Thưa toàn thể các đồng chí Nếu như trước sự nghiệp đổi mới, công tác đối ngoại của nước ta cơ bản chỉ trong phạm vi quan hệ với các nước như Liên Xô, Đông Âu và các nước XHCN anh em. Nhưng khi bước vào sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước, sau 20 năm từ năm 19862006 dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, công tác đối ngoại của nước ta đã có sự phát triển mạnh mẽ cả về tư duy, nội dung, chiều rộng lẫn chiều sâu. Buộc Mỹ và các nước phương Tây xóa bỏ lệnh bao vây cấm vận, đất nước nhanh chóng hội nhập quốc tế, góp phần tích cực đưa nước ta ra khỏi thời kỳ khủng hoảng về kinh tế xã hội kéo dài. Vậy công tác đối ngoại được đổi mới như thế nào? Nội dung đổi mới ra sao? Hôm nay tôi cùng các đồng chí nghiên cứu chuyên đề 73 “Đảng lãnh đạo đổi mới đối ngoại từ năm 1986 đến năm 2006”
Trang 1Chuyên đề73 ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐỔI MỚI
ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2006
MỞ ĐẦU
Thưa toàn thể các đồng chí!
Nếu như trước sự nghiệp đổi mới, công tác đối ngoại của nước ta cơ bảnchỉ trong phạm vi quan hệ với các nước như Liên Xô, Đông Âu và các nướcXHCN anh em
Nhưng khi bước vào sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước, sau 20 năm từnăm 1986-2006 dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, công tác đối ngoại củanước ta đã có sự phát triển mạnh mẽ cả về tư duy, nội dung, chiều rộng lẫnchiều sâu
Buộc Mỹ và các nước phương Tây xóa bỏ lệnh bao vây cấm vận, đấtnước nhanh chóng hội nhập quốc tế, góp phần tích cực đưa nước ta ra khỏi thời
kỳ khủng hoảng về kinh tế - xã hội kéo dài
Vậy công tác đối ngoại được đổi mới như thế nào? Nội dung đổi mới ra
sao? Hôm nay tôi cùng các đồng chí nghiên cứu chuyên đề 73 “Đảng lãnh đạo đổi mới đối ngoại từ năm 1986 đến năm 2006”
I Mục đích, yêu cầu:
- Giúp cho người học nắm được nội dung cơ bản về đường lối đổi mớiđối ngoại của Đảng từ năm 1986-2006, nhằm nâng cao nhận thức lý luận, thựctiễn cho người học
- Nêu cao tinh thần học tập nghiên cứu, quán triệt sâu sắc nội dung, vàvận dụng sáng tạo vào điều kiện thực tiễn, góp phần thực hiện thắng lợi cácnghị quyết của Đảng, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ mới
Trang 2II Nội dung (gồm 2 phần)
Phần I Quá trình đổi mới chính sách đối ngoại của Đảng (1986-2000) Phần II Đại hội IX của Đảng về mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Nội dung trọng tâm là phần II của bài
III Thời gian: 4 tiết
IV Tổ chức: Lên lớp theo đội hình tập trung.
V Phương pháp: Đối với giảng viên sử dụng phương pháp tổng hợp.
Kết hợp nêu vấn đề, phân tích, quy nạp, trao đổi ngắn, sử dụng trình chiếuPapoi, có hình ảnh trực quan sinh động Định hướng nghiên cứu nội dung
Đối với người học chú ý nghe, nắm bắt nội dung, ghi theo ý hiểu Tíchcực, chủ động nghiên cứu nội dung bài học, nghiên cứu tài liệu
VI Tài liệu nghiên cứu
* Tài liệu bắt buộc:
- Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, tập 2, Đảng lãnh đạo cáchmạng XHCN và sự nghiệp đổi mới, Nxb.QĐND, H.2005, tr.201-206
- Văn kiện Đại hội VI, Nxb.ST, H.1998, tr.98-109 và 224-225
- Văn kiện Đại hội VII, Nxb.ST, H.1991, tr.88-90 và tr.147
- Văn kiện Đại hội VIII, Nxb.CTQG, H.1996, tr.120-121
- Văn kiện Đại hội IX, Nxb.CTQG, H.2001, tr.19 và tr.119-123
* Tài liệu tham khảo:
- Ngoại giao Việt Nam 1945-2000, Nxb CTQG, H.2002
Trang 3NỘI DUNG
I Quá trình đổi mới chính sách đối ngoại của Đảng (1986-2000)
1 Đảng lãnh đạo đổi mới chính sách đối ngoại từ năm 1986 đến năm 1995
a Tình hình thế giới và trong nước
* Tình hình thế giới
- Làn sóng cải cách ở Trung Quốc cải tổ ở các nước XHCN Đông Âu và
Liên Xô đã tác động cả mặt tích cực và tiêu cực đến quá trình hoạch định
đường lối đối nội, đối ngoại của Đảng.
* Biểu hiện:
+ Trung quốc cải cách (12/1978), đạt được nhiều thành tựu quan trọng, trên cơ sở
có điều chỉnh quan hệ đối ngoại, như quan hệ với các nước Mỹ và phương Tây
+ Liên Xô (4/1985) và Đông Âu tiến hành cải tổ do sai lầm nên dẫn đến sụp
đổ, làm cho quan hệ đối ngoại của nước ta gặp khó khăn
- Sự điều chỉnh của chủ nghĩa tư bản hiện đại, sự chống phá của chủ nghĩa đế quốc.
* Biểu hiện:
+ CNTB đã điều chỉnh về quan hệ quản lý kinh tế, điều chỉnh quan tâm đếnngười lao động, làm cho nhiều người lầm tưởng CNTB thay đổi về bản chất
+ Chúng thay chiến lược“ngăn chặn” bằng “vượt lên ngăn chặn”, đồng thời
sử dụng chiến lược “Diễn biến hòa bình” kết hợp với răn đe quân sự, để chống phá
Trang 4- Tác động của khoa học công nghệ làm cho lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ, tạo ra thời cơ và thách thức đối với mỗi quốc gia, dân tộc.
* Biểu hiện
+ Khoa học công nghệ phát triển mạnh như: Công nghệ thông tin, công nghệsinh học, công nghệ vật liệu mới làm cho lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng,tạo ra của cải vật chất lớn
+ Khoa học công nghệ phát triển mạnh đã đặt ra thời cơ và thách thức lớn chocác quốc gia dân tộc, nếu quốc gia, dân tộc nào tận dụng được thì cách mạng thuđược nhiều thành tựu và ngược lại
+ Đặc biệt CNTB đã tận dụng triệt để thành tựu KHCN, để có sự điều chỉnhthích nghi mới
* Tình hình trong nước:
- Khủng hoảng kinh tế - xã hội trong nước kéo dài ảnh hưởng đến uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.
* Biểu hiện:
+ Nền kinh tế phát triển chậm, lạm phát tăng cao; năm 1986 là 747,4%
+ Sản xuất lương thực, thực phẩm kém phát triển, đời sống nhân dân gặp nhiềukhó khăn
+ Quan hệ đối ngoại gặp nhiều khó khăn, Mỹ và các nước phương Tây tiếp tụccấm vận nước ta, quan hệ Việt – Trung chưa được cải thiện
- Chúng ta đi lên CNXH từ điểm xuất phát thấp, hậu quả chiến tranh chưa khắc phục kịp, thực hiện cơ chế kinh tế thị trường bước đầu còn gặp nhiều khó khăn, bất cập.
* Biểu hiện:
+ Trình độ lực lượng sản xuất thấp, các công ty và doanh nghiệp chưa bắt nhịpkịp với hoạt động của cơ chế của kinh tế thị trường
Trang 5+ Chưa kịp khắc phục hậu quả, của hai cuộc chiến tranh chống Pháp và Mỹ,chúng ta lại phải chi phí quá nhiều cho hai cuộc chiến tranh, biên giới phía Tây Nam
và phia Bắc của Tổ quốc
b Đại hội VI (12/1986)
- Đại hội đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện, đồng bộ, toàn diện trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội, trong đó có đổi mới về tư duy và chính sách đối ngoại,
+ ĐH xác định nhiệm vụ đối ngoại: Ra sức kết hợp sức mạnh dân tộc với
sức mạnh thời đại, phấn đấu giữ vững hoà bình ở Đông Dương, góp phần tích
cực giữ vững hoà bình ở Đông Nam Á và thế giới (Văn kiện tr.99)
+ Đại hội xác định mục tiêu đối ngoại: tranh thủ điều kiện quốc tế thuận
lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, tích cực góp phần vào cuộcđấu tranh của nhân dân thế giới vì hòa bình, ĐLDT, dân chủ và XHCN
- ĐH xác định các chính sách lớn trong công tác đối ngoại (VK; tr.107-108)
+ Ta chủ trương: Tiếp tục rút quân tình nguyện Việt Nam khỏi Campuchia,
đồng thời sẵn sàng hợp tác với các bên để đi đến 1 giải pháp chính trị đúng đắn về
vấn đề Campuchia
->3 là; Bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc
+ Trước sau như một ta chủ trương khôi phục lại tình hữu nghị của nhândân hai nước
Trang 6+ Việt Nam sẵn sàng đàm phán với Trung Quốc bất cứ lúc nào, bất cứ cấp nào
và bất cứ ở đâu? Nhằm bình thường hoá quan hệ hai nước (VKĐH6 tr.107)
->4 là; Tăng cường và mở rộng quan hệ với các nước Phương Tây trên
cơ sở bình đẳng và cùng có lợi
->5 là; Thương lượng và giải quyết các vấn đề ở Đông Nam Á nhằm xâydựng Đông Nam Á thành khu vực: Hoà bình, ổn định và hợp tác
* Tóm lại.
- ĐH VI với chủ trương mở rộng quan hệ đối ngoại đã khép lại một thời kỳ dài
trong quan hệ đối ngoại của chúng ta chỉ giới hạn một số đối tác nhất định.
- Đánh dấu sự hình thành tư tưởng của thời kỳ đa phương hoá, đa dạng
hoá trong quan hệ quốc tế.
- Tuy nhiên, sau ĐH VI do tập trung vào triển khai thực hiện đường lốiđổi mới trên lĩnh vực KT-XH, do đó đổi mới chính sách đối ngoại chưa được cụthể hoá bằng hành động cụ thể
c Nghị quyết 13 BCT số 13 (20/5/1988)
- Với chủ đề: giữ vững hoà bình, phát triển kinh tế
- 1 là; Nghị quyết chỉ ra đặc điểm, xu thế mới của tình hình thế giới và trong quan hệ quốc tế.
- 2 là; NQ khẳng định nhiệm vụ bao trùm về đối ngoại là: phục vụ ổn định chính trị, ưu tiên phát triển kinh tế là hàng đầu, đồng thời phục vụ BVTQ
- 3 là; Nghị quyết chỉ ra 3 giải pháp lớn
+ Kiên quyết mở rộng quan hệ và hợp tác quốc tế để phát triển kinh tế thực sự có hiệu quả.
+ Tập trung lực lượng cho xây dựng đất nước.
(Giảm quân thường trực, giảm chi phí Quốc phòng tới mức tối thiểu sao
cho vẫn đảm bảo giữ vững hoà bình và tạo điều kiện phát triển kinh tế).
+ Trong quan hệ quốc tế phải thêm bạn, bớt thù kiên quyết và chủ động đấu tranh từ tình trạng đối đầu sang đấu tranh và hợp tác trong cùng tồn tại hoà bình.
Trang 7- 4 là; Nghị quyết xác định chủ trương cụ thế trong việc chuyển hướng đối ngoại.
* Biểu hiện:
+ Nâng cao hiệu quả hợp tác với Liên Xô ;
+ Bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc ;
+ Giải quyết vấn đề Campuchia;
+ Cải thiện quan hệ với các nước trong khối ASEAN ;
+ Từng bước bình thường hoá quan hệ với Mỹ ;
+ Mở rộng quan hệ với Tây Âu, Nam Á
d NQTW6 - khoá VI (tháng 3/1989)
- Đánh giá công tác ngoại
+ Về việc tăng cường đoàn kết và đổi mới sự hợp tác trên nhiều mặt với Liên
Xô, Lào, Campuchia và các nước XHCN anh em khác
+ Đảng chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đối ngoại, từng bước được mở ra những khả năng thuận lợi mới để phát triển quan hệ hợp tác với các nước láng
giềng và các nước khác trên thế giới
- Chủ trương: Đẩy mạnh chuyển hướng công tác đối ngoại để phát triển kinh
kế và giữ vững hòa bình.
* Biểu hiện:
+ Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại, tăng nhanh nguồn thu ngoại tệ,thu hút vốn và tiến bộ khoa học, kỹ thuật của nước ngoài, để phát triển cóhiệu quả nền kinh tế quốc dân
+ Đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại nhằm giữ vững hòa bình, tranh thủ mọithời cơ và điều kiện để từng bước ổn định phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng chủnghĩa xã hội, bảo vệ độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, gópphần vào cuộc đấu tranh chung vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và CNXH
* Như vậy:
+ Đại hội VI và các NQTW trong nhiệm kỳ của ĐH, đã cho thấy Đảng ta đã cóbước đổi mới cơ bản về tư duy, chính sách đối ngoại, có trọng tâm, trọng điểm, phù
Trang 8hợp với xu thế trung của thời đại, đáp ứng yêu cầu bước đầu của sự nghiệp đổi mớitoàn diện đất nước.
e.Đại hội VII (6/1991) (Văn kiện ĐH VII tr.88-90, tr.147)
- 1 là; ĐH xác định rõ mục tiêu bao trùm của chính sách đối ngoại là:
Giữ vừng hoà bình, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác, tạo điều kiện quốc
tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc, đồng thời góp phầntích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc,
dân chủ và tiến bộ xã hội (Ghi trongVăn kiện ĐH VII - tr.88)
-> Nhiệm vụ mục tiêu bao trùm của chính sách đối ngoại do ĐH VII xácđịnh tiếp tục được ĐH VIII, IX, X và các Hội nghị TƯ khẳng định và phát triểncho phù hợp với điều kiện mới
- 2 là; Đại hội xác định chính sách cụ thể đối với các nước
( LX, TQ, Cu Ba, các nước XHCN, Đông Dương, các Đảng Cộng sản và
các lực lượng cách mạng trên thế giới)
- 3 là; Đại hội tiến thêm một bước trong quan hệ đối ngoại là khẳng
định: ”Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới,
phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển” (Văn kiện ĐH VII tr.147)
- 4 là; Đại hội đánh dấu bước chuyển từ quan hệ đối ngoại chính trị là chủ yếu sang đối ngoại rộng mở
-> ĐH xác định: Chúng ta chủ trương hợp tác bình đẳng và cùng có lợi
với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị, xã hội khác nhau trên
cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình (VK ĐH VII - tr.88)
f Nghị quyết Trung ương 3- khóa VII (6/1992)
- 1 là; Hội nghị diễn ra trong bối cảnh sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu ( Một sự kiện nổi bật, một tổn thất chưa từng có
trong lịch sử CNXH và phong trào cách mạng thế giới)
- 2 là; Hội nghị đề ra 3 NQ chuyên đề: NQ về Quốc phòng, an ninh; NQ
về chính sách đối ngoại, NQ về đổi mới, chỉnh đốn Đảng.
- 3 là; Nghị quyết TW3 – Khoá VII về chính sách đối ngoại
Trang 9+ Chỉ rõ đặc điểm và xu thế chủ yếu trong quan hệ quốc tế ngày nay.
+ Lần đầu tiên Đảng khái quát tư tưởng, phương châm chỉ đạo chính sách đối ngoại.
-> Về tư tưởng chỉ đạo: ”Giữ vững nguyên tắc vì độc lập thống nhất và
CNXH đồng thời rất sáng tạo, năng động, linh hoạt phù hợp với vị trí và điều kiện hoàn cảnh cụ thể”
->Về phương châm (4 phương châm)
Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính, kết hợp nhuần nhuyễn giữa chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế của giai cấp công nhân.
.Giữ vững độc lập tự chủ, tự lực, tự cường, đẩy mạnh đa dạng hoá, đa phương hoá đối ngoại.
Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế.
.Tham gia hợp tác khu vực, mở rộng quan hệ với tất cả các nước.
* Tóm lại:
+ Từ năm 1986-1996 Đảng ta đã có bước đổi mới cơ bản về tư duy đối ngoại.
+ Đưa nước ta từ quan hệ đơn phương với các nước XHCN sang quan hệ đaphương với nhiều nước trên thế giới
+ Từ quan hệ về chính trị sang quan hệ mở rộng trên nhiều lĩnh vực, phù hợpvới xu thế chung của thời đại
2- Đảng lãnh đạo đổi mới chính sách đối ngoại từ năm 1996 đến năm 2000
ĐH VIII (6/1996): (Văn kiện tr.120-121)
* 1 là ; ĐH tiếp tục khẳng định và phát triển những vấn đề cơ bản về đối
ngoại theo tinh thần ĐH VII và NQTW3 (K7).
- Về nhiệm vụ đối ngoại: ĐH VIII có bổ sung thay đổi một số cụm từ mới cho phù hợp với tình hình
+ Thay đổi cụm từ ”giữ vững hoà bình” bằng cụm từ “củng cố môi
trường hoà bình”.
Trang 10+ Thêm cụm từ ”hơn nữa” sau cụm từ tạo điều kiện quốc tế thuận lợi
hơn nữa và thêm mệnh đề: để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, CNH, HĐH đất nước phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đại hội VII: cho công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc.
+ Bỏ cụm từ ”đồng thời” trước mệnh đề góp phần tích cực và cuộc đấu
tranh chung của nhân dân thế gíơi vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến
bộ XH (VK ĐH 8 - tr.120)
* 2 là ; ĐH đã xác định các nguyên tắc trong quan hệ đối ngoại (4
nguyên tắc)
- Tôn trọng độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của nhau
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
- Không ngừng củng cố quan hệ với các nước bạn bè truyền thống: Cu
Ba, Liên Xô, Đông Âu
- Coi trọng quan hệ với các nước phát triển, các trung tâm kinh tế, chínhtrị trên thế giới
- Mở rộng quan hệ với các Đảng cầm quyền và các Đảng khác, tăng cườngquan hệ các Đảng Cộng sản và công nhân, các lực lượng cách mạng
- Mở rộng q/hệ đối ngoại nhân dân, quan hệ với các tổchức phi chính phủ
Trang 11+ Với những chính sách và hoạt động đối ngoại năng động, hiệu quả đã góp
phần quan trọng trong việc tạo ra thế và lực mới cho cách mạng Việt Nam
+ Góp phần phá vỡ thế bao vây, cấm vận của các thế lực thù địch Nângcao uy tín, vị thế của Đảng, của đất nước và dân tộc Việt Nam trên trường quốc
tế (Tinh thần từ Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước sang Việt Nam sẵn
sàng là bạn của tất cả các nước )
II Đại hội IX của Đảng về mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
1 Tính tất yếu phải mở rộng quan hệ đối ngoại
a Yêu cầu khách quan của cách mạng XHCN:
- Từ yêu cầu thực hiện sứ mệnh lịch sử thế giới và bản chất quốc tế của giai cấp vô sản.
* Biểu hiện:
+ Giai cấp tư bản có tính hệ thống liên kết với nhau trong phạm vị toàn thế giới.+ Để hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình giai cấp công nhân, Mác đã chỉ
ra là“Vô sản các nước với nhau lại”.
+ Lênin cho rằng “Vô sản các nước, các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại”
+ Như vậy: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin thì vấn đề đoàn
kết quốc tế, mở rộng quan hệ quốc tế có vai trò quan trọng trong sự nghiệpxây dựng và bảo vệ CNXH
- Xuất phát từ điều kiện để cách mạng XHCN giành thắng lợi phải kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Trang 12- Xuất phát từ thực tiễn cách mạng XHCN thế giới đã chứng minh phải mở rộng quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là yêu cầu khách quan.
* Biểu hiện:
+ Thực tiễn Cu Ba và Triều Tiên thực hiện chính sách đóng cửa, không mởrộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế, dãn đến đất nước kinh tế - xãhội gặp khó khăn
+ Singapo thực hiện chính sách mở của, đẩy mạnh quan hệ đối ngoại, hội nhập
kinh tế quốc tế, đất nước đã phát triển mạnh, trở thành “con rồng” châu Á.
b Từ sự biến đổi của tình hình thế giới và xu thế trong quan hệ quốc tế
*1 là; Sự phát triển nhãy vọt của cuộc cách mạng khoa học và công
nghệ, cùng với sự phát triển của kinh tế tri thức đã tác động đến mọi lĩnh vực của đời sống x ã hội.
* Biểu hiện:
+ Phát triển công nghệ sinh học: phát hiện cấu trúc của gen tạo khả năng
to lớn về sản xuất các sản phẩm phục vụ con người, kỷ thuật nhân bản vô tính
từ một tế bào (Cừu Đông).
+ Phát triển công nghệ thông tin: đã sản xuất ra những người máy thế
hệ mới đọc được ý nghĩ của con người (người máy Azimôtô đến Việt Namcủa hãng Hon đa)
+ Các xa lộ thông tin, máy tính thế hệ mới xử lý hơn 14 nghìn tỷ phéptính/giây
+ Phát triển công nghệ vật liệu mới: nano siêu bền, siêu nhẹ
+ Hàm lượng tri thức trong sản phẩm ngày càng cao (Kinh tế tri thức):Tây Âu sản phẩm có hàm lượng trí tuệ 70-80% sản phẩm
-> Đặc biệt: sự phát triển cách mạng KHCN không chỉ làm thay đổi về
trình độ của LLSX, mà còn làm thay đổi bộ mặt XH: vấn đề tâm sinh lý, phongtục, tập quán
* 2 là; Hoà bình, hợp tác và phát triển là xu thế lớn.