1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tầm quan trọng của đánh giá dinh dưỡng trong tiên lượng bệnh và nhu cầu dinh dưỡng của nhóm trẻ bệnh nặng trong hscc

31 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 292,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tầm quan trọng của đánh giá dinh dưỡng trong tiên lượng bệnh và nhu cầu dinh dưỡng của nhóm trẻ bệnh nặng trong hscc 2.. Trẻ em bị bệnh nặng thường có sự xáo trộn về chuyển hóa protein v

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình tìm hiểu và hoàn thành chuyên đề, ngoài sự nỗ lực cố gắngcủa bản thân, em còn nhận được sự tận tình giúp đỡ của các bác sĩ, điều dưỡngkhoa Điều trị tích cực, bệnh viện Nhi Trung Ương

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo và các bác sĩ cùng toànthể nhân viên khoa Điều trị tich cựcđã tạo điều kiện học tập thuận lợi trong thờigian vừa qua

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn tới Ths Bs Nguyễn Văn Thắng, người

đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốtthời gian hoàn thành chuyên đề, cũng như trong suốt quá trình học tập tại khoa

Ngoài ra, em xin gửi lời cảm ơn đến Viện Nghiên cứu sức khỏe trẻ em,Phòng Đào tạo đã giúp đỡ em trong quá trình học tập tại bệnh viện

Em xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Người làm chuyên đề

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DD: Dinh dưỡng

SDD: Suy dinh dưỡng

EN: Enteral nutrition(nuôi dưỡng đường ruột)

PN : Parenal nutrition(nuôi dưỡng tĩnh mạch)

CC : Chiều cao

CN : Cân nặng

RCT: Thử nghiệm lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên (Randomized controlled clinical trials)

CRRT: (Continous renal replacement Therapy) Liệu pháp thay thế thận liên tục

RDA (Recommended Dietary Allowance): Khẩu phần ăn (liều dùng) khuyến nghị

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dinh dưỡng (DD) đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển toàn

diện của con người giúp con người phát triển về thể chất vá trí tuệ Một bệnh nhân sẽ rất cần một chế độ nuôi dưỡng đặc biệt để giúp cơ thể vượt qua bệnh

lý mắc phải Đối với trẻ em bị bệnh nặng có tình trạng bệnh lý đe dọa tính

mạng[1] thì dinh dưỡng lại càng có vai trò đặc biệt quan trọng Sử dụng liệu pháp dinh dưỡng là một nghệ thuật để tránh thiếu hụt và ngăn ngừa quá tải ở nhóm bệnh nhân này

Trẻ em ở các trung tâm điều trị tích cực có nguy cơ bị suy dinh dưỡng vì

có sự thay đổi chuyển hoá do stress một cách đột ngột với đặc trưng là tăng

chuyển hóa cơ bản và dị hoá protein mạnh[6] , [7], [8] Hulst và cộng sự quan sát thấy mối tương quan giữa thiếu hụt năng lượng và suy giảm các thông số

nhân trắc học như chu vi vòng cánh tay và trọng lượng trẻ em bị bệnh nặng[6]

Tại Việt Nam đã có rất nhiều các nghiên cứu về dinh dưỡng nhưng các nghiên cứu về dinh dưỡng lâm sàng còn ít Đặc biệt chỉ có số lượng rất nhỏ

nghiên cứu dinh dưỡng cho bệnh nhân nặng

Nhu cầu dinh dưỡng ở các bệnh nhân nặng chưa được hiểu rõ và thay đổi theo từng giai đoạn bệnh Mă ̣c dù kết quả vẫn chưa được đánh giá mô ̣t cách đầy đủ trong các nghiên cứu ngẫu nhiên, hỗ trợ dinh dưỡng vẫn có mục tiêu chính là cải

Trang 4

thiê ̣n tiến trình và kết quả điều trị các bệnh nă ̣ng Vì vậy em làm chuyên đề này vớimục đích.:

1 Tầm quan trọng của đánh giá dinh dưỡng trong tiên lượng bệnh và nhu cầu dinh dưỡng của nhóm trẻ bệnh nặng trong hscc

2 Vai trò của cho ăn đường ruột (EN) sớm ở nhóm trẻ bệnh nặng trong HSCC

Trang 5

TỔNG QUAN

Nuôi dưỡng bệnh nhân nặng là một nghệ thuật cung cấp một năng lượng tối ưuvới các thành phần hợp lý bằng các con đường khác nhau để tránh SDD hoặc làmnặng thêm SDD đồng thời tránh cung cấp thừa ảnh hưởng đến điều trị Liệu phápdinh dưỡng có chiều hướng dựa trên sự hiểu biết nhanh về nhu cầu dinh dưỡng đặcbiệt cho từng đặc điểm chuyển hóa và sinh lý khác nhau của từng bệnh nhân Trẻ em

bị bệnh nặng thường có sự xáo trộn về chuyển hóa protein và năng lượng, thể hiệnbằng tăng dị hóa protein không bù được bằng nguồn protein và năng lượng được cungcấp, ưu tiên tổng hợp các protein pha cấp, giảm tổng hợp protein cấu trúc Thêm vào

đó glucose và lipid cũng được dung nạp [1], [2] Hỗ trợ dinh dưỡng một cách hợp lýcho nhóm bệnh nhân bị bệnh nặng không phải việc làm dễ dàng,nó bao gồm mộtcông thức đúng đắn về số lượng calo với các thành phần carbohydrates, proteins,lipids và các yếu tố vi lượng NDNT thực hiện qua đường nào cũng cần phải suy nghĩ

để làm sao sử dụng EN là tốt nhất [ 3] Ngoài ra cũng cần hiểu biết thêm về chức năngkhác như chức năng miễn dịch của các yếu tố vi lượng trong nhóm bệnh nhi nặngnày

1 Bệnh học

Trẻ em bị bệnh nặng là nhóm trẻ bị stress nên thường kèm theo tăng hoạt độngcủa thần kinh giao cảm Biểu hiện rõ nét nhất là trẻ hay bị tổn thương ở dạ dày và ruộtnon Sự hấp thu các chất dinh dưỡng và thuốc có thể làm nặng thêm các tổn thươngnày Cả 2 điều này làm cho dạ dày, ruột bị hoại tử hoặc thiếu máu Thêm vào đó sốlượng vi khuẩn tăng kèm theo các độc tính của nó cũng di chuyển trong lòng ruột làm

ức chế khả năng miễn dịch cơ học bình thường và đẩy mạnh hoạt động của hệ thốngcytokine tại gan Rối loạn nhiều tạng trong cơ thể đặc biệt là gan và thận không chỉảnh hưởng tới dinh dưỡng của bệnh nhân mà còn ảnh hưởng tới chuyển hóa của cácthuốc điều trị

Trang 6

Ở mức độ tế bào, đại thực bào và các bạch cầu đa nhân tiết các peptide như cáccytokine, interleukin 1 và yếu tố hoại tử u [4], [5] Các đáp ứng với stress này làmtăng catecholamines, aldosterone, antidiuretic hormone, glucocorticoids, insulin vàglucagon [6] Mặc dù insulin tăng nhưng lượng đường máu thường tăng do sự thamgia của các hormon điều hòa đường huyết khác gồm alanine, glutamine và cácaminoacid được huy động từ cơ, mặt khác glucose và các protein pha cấp được tổnghợp từ gan làm dung nạp đường thường xuyên Lipid cũng được phân hủy và làmtăng ceton Hầu hết trẻ bị bệnh nặng có cân bằng ni tơ âm do dị hóa protein nhiều hơntổng hợp Hậu quả là làm giảm nhanh các khối cơ trong cơ thể Đặc biệt với trẻ sơsinh và trẻ nhỏ thì điều này lại càng dễ dàng xảy ra Một chế độ ăn nhiều proteinkhông thể hạn chế được các vấn đề này nhưng có thể làm tăng đồng hóa và làm chobệnh ngày càng nặng lên [7].

Nhu cầu năng lượng của trẻ em bị bệnh nặng phụ thuộc vào các loại stress Vìvậy để cung cấp một năng lượng tối ưu cho nhóm trẻ này nên kết hợp với các hệ sốcủa từng loại stress Mô hình về nhu cầu năng lượng sẽ được tính theo từng loại bệnh

và tùy từng cơ thể bệnh mà có các chế độ ăn riêng nhưng cũng được điều chỉnh tùytheo thời gian

2 Nguyên lý chung

Những năm gần đây trẻ bị bệnh nặng nhận dinh dưỡng từ năng lượng tiêu haoước tính (PEE) ngoại suy Mục đích là tính được số calo lớn nhất để phục vụ cho tăngchuyển hóa và trạng thái stress giúp trẻ vượt qua được giai đoạn bệnh này Trong cácnghiên cứu nhu cầu năng lượng thực được đo bằng nhiệt lượng gián tiếp (IC) cho thấyPEE tính được vượt quá lượng calo cần thiết Vì vậy hiện nay người ta có xu hướngcung cấp năng lượng thấp cho pha cấp bằng chế độ ăn tối ưu và chế độ ăn giàu calophụ thuộc vào các yếu tố stress trong suốt pha hồi phục chậm [8], [9] Hướng dẫnchung là 20 – 30 calo/kg/ ngày trong suốt pha cấp và sau đó 50 – 100 calo/kg/ngàytrong suốt pha hồi phục

Trang 7

3 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng

3.1 Vai trò của đánh giá dinh dưỡng trong tiên lượng bệnh

Dựa vào các nghiên cứu quan sát cho thấy suy dinh dưỡng, bao gồm cả nhữngtrẻ béo phì có liên quan kết quả điều trị lâm sàng, bao gồm kéo dài thời gian thởmáy , nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện cao, kéo dài thời gian trong PICU, thời giannằm viện, và tăng tỉ lệ tử vong Kiến nghị đồi với bệnh nhân PICU, sau khi vàoviện 48h cần được đánh giá dinh dưỡng chi tiết Bên cạnh đó, do tình trạng dinhdưỡng của bệnh nhân trở lên xấu đi trong thời gian nằm viện có thể ảnh hưởngkhông tốt đến tiên lượng bệnh, đề nghị trong cả quá trình nằm viện, ít nhất mỗituần cần phải đánh giá lại tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân

Đánh giá dinh dưỡng là đánh giá một cách tổng thể trẻ bị bệnh nặng,cụ thể làđánh giá xem trẻ có suy dinh dưỡng hay không và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới

sự phát triển của trẻ Suy dinh dưỡng ảnh hưởng tới sự phục hồi vết thương, tỷ lệnhiễm trùng, tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong, điều này cần được nhận ra sớm ở các trẻ

có nguy cơ [10] Một chế độ nuôi dưỡng cho trẻ bị bệnh nặng cần dựa trên sự hiểubiết về năng lượng cần thiết cho mỗi bệnh nhân cụ thể Nhiều bệnh lý tiến triển dẫnđến tăng nhu cầu calo, ngược lại một số tình trạng lâm sàng làm giảm phản ứngchuyển hóa [11], [12]

Phương pháp nào là tốt nhất để sàng lọc và nhận biết những bệnh nhân suydinh dưỡng hay những trẻ có nguy cơ suy dinh dưỡng Đánh giá dinh dưỡng baogồm khai thác tiền sử chi tiết và thăm khám lâm sàng, có sự kết hợp đo các chỉ sốnhân trắc và làm một số xét nghiệm được chỉ ra trong bảng dưới đây.Dựa vào cácquan sát nghiên cứu và sự đồng thuận của các chuyên gia, chúng tôi đề nghị, khivào PICU, cần được đo cân nặng và chiều cao/chiều dài cơ thể, và sở dụng thangđiểm z về các chỉ số thể chất theo tuổi( cân nặng theo chiều cao<2t) hoặc cân nặngtheo tuổi( khi không đo được chiều cao chính xác) để sàng lọc những bệnh nhân

Trang 8

có những chỉ số giá trị cực đoan Ở trẻ <36 tháng tuổi, cần phải đo vòng đầu Xácthực các phương pháp sàng lọc cho nhóm bệnh nhân có nguy cơ suy dinh dưỡng

Các chỉ số nhân trắc bao gồm

- Cân nặng: theo dõi thường xuyên cân nặng là một chỉ số có giá trị về tìnhtrạng dinh dưỡng của trẻ em bị bệnh nặng Tuy nhiên cũng cần hiểu rằng trọng lượngcũng như các chỉ số nhân trắc khác bị ảnh hưởng của quá tải dịch hoặc mất dịch do lợitiểu

- Chiều cao: thường được sử dụng kết hợp với cân nặng để đánh giá chỉ số cânnặng/ chiều cao

- Chu vi vòng cánh tay: đánh giá protein của cơ thể

- Nếp gấp da cơ tam đầu: đánh giá mô mỡ của cơ thể

- Đánh giá chủ quan toàn cầu (SGA): đây là cấu trúc bộ câu hỏi được xây dựngtrên phần lớn dân số dựa trên các triệu chứng lâm sàng và hỏi bệnh SGA là một chỉ

số tin cậy về SDD và dự đoán SDD trong ICU

Một số xét nghiệm được chỉ ra là có vai trò trong đánh giá dinh dưỡng:

- Protein huyết tương phản ánh khá trung thực lượng protein của toàn cơ

thể,lượng protein toàn phần dao động trong khoảng 73,1 ± 6,06 g/L [13] Lượngprotein toàn phần trong huyết tương bị ảnh hưởng bởi tình trạng dinh dưỡng, chứcnăng gan, thận, rối loạn chuyển hóa và 1 số tình trạng bệnh lý

- Albumin chiếm khoảng hơn 60% lượng protein toàn phần và có tác dụng

phần lớn tạo nên áp lực keo cho máu (~80%) Tuy vậy, albumin bình thường do gantổng hợp, giảm trong rất nhiều tình trạng bệnh lý như suy gan nặng, xơ gan, nhiễmtrùng nặng, chấn thương, tăng tính thấm nội mạc do các quá trình bệnh lý khác nhau.Như vậy, nồng độ albumin huyết tương còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố khácngoài dinh dưỡng Mặc khác, thời gian bán hủy của albumin khoảng 21 ngày nênkhó dùng nó để theo dõi đánh giá hiệu quả của các can thiệp dinh dưỡng Bìnhthường albumin huyết tương: 35 – 50 g/l [14]

Trang 9

- Transferrin máu là một protein vận chuyển trong cơ thể, có vai trò vận

chuyển sắt Nồng độ của nó bị ảnh hưởng bởi protein thức ăn Transferrin là chỉ sốnhậy để đánh giá tình trạng dinh dưỡng protein của cơ thể Nồng độ trong huyếtthanh < 200mg/dL được coi là dinh dưỡng kém Tuy nhiên nồng độ của nó bị ảnhhưởng bởi lượng sắt của cơ thể Khi sử dụng erythropoietin điều trị thiếu máu,lượng sắt lưu hành có thể giảm ở những bệnh nhân này, làm cho transferrin giảmlàm kết quả transferrin được đánh giá sẽ không chính xác với tình trạng dinhdưỡng của bệnh nhân

- Prealbumin huyết thanh là một protein vận chuyển, có thời gian bán hủy 1-2

ngày, là chỉ số có giá trị trong đánh giá hiệu quả của can thiệp dinh dưỡng, liênquan chặt chẽ với lượng protein khẩu phần, là chỉ số tiên lượng có giá trị trên bệnhnhân Khi nồng độ dưới 20mg/dL được coi là dấu hiệu thiếu dinh dưỡng [13]

- Tế bào lympho và các tế bào miễn dịch: tế bào lympho giảm (<1500) và các

tế bào miễn dịch trung gian (CD3/CD4 <50) chỉ ra là kết hợp với suy dinh dưỡng.Tuy nhiên các loại tế bào này có thể bị tác động bởi tình trạng nhiễm trùng và domột số thuốc Chỉ số này có thể được sử dụng để đánh giá tính trạng dinh dưỡngbệnh nhân lúc nhập viện

Phân loại suy dinh dưỡng:

Có rất nhiều cách phân loại suy dinh dưỡng Dưới đây là bảng phân loại suydinh dưỡng theo WHO [15]:

Bảng 1.1 Phân loại suy dinh dưỡng Phân loại

theo

Định nghĩa

<-3SD SDD nhẹ cân nặng

vừa-2≤Z

core≤2

Bình thường

Trang 10

tuổi

Chiều cao theo

tuổi

Chiều cao của trẻ so sánh với chiều cao trung bình theo tuổi

<-3SD SDD thấp còi nặng

<-2SD SDD thấp còi vừa-2≤Z

Chiều cao theo

tuổi

So sánh cân nặngtheo chiều cao trungbình theo tuổi

<-3SD SDD gầy còm nặng

<-2SD SDD gầy còm vừa-2≤Z

<-3SD SDD gầy còm nặng

<-2SD SDD gầy còm vừa-2≤Z

Suy dinh dưỡng cấp: Chỉ số chiều cao theo tuổi bình thường, nhưng cân

nặng/chiều cao <-2SD, biểu thị suy dinh dưỡng mới diễn ra, và chế độ ănhiện tại chưa phù hợp với nhu cầu

Trang 11

Suy dinh dưỡng mãn đã phục hồi: Chiều cao theo tuổi <-2SD nhưng cân

nặng theo chiều cao bình thường Phản ảnh sự thiếu dinh dưỡng đã xảy ratrong một thời gian dài, nặng và sớm vì đã gây ảnh hưởng trên sự phát triểntầm vóc của trẻ Nhưng tình trạng dinh dưỡng hiện đã phục hồi, ở những đốitượng này cần thận trọng với nguy cơ béo phì vì chiều cao thấp

Suy dinh dưỡng mãn tiến triển: Chiều cao theo tuổi < -2SD và cân nặng

theo chiều cao cũng <-2SD chứng tỏ tình trạng thiếu dinh dưỡng đã xảy ratrong quá khứ và tiếp tục tiến triển đến hiện nay

Suy dinh dưỡng bào thai: Đánh giá dựa vào cân nặng <2500g, chiều dài <

48cm và vòng đầu <35cm sau khi trẻ chào đời

4 Nhu cầu dinh dưỡng cho bệnh nhân nhi nặng

1 Calculation of maintenance fluids based on wt in kg.

a) Over 24 hours:

i) 100 ml/kg for first 10 kg

ii) 50 ml/kg for next 10 kg

iii) 20 ml/kg for every kg above 20 kg.

iv) Divide by 24 for ml/hr or use 4 ml/kg for first 10 kg, 2 ml/kg for next 10

kg, and then 1 ml/kg for every kg above 20 kg

* If mechanically ventilated, the patient has minimal respiratory insensible

losses due to the heated/humidified circuit Thus, maintenance fluid requirements are generally ~80% of that calculated above

2 Fluids should be adjusted to take into account extra losses, fever,

dehydration,additional volume from drips and other medications, fluid restriction, etc Also paralyzed,

sedated, intubated patients have decreased insensible losses and thus

decreased maintenance fluid requirements

3 Basic Nutrition Goals: for the critically ill intensive care patients:

a) Energy Needs (Maintenance + Growth)

Term Infant 90‐120 kcal/kg/day 1‐3 yrs 75‐90 kcal/kg/day

Trang 12

Adolescent 0.8‐0.9 gm/kg/day

> 1 yr Critically ill 1.5 times normal

Nhu cầu dinh dưỡng có thể được đánh giá bằng cách dựa vào các công thức đodựa trên sử dụng các hướng dẫn về quản lý năng lượng ở trẻ bị ốm nặng Một số côngthức tính như sau:

(a) Năng lượng chuyển hóa cơ bản(BMR):

Có sự khác nhau cơ bản ở người lớn và trẻ em về năng lượng chuyển hóa cơ bản

Ở trẻ em dự trữ dinh dưỡng ít hơn, sự chuyển hóa lớn hơn người lớn

Có nhiều phương trình ước tính năng lượng cho bệnh nhân bị bệnh nặng nhưsau:

Bảng 1.2 Ước tính năng lượng nghỉ (REE) và nhu cầu chuyển hóa cơ bản

(BMR) (kcal/ngày) cho trẻ nhỏ hơn 3 tuổi

Bảng 1.3.Ước tính năng lượng nghỉ (REE)và nhu cầu chuyển hóa cơ bản (BMR)

(kcal/ngày) cho trẻ từ 3 đến 10 tuổi

Trang 13

Nguồn Giới Phương trình

WHO NamNữ REE = 22.7×w +495REE = 22.4 × w +499

Schofield (WH) NamNữ BMR = 19.6×w +130.3 ×h+414.9BMR = 16.97×w+161.8×h+371.2

Harris-Benedict NamNữ REE=66.47+13.75×w+5×h – 6.76×tuổiREE =655.1+9.56×w+1.85×h – 4.68×tuổi

Bảng 1.4 Ước tính năng lượng nghỉ (REE) và nhu cầu chuyển hóa cơ bản(BMR)

(kcal/ngày) cho trẻ từ 10 đến 18 tuổi

WHO NamNữ REE = 12.2×w +746REE = 17.5× w +651

(b) Nhiệt lượng gián tiếp (IC): Biểu thị kết quả chuyển hóa là phương pháp phổbiến nhất để tính nhu cầu calo cho bệnh nhi trong các đơn vị điều trị tích cực Nóđược tính từ lượng oxi tiêu thụ và lượng CO2 sản xuất ra của cơ thể Năng lượng này

đủ cho cơ thể dùng để chuyển hóa

Năng lượng tiêu hao (EE) = 3.586VO2 + 1.443 VCO2 – 21.5

VO2 = Oxygen tiêu thụ, VCO2 = Carbon dioxide sản sinh

Trang 14

Sự thâm hụt chính ở trẻ bị bệnh nặng, sự chuyển hóa khác nhau phải được xemxét thường xuyên.

IC là phương pháp đo năng lượng tiêu hao chính xác hơn là các phương trìnhước tính trên Tuy nhiên nó không phải lúc nào cũng sẵn có tại các trung tâm điều trịtích cực

(c) Thương số hô hấp (RQ): VCO2 / VO2< 0.7 gợi ý rằng nhiên liệu chính cungcấp năng lượng chính là chất béo và khi > 1.0 là có sự tổng hợp lipid Thương số nàycũng như các phương trình ước tính trên được cho là không chính xác như IC

(d) Yếu tố stress là phương pháp đơn giản để đánh giá nhu cầu năng lượng ở bệnhnhân nội trú được mô tả bởi Souba và Wilmore [17] Năng lượng tiêu hao được tínhbằng cách nhân với 1.35 và yếu tố stress đặc trưng cho từng bệnh Yếu tố stress khácnhau tùy theo bệnh được Souba và Wilmore mô tả trong bảng sau:

Trang 15

miễn dịch Đối với trẻ em và trẻ sơ sinh nguồn protein từ cơ vân không nhiều nên

chúng rất dễ bị cạn kiệt

Việc cung cấp đủ protein để tối ưu hóa tổng hợp protein tạo điều kiện để làm

lành vết thương và phản ứng viêm xảy ra hiệu quả, bảo tồn protein khối cơ xương là

can thiệp quan trọng nhất ở trẻ em bị bệnh nặng Chưa có nhiều dữ liệu khuyến cáo

lượng protein cho trẻ em và trẻ sơ sinh bị bệnh nặng Một số trẻ bị bệnh nặng như bị

bỏng, lượng protein có thể được bổ xung cao hơn để đáp ứng nhu cầu trao đổi chất

Tuy nhiên đối với trẻ em suy gan, thận thì lượng protein cần thấp hơn Một nghiên

cứu chỉ ra rằng sử dụng lượng protein cao từ 4 đến 6 g/kg/ngày làm tăng ni tơ máu,

nhiễm toan chuyển hóa và xuất hiện các triệu chứng thần kinh bất thường [18] Nhu

cầu protein cho các nhóm tuổi khác nhau 0-2 tuổi, 2-3 g/kg/ngày; 2-13 tuổi,

1,5-2g/kg/ngày; và 13-18 tuổi 1,5g/kg/ngày

Dựa vào bằng chứng của RCTs và sự hỗ của các nghiên cứu, khuyến cáo lượng

protein tối thiểu đưa vào là 1.5g/kg/d Lượng protein cao hơn ngưỡng này được

chứng minh ngăn chặn tình trạng cân bằng protein âm.Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị

bệnh nặng, lượng protein tối ưu cần thiết để đạt được sự cân bằng protein dương có

thể cao hơn nhiều so với ngưỡng tối thiểu này.Cân bằng Protein âm có thể gây ra

mất khối lượng cơ bắp, điều này sẽ làm tiên lượng xấu hơn ở trẻ bệnh nặng Dựa

trên một nghiên cứu quan sát lớn, lượng protein cao hơn có thể liên quan đến tỷ lệ

tử vong thấp ở trẻthở máy dưới 60 ngày

Q3B: Chiến lược phân phối protein tối ưu trong PICU là gì?

R3B: Trên cơ sở kết quả thử nghiệm ngẫu nhiên, chúng tôi đề xuất cung cấp

protein sớm trong giai đoạn bệnh nặng để đạt được mục tiêu phân phối protein và

thúc đẩy cân bằng nitơ dương Việc phân phối tỷ lệ protein cao hơn mục tiêu có

liên quan đến kết quả lâm sàng tích cực trong các nghiên cứu quan sát

Q3C:Xác định các mục tiêu phân phối protein ở trẻ em bị bệnh nặng như thế nào?

R3C: Liều lượng protein tối ưu liên quan tiên lượng bệnh được cải thiện chưa được

biết đến Chúng tôi không khuyến nghị sử dụng các giá trị RDA để hướng dẫn việc

kê toa protein ở trẻ em bị bệnh nặng Những giá trị này được phát triển cho trẻ em

khỏe mạnh và thường đánh giá thấp nhu cầu protein trong giai đoạn bệnh nặng

Bảng 5 Yêu cầu về protein được đề xuất cho trẻ em bị bệnh nặng

Đủ điều kiện

Ngày đăng: 30/09/2021, 07:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Coss Bu JA et al (2001). Energy metabolism, nitrogen balance and substrate utilization in critically ill children. Am J Clin Nutr ;74(5):664-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Clin Nutr
Tác giả: Coss Bu JA et al
Năm: 2001
2. Curley MA, Castillo L (1998) Nutrition and shock in the critically ill patient.New Horizon;6(2):212-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: New Horizon
3. Briassoulis G, Zavras N, Hatzis T (2001). Malnutrition, nutritional indices and early feeding in critically ill children. Nutrition;1797-(8):548-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutrition
Tác giả: Briassoulis G, Zavras N, Hatzis T
Năm: 2001
4. Dinarella CA (1998). Biology of interleukin . FASEB J;9:445- 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: FASEB J
Tác giả: Dinarella CA
Năm: 1998
5. Le J, Vilcek J (1987). Tumor necrosis factor and interleukin 1: cytokines with multiple overlapping biological activities. LabInvest;56:234-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: LabInvest
Tác giả: Le J, Vilcek J
Năm: 1987
6. Goldstein SA, Elwyn DH (1989) .The effects of injury and sepsis on fuel utilization. Ann Rev Nutr;9:445-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ann Rev Nutr
7. Shaw SB, Jalesic T (1999) .The metabolic needs of critically ill children and neonates. Semin Pediatr Surg Aug;8(3):131-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Semin Pediatr Surg Aug
8. Briassoulis G, Venkataraman S, Thompson AE (2000). Energy expenditure in critically ill children. Crit Care Med;28(4):1166-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Crit Care Med
Tác giả: Briassoulis G, Venkataraman S, Thompson AE
Năm: 2000
9. Steinhorn DM (1993). Energy expenditure (REE) in critically ill children is lower than expected. Pediatr Res;41 A:33-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pediatr Res
Tác giả: Steinhorn DM
Năm: 1993
10. Bettle J, Roberts KE. (2000 )“Nutrition assessment of the critically ill child”. AACN Clin Issues Nov;11(4):498-506 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutrition assessment of the critically illchild”. "AACN Clin Issues Nov
11. Fung EB (2000). Estimating energy expenditure in critically ill adults and children. AACN Clin Issues ;11(4):480-97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: AACN Clin Issues
Tác giả: Fung EB
Năm: 2000
12. Pollack MM (1984) .Nutritional failure and support in pediatric intensive care. Textbook of critical care – Philadelphia, WB Saunders;694-769 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Textbook of critical care
13. Bộ môn hóa sinh trường đại học Y Hà Nội (2006), Hóa sinh, NXB Y học, tr 310-313 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa sinh
Tác giả: Bộ môn hóa sinh trường đại học Y Hà Nội
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2006
14. Bộ môn sinh lý trường đại học Y Hà Nội ( 2007), Sinh lý học, NXB Y học, tr 140-141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học
Nhà XB: NXB Y học
16. ASPEN Board of Directors and the Clinical Guidelines Task Force ( 2002).Guidelines for the use of parenteral and enteral nutrition in adult and pediatric patients. JPEN J Parenter Enteral Nutr; 26 ( 1 suppl ): 1SA -138SA Sách, tạp chí
Tiêu đề: JPEN J Parenter Enteral Nutr
17. Souba WW, Wilmore DW (1983) . Planning TPN.Clin Anaesthesiol; 1:633 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clin Anaesthesiol
18. Premji SS, Fenton TR, Sauve RS (2006). Higher versus lower protein intake in formula-fed low birth weight infants. Cochrane Database Syst Rev : CD003959 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cochrane Database Syst Rev
Tác giả: Premji SS, Fenton TR, Sauve RS
Năm: 2006
19. Khilnani P, Singh R, Uttam R (2000). Nutritional support of the critically ill child. Indian J Practical Pediatr Dec;2(4):348-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Indian J Practical Pediatr
Tác giả: Khilnani P, Singh R, Uttam R
Năm: 2000
20. Ricour C (1988). Total parenteral nutrition in children. Annales Nestle;42(2):61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: AnnalesNestle
Tác giả: Ricour C
Năm: 1988
21. Barbosa E, Moreira EA, Goes JE, Faintuch J (1999). Pilot study with a glutamine supplemented enteral formula in critically ill infants. Rev Hosp Clin Fac Med Sao Paulo ;54(11):21-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rev HospClin Fac Med Sao Paulo
Tác giả: Barbosa E, Moreira EA, Goes JE, Faintuch J
Năm: 1999

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w