1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI GIẢNG LỊCH sử ĐẢNG CHUYÊN đề ĐẢNG LÃNH đạo đổi mới TỪNG PHẦN từ 1979 đến 1986

27 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 187 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, lần thứ V của Đảng, từ cuối những năm 70, đến đầu những năm 80 của thế kỷ XX: Cách mạng Việt Nam đã giành được nhiều thành tựu quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên, do còn nhiều sai lầm, khuyết điểm nên đất nước lâm vào cuộc khủng hoảng KT XH trầm trọng và kéo dài. Trước yêu cầu bức thiết, đòi hỏi phải đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng KT XH, ổn định tình hình mọi mặt, đưa cách mạng Việt Nam tiến lên. Trong điều kiện tình hình thế giới có nhiều biến đổi nhanh chóng, phức tạp và tác động mạnh mẽ. Đòi hỏi Đảng phải tìm tòi, đổi mới. Vậy, Đảng ta đã tìm tòi, đổi mới như thế nào? Hôm nay tôi cùng các đồng chí nghiên cứu chuyên đề: “Đảng lãnh đạo đổi mới từng phần từ 1979 đến 1986”

Trang 1

Môn học: Cách mạng xã hội chủ nghĩa

Chuyên đề: ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐỔI MỚI TỪNG PHẦN TỪ 1979 ĐẾN 1986

MỞ ĐẦU

Thực hiện nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, lần thứ V của Đảng,

từ cuối những năm 70, đến đầu những năm 80 của thế kỷ XX:

- Cách mạng Việt Nam đã giành được nhiều thành tựu quan trọng trong sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Tuy nhiên, do còn nhiều sai lầm, khuyết điểm nên đất nước lâm vào cuộckhủng hoảng KT - XH trầm trọng và kéo dài

- Trước yêu cầu bức thiết, đòi hỏi phải đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng

KT - XH, ổn định tình hình mọi mặt, đưa cách mạng Việt Nam tiến lên

- Trong điều kiện tình hình thế giới có nhiều biến đổi nhanh chóng, phứctạp và tác động mạnh mẽ Đòi hỏi Đảng phải tìm tòi, đổi mới Vậy, Đảng ta đãtìm tòi, đổi mới như thế nào? Hôm nay tôi cùng các đồng chí nghiên cứu chuyên

đề: “Đảng lãnh đạo đổi mới từng phần từ 1979 đến 1986”

Phần 1 Ý ĐỊNH BÀI GIẢNG

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Nắm được yêu cầu khách quan và sự lãnh đạo, chỉ đạo đổi mới từng phần

của Đảng từ 1979 đến 1986

- Thấy được sự kiên trì, quyết tâm của Đảng nhằm đưa đất nước lên

CNXH, qua đó nâng cao niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, góp phần đẩy mạnhcông cuộc đổi mới thực hiện thắng lợi mục tiêu, đường lối của Đảng trong thời

kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước

II NỘI DUNG: Gồm 2 phần

Phần I Yêu cầu khách quan phải đổi mới từng phần Phần II Quá trình Đảng lãnh đạo, chỉ đạo đổi mới từng phần từ 1979 đến 1986.

(Trọng tâm là phần II, trọng điểm 1; 2/ II).

III THỜI GIAN: Tổng thời gian: 4 tiết.

Trang 2

IV ĐỊA ĐIỂM: Giảng đường ……

- Đối với học viên: Nghe, ghi bài theo ý hiểu làm cơ sở cho việc nghiêncứu thêm đạt chất lượng hiệu quả

VI VẬT CHẤT ĐẢM BẢO:

1 Phương tiện, kỹ thuật bảo đảm:

Giáo án, tài liệu, bảng, phấn, máy tính và các dụng cụ hỗ trợ khác

2 Tài liệu:

a Tài liệu bắt buộc:

1 Lịch sử Đảng CSVN, tập II, Đảng lãnh đạo cách mạng xã hội chủ nghĩa,Nxb QĐND, Hà Nội 2005, tr 68 - 81

2 Lịch sử ĐCSVN, tập 2, Đảng lãnh đạo cách mạng XHCN và bài họckinh nghiệm tổng quát của cách mạng Việt Nam, Nxb QĐND, Hà Nội 2008, tr.43- 57

b Tài liệu tham khảo:

Trang 3

Phần 2 THỰC HÀNH GIẢNG BÀI

I THỦ TỤC LấN LỚP:

- Ổn định lớp học:

- Kiểm tra bài cũ (nếu cú):

II TRèNH TỰ GIẢNG BÀI:

Phần I YấU CẦU KHÁCH QUAN

PHẢI ĐỔI MỚI TỪNG PHẦN

phút

Chủ yếu sửdụng phơngpháp thuyếttrình, kết hợpphơng pháplịch sử với ph-

ơng pháplôgic, luậngiải, chứngminh,đốithoại

Phấn,bảng, giáo

án, tàiliệu, máytính vàphơng tiện

23/6/1980 của Bộ Chớnh trị về cải tiến

cụng tỏc phõn phối lưu thụng

a Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V

của Đảng (3/1982), bổ sung đường lối, phỏt

triển lý luận

Phút

b Đổi mới từng phần sau Đại hội V. Phút

2 Nhận xột chung về đổi mới từng

phần từ 1979 đến 1986.

phút

Kết luận Hớng dẫn nghiên cứu

phút

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

3

Trang 4

I YÊU CẦU KHÁCH QUAN PHẢI ĐỔI MỚI TỪNG PHẦN.

(được thể hiện ở 2 điểm: 1, 2)

1 Tình hình thế giới : (được thể hiện ở 4 vấn đề)

Cuối những năm 1970 và đầu những năm 1980 của thế kỷ XX, tình hìnhthế giới có những đặc điểm nổi bật như sau :

Vấn đề Thứ nhất : Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát

triển nhanh chóng, tạo ra sự phát triển nhảy vọt của lực lượng sản xuất, đẩy nhanh quá trình quốc tế hoá nền sản xuất vật chất và đời sống xã hội

- Nổi bật như trên các lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu, côngnghệ năng lượng với các sản phẩm siêu sạch, siêu dẫn, siêu bền, siêu nhẹ, siêu rẻ

+ Về kinh tế tạo ra bước nhẩy vọt chưa từng thấy của lực lượng sản xuất,chỉ trong vòng 20 năm từ 1970 đến 1990 loài người đã sản xuất được một khốilượng của cải vật chất lớn gấp 2 lần so với trước kia và gấp 2 ngàn lần số của cảivật chất trong vòng 230 năm trước đó

Vấn đề Thứ hai: Các nước tư bản chủ nghĩa đã có sự điều chỉnh thích

nghi và kéo dài sự tồn tại của nó

Trước tác động mạnh mẽ và nhiều chiều của cuộc cách mạng khoa học

-kỹ thuật, cuộc chạy đua kinh tế trong xu thế quốc tế hóa đã khiến cho các nướcphải đổi mới tư duy đối nội, đối ngoại, tranh thủ vốn, kỹ thuật, công nghệ Nóđang trở thành xu thế khách quan của tiến trình phát triển

- Chủ nghĩa tư bản đã có những thay đổi, thích nghi trong chủ trương,chính sánh; Cụ thể:

Trang 5

+ Đối lĩnh vực kinh tế :

+> Về sở hữu, cho cổ phần hóa

+> Về chính sách: Quan tâm hơn các chính sách xã hội, quyền lợi thiếtthực của người lao động

+> Về quản lý: cho công nhân trực tiếp tham gia

+ Đối với lĩnh vực chính trị, tư tưởng, văn hoá :

+> Đến đầu 1980 chủ nghĩa tư bản đã thay đổi đường lối đối nội, đối ngoại:Thay đổi chiến lược an ninh quốc gia, sử dụng: “Chiến lược ngăn chặn” tấn côngvào lãnh đạo các nước bằng chủ nghĩa cơ hội; “Chiến lược vượt trên ngăn chặn”:tấn công vào ý thức hệ chính trị của các nước XHCN Chính các nhà tư tưởngcủa chủ nghĩa đế quốc đã tổng kết:

+> “Một đài phát thanh cũng có thể bình định xong một đất nước”

+> “Một đô la chi cho tuyên truyền có tác dụng ngang với năm đô la chicho quốc phòng”

+> “Kích động vấn đề dân chủ, nhân quyền, dân tộc, tôn giáo là 4 đòn độtphá, 4 mũi xung kích để chọc thủng mặt trận tư tưởng chính trị”

+> Tổng thống Mỹ, Ních-Xơn trong cuốn sách “Năm 1999 - chiến thắngkhông cần chiến tranh” đã viết rằng: “Mặt trận tư tưởng là mặt trận quyết địnhnhất”; “toàn bộ vũ khí của chúng ta, các hoạt động mậu dịch, viện trợ, quan hệkinh tế sẽ không đi đến đâu nếu chúng ta thất bại trên mặt trận tư tưởng ”.+ Mặc dù có những thay đổi thích nghi nhưng bản chất của chủ nghĩa tưbản không hề thay đổi Song tất cả đều nhằm mục đích: trong thì ru ngủ giai cấpcông nhân, quần chúng nhân dân lao động; ngoài thì thay đổi chiến lược chốngphá các nước CNXH

Vấn đề Thứ ba: Các nước XHCN lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế

xã hội Do đó, cải cách, cải tổ và đổi mới diễn ra như một xu thế khách quan để khắc phục những trì trệ.

- Chủ nghĩa xã hội thế giới sau hơn 70 năm ra đời tồn tại và phát triển đã đạtnhiều thành tựu to lớn, song cũng đang đứng trước nhiều thách thức lớn Khủng

5

Trang 6

hoảng xảy ra và ngày càng lan rộng, khiến các nước phải tìm tòi con đường đi thíchhợp bằng cải cách, cải tổ và đổi mới :

- Tiên phong là Trung Quốc :

+ Tháng 12/1978 hội nghị BCHTW lần thứ 3 khóa 11 tiến hành cải cách.+ Từ năm 1978 - 1983, cải cách ở nông thôn, nâng giá thu mua nông sản,khoán hộ, giao đất giao rừng

+ Năm 1983 - 1984, đã khoán vào các doanh nghiệp nhà nước nhưngkhông thành công

+ Tháng 5/1984, Quốc vụ viện ban hành mở rộng quyền tự chủ của doanh

nghiệp nhà nước Đồng thời đưa ra quan điểm kiên trì 4 nguyên tắc: Kiên trì đưa khoán vào cả nông thôn và thành thị; Kiên trì con đường XHCN; Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng; Kiên trì sự chỉ đạo của Mao Trạch Đông.

+ Năm 1985- 1988, cải cách về kinh tế bằng chiến lược tăng vốn phấn đấuđến năm 2000 để trở thành cường quốc, nhưng thực tế chưa đạt được

+ Đến đầu những năm 1990, mới thực sự có những bước nhảy vọt vớichính sách mở cửa nổi tiếng do nhà lãnh đạo thế hệ Đặng Tiểu Bình khởi xướng:

“Xây dựng chủ nghĩa xã hội mang mầu sắc Trung Quốc”

- Ở Liên Xô và Đông Âu:

+ Tháng 4/1985, quyết định cải tổ để thoát khỏi khủng hoảng

+ Ngày 6/3/1986, Đại hội lần thứ 27 để đưa ra đường lối cải tổ, lấy cải tổkinh tế làm trung tâm

+ Tháng 8/1988, cải tổ chính trị: Thực hiện đa nguyên chính trị; Dân chủ vô hạn độ; Hạ thấp vai trò lãnh đạo của đảng; Không lãnh đạo chặt chẽ phương tiện thông tin đại chúng; Không xem xét lịch sử muốn phủ định lịch sử; Đặt quá nhiều hy vọng vào phương tây.

- Liên Xô cải tổ sau đó lần lượt đến các Đông Âu

Vấn đề Thứ tư: Khu vực châu Á - Thái Bình Dương có nhiều biến đổi

quan trọng nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nhân tố gây mất ổn định.

+ Khu vực châu Á - Thái Bình Dương đang có những biến đổi quan trọng.Các lực lượng cách mạng và hoà bình tiếp tục lớn mạnh Nền kinh tế khu vực pháttriển nhanh chóng nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nhân tố gây mất ổn định…

Trang 7

+ Tất cả đều đặt ra đối với mọi quốc gia, dân tộc phải đổi mới chính sách đốinội, đối ngoại mà trước hết là đổi mới chủ trương, chính sách phát triển kinh tế, nếunhư không muốn tụt hậu

+ Như vậy, tình hình thế giới với những biến động phức tạp đã tác động tolớn đến tình hình Việt Nam Đây cũng là vấn đề cấp bách đối với nước ta

2 Tình hình trong nước (được thể hiện ở 2 vấn đề)

- Thực hiện Nghị quyết Đaị hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng, cáchmạng nước ta đã giành được nhiều thành tựu quan trọng trong sự nghiệp xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc Song cách mạng nước ta còn gặp nhiều khó khăn có tác động tolớn đến con đường đi lên của cach mạng Việt Nam Cụ thể:

* Về thuận lợi: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, cả nước độc lập, thống nhất đi lên CNXH đạt được một số thành tựu quan trọng

Sau khi miền Nam được hoàn toàn giải phóng, Tổ quốc hoà bình, thống nhất, cảnước xây dựng chủ nghĩa xã hội với khí thế của một dân tộc vừa giành được thắng lợi vĩđại Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đã đạt được một số thành tựu quan trọng.Đây là những thuận lợi rất cơ bản của cách mạng nước ta

* Về khó khăn:

- 1là: Hậu quả nặng nề của 30 năm chiến tranh; chiến tranh biên giới; sự chống phá

quyết liệt của các thế lực thù địch và những sai lầm chủ quan nóng vội của chính chúng ta.

Trong khi nước ta đang phải tập trung khắc phục hậu quả nặng nề của 30 nămchiến tranh, lại phải đối phó với chiến tranh biên giới Tây Nam (12/1978) và biên giớiphía Bắc (02/1979) Bên cạnh đó, các thế lực thù địch sử dụng những thủ đoạn thâmđộc chống phá cách mạng Việt Nam Đại hội lần thứ V của Đảng (3-1982) nhận định:

“nước ta đang ở trong tình thế vừa có hoà bình vừa phải đương đầu với một kiểu chiến tranh phá hoại nhiều mặt” 1

+ Ngày 16/5/1976, Mỹ tuyên bố thực hiện bao vây cấm vận chống Việt Nam

+ Đến cuối năm 1979, đồng loạt các nước phương tây thực hiện chính sáchbao vây, cấm vận đối với Việt Nam Các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế cũngngừng các hoạt động cho vay đối với Việt Nam

7

Trang 8

+ Quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta thời kỳ này chủ yếu dựa vào cácnước XHCN, trong khi tại thời điểm đó, các nước XHCN cũng đang rơi vào tìnhtrạng khủng hoảng nên không giúp được ta.

+ Hoạt động kinh tế đối ngoại của ta gặp nhiều khó khăn, tổng kim ngạchxuất khẩu thời kỳ 1976-1980 có sự chênh lệch lớn: xuất khẩu 1, nhập khẩu 4 (Sốlương thực nhập khẩu năm 1978 là 1,9 triệu tấn; năm 1979 là 2,2 triệu tấn).+ Tư tưởng chủ quan, nóng vội, muốn tiến nhanh lên chủ nghĩa xã hội trongmột thời gian ngắn, đã dẫn đến những khó khăn về kinh tế – xã hội

- 2là: Sau 3 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội IV những mất cân đối trong

nền kinh tế chưa được giải quyết; đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn; hiện tượng tiêu cực xã hội kéo dài chưa được giải quyết…đất nước đã bắt đầu khủng hoảng kinh tế - xã hội.

- Biểu hiện:

+ Sản xuất chậm phát triển, năng suất, chất lượng, hiệu quả kém;

+ Công nghiệp tăng 0,6%/ năm, nông nghiệp tăng 1,9%/ năm;

+ Thu nhập quốc dân (GDP) tăng 0,4 %/ năm, nhưng giá cả lại tăng bìnhquân 20%/năm (mức lạm phát cao: năm 1976 là 100% ; năm 1981 là 131% ; đếnnăm 1986 là 774,7%);

+ Dân số tăng lên 2,24% / năm sấp sĩ 5 triệu người (nếu dân số tăng 1% thìGDP phải tăng 4% thì mới đủ sống, trong khi dân số tăng bình quân 2,24%/nămthì tổng sản phẩm XH bình quân chỉ tăng 1,4%, lương thực thiếu nghiêm trọng);+ Đời sống nhân dân khó khăn, xã hội rối ren, phức tạp;

+ Hiện tượng “khoán chui” trong nông nghiệp, “Xé rào”trong công nghiệpdiễn ra ở nhiều nơi;

Nguyên nhân của những hạn chế đó là:

+ Đánh giá không sát tình hình KT - XH khi đất nước bước vào TKQĐ;

+ Nóng vội đề ra chỉ tiêu quá cao;

+ Đẩy mạnh CNH khi chưa có tiền đề;

+ Nóng vội xoá bỏ các thành phần kinh tế;

+ Chậm xoá bỏ cơ chế quan liêu bao cấp;

Trang 9

+ Quan hệ Quốc tế có hạn chế

Với những nguyên nhân trên cho thấy đổi mới ở nước ta là một yêu cầu khách quan, là vấn đề sống còn đối với cách mạng Việt Nam.

 Thực tiễn tình hình thế giới và trong nước ở giai đoạn này đã ảnh

hưởng rất lớn đến công cuộc xây dựng, phát triển đất nước, do đó đổi mới là yêu

cầu khách quan, buộc các nước phải tìm tòi đổi mới để tồn tại và phát triển Yêu cầu bức xúc đòi hỏi Đảng phải đổi mới (Tổng bí thư Nguyễn Văn Linh khẳng định: “Thực tiễn trong nước và trên thế giới đòi hỏi chúng ta phải đổi mới tìm kiếm

con đường thích hợp quá độ đi lên CNXH”).

- Vậy, trước tình hình thế giới, đặc biệt là tình hình trong nước, Đảng ta đãlãnh đạo, chỉ đạo đổi mới từng phần như thế nào?

II QUÁ TRÌNH ĐẢNG LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI TỪNG PHẦN

TỪ 1979 ĐẾN 1986 (được thể hiện ở 3 điểm: 1; 2; 3)

1 Thời kỳ từ 1979 đến 1981 (được thể hiện ở 4 vấn đề: a; b; c; d)

Đây là thời kỳ Đảng lãnh đạo đổi mới từng phần, từng lĩnh vực riêng lẻ

a Hội nghị lần thứ 6 BCH Trung ương khoá IV của Đảng (8/1979) bàn tháo gỡ và đổi mới chính sách kinh tế: (Đây là bước đột phá đầu tiên với

quyết tâm làm cho sản xuất “bung ra”).

* Hoàn cảnh ra đời:

- Thế giới có những biến động nhanh chóng, phức tạp.

+ Các nước XHCN khủng hoảng, bế tắc trong việc cải cách, cải tổ

- Trong nước:

+ Trước những khó khăn trong sản xuất, kinh doanh không đảm bảo đượcđời sống nhân dân

+ Đời sống nhân dân khó khăn, niềm tin giảm sút

+ Cơ chế tập trung quan liêu bao cấp tỏ rõ sự lạc hậu, nền kinh tế ngàycàng trì trệ

* Nội dung Hội nghị:

9

Trang 10

(Hội nghị bàn về nhiệm vụ kinh tế cấp bách trước mắt), tập trung một số

- Thứ hai, hội nghị chủ trương làm cho sản xuất “bung ra”

+ Hội nghị ban hành các chính sách mới để phá bỏ rào cản mở đường chosản xuất phát triển Trước hết là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu

+ Sản xuất nông nghiệp với chính sách ổn định mức nghĩa vụ lương thực trong

5 năm, phần còn lại bán cho Nhà nước với giá thỏa thuận và được tự do lưu thông.+ Khuyến khích khai hoang phục hóa, tạo sự hưng phấn, khuyến khíchngười dân hăng hái lao động sản xuất

+ Đẩy mạnh chăn nuôi gia súc dưới mọi hình thức (cả quốc doanh, tập thể

+ Khắc phục tư tưởng, tư duy chủ quan nóng vội muốn xóa các thành phầnkinh tế phi XHCN

+ Đối với công tác kế hoạch hóa, kết hợp kế hoạch với thị trường, kết hợp 3lợi ích: Nhà nước, tập thể và người lao động; chấn chỉnh công tác tổ chức, chỉ đạo.+ Cải tạo đối với nông nghiệp ở miền Nam theo hướng:

Trang 11

+> Phải nắm chắc phương châm tích cực và vững chắc.

+> Chống tư tưởng nóng vội, chủ quan, cưỡng ép theo mệnh lệnh.+> Tránh làm ồ ạt, gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống của nhân dân

- Thứ tư, đưa ra các tiêu chí để đánh giá chính sách đúng.

+ Năng xuất lao động phải đạt, chất lượng lao động tăng

+ Sản xuất phát triển cả quy mô, chiều rộng và chiều sâu

+ Đời sống nhân dân được cải thiện

=> Có thể nói, các tiêu chí trên đến nay vẫn còn nguyên giá trị

* Kết quả:

- Bước đầu khắc phục được những sai lầm khuyết điểm trong lãnh đạo, quản lý kinh tế, sử dụng các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và tập thể để sản xuất, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân

- Đánh dấu bước mở đầu quá trình tìm tòi đổi mới của Đảng về con đường

đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

+ Khẳng định đến đây Đảng đã nhìn thấy nút thắt của nền kinh tế: là ngănsông cấm chợ, quản lý quan liêu bao cấp Do đó, phải thay đổi để kinh tế pháttriển, ổn định đời sống nhân dân

- Nghị quyết ra đời được nhân dân cả nước hồ hởi đón nhận, bước đầu phát huy được mặt tích cực Tuy chủ trương chính sách chưa toàn diện, đầy đủ nhưng đó là bước mở đầu có ý nghĩa.

Thực tế:

- Nghị quyết đã mở ra hướng mới, bỏ ngăn sông cấm chợ, khai thông phânphối lưu thông

- Nhân dân đã tận dụng 1,1 triệu hécta đất đai hoang hóa

- Do đó, năm 1979, sản lượng lương thực tăng 1.718.500 tấn so với năm 1978

- Nghị quyết được ví như Chính sách kinh tế mới (NEP) của Lênin: Thay đổinhận thức đột ngột của những người cộng sản, thừa nhận các thành phần kinh tế

* Hạn chế:

Sau một thời gian thực hiện nghị quyết, xuất hiện những tiêu cực mới đó là:

- Nghị quyết chưa đi vào cuộc sống

11

Trang 12

- Sử dụng các thành phần kinh tế không đúng.

*Cụ thể:

+ Sản xuất bung ra ít hơn so với dịch vụ

+ Sản xuất quốc doanh bung ra ít hơn so với sản xuất tập thể và cá thể.+ Hàng giả, hàng lậu xuất hiện nhiều

+ Giá cả ngày càng tăng cao, lạm phát ngày càng tăng

* Nguyên nhân hạn chế:

- Vẫn giữ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chưa xoá bỏ cơ chế cũ

- Nghị quyết chỉ dừng lại ở chủ trương, đường lối chưa cụ thể hoá thànhnhững chính sách

- Tính thống nhất trong nhận thức của Đảng chưa cao

Từ những nguyên nhân trên chứng tỏ Nghị quyết chưa đủ sức để làm kinh

tế “bung ra”, chưa đủ sức tháo gỡ khó khăn do thực tiễn đặt ra Do đó, đòi hỏiĐảng phải tiếp tục tìm tòi, đổi mới

b Nghị quyết 26/ NQ – TW ngày 23/6/1980 của Bộ Chính trị về cải tiến công tác phân phối lưu thông

* Nghị quyết ra đời:

- Trong khi sản xuất công, nông nghiệp có sự chuyển biến mới thì trên mặt trận phân phối, lưu thông có nhiều rối ren.

- Vẫn duy trì hai giá: giá phân phối và giá thị trường.

+ Năm 1980, giá bán lẻ hàng hóa thị trường xã hội đã tăng 189,5% và đếnnăm 1981 đã tăng 313,7% so với năm 1976

- Trước tình hình ngày 23 tháng 6 năm 1980, Bộ Chính trị ra Nghị quyết26/CT về cải tiến công tác phân phối lưu thông

* Nội dung Nghị quyết:

- Chủ trương:

+ Phát triển sản xuất;

+ Cải tiến quản lý theo hướng kinh doanh XHCN;

+ Nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh tế;

+ Từng bước đổi mới chính sách giá cả, tiền lương

Trang 13

- Quan điểm về giá cả:

+ Định giá phải phù hợp với chi phí sản xuất;

+ Thực hiện mua bán theo giá thoả thuận với nông dân (Đây là cơ sở tạonhững tiền đề cần thiết để tiến tới xoá bỏ từng bước chế độ cung cấp theo tem phiếu);

+ Xoá bỏ ngăn sông cấm chợ, tự do lưu thông (Trước đây khẳng địnhngăn sông cấm chợ thì nay khẳng định lưu thông phát triển thì sản xuất phát triển.Điều này khẳng định sự thay đổi tư duy của Đảng ta)

- Do đó, chưa đủ đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế- xã hội

- Những chủ trương, chính sách đổi mới thời kỳ này là những giải phápmang tính tình thế, nhằm tháo rỡ những khó khăn trước mắt

- Qua tổ chức thực hiện đã đưa lại nhiều kết quả, xong chưa vững chắc.Điều đó chứng tỏ những chủ trương, chính sách đó chưa mang tính toàn diện,chưa đủ sức giải quyết những vấn đề do thực tiễn đặt ra

- Vì vậy, đòi hỏi Đảng cần tiếp tục tìm tòi, đổi mới hơn nữa

c Chỉ thị 100 ngày 13/01/1981 của Ban Bí thư về khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp.

* Chỉ thị ra đời:

- Mô hình hợp tác xã nông nghiệp bậc cao theo phong trào tập thể hóa thời

kỳ 1976- 1980 đã tỏ ra trì trệ, kém hiệu quả

- Sản xuất nông nghiệp nước ta trong tình trạng trì trệ, lương thực thiếu trầm trọng

(Đến năm 1988 vẫn phải nhập khẩu lương thực)

13

Ngày đăng: 30/09/2021, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w