Chuẩn bị đồ dùng học liệu phục vụ các hoạt động giáo dục: - Tranh ảnh về chủ đề: Ước mơ của bé: Tranh ảnh về nghề dạy học, nghề xây dựng, nghề nông, tranh ảnh về nghề bán hàng.. - Một số[r]
Trang 1Chủ đề: ƯỚC MƠ CỦA BÉ Thời gian thực hiện: 4 tuần
Từ ngày 07/ 03 đến ngày 01/ 04 năm 2016
I MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC:
1 Môi trường giáo dục trong lớp:
a Trang trí lớp theo chủ đề:
- Sưu tầm tranh ảnh nói về chủ đề: “Ước mơ của bé”
+ Tranh ảnh về các loại đồ dùng dụng cụ nghề dạy học
+ Tranh ảnh về các loại đồ dùng dụng cụ nghề xây dựng
+ Tranh ảnh về nghề nông, sản phẩm nghề nông
+ Tranh ảnh nghề bán hàng
+ Tranh do cô và trẻ cùng làm có nội dung nói về chủ đề: Ước mơ của bé (Tranh
vẽ, xé dán, tranh tô màu về một số nghề)
b Chuẩn bị sắp xếp và trang trí, trưng bày đồ dùng, đồ chơi tại các góc:
- Trang trí tranh ảnh, sắp xếp đồ dùng, đồ chơi tại các góc phù hợp với hoạt động của từng góc, đảm bảo an toàn cho trẻ trong quá trình hoạt động Đồ dùng đồ chơi
để vừa tầm với trẻ giúp trẻ dễ lấy - cất - sử dụng
- Gồm:
- Góc phân vai: Cô giáo, bác sĩ, bán hàng, Kiến trức sư, bộ đội .
- Góc xây dựng: Xây dựng, lắp ghép trường học, bệnh viện, doanh trại quân đội, công
viên
- Góc học tập: Lô tô, Đôminô các nghề.
- Góc tạo hình: Vẽ nặn, tô màu 1 về số nghề.
- Góc âm nhạc: Hát, vận động các bài hát về chủ đề: Ước mơ của bé.
- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây.
* Lồng ghép chuyên đề giáo dục bảo vệ biển, hải đảo: Giáo dục trẻ yêu quý tự
hào và giữ gìn biển đảo quê hương
- Lồng ghép giáo dục trẻ ý nghĩa ngày 8/3 là ngày Quốc tế Phụ nữ.
c Chuẩn bị đồ dùng học liệu phục vụ các hoạt động giáo dục:
- Tranh ảnh về chủ đề: Ước mơ của bé: Tranh ảnh về nghề dạy học, nghề xây dựng,
nghề nông, tranh ảnh về nghề bán hàng
- Sách vở của trẻ, bút màu sáp, đất nặn, lô tô
- Các bài thơ, câu chuyện về chủ đề :
+ Thơ: Đi bừa, bé làm bao nhiêu nghề, Cô giáo của con
+ Chuyện: Ba chú lợn nhỏ
- Một số trò chơi phù hợp chủ đề:
(+) Trò chơi dân gian: Cá sấu lên bờ, bịt mắt bắt dê, nhảy dây, mèo đuổi chuột,
rồng rắn lên mây, Lộn cầu vồng, dung dăng dung dẻ, tập tầm vông, nu na nu nống, kéo cưa lừa xẻ
Trang 2*Lồng ghép chuyên đề phát triển vận động: Dạy cho trẻ chơi các trò chơi vận
động trò chơi dân gian hướng đến giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
* Phát triển thể chất:
- Phát triển vận động:
- Dạy trẻ có khả năng phối hợp tay – mắt, cử động của bàn tay, ngón tay để gấp giấy làm đồ chơi, sử dụng kéo, xếp chồng các khối vuông nhỏ bằng các ngón tay
- Vận động cơ bản:
+ Đi bằng gót chân, đi khự gối, đi lùi
- TCVĐ: Chuyền bóng qua đầu
+ Trườn sấp trèo qua ghế
- TCVĐ: Thổi bóng bay
+ Lăn bóng bằng hai tay và đi theo bóng
- TCVĐ: Nhảy bao bố
+ Nhảy qua vật cản
- TCVĐ: Trồng nụ trồng hoa
(+) Chơi các trò chơi vận động: Kéo co, lăn bóng, bánh xe quay, về đúng nhà, dệt
vải, đổi đồ cùng cho bạn, ném bóng vào chậu, trời nắng trời mưa…
(+) Trò chơi âm nhạc: Ai đoán giỏi, Ai nhanh nhất, Nghe tiếng hát tìm đồ vật
d Chuẩn bị nội dung duy trì chuyên đề: Xây dựng môi trường lấy trẻ làm trung tâm: Cho trẻ cùng cô làm đồ dùng dạy học phục vụ việc phát triển ngôn ngữ
và làm quen tác phẩm văn học Và dạy trẻ tích cực trong việc phát triển ngôn ngữ
* Nghe:
- Dạy trẻ nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn tức giận
- Dạy trẻ biết lắng nghe người khác nói
*Nói:
- Dạy trẻ hiểu nghĩa một số từ về nghề nghiệp, đồ dùng, dụng cụ nghề đó
- Kể tên một số nghề tên người làm nghề
Một số công việc của họ
- Dạy trẻ nói bằng câu đầy đủ, kể về những điều quan sát được qua tham quan, qua xem tranh ảnh 1 số nghề quen thuộc ở địa phương
- Dạy trẻ trả lời đúng các câu hỏi về nghề: Ai? Nghề gì? Cái gì?
* Đọc: - Lắng nghe hiểu nội dung bài thơ, câu truyện, ca dao, đồng dao có nội dung
về nghề dạy học, nghề xây dựng, nghề nông…phù hợp với chủ đề:
+ Thơ: Cô giáo của con
+ K/c: Ba chú lợn con
+ Thơ: Đi bừa
+ Thơ: Bé làm bao nhiêu nghề
* Phát triển nhận thức:
* Khám phá xã hội:
- Dạy trẻ tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống ở địa phương
Trang 3- Kể biết tên và nói được sản phẩm của nghề nông, xây dựng …khi được hỏi, xem tranh
* MTXQ:
+ Trò chuyện về công việc của cô giáo
+ Trò chuyện về một số công việc của nghề xây dựng
+Trò chuyện về công việc của bác nông dân, dụng cụ và sản phẩm của nghề nông + Trò chuyện về công việc của nghề bán hàng
* LQVT:
- Đếm đến 8 và nhận biết các nhóm có 8 đối tượng
- Gộp tách nhóm có số lượng 8
- Phân loại các đối tượng thành 2 nhóm theo 1 dấu hiệu chung
- Nhận biết nhóm đối tượng có số lượng 9, thêm bớt trong phạm vi 9
2 Môi trường giáo dục ngoài lớp học:
- Chuẩn bị địa điểm chơi bằng phẳng, an toàn, thuận tiện cho trẻ quan sát, hoạt
động
- Chuẩn bị các đối tượng quan sát (Thăm quan các lớp học, cây nhãn, vườn hoa, cây hoa ngọc lan, bầu trời, thời tiết, cây hoa sữa, cây sấu, cây lộc vừng, cây ở góc thiên nhiên, cây mít, quan sát sân trường, một số đồ chơi ngoài trời ) để trẻ quan
sát, tìm hiểu, khám phá
- Các nguyên vật liệu cho trẻ hoạt động đủ số lượng, an toàn, phong phú có tính thẩm mỹ thu hút trẻ tham gia hoạt động 3 Tuyên truyền, phối hợp với phụ huynh: - Tuyên truyền với phụ huynh về nội dung chủ đề, phối kết hợp với phụ huynh sưu tầm tranh ảnh về các nghề: Nghề dạy học, nghề nông, nghề xây dựng, nghề bán hàng nguyên vật liệu để làm đồ dùng đồ chơi: Chai lọ nhựa, vỏ hộp sữa, bìa cát tông, sách, chuyện về chủ đề: Ước mơ của bé - Kết hợp với phụ huynh dạy trẻ các bài thơ, câu chuyện: Cô giáo của con, Đi bừa, Bé làm bao nhiêu nghề, Truyện: Ba chú lợn nhỏ Các câu đố về các nghề trong xã hội Bài hát: Cô giáo miền xuôi, Cháu yêu cô chú công nhân, Lớn lên cháu lái máy cày có nội dung về chủ đề: “Ước mơ của bé” * Nhận xét của ban giám hiệu: ………
………
………
………
………
………
Trang 4KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TUẦN 1 Chủ đề nhánh: “NGHỀ DẠY HỌC ( Ngày 08/03)”
Thời gian thực hiện: Từ ngày 07/ 03 đến ngày 11/ 03/ 2016
I Yêu cầu:
- Trẻ biết tên của nghề dạy học (Thầy giáo, cô giáo)
- Nhận biết được một số đặc điểm đặc trưng của nghề qua tên gọi, đồ dùng, công việc của nghề dạy học
- Trả lời câu hỏi: Ai? Làm gì? Nghề gì? Biết ơn và quý trọng thầy cô giáo
- Biết được ý nghĩa của ngày 08/03.
Thứ
Thời
điểm
Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
Đón trẻ,
chơi, thể
dục sáng
1 Đón trẻ
- Cô đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ chào cô chào bố me, cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi qui định
- Trò chuyện với trẻ về sự thay đổi của ở các góc trong lớp
- Trò chuyện với trẻ về công việc nghề dạy học
- Trò chuyện về ngày 08/03
- Chơi các TCDG: Rồng rắn lên mây, Lộn cầu vồng, dung dăng dung
dẻ, tập tầm vông, nu na nu nống, kéo cưa lừa xẻ
- Chơi với đồ chơi ở các góc
2 Thể dục sáng: Tập theo nhạc bài: Cô và mẹ
a Yêu cầu:
- Trẻ hát và vận động nhịp nhàng theo bài hát 2 lần
- Trẻ biết khởi động tay chân lườn và làm động tác hô hấp
- Trẻ biết TD sáng rất tốt cho cơ thể, giúp cơ thể phát triển khỏe mạnh
- Trẻ biết chơi các trò chơi vận động, trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng, chi chi chành chành…
b Chuẩn bị
- Địa điểm: Rộng rãi, bằng phẳng, sạch sẽ
- Tâm sinh lý thoải mái
- Quần áo đầu tóc gọn gàng
c Tổ chức hoạt động:
* Khởi động: Cho trẻ ra sân xếp thành 2 hàng (Thực hiện đi, chạy
các kiểu trên nền nhạc)
* Trọng động: Tập các động tác chân, tay, lườn, bụng, bật theo hiệu
lệnh của cô kết hợp với nhạc bài: Em yêu cây xanh
ĐT1: Hô hấp - Thổi bóng bay
ĐT2: Tay - Vai : 2 tay dang sang ngang gập tay vào vai
ĐT3 : Chân: 2 tay chống hông, nhấc chân nọ chân kia
ĐT4: Bụng: 2 tay dơ lên cao, cúi người chạm 2 tay vào đầu ngón
Trang 5ĐT5: Lườn: 2 tay dang sang ngang, 1 tay chống vào sườn, nghiêng người sang 1 bên
ĐT6: Bật nhảy: Bật chụm chân tách chân
* Trò chơi: Lộn cầu vồng, Cây cao cỏ thấp
* Hồi tĩnh: Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1 – 2 vòng quanh sân tập Hoạt
động
học
MTXQ
Trò chuyện
về công
việc của cô
giáo
LQVT
Đếm đến 8
và nhận biết các nhóm
có 8 đối tượng
THỂ DỤC
Đi bằng gót chân, đi khự gối, đi lùi
- TCVĐ:
Chuyền bóng qua đầu
LQTPVH
- Thơ: Cô giáo của con
Nội dung kết hợp:
TH: Dán
hoa tặng cô
GDÂN
- Dạy hát:
Cô giáo miền xuôi
- NH:Cô giáo bản em
- TCAN: Ai đoán giỏi
Chơi,
hoạt
động ở
các góc
- Góc phân vai: Cô giáo, bác sĩ, bán hàng
- Góc xây dựng: Xây dựng, lắp ghép trường học
- Góc tạo hình: Vẽ, tô màu nghề dạy học
- Góc âm nhạc: Hát, vận động các bài hát về chủ đề: Ước mơ của bé
- Góc Học tập: Lô tô đôminô nghề dạy học
- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây
(+)Tiến hành:
+Trước khi chơi:
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề chơi
- Cô giới thiệu góc chơi, trẻ nhận góc chơi đeo thẻ về góc
- Trẻ tự phân vai chơi cho nhau, bàn bạc với nhau về công trình định xây, về nội dung tranh, về ý tưởng của mình, cách vẽ, về một số đặc điểm nổi bật của cây, lợi ích của nước đối với cây
- Trẻ lấy đồ chơi ra chơi, thể hiện vai chơi của mình
+ Quá trình chơi: Cô bao quát trẻ chơi, đóng vai chơi cùng trẻ, gợi
mở trẻ thể hiện 1 cách tốt nhất vai chơi của mình ở các góc chơi
- Đặt câu hỏi để trẻ nói lên cách xây, vẽ, xé dán, tô màu, cách chăm sóc cây, công việc bán hàng
- Cô khuyến khích trẻ giao lưu với các nhóm chơi khác
+ Kết thúc quá trình chơi: Cô đến bên góc chơi của trẻ gợi hỏi để trẻ nói lên cảm xúc của mình trong quá trình chơi, trẻ nhận xét các bạn trong nhóm chơi, cô động viên khuyến khích trẻ tìm ra những ý tưởng mới để lần sau chơi tốt hơn Nhắc nhở trẻ cất gọn đồ dùng đồ chơi vào đúng nơi qui định
- Cô động viên khuyến khích trẻ kịp thời
- Thăm quan các lớp học, TCVĐ: Kéo co
Trang 6ngoài
trời
- Quan sát cây nhãn, TCVĐ: Đổi đồ dùng cho bạn
- Quan sát một số đồ chơi ngoài trời , TCVĐ: Ném bóng vào chậu
- Quan sát cây ở góc thiên nhiên, TCVĐ: lắn bóng
- Quan sát thời tiết trong ngày, TCVĐ: Trời nắng trời mưa
Tổ chức
giờ ăn
* Trước khi ăn:
- Cho trẻ vệ sinh cá nhân, rửa tay trước khi ăn theo 6 bước bằng xà phòng, cô cho trẻ ngồi vào bàn ăn
- Chuẩn bị bát, thìa, bàn ghế đủ cho trẻ Chuẩn bị cơm canh, thức ăn
- Giới thiệu cho trẻ biết tên món ăn và giá trị dinh dưỡng có trong các món ăn
- Chia ăn theo định lượng và khẩu phần cho trẻ
- Cô mời trẻ ăn, trẻ mời cô và các bạn cùng ăn
* Trong khi trẻ ăn:
- Nhắc nhở trẻ không nói chuyện, không rơi vãi cơm ra bàn, giữ gìn
vệ sinh trong khi ăn
- Cô nhẹ nhàng động viên, khuyến khích trẻ tự xúc ăn và ăn hết suất
- Cô quan tâm nhiều hơn tới những trẻ ăn kém, ăn chậm
- Hình thành cho trẻ những thói quen văn minh trong ăn uống: khi ho phải lấy tay che miệng,
* VS chăm sóc trẻ sau ăn:
- Cho trẻ cất bát thìa vào đúng nơi quy định
- Nhắc nhở trẻ lau miệng, xúc miệng nước muối loãng, uống nước, đi
vệ sinh
- Cô thu dọn bàn ghế gọn gàng lau quét phòng ăn sạch sẽ
Tổ chức
giờ ngủ
* Trước khi ngủ :
- Cô chuẩn bị giường, chiếu cho trẻ, đóng cửa tắt điện để giảm bớt ánh sáng trong phòng ngủ
- Cô ổn định chỗ ngủ cho trẻ (Nhắc trẻ chọn đúng gối của mình)
- Cho trẻ đọc 1 bài thơ ngắn hoặc cô giáo có thể kể chuyện có nội dung vui vẻ nhẹ nhàng, cho trẻ nghe các bản nhạc dân ca không lời để đưa trẻ vào giấc ngủ
- Giáo dục trẻ ngủ đủ giấc đúng giờ sẽ có lợi cho sức khỏe
* Trong khi trẻ ngủ:
- Cô có mặt thường xuyên chăm sóc giấc ngủ cho trẻ và xử lý các tình huống trong giờ ngủ
- Cô sửa sai tư thế cho trẻ ngủ thoải mái
- Cho những trẻ khó ngủ nằm riêng để tiện chăm sóc
- Cô không nói chuyện to hoặc gây tiếng động mạnh làm ảnh hưởng tới giấc ngủ của trẻ
* VS chăm sóc trẻ sau khi ngủ dậy :
- Đánh thức trẻ dậy từ từ, thông thoáng phòng nhóm
Trang 7- Cho trẻ vận động nhẹ nhàng giúp trẻ tỉnh ngủ.
- Vệ sinh cá nhân cho trẻ
- Cô lau dọn phòng ngủ gọn gàng, sạch sẽ
Chơi,
hoạt
động
theo ý
thích
- Vận động nhẹ, ăn quà chiều
- Chơi trò chơi dân gian: Rồng rắn lên mây, nu na nu nống, Lộn cầu vồng, Kéo cưa lừa xẻ, Chi chi chành chành, gieo hạt, tập tầm vông
- Ôn kiến thức: MTXQ: Trò chuyện về công việc của cô giáo, LQTPVH: Thơ: Cô giáo của con
- Đọc bài đồng dao, ca dao trong chủ đề
- Giải đối trong chủ đề
- Vui văn nghệ cuối tuần
- Nhận xét, bình cờ, tặng bé ngoan chiều thứ 6
- Tổ chức cho trẻ chơi tự do
Trả trẻ - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khoẻ và nhận thức của trẻ
trong ngày
- Cùng trẻ dọn dẹp đồ dùng đồ chơi tại các góc
- Chuẩn bị đồ dùng phục vụ các hoạt động ngày hôm sau
- Kiểm tra nhóm lớp trước khi ra về
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TUẦN 2
Chủ đề nhánh: “NGHỀ XÂY DỰNG”
Thời gian thực hiện: Từ ngày 14/ 03 đến ngày 18/ 03/ 2016
I Yêu cầu:
- Trẻ biết nghề xây dựng gồm: Thơ xây, thợ mộc, kiến trức sư
- Nhận biết được một số đặc điểm đặc trưng của nghề qua tên gọi, đồ dùng, công việc của nghề xây dựng
- Trẻ biết quý trọng, giữ gìn các công trình và sản phẩm của nghề xây dựng
- Dạy trẻ nhận ra những nơi như công trường đang xây dựng… là nơi nguy hiểm không được chơi gần
Thứ
Thời
điểm
Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
Đón trẻ,
chơi, thể
dục sáng
1 Đón trẻ
- Cô đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ chào cô chào bố me, cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi qui định
- Trò chuyện với trẻ về sự thay đổi của ở các góc trong lớp
- Trò chuyện với trẻ về công việc nghề xây dựng
- Chơi các TCDG: Dệt vải, Lộn cầu vồng, dung dăng dung dẻ, tập tầm vông, nu na nu nống, kéo cưa lừa xẻ
- Chơi với đồ chơi ở các góc
Trang 82 Thể dục sáng: Tập theo nhạc bài: Cháu yêu cô chú công nhân
a Yêu cầu:
- Trẻ hát và vận động nhịp nhàng theo bài hát 2 lần
- Trẻ biết khởi động tay chân lườn và làm động tác hô hấp
- Trẻ biết TD sáng rất tốt cho cơ thể, giúp cơ thể phát triển khỏe mạnh
- Trẻ biết chơi các trò chơi vận động, trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng, chi chi chành chành…
b Chuẩn bị
- Địa điểm: Rộng rãi, bằng phẳng, sạch sẽ
- Tâm sinh lý thoải mái
- Quần áo đầu tóc gọn gàng
c Tổ chức hoạt động:
* Khởi động: Cho trẻ ra sân xếp thành 2 hàng (Thực hiện đi, chạy các
kiểu trên nền nhạc)
* Trọng động: Tập các động tác chân, tay, lườn, bụng, bật theo hiệu
lệnh của cô kết hợp với nhạc bài: Em yêu cây xanh
ĐT1: Hô hấp - Thổi bóng bay
ĐT2: Tay - Vai : 2 tay dang sang ngang gập tay vào vai
ĐT3 : Chân: 2 tay chống hông, nhấc chân nọ chân kia
ĐT4: Bụng: 2 tay dơ lên cao, cúi người chạm 2 tay vào đầu ngón chân ĐT5: Lườn: 2 tay dang sang ngang, 1 tay chống vào sườn, nghiêng người sang 1 bên
ĐT6: Bật nhảy: Bật chụm chân tách chân
* Trò chơi: Soi gương, tập tầm vông
* Hồi tĩnh: Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1 – 2 vòng quanh sân tập.
Hoạt
động
học
THỂ DỤC
Trườn sấp
trèo qua
ghế
- TCVĐ:
Thổi bóng
bay
LQTPVH
K/c: Ba chú lợn con
TẠO HÌNH
Vẽ trang phục của cô chú công nhân
ND kết hợp:
MTXQ
Trò chuyện
về 1 số công việc của nghề xây dựng
LQVT
- Gộp tách nhóm có số lượng 8
GDÂN
+ DH: Cháu yêu cô chú công nhân
- NH: Anh phi công ơi
- TCAN: Ai nhanh nhất
* Góc phân vai: Bán hàng, Kiến trức sư.
* Góc xây dựng: Xây dựng, lắp ghép trường học.
* Góc tạo hình: Vẽ, nặn, tô màu tranh nghề xây dựng
* Góc âm nhạc: Hát, vận động các bài hát về chủ đề: Ước mơ của bé
* Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây.
(+)Tiến hành:
+Trước khi chơi:
Trang 9hoạt
động ở
các góc
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề chơi
- Cô giới thiệu góc chơi, trẻ nhận góc chơi đeo thẻ về góc
- Trẻ tự phân vai chơi cho nhau, bàn bạc với nhau về công trình định xây, về nội dung tranh, về ý tưởng của mình, cách vẽ, về một số đặc điểm nổi bật của cây, lợi ích của nước đối với cây
- Trẻ lấy đồ chơi ra chơi, thể hiện vai chơi của mình
+ Quá trình chơi: Cô bao quát trẻ chơi, đóng vai chơi cùng trẻ, gợi mở trẻ thể hiện 1 cách tốt nhất vai chơi của mình ở các góc chơi
- Đặt câu hỏi để trẻ nói lên cách xây, vẽ, xé dán, tô màu, cách chăm sóc cây, công việc bán hàng
- Cô khuyến khích trẻ giao lưu với các nhóm chơi khác
+ Kết thúc quá trình chơi: Cô đến bên góc chơi của trẻ gợi hỏi để trẻ nói lên cảm xúc của mình trong quá trình chơi, trẻ nhận xét các bạn trong nhóm chơi, cô động viên khuyến khích trẻ tìm ra những ý tưởng mới để lần sau chơi tốt hơn Nhắc nhở trẻ cất gọn đồ dùng đồ chơi vào đúng nơi qui định
- Cô động viên khuyến khích trẻ kịp thời
Chơi
ngoài
trời
- Quan sát thời tiết trong ngày, TCVĐ: Trời nắng trời mưa
- Quan sát hoa ngọc lan, TCVĐ: Đổi đồ dùng cho bạn
- Quan sát cây mít, TCVĐ: Ném bóng vào chậu
- Quan sát sân trường, TCVĐ: lăn bóng
- Quan sát bầu trời, TCVĐ: Dệt vải
Tổ chức
giờ ăn
* Trước khi ăn:
- Cho trẻ vệ sinh cá nhân, rửa tay trước khi ăn theo 6 bước bằng xà phòng, cô cho trẻ ngồi vào bàn ăn
- Chuẩn bị bát, thìa, bàn ghế đủ cho trẻ Chuẩn bị cơm canh, thức ăn
- Giới thiệu cho trẻ biết tên món ăn và giá trị dinh dưỡng có trong các món ăn
- Chia ăn theo định lượng và khẩu phần cho trẻ
- Cô mời trẻ ăn, trẻ mời cô và các bạn cùng ăn
* Trong khi trẻ ăn:
- Nhắc nhở trẻ không nói chuyện, không rơi vãi cơm ra bàn, giữ gìn vệ sinh trong khi ăn
- Cô nhẹ nhàng động viên, khuyến khích trẻ tự xúc ăn và ăn hết suất
- Cô quan tâm nhiều hơn tới những trẻ ăn kém, ăn chậm
- Hình thành cho trẻ những thói quen văn minh trong ăn uống: khi ho phải lấy tay che miệng,
* VS chăm sóc trẻ sau ăn:
- Cho trẻ cất bát thìa vào đúng nơi quy định
- Nhắc nhở trẻ lau miệng, xúc miệng nước muối loãng, uống nước, đi
Trang 10vệ sinh.
- Cô thu dọn bàn ghế gọn gàng lau quét phòng ăn sạch sẽ
Tổ chức
giờ ngủ
* Trước khi ngủ :
- Cô chuẩn bị giường, chiếu cho trẻ, đóng cửa tắt điện để giảm bớt ánh sáng trong phòng ngủ
- Cô ổn định chỗ ngủ cho trẻ (Nhắc trẻ chọn đúng gối của mình)
- Cho trẻ đọc 1 bài thơ ngắn hoặc cô giáo có thể kể chuyện có nội dung vui vẻ nhẹ nhàng, cho trẻ nghe các bản nhạc dân ca không lời để đưa trẻ vào giấc ngủ
- Giáo dục trẻ ngủ đủ giấc đúng giờ sẽ có lợi cho sức khỏe
* Trong khi trẻ ngủ:
- Cô có mặt thường xuyên chăm sóc giấc ngủ cho trẻ và xử lý các tình huống trong giờ ngủ
- Cô sửa sai tư thế cho trẻ ngủ thoải mái
- Cho những trẻ khó ngủ nằm riêng để tiện chăm sóc
- Cô không nói chuyện to hoặc gây tiếng động mạnh làm ảnh hưởng tới giấc ngủ của trẻ
* VS chăm sóc trẻ sau khi ngủ dậy :
- Đánh thức trẻ dậy từ từ, thông thoáng phòng nhóm
- Cho trẻ vận động nhẹ nhàng giúp trẻ tỉnh ngủ
- Vệ sinh cá nhân cho trẻ
- Cô lau dọn phòng ngủ gọn gàng, sạch sẽ
Chơi,
hoạt
động
theo ý
thích
- Vận động nhẹ, ăn quà chiều
- Chơi trò chơi dân gian: Rồng rắn lên mây, nu na nu nống, Lộn cầu vồng, Kéo cưa lừa xẻ, Chi chi chành chành, gieo hạt, tập tầm vông
- LQ kiến thức mới: LQTPVH: K/c: Ba chú lợn nhỏ
- Ôn KT: Vẽ trang phục của cô chú công nhân
- Đọc bài thơ trong chủ đề
- Giải đối trong chủ đề
- Vui văn nghệ cuối tuần
- Nhận xét, bình cờ, tặng bé ngoan chiều thứ 6
- Tổ chức cho trẻ chơi tự do
Trả trẻ
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khoẻ và nhận thức của trẻ trong ngày
- Cùng trẻ dọn dẹp đồ dùng đồ chơi tại các góc
- Chuẩn bị đồ dùng phục vụ các hoạt động ngày hôm sau
- Kiểm tra nhóm lớp trước khi ra về
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TUẦN 3