Với các máy phát biến đổi năng l-ợng thì chỉ tiêu hàng đầu của máy là hiệu suất trong khi các máy cắt kim loại thì năng suất và độ chính xác gia công là những chỉ tiêu quan trọng nhất ,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trang 2Chi tiết máy thiết kế ra phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật : làm việc ổn định trong suốt thời gian phục vụ đã định với chi phí chế tạo và sủ dụng thấp Với các máy phát biến
đổi năng l-ợng thì chỉ tiêu hàng đầu của máy là hiệu suất trong khi các máy cắt kim loại thì năng suất và độ chính xác gia công là những chỉ tiêu quan trọng nhất , còn ở dụng cụ đo thì
độ nhậy , độ chính xác và độ ổn định của các số đo lại là quan trọng hơn cả Nói khác đi , chỉ tiêu kinh tếc kỹ thuật của chi tiết máy thiết kế ra phải phù hợp với chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật của toàn máy Đó tr-ớc hết là năng suất , tuổi thọ cao , kinh tế trong chế tạo và sử dụng , thuận lợi và an toàn trong chăm sóc bảo d-ỡng , trọng l-ợng giảm Ngoài ra tuỳ thuộc vào tr-ờng hợp cụ thể mà nó còn có các yêu cầu khác nh- : Khuôn khổ kính th-ớc nhỏ gọn ,làm việc êm , hình thức đẹp
Với các yêu cầu trên thì việc thiết kế hộp giảm tốc cũng đòi hỏi phải đảm bảo một số yêu cầu kỹ thuật nhât định Bởi vì , hộp giảm tốc cũng do một nhóm máy ghép lại với nhau Hộp giảm tốc là một cơ cấu truyền động ăn khớp trực tiếp , có tỉ số truyền không đổi ,
đ-ợc dùng để giảm vận tốc và tăng mô mem xoắn Ưu điểm của hộp giảm tốc là hiệu suất cao , có khả năng truyền đ-ợc những công suất khác nhau,tuổi thọ lớn , làm việc chắc chắn
và sử dụng đơn giả Hộp giảm tốc bánh răng đ-ợc dùng để truyền chuyển động và mô men xoắn giữa các trục song song
Trang 3THIẾT KẾ MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY
Đề số 8 phương án 7 I.Tính toán chọn động cơ
1.các thông số cho trước
-Lực kéo trên xích tải P(kg):1260
-Vận tốc xích tải V(m/s):0,2
-Bước xích tải t(mm):100
-Số răng đĩa xích tải Z:9
-Thời gian phục vụ(năm):4
-Sai số vận tốc cho phép(%):5
2.Các thông số chọn
-Hiệu suất của bộ truyền xích: 1 =0,96
-Hiệu suất bộ truyền bánh răng trụ: 2=0,97
-Hiệu suất của 1 cặp ổ lăn : 3=0,99(được che kín)
-Hiệu suất của 1 cặp ổ lăn : 4=0,95(để hở)
-Hiệu suất của toàn hệ thống:
Trang 4-số vòng quay của trục máy công tác là
=>thỏa mãn điều kiện
II.Phân phối tỷ số truyền và tính công suất mô men số vòng quay động cơ 1.Phân phối tỷ số truyền
2.tính công suất,mô men và số vòng quay của các trục:
-Đối với trục động cơ có:
Pđc=3(kw);nđc=1420(vòng/phút)
=>T=9,55.106.Pđc/nđc=9,55.106.3/1420=20176,05(Nmm)
Trang 5-Đối với trục (I):
Trang 6III.Thiết kế bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng
Thép 45 tôi cải thiện:Độ cứng HB2=230
Giới hạn bền : b2 = 750 (MPa) Giới hạn chảy: ch2 = 450 (MPa) 2.Ứng suất cho phép
NHO-số chu kz cơ sở khi tính về độ bền tiếp xúc
NHE-số chu kz chịu tải của bánh răng đang xét
Ta có NHO1=30.HB12,4=30.2852,4=23374854,68
NHO2=30.HB22,4=30.2302,4=13972305,13
NHE1=60.c.n.ttổng=60.1.288.9344=161464320
NHE2=60.c.n.ttổng=60.1.70.9344=39244800
c-số lần ăn khớp trong 1 vòng quay
n-số vòng quay trong 1 phút của bánh răng
ttổng-tổng số giờ làm việc của bánh răng đang xét
Trang 7ZR-hệ số kể đến ảnh hưởng của nhám mặt răng
KXh-hệ số xét đến ảnh hưởng của kích thước bánh răng
KHL-hệ số tuổi thọ
SH-hệ số an toàn khi tính tiếp xúc
-Ứng suất tiếp xúc cho phép
Trang 8NFE-số chu kz chịu tải của bánh răng đang xét
NFO=4.106-số chu kz cơ sở tính về sức bền uốn đối với tất cả các loại thép
Flim-ứng suất giới hạn mỏi uốn ứng với chu kz cơ sở
Ys-hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu đối với tập trung ứng suất
YR-hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng
KxF-hệ số xét đến kích thước bánh răng ảnh hưởng đến độ bền uốn
SF-hệ số an toàn khi tính uốn
[H]max-ứng suất cho phép khi quá tải
[F]max-ứng suất uốn cho phép khi quá tải
Trang 94.Xác định 1 số thông số của bộ truyền
Mô đun pháp m=(0,01->0,02)aw=1,16->2,32 chọn m=2mm Chọn sơ bộ góc nghiêng O,số răng bánh nhỏ
Z1=2.aw.cos /[m.(u+1)]=2.116.0,984/10,222=22,35
Trang 105.kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc
Theo công thức 3.4 trang 41 điều kiện bền có dạng
tw = t = arctg ( tg / cos ) = arctg{ tg(20)/ cos (15,09)} =20,6540
b : Gãc nghiªng cña r¨ng trªn h×nh trô c¬ së
b = arctg{cos (tw) tg ()} =arctg{cos (20,654) tg (15,09)}=14,160Với = [1,88- 3,2(1/z1+1/z2)] cos
Trang 11KH: hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng cho các đôi bánh răng đồng thời ăn khớp
Như vậy ta cú H>[H],ta cần tăng khoảng cỏch trục và tiến hành lại cỏc bước 4,5.Ta cú bảng kết quả sau:
Trang 12ứng suất tiếp xúc mặt răng 532,022 483,832
=> thỏa mãn yêu cầu
6.Kiểm nghiệm về độ bền uốn
Trang 13-Đường kính đỉnh răng :da1=51,18mm;da2=196,82mm
-Đường kính đáy răng :df1=42,18mm;df2=187,82mm
B.Bộ truyền cấp nhanh
1.chọn vật liệu chế tạo
-Bánh nhỏ;
Trang 14Thép 45 tôi cải thiện:Độ cứng HB1=285
Giới hạn bền: b1 =850(MPa) Giới hạn chảy: ch1 = 580 (MPa) -Bánh lớn:
Thép 45 tôi cải thiện:Độ cứng HB2=230
Giới hạn bền : b2 = 750 (MPa) Giới hạn chảy: ch2 = 450 (MPa) 2.Ứng suất cho phép
NHO-số chu kz cơ sở khi tính về độ bền tiếp xúc
NHE-số chu kz chịu tải của bánh răng đang xét
Ta có NHO1=30.HB12,4=30.2852,4=23374854,68
NHO2=30.HB22,4=30.2302,4=13972305,13
NHE1=60.c.n.ttổng=60.1.1420.9344=796108800
NHE2=60.c.n.ttổng=60.1.288.9344=161464320
c-số lần ăn khớp trong 1 vòng quay
n-số vòng quay trong 1 phút của bánh răng
ttổng-tổng số giờ làm việc của bánh răng đang xét
Trang 15ZR-hệ số kể đến ảnh hưởng của nhám mặt răng
KXh-hệ số xét đến ảnh hưởng của kích thước bánh răng
KHL-hệ số tuổi thọ
SH-hệ số an toàn khi tính tiếp xúc
-Ứng suất tiếp xúc cho phép
NFE-số chu kz chịu tải của bánh răng đang xét
NFO=4.106-số chu kz cơ sở tính về sức bền uốn đối với tất cả các loại thép
Có NFE1 và NFE2> NFO=>KFL1=KFL2=1
Bộ truyền quay 1 chiều nên KFC=1
Lấy Ys=YR=KxF=1; theo bảng 3.2 thì 0
Flim1=1,8.HB1=1,8.285=513
Trang 16Flim2=1,8.HB2=1,8.230=414;SF=1,75
0
Flim-ứng suất giới hạn mỏi uốn ứng với chu kz cơ sở
Ys-hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu đối với tập trung ứng suất
YR-hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng
KxF-hệ số xét đến kích thước bánh răng ảnh hưởng đến độ bền uốn
SF-hệ số an toàn khi tính uốn
[H]max-ứng suất cho phép khi quá tải
[F]max-ứng suất uốn cho phép khi quá tải
3.Tính sơ bộ khoảng cách trục
aw=Ka.(u+1) √ [ ]
với bánh răng nghiêng Ka=43(MPa)1/3
; ( ) 0,53.0,3.5,933=0,943
Trang 17Kh: trị số của hệ số phân bố không đều tải trọng trên vành răng
T2=19779,26(Nmm)
=>aw=97(mm)
4.Xỏc định 1 số thụng số của bộ truyền
Mụ đun phỏp m=(0,01->0,02)aw=0,97->1,94 chọn m=1,5mm Chọn sơ bộ gúc nghiờng O,số răng bỏnh nhỏ
Z1=2.aw.cos /[m.(u+1)]=2.97.0,984/8,9=21,46
5.kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xỳc
Theo cụng thức 3.4 trang 41 điều kiện bền cú dạng
H= √ ( )
<=[H]
ZM : hệ số kể đến cơ tính vật liệu của bánh răng ăn khớp
ZH : hệ số kể đ ế n hình dạng bề mặt tiếp xúc
Trang 19Như vậy ta có H>[H],ta cần tăng khoảng cách trục và tiến hành lại các bước 4,5.Ta có bảng kết quả sau:
ứng suất tiếp xúc mặt răng 521,37 481,52
=> thỏa mãn yêu cầu
6.Kiểm nghiệm về độ bền uốn
Trang 218.Cỏc thụng số và kớch thước bộ truyền
-Đường kớnh đỉnh răng :da1=38,52 mm;da2=173,49 mm
-Đường kớnh đỏy răng :df1=29,52 mm;df2=164,49 mm
KO : hệ số kể đến ảnh hưở ng của vị trí bộ truyền
Ka : hệ số kể đến khoảng cách trục và chiều dài xích
Trang 22Kđ c : hệ số kể đến ảnh hưở ng của việc điều chỉnh lực căng xích
Kb : hệ số kể đến ảnh hưở ng của bôi trơn
Kđ: hệ tải trọng động, kể đến tính chất của tải trọng
Kc : hệ số kể đến chế độ làm ciệc của bộ truyền
-Kiểm nghiệm số lần va đập I của bản lề xớch trong 1 giõy
i = z1 nIII /(15 X)=19.70/(15.137)=0,647<[i]=25
Trang 231.5.Tính đường kính vòng chia của đĩa xích
-Đĩa dẫn d1=p/[sin(/Z1)]=44,45/[ sin(/19)]=15402 mm
-Đĩa bị dẫn d2= p/[sin(/Z2)]=44,45/[ sin(/95)]=77013 mm
1.7.Kiểm nghiệm xích về độ bền khi quá tải
Điều kiện để xích không bị hỏng do quá tải hay thường xuyên chịu tải
trọng va đập là hệ số an toàn phải thỏa mãn điều kiện sau
S=Q/F0+Fv+Kt.Ft>=[S]
Trong đó Q là tải trọng phá hỏng ,N
F0 là lực căng ban đầu,N
F0=g.Kf.qm.a=9,81.2.7,62.1,686=252,06(N)
Trang 28Xétyoz:M(0)=-Fr3.l23+Fr2.l22-Fr4.l24-Fy1.l21-Fa3.dw3/2-=>Fy1=-643N
Y=Fy0+Fr3-Fr2+Fr4+Fy1=0
=>Fy0=-420N
Trang 30là
Trang 31*trục 2: -Mô men uốn tổng Mj và mô men tương đương Mtdj tại tiết diện
Trang 32*trục 3: -Mô men uốn tổng Mj và mô men tương đương Mtdj tại tiết diện
Trang 33-Mô men uốn tổng Mj và mô men tương đương Mtdj tại tiết diện bánh răng lớn (2) là
Trang 34-Mô men uốn tổng Mj và mô men tương đương Mtdj tại tiết diện bánh xích (4) là
-Trên trục 1 ta chỉ xét tiết diện bánh răng nhỏ (3)
-trên trục 2 ta xét đến tiết diện bánh răng (2),(3),(4)
-Trên trục 3 ta chỉ xét đến tiết diện bánh răng (2),(3)
-Hệ số an toàn của tiết diện nguy hiểm j
Trang 35-Ứng suất uốn được coi như thay đổi theo chu kz đối xứng
Trang 36VI.Thiết kế gối đỡ trục dùng ổ lăn
1.chọn loại ổ lăn
-Tổng lực dọc trục Fa=352,15(N),Fr=251(N)
=>Fa/Fr=1,4>0,3.Ta chọn ổ đũa côn
2.chọn sơ bộ ổ cỡ trung kí hiệu 7306 có C=40kN;C0=29,9kN và góc tiếp xúc
3.Tính kiểm nghiệm khả năng tải động của ổ
-Theo bảng 11.4,với ổ đũa đỡ-chặn ,e=1,5.tg ( ) Theo (11.7),lực dọc trục do lực hướng tâm sinh ra trên các ổ
Trang 37Như vậy chỉ cần tính cho ổ 0
-Theo (11.12)tải trọng động tương đương
Qe=Qe0=mQi Li m / Li
=1028,91.[1,3^(10/3).(1/9600)+1.(9599/9600)]^0,3=1028,95N
-Theo (11.1)khả năng tải động của ổ
Cd=Qe.L^0,3=1028,95.(10.10^3.60.1420/10^6)^0,3=7789,8N<C=40000N Như vậy ổ đã chọn đảm bảo khả năng tải động có các thông số :
d=30mm,D=72mm,T=20,75mm,C=40000N,C0=29900N
4.Kiểm nghiệm khả năng tải tĩnh
Theo bảng 11.6,với ổ đũa côn X0=0,5;Y0=0,22.cotg
Theo công thức (11.19),khả năng tải tĩnh
Qt=Xo.Fr+Yo.Fa=0,5.251+0,92.427,15=518,5N<<Co=29900N
*Trục 2:1.Chọn loại ổ lăn
Tổng lực dọc trục Fa=Fa3-Fa2-Fa4=452,32-352,15-452,32=-352,15N Fr=-643N=>Fa/Fr=0,5.Ta chọn ổ bi đỡ
2.Chọn sơ bộ ổ cỡ trung kí hiệu 307 có C=26,2kN,C0=17,9kN(bảng
P2.7,phụ lục)
3.Tính kiểm nghiệm khả năng tải động của ổ
-Theo bảng 11.4,e=0,22.Lực dọc trục do lực hướng tâm sinh ra các ổ: Fa0=Fa1=352,15N
-Xác định X và Y:Fa0/(V.Fr0)=352,15/(420)=0,838>0,22
Fa1/(V.Fr1)=352,15/(643)=0,547>0,22
Do đó theo bảng 11.4,X=0,56;Y=1,99
Trang 38-Theo công thức 11.3,tải trọng quy ước trên ổ 0 và 1 là
Q0=(X.V.Fr0+Y.Fa0).Kt.Kđ=1216,77N
Q1=(X.V.Fr1+Y.Fa1).Kt.Kđ=1379,12N
Như vậy chỉ cần tính cho ổ 1
-Theo (11.12),tải trọng động tương đương
3.Tính kiểm nghiệm khả năng tải động của ổ
-Theo bảng 11.4,e=0,19.Lực dọc trục do lực hướng tâm sinh ra các ổ: Fa0=Fa1=0N
Trang 39-Đối với trục 1 ta lắp bánh răng liền trục
-Đối với trục 2 ta chọn then có kích thước (bxh)=12x8mm,l=50.0,8=40mm -Đối với trục 3 ta chọn then có kích thước
(bxh)=16x10mm,l=0,8.54=43mm
Trang 402.Tính ứng suất dập và cắt của then
-Trục 2:d 2 /T dtl [ d]2.93643/36.4,5.40=29<50(Tm) c=2T/dbl [ c]
2.93643/36.12.40=11<54(tm)
-Trục 3:d 2 /T dtl [ d]2.184929/45.5.43=38<50(tm) c=2T/dbl [ c]
2.184929/45.16.43=12<54(tm)
VIII.Tính kích thước vỏ hộp giảm tốc
1.Chiều dày thân hộp: +3=0,03.222+3=10mm Chiều dày nắp hộp:
2.Gân tăng cứng:chiều dày e=(0,8+1)
Trang 41+,Đường kính ngoài và tâm lỗ vít:
+,Giữa đỉnh bánh răng lớn với đáy hộp:∆1
+,Giữa mặt bên các bánh răng với nhau:∆
Trang 428.Số lượng bulong nền Z=(L+B)/200
Chọn sơ bộ L=500mm;B=250mm=>Z=4
9.Bôi trơn hộp giảm tốc gồm 2 phương pháp ngâm dầu và lưu thông nhưng ta dùng phương pháp ngâm dầu ở bài tập này
Ưu điểm thoát nhiệt tốt thay dầu dễ dàng,bôi trơn được liên tục
Nhược điểm khi vận tốc lớn công suất mất mát do khuấy dầu tăng lên ,dầu dễ bị biến chất do bắn tóe,mặt khác các chất cặn bã ở đáy hộp dễ bị khuấy động vào chỗ ăn khớp làm cho răng chóng bị mài mòn vì vậy cần đảm bảo lượng dầu ngâm cần thiết
-chọn dầu AK15 (dầu ô tô máy kéo)bôi trơn hộp giảm tốc này