũng, an ninh(a,b)

a) Ưu điểm(5-)

- Tư duy về bảo vệ Tổ quốc được đổi mới , phương hướng, mục tiờu , quan điểm , nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc được xỏc định ngày càng rừ hơn.

Quốc phũng toàn dõn“Quốc phũng toàn dõn Ịà nền quốc phũng mang tớnh chất “vỡ dõn

do dõn, của dõn” phỏt triển theo phương hướng: toẩn dõn, toàn diện, độc lập, tu chủ, tự lực, tự cường vậị ngày càng hiện đại, dươi sự lónh đạo của Đảng sư quản lý, điều hành của nhà iụiớc,

Trang 10

do nhân dân lẩm chủ, nhằm giữ vữnghoà bình, ôn định của đât nước, săn sàng đánh bại mọi hành động xâm lược và bạo loạn lật đô của các thế lực đế quốc và phản động bảo vệ vững chắc

Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”

Nền quốc phòng toàn dân

“Nền quốc phòng toàn dân là sức manh quốc phòng của đất nước đuợc xây dựng trên nền tảng nhân lực, vật lực, tinh thần mang tính chất toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự cường” 2

- Các lực lượng vũ trang nhân dân không ngừng được chăm lo xây dự ng và phát triển rộng khắp, trong đó Quân đội nhân dân và Công an nhân dân giữ được vai trò nòng cốt.

- Chính trị cơ bản ổn định , an ninh trật tự, an toàn xã hội cơ bản được đảm bảo, các hoạt động chống phá của các thế lực cơ hội, thù địch trong và ngoài nước được ngăn chặn và đẩy lùi.

Luận giải:

+ Sau vụ 11/9/2011 Việt Nam được thế giới đánh giá là một trong những đất nước ổn định nhất thế giới, hiện nay Việt Nam xếp thứ 34 trong số 158 nước trên thế giới theo Chỉ số Hòa bình thế giới mà Viện Kinh tế và Hòa bình vừa công bố

Ở Đông Nam Á, Việt Nam xếp sau Malaysia (thứ 20) và Singapore (thứ 23)

+ngày 16/7/1999, UNESCO đã trao "Giải thưởng UNESCO-Thành phố vì Hòa bình" năm 1999 cho 5 thành phố thuộc 5 châu lục trên thế giới Thủ đô Hà Nội là thành phố duy nhất của khu vực châu Á-Thái Bình Dương.

-

Việc kết hợp Quốc phòng và an ninh với phát triển kinh tế và công tác đối ngoại có tiến bộ

Chúng ta đã tạo được môi trường quốc tế ngày càng thuận lợi hơn cho bảo vệ

Tổ quốc và xây dựng đất nước

b Hạn chế, yếu kém(6-)

- Nền quốc phòng toàn dân , thế trận an ninh nhân dân tuy được củng cố như -

ng chư a toàn diện và vững chắc.

-

Khả năng, trình độ sẵn sàng chiến đấu và sức cơ động của các lực lượng vũ trang chư a cao

Trang 11

Luận giải:Tháng 11/2000, Lý Tống thuê một chiếc máy bay nhỏ loại PB68C

ở Thái Lan rồi cướp máy bay tự lái từ Thái Lan xâm nhập vào không phận TP HCM và rải truyền đơn tuyên truyền chống phá Nhà nước Việt Nam rồi trốn thoát

về Thái Lan…qua sự kiện nói lên trình độ sẵn sàng chiến đấu …chưa cao Dẫn thêm

về một số đơn vi QK4

- Trình độ lý luận , tính nhạy bén, bản lĩnh chính trị, đạo đức lối sống của một

số cán bộ chiến sĩ chư a ngang tầm với nhiệm vụ

- Trình độ chính quy của Quân đội và Công an chưa đáp ứng được yêu cầu, đòi hỏi mới của công cuộc Bảo vệ Tổ quốc.

- Chư a xác định được chiến lược tổng thể về trang bị cho Quân đội, về công nghiệp quốc phòng.

Vậy quá trình Đảng lãnh đạo đổi mới quốc phòng, an ninh từ năm 1986 đến năm 2006 như thế nào?

II Quá trình Đảng lãnh đạo đổi mới QP, AN từ 1986 đến 2006 (1,2)

1 Đảng lãnh đạo đổi mới QP, AN từ 1986 đến 2001 (a,b,c)

a) Đại hội VI (12/1986) xác định 2 vấn đề cơ bản:

1là: ĐH6 về đổi mới một bước QP-AN

Trang 12

* ĐHội khẳng định quyết tâm: “Tiếp tục thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ

Vì sao, BVTQ là nhiệm vụ hàng đầu của Quân đội ?

Là vì: xuất phát từ vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Quân đội Quân đội

nhân dân Việt Nam là công cụ bạo lực của Đảng, Nhà nước và là thành phần cơ bản, nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

Chức năng của Quân đội ta là đội quân chiến đấu, đội quân sản xuất và đội quân công tác Trong đó chức năng cơ bản nhất là chiến đấu, bảo vệ độc lập chủ

quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Do đó Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ hàng đầu của Quân đội ta

và ngược lại toàn dân XD đất nước và BVTQ

- ĐHội xác định sức mạnh BVTQ là sức mạnh tổng hợp của chế độ mới

- ĐHội vạch ra phương hướng, nhiệm vụ XD QĐ và CA, nền QPTD, nền ANND trong thời kỳ mới

2là: NQ 02 BCT (7-87) về chuyển hướng chiến lược nhiệm vụ QP BVTQ

* Tư tưởng cơ bản là:

- Chuyển hoạt động QP từ đối phó với chiến tranh sang ngăn chặn và đẩy lùi nguy cơ chiến tranh.

- Tranh thủ HB, hoà hoãn tạo MTrường thuận lợi để XD ĐNước về mọi mặt

- Đối tượng của QP bao gồm cả thù trong và giặc ngoài

(Lúc này thù trong là bọn phản động, cơ hội…và giặc ngoài Bành

chướng Trung Quốc.)

- Nhiệm vụ của QP là ngăn chăn đẩy lùi nguy cơ CTranh, đề phòng âm mưu DBHB, BLLĐ, tạo môi trường thuận lợi cho xây dựng và phát triển đất nước.

Trang 13

Nghị quyết còn xác định phương hướng xây dựng nền QPTD và ANND, XD lực lượng VTND, xác định trách nhiệm của các cấp uỷ tỉnh, thành trong xây dựng các khuvực phòng thủ ở các địa phương.

Thực hiện Nghị quyết 02 BCT, chúng ta đã có những điều chỉnh lớn trong tổ chức, biên chế, bố trí lực lương, tổ chức các khu vực phòng thủ, rút quân ở

Campuchia… từ đó tạo ra thế mới, lực mới để BVTQ trong điều kiện mới

b) Đại hội VII (6/1991): (VKĐH VII tr 85 – 87, Cương lĩnh tr.16)

Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ QPAN (Cương lĩnh trang 16)

- Mục tiêu nhiệm vụ tổng quát (3+)

+ Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

+ Bảo vệ chế độ XHCN, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, quyền làm chủ của nhân dân.

+ Làm thất bại mọi âm mưu, hành động chống phá của các thế lực thù địch đối với nước ta.

- Mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể trong những năm trước mắt (NQTW 3 – KVII):

giữ vững ổn định chính trị, phát triển KT, chăm lo đời sống nhân dân, nâng cao chất lượng các lực lượng vũ trang, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ BVTQ.

- Nhiệm vụ cấp bách trước mắt (NQTW3 – Khoá VII): (4+)

+ Chống ”DBHB”, BLLĐ Đây là nhiệm vụ cấp bách hàng đầu, đồng thời sẵn sàng đối phó với các tình huống khác (chiến tranh xâm lược)

Vì sao ?

 Sau sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động coi Viêt Nam là trọng điểm chống phá

bằng chiến lược "diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ.

 Với mục tiêu chiến lược là:Xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản ViệtNam, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Đưa Việt Nam vào quỹ đạo của chủ nghĩa tư bản

Ngày đăng: 30/09/2021, 13:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w