Khi trình tường thuật về chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947, GV cần làm rõ: + Mặc dù thực dân Pháp đã chiếm được các đô thị phía Bắc và một số vùng tự do của ta, nhưng chúng chưa th[r]
Trang 1Ngày soạn :
Giảng: 12A:……….….Tiết: …… sĩ số:…… … vắng:………
Giảng: 12B:……… …….Tiết: …… sĩ số:…… … vắng:………
CHƯƠNG III – VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954
Tiết 27 Bài 17 – NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ NGÀY 2 – 9 – 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 – 12 – 1946
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết được những thuận lợi và khó khăn của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau
Cách mạng tháng Tám 1945
- Nêu và phân tích được những biện pháp trước mắt và lâu dài của chính quyền cách
mạng trong việc giải quyết những khó khăn (về xây dựng chính quyền non trẻ, diệt giặc đói,giặc dốt, tài chính và tàn dư của xã hội cũ để lại)
- Hiểu rõ những chủ trương, sách lược của Đảng và Chính phủ cách mạng trong việc
đối phó với quân Trung Hoa Dân quốc, bọn phản cách mạng và thực dân Pháp từ sau ngàyCách mạng tháng Tám 1945 đến trước ngày 19/12/1946
3 Thái độ, tư tưởng
- Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, tự hào dân tộc, trung thành và tin
tưởng vào sự lãnh đạo tài tình của Đảng
- Lên án những hành động phá hoại, xâm lược của kẻ thù, sự phản bội Tổ quốc của bọn
phản cách mạng
II Chuẩn bị dạy-học
1 GV- Lược đồ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm đầu sau Cách mạng tháng Tám 1945;
một số hình ảnh của chính quyền cách mạng trong việc giải quyết giặc đói, giặc dốt, Quốc hội
khóa I họp phiên đầu tiên, đoàn quân “Nam tiến”,…
- Phiếu học tập, sơ đồ lịch sử (xem phần Phụ lục), phim tư liệu về nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa những năm 1945 - 1946 thiết kế trên PowerPoint
- Máy vi tính kết nối máy chiếu
2 HV – SGK và vở ghi
III Tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp học
Trang 22 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và ý nghĩa của bản Tuyên
ngôn độc lập (2/9/1945)
- Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám 1945.
Nguyên nhân quyết định đối với sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám?
thành công, nước ta có những thuận
lợi cơ bản nào? Theo em, thuận lợi
Chí Minh sáng suốt lãnh đạo nên
nhân dân ta rất tin tưởng Chính nhờ
vào sự lãnh đạo tài tình của Đảng,
phong trào đánh Pháp, Nhật đã giành
thắng lợi, đưa nhân dân ta thoát khỏi
ách đô hộ của chủ nghĩa thực dân,
phát xít
HS: Lắng nghe và ghi chép.
Hoạt động 2: GV trình bày nêu vấn
đề: Bên cạnh những thuận lợi cơ bản
nêu trên, tình hình nước ta những
ngày đầu sau Cách mạng tháng Tám
cũng gặp muôn vàn khó khăn Nhiều
người đã nhận định: Cách mạng Việt
Nam bấy giờ ở trong tình thế “ngàn
cân treo sợi tóc”, giống như Lênin
từng nhận định về nước Nga sau
Cách mạng tháng Mười năm 1917:
Giành chính quyền đã khó, nhưng
giữ vững được chính quyền còn khó
khăn bội phần Vì sao vậy? Nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã gặp
phải những khó khăn gì sau Cách
I Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
* Khó khăn: Nước ta phải đối phó với 2 mối đe dọa
lớn:
- Giặc ngoại xâm và bọn nội phản: Phía Bắc có quânTrung Hoa Dân quốc và bọn tay sai Việt Quốc, ViệtCách muốn cướp chính quyền cách mạng Phía Nam
có quân Pháp được đế quốc Anh giúp sức đã trở lạixâm lược Ngoài ra còn có 6 vạn quân Nhật, bọnTờrốtkít,… cùng một lúc nước ta phải đối phó vớinhiều kẻ thù nguy hiểm
- Sự non yếu của chính quyền mới thành lập và nhữngtàn dư của chế độ cũ để lại trên tất cả các mặt: nạn đói
đe dọa, nạn dốt (hơn 90% dân số mù chữ), tài chínhcủa nhà nước trống rỗng,…
Trang 3mạng tháng Tám 1945? Những khó
khăn của nước ta có gì giống và
khác so với nước Nga Xô Viết sau
Cách mạng tháng Mười năm 1917?
HS: Nghiên cứu SGK, kết hợp tái
hiện lại những kiến thức đã học ở
lớp 11 để so sánh, trao đổi và trả lời
GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và
phân tích., GV đi đến kết luận và
chốt ý
HS: Lắng nghe và ghi chép ý chính
Những mối đe dọa trên đẩy nước ta vào tình thế
“ngàn cân theo sợi tóc”.
Hoạt động: GV nêu vấn đề, sau đó
phát Phiếu học tập cho HS, đồng
thời hướng dẫn các em nghiên cứu
SGK để điền thông tin vào phiếu
trong thời gian 4 phút (xem Phiếu
HS: Tìm hiểu SGK và quan sát kênh
hình để thảo luận, điền thông tin vào
phiếu học tập theo gợi ý cho sẵn
GV – HS: Hết thời gian, GV gọi
một số HS trình bày bài làm trên
phiếu học tập của mình, các bạn
khác lắng nghe và bổ sung Khi tổ
chức dạy học các nội dung này, GV
cần lưu ý nhấn mạnh cho HS 2 điểm
HS: Tập trung theo dõi phần trình
bày của GV để hiểu rõ hơn, đồng
thời đối chiếu với kết quả bài làm
của mình để sửa chữa, bổ sung
GV: Dẫn dắt sang mục III.
II Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.
2 Giải quyết nạn dói
- Biện pháp trước mắt: Kêu gọi cả nước “nhường cơm sẻ áo”, lập “Hũ gạo cứu đói” cho dân,…
- Biện pháp lâu dài: Kêu gọi nhân dân “tăng gia sảnxuất”, bãi bỏ các loại thuế vô lí và giảm tô thuế chonông dân,…
- Kết quả: Nạn đói được đẩy lùi, nhân dân phấn khởi
và tin vào chính quyền cách mạng
3 Giải quyết nạn dốt
- Biện pháp trước mắt: Tổ chức các lớp bình dân học
vụ để xóa nạn mù chữ cho nhân dân
- Biện pháp lâu dài: Khai giảng hệ thống trường học
từ phổ thông đến đại học, áp dụng nội dung vàphương pháp giáo dục mới
- Kết quả: Đã xóa nạn mù chữ cho hơn 2,5 triệungười, nhân dân thực hiện nếp sống văn hóa mới
Trang 44 Giải quyết khó khăn về tài chính
- Biện pháp trước mắt: Kêu gọi nhân dân hưởng ứng
phong trào “Tuần lễ vàng”, “Quỹ độc lập”.
- Biện pháp lâu dài: Ngày 23/11/1946, Quốc hội cholưu hành tiền Việt Nam trong cả nước
- Kết quả: Đến năm 1946, Nhà nước căn bản cân bằngthu – chi
Hoạt động 1: GV nêu câu hỏi:
Thực dân Pháp đã có âm mưu và
hành động trở lại xâm lược nước ta
từ như thế nào?
HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả
lời:
GV: Nhận xét, trình bày và phân
tích giúp HS hiểu được: Âm mưu trở
lại xâm lược Việt Nam của thực dân
Pháp
HS: Lắng nghe và ghi chép ý chính
Hoạt động 2: GV nêu vấn đề để HS
suy nghĩ:
Vậy trước những âm mưu và hành
động trở lại xâm lược của thực dân
Pháp, nhân dân ta đã đứng lên
kháng chiến như thế nào?
HS: Tìm hiểu SGK và quan sát hình
để trả lời:
GV: Nhận xét, trình bày bổ sung, kết
hợp hướng dẫn HS khai thác hình
Đoàn quân “Nam tiến” lên đường
vào Nam chiến đấu rồi chốt ý.
* Thực dân Pháp xâm lược trở lại
- Thực dân Pháp đã có âm mưu trở lại xâm lược nước
ta từ khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh (cử tướngLơcơléc và Đácgiăngliơ đến Sài Gòn)
- Ngày “Tết độc lập” (2/9/1945), Pháp xả súng vào
dân thường ở Sài Gòn - Chợ Lớn làm 47 người chết,nhiều người bị thương
- Ngày 23/9/1945, Pháp chính thức cho quân nổ súng,
mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứhai
* Nhân dân ta kháng chiến:
- Nhân dân Nam Bộ đã anh dũng đánh trả bọn xâmlược bằng mọi hình thức và vũ khí trong tay, gây choPháp nhiều khó khăn
- Hưởng ứng lời kêu gọi của Đảng, Chính phủ và Chủtịch Hồ Chí Minh, hàng vạn thanh niên miền Bắc
hăng hái gia nhập đoàn quân “Nam tiến”, sát cánh
cùng nhân dân miền Nam đánh Pháp
Hoạt động 1: GV tổ chức trao đổi
với HS và trình bày nêu vấn đề:
Ngay sau ngày “Tết độc lập”, Đảng
và Chính phủ ta cùng một lúc phải
đối phó với nhiều loại kẻ thù nguy
hiểm: quân Anh, Pháp, phát xít Nhật
2 Đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc và bọn phản cách mạng ở miền Bắc
- Ta chọn sách lược hòa hoãn, dùng ngoại giao khônkhéo để tránh xung đột quân sự, đồng thời kiên quyết
Trang 5ở miền Nam, quân Trung Hoa Dân
quốc, bọn Việt Quốc, Việt Cách ở
miền Bắc, bọn phản cách mạng,…
Trong đó, quân Anh và Trung Hoa
Dân quốc vào nước ta là có pháp lí
quốc tế, làm nhiệm vụ giải giáp phát
xít Nhật Vậy theo các em, chúng ta
có nên dùng quân sự để đánh quân
Trung Hoa Dân quốc lúc này không?
lược gì để đối phó với quân Trung
Hoa Dân quốc và bọn phản cách
mạng ở miền Bắc?
HS: Tìm hiểu SGK, suy nghĩ, trao
đổi, trả lời:
GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận.
Nếu điều kiện cho phép, GV có thể
cho HS xem đoạn phim tư liệu về
Đảng và Chính phủ cách mạng đón
tiếp quân Trung Hoa Dân quốc vào
nước ta để cụ thể hóa sự kiện (nguồn
từ đĩa CD Hồ Chí Minh toàn tập).
HS: Theo dõi và ghi ý chính.
vạch mặt âm mưu phá hoại của quân Trung Hoa Dânquốc và bọn phản cách mạng
- Biểu hiện:
+ Nhường cho bọn Việt Quốc, Việt Cách 70 ghếtrong Quốc hội không qua bầu cử và 4 ghế Bộ trưởngtrong Chính phủ liên hiệp
+ Nhân nhượng cho quân Trung Hoa Dân quốc một
số quyền lợi về kinh tế (cung cấp cho chúng một phầnlương thực, nhận tiêu tiền của Trung Quốc,…)
+ Đảng tuyên bố “tự giải tán”, nhưng thực chất là rút
vào hoạt động bí mật
+ Ban hành một số sắc lệnh dể trấn áp các tổ chứcphản cách mạng, trừng trị thẳng tay những hành độngphá hoại của bọn tay sai thân Trung Hoa Dân quốc,
Âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của kẻ thù
thất bại
Hoạt động 1: GV nêu câu hỏi để HS
suy nghĩ:
Vì sao thực dân Pháp và Chính phủ
Trung Hoa Dân quốc lại kí với nhau
Hiệp ước Hoa – Pháp? Đảng và
Chính phủ ta đã thực hiện chủ
trương, biện pháp gì để hòa hoãn
với Pháp và đuổi quân Trung Hoa
Dân quốc về nước?
HS: Tìm hiểu SGK để trao đổi và trả
- Ngày 28/2/1946, Hiệp ước Hoa – Pháp được kí kết,quân Pháp được phép ra miền Bắc làm nhiệm vụ giảigiáp quân Nhật thay quân Trung Hoa Dân quốc gâybất lợi cho ta
- Để tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù
và có thêm thời gian hòa hoãn và chuẩn bị lực lượng,
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chọn giải pháp “hòa để tiến”: kí với Chính phủ Pháp Hiệp định Sơ bộ
Trang 6Thông qua nội dung của Hiệp định
Sơ bộ Việt – Pháp được kí kết ngày
6/3/1946 và bản Tạm ước ngày
14/9/1946, em có nhận xét gì về chủ
trương, sách lược của Đảng, Chính
phủ ta khi trọn giải pháp “hòa để
tiến”?
HS: Tìm hiểu trao đổi, thảo luận và
trả lời GV: Nhận xét, bổ sung, phân
tích và kết luận
HS: Theo dõi và ghi vở.
(6/3/1946)
* Nội dung của Hiệp định Sơ bộ:
- Pháp công nhận nước ta là một quốc gia tự do, cóchính phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng,… nằmtrong khối Liên hiệp Pháp
- Ta đồng ý cho Pháp đem 15.000 quân vào miền Bắcthay thế Trung Hoa Dân quốc, nhưng sẽ rút dần trongthời hạn 5 năm
- Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ, tạo không khí thuậnlợi cho cuộc đàm phán chính thức sau này
* Tình hình Việt Nam sau Hiệp định Sơ bộ:
- Phía ta tôn trọng Hiệp định, khẩn trương củng cố,xây dựng và phát triển lực lượng về mọi mặt nhưngthực dân Pháp lại ra sức phá hoại, tiếp tục gây xungđột vũ trang ở Nam Bộ, âm mưu tách Nam Bộ ra khỏinước ta,…
- Ngày 14/9/1946, Chủ tịch HCM kí với Pháp bảnTạm ước, nhân nhượng cho Pháp thêm một số quyềnlợi về kinh tế, văn hóa
* Ý nghĩa của việc hoàn hoãn:
- Ta đã loại bớt kẻ thủ nguy hiểm (quân Trung HoaDân quốc và bọn tay sai phải ra khỏi nước ta), tậptrung lực lượng vào kẻ thù chính là thực dân Pháp
- Ta có thêm thời gian hòa hoãn để củng cố, xây dựnglực lượng, chuẩn bị cho đánh Pháp lâu dài
4 Củng cố,
GV tổ chức cho HS củng cố kiến thức ngay tại lớp, nhấn mạnh đến một số thuật ngữ,khái niệm, sự kiện lịch sử và những cụm từ quan trọng (GV có thể sử dụng Sơ đồ củng cố kiếnthức bài học ở phần Phụ lục)
5 Dặn dò
- Ôn lại kiến thức đã học và lập niên biểu những sự kiện quan trọng của bài.
- Đọc trước bài 18 để tìm hiểu nội dung bài viết và kênh hình nói về những năm đầu của
cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1950)
Trang 7- Hiểu rõ vì sao Đảng và Chính phủ ta lại quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn
quốc chống thực dân Pháp vào đêm 19/12/1946 Phân tích đường lối kháng chiến toàn quốcchống thực dân Pháp của Đảng
- Tóm tắt được diễn biến chính của cuộc chiến đấu ở Hà Nội và các đô thị phía Bắc vĩ
tuyến 16 Những việc làm cụ thể của ta chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu dài
- Hiểu rõ âm mưu của thực dân Pháp trong cuộc tấn công lên Việt Bắc năm 1947 Tóm
tắt diễn biến chính, kết quả và ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc
- Trình bày được hoàn cảnh, diễn biến chính, kết quả và ý nghĩa của chiến dịch Biên
giới thu – đông năm 1950
2 Kĩ năng
- Có khả năng phân tích, đánh giá, so sánh,… để rút ra kết luận lịch sử về những năm
đầu toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng SGK, đồ dùng trực quan khi học tập
3 Thái độ, tư tưởng
- Nhận thức rõ âm mưu, bản chất hiếu chiến, tội ác của thực dân Pháp trong cuộc chiến
tranh xâm lược Trên cơ sở đó bồi dưỡng tinh thần yêu nước, căm thù giặc
- Có thái độ khâm phục sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, Bác Hồ trong những năm đầu
toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp, củng cố niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng trongcông cuộc xây dựng đất nước hiện nay
II Chuẩn bị dạy-học
II Chuẩn bị dạy-học
1 GV- Bản đồ giáo khoa điện tử về chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm1947 và chiến dịch
Biên giới thu – đông năm 1950 Bác Hồ trên đài quan sát trận Đông Khê trong chiến dịch Biêngiới năm 1950, Bác Hồ thăm một đơn vị tham gia chiến dịch Biên giới năm 1950,…
2.HV: SGK vở ghi
III Tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp học
2 Kiểm tra bài cũ
- Đảng và Chính phủ ta đã thực hiện những chủ trương, biện pháp gì để xây dựng chính
quyền mới và giải quyết những khó khăn về nạn đói, nạn dốt và sự khan hiếm về tài chínhtrong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám 1945?
3 Bài mới
Hoạt động dạy – học của thầy, trò Chuẩn kiến thức
Trang 8(Kiến thức cần đạt)
Hoạt động 1: GV nhắc lại câu hỏi nêu
vấn đề ở trên để HS nghiên cứu SGK,
trao đổi và trả lời:
Vì sao Đảng và Chính phủ ta lại quyết
định phát động cuộc kháng chiến toàn
quốc chống thực dân Pháp vào đêm
+ Chúng ta muốn hòa bình để xây
dựng đất nước nên đã kí với Pháp bản
Hiệp định sơ bộ (6/3/1946) và Tạm
ước (14 – 9 – 1946) Nhưng Pháp lại
bội ước, liên tiếp gây ra các hoạt động
khiêu khích, xâm lược và ngày càng
trắng trợn: tấn công ta ở Nam Bộ và
Nam Trung Bộ; đòi giành quyền thu
thuế với ta ở cảng Hải Phòng, gây
xung đột vũ trang với bộ đội ta và
đánh chiếm các vị trí quan trọng ở
thành phố cảng; khiêu khích tiến công
ta ở Lạng Sơn; chiếm đóng trái phép ở
Đà Nẵng, Hải Dương,… Ở Hà Nội, từ
trung tuần tháng 12/1946, chúng gây
ra vụ thảm sát ở phố Hàng Bún và Yên
Ninh, cho quân đánh chiếm trụ sở Bộ
Tài chính Láo xược hơn, ngày 18/12,
chúng gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta
phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu
và giao quyền kiểm soát thủ đô cho
chúng, đe dọa: nếu ta không chấp
nhận thì sáng ngày 20/12/1946 chúng
sẽ hành động.
+ Những hành động khiêu khích, xâm
lược trắng trợn của thực dân Pháp đã
làm cho nền độc lập, chủ quyền của
nước ta bị đe dọa nghiêm trọng Trong
hoàn cảnh “chúng ta muốn hòa bình,
I Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ
* Pháp bội ước, tiến công ta:
- Sau khi kí với Pháp bản Hiệp định Sơ bộ(6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946), phía tanghiêm chỉnh thực hiện, nhưng Pháp lại bội ước,luôn khiêu khích, giết hại dân thường và xâm lượctrắng trợn ở nhiều nơi: Nam Bộ, Lạng Sơn, HảiPhòng, Hà Nội,…
- Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu
ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng, nếu không sáng ngày 20/12/1946 chúng sẽ nổ súng.
Nền độc lập, chủ quyền của nước ta bị đe dọa nghiêm trọng.
* Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ:
- Ngày 18 và 19/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp, quyết định phát động cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược trong cả nước.
Trang 9chúng ta phải nhân nhượng Nhưng
chúng ta càng nhân nhượng, thực dân
Pháp càng lấn tới”, nhân dân ta chỉ có
một con đường cứu nước duy nhất là
phải cầm vũ khí tiến hành cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
Để bảo vệ nền độc lập dân tộc, chủ
quyền của đất nước, thể theo nguyện
vọng của toàn dân, tại cuộc họp ngày
18 và 19/12/1946 ở làng Vạn Phúc
(Hà Đông – Hà Nội), Ban Thường vụ
Trung ương Đảng quyết định phát
động cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp xâm lược trong cả nước Đúng
20 giờ ngày 19/12/1946, công nhân
Nhà máy điện Yên Phụ (Hà Nội) phá
Hoạt động 2: GV nêu câu hỏi:
Vậy: Đường đường lối kháng chiến
toàn quốc Pháp của Đảng được thể
hiện trong những tài liệu nào? Thế nào
là cuộc kháng chiến toàn dân, toàn
diện, trường kì, tự lực cánh sinh và
tranh sự đồng tình ủng hộ của quốc tế?
HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời
GV: Nhận xét, phân tích và chốt ý.
Ở đây, GV cần cho HS xem đoạn phim
tư liệu về Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
chống Pháp xâm lược vào đêm ngày
19/12/1946 HS xem xong, GV cho các
em nhận xét về mục đích, tính chất,
phương châm của cuộc kháng chiến, vì
sao lại như vậy? Cuối cùng, GV nhận
xét, phân tích nội dung của đường lối
kháng chiến chống Pháp, trong đó nhấn
- Đêm 19 ngày 19/12/1946, cuộc kháng chiến toànquốc chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ
* Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng:
- Được thể hiện trong các văn kiện: Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban thường vụ Trung ương Đảng (12/12/1946), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch HCM (19/12/1946) và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng
Bí thư Trường Chinh (9/1947)
- Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng là: toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sụ ủng hộ của quốc tế.
Trang 10mạnh đến yếu tố “toàn dân”, được thể
hiện rõ nhất trong Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già,
người trẻ, không phân chia tôn giáo,
đảng phái, dân tộc…
HS: Lắng nghe và ghi vở
Hoạt động: GV nêu câu hỏi:
Vì sao cuộc kháng chiến chiến chống
Pháp của ta lại diễn ra trước tiên ở các
đô thị?Kết quả và tác dụng của cuộc
chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến
16?
HS: Đọc SGK, suy nghĩ, trao đổi và trả
lời
GV: Nhận xét và giải thích: Cuộc
kháng chiến trước hết diễn ra ở Hà Nội
và các đô thị do âm mưu của thực dân
Pháp định đánh úp cơ quan đầu não
của ta, tiêu diệt chủ lực của ta để
nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
Quân và dân ta đã chủ động tiến công
quân Pháp trong các đô thị nhằm bao
vây, giam chân địch một thời gian dài
để tạo điều kiện cho cả nước chuyển
vào kháng chiến lâu dài.
Ở đây, nếu có điều kiện, GV cho HS
xem phim tư liệu về Cuộc chiến đấu
chống Pháp ở Hà Nội và khai thác hình
“Quyết tử quân” Hà Nội ôm bom ba
càng đón đánh xe tăng Pháp Khi hướng
dẫn HS khai thác kênh hình, GV có thể
gợi mở: Em biết gì về bức ảnh lịch sử
này? Quan sát bức ảnh em có nhận xét
gì về tinh thần chiến đấu của chiến sĩ
Hà Nội ôm bom ba càng đánh xe tăng
Pháp? HS trả lời xong, GV chốt lại:
Hình “Quyết tử quân” Hà Nội ôm
bom ba càng đón đánh xe tăng Pháp
do bác sĩ quân y Trần Hạnh chụp
tháng 12/1946 Người trong ảnh là
chiến sĩ Nguyễn Văn Thiềng, còn gọi
II Cuộc chiến đấu ở các đô thị và việc chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
1 Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16
- Âm mưu của Pháp là đánh úp cơ quan đầu não,tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta Cuộc chiến đấutrước tiên diễn ra ở các đô thị: Hà Nội, Bắc Giang,Nam Định, Vinh, Huế, Đà Nẵng,…
- Kết quả: Sau hai tháng chiến đấu kiên cường vàtiêu hao nhiều sinh lực địch, ngày 17/2/1947, quân
ta rút khỏi các đô thị, lên căn cứ Việt Bắc chuẩn bịcho kháng chiến lâu dài với Pháp
- Tác dụng: Giữ được chân địch ở các đô thị để cơquan đầu não và bộ đội chủ lực của ta rút lên căn
cứ Việt Bắc an toàn Chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp bước đầu bị phá sản
Trang 11là Trần Thành, quê ở phố hàng Vôi –
Hà Nội Bức ảnh gốc hiện đang được
trưng bày tại Bảo tàng quân sự Việt
Nam Bức ảnh phản ánh một hiện thực
lịch sử sinh động về các chiến sĩ trung
đoàn Thủ đô quyết tử cho Tổ quốc
quyết sinh Hành động quyết tử của
chiến sĩ Trần Thành mãi mãi là tấm
gương sáng về tinh thần yêu nước và
lòng dũng cảm cho các thế hệ thanh
niên mai sau học tập.
Cuối cùng, GV kết luận về kết quả và
tác dụng của cuộc chiến đấu tiêu biểu
ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
HS: Lắng nghe và ghi vở
Hoạt động: GV trình bày nêu vấn đề:
Ngay khi cuộc chiến đấu ở các đô thị
đang diễn ra quyết liệt, Đảng và Chính
phủ ta đã chỉ thị cho toàn dân ta phải
“tiêu thổ kháng chiến”, đồng thời tích
cực, khẩn trương chuẩn bị cho cuộc
kháng chiến lâu dài Vậy vì sao ta phải
“tiêu thổ kháng chiến”? Chúng ta đã
chuẩn bị những gì cho cuộc kháng
chiến lâu dài?
HS: Đọc SGK, suy nghĩ và trả lời.
GV: Nhận xét, trình bày và giải thích:
+ Pháp thực hiện âm mưu “lấy chiến
tranh nuôi chiến tranh” Nếu ta không
thực hiện tiêu thổ kháng chiến (phá hủy
các công trình công cộng, nhà cửa, làm
“vườn không nhà trống”,…) thì sau khi
quân ta rút khỏi Thủ đô và các thành
phố, Pháp vẫn sử dụng được các công
trình ấy Việc “phá cho rộng, phá cho
sâu, phá cho thực dân Pháp không lợi
dụng được” sẽ gây cho chúng nhiều khó
khăn khi xâm lược chúng ta
+ Công tác chuẩn bị cho cuộc kháng
chiến lâu dài với Pháp được chúng ta
tiến hành trên tất cả các lĩnh vực: kinh
tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, y tế,
2 Tích cực chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài
- Di chuyển cơ quan của Đảng và Nhà nước vềchiến khu Việt Bắc
- Vận chuyển máy móc, lương thực, thuốc men,…
ở nơi địch đánh chiếm về nơi an toàn; thực hiện
chủ trương “tiêu thổ kháng chiến” để thực dân Pháp không lợi dụng được.
- Quy định mọi người dân từ 18 đến 45 tuổi đềuphải tham gia phục vụ kháng chiến
- Đề ra các chính sách khuyến khích nhân dân pháttriển sản xuất, văn hóa, giáo dục,… đáp ứng yêu
cầu vừa “kháng chiến”, vừa “kiến quốc”.
Trang 12quân sự,… Mọi hoạt động sẽ vẫn được
duy trì như cũ, nhưng vì điều kiện có
chiến tranh nên phải chú trọng hơn để
toàn dân vừa “kháng chiến”, vừa “kiến
- Xem lại kiến thức đã học và lập niên biểu những sự kiện tiêu biểu phần học tiết 1 Đọc
và tìm hiểu phần tiếp theo
Ngày soạn :
Giảng: 12A:……….….Tiết: …… sĩ số:…… … vắng:………
Giảng: 12B:……… …….Tiết: …… sĩ số:…… … vắng:………
Tiết 29 Bài 18 – NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC
CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1946 – 1950) (tiếp theo)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hiểu rõ âm mưu của thực dân Pháp trong cuộc tấn công lên Việt Bắc năm 1947 Tóm
tắt diễn biến chính, kết quả và ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc
- Trình bày được hoàn cảnh, diễn biến chính, kết quả và ý nghĩa của chiến dịch Biên
giới thu – đông năm 1950
2 Kĩ năng
- Có khả năng phân tích, đánh giá, so sánh,… để rút ra kết luận lịch sử về những năm
đầu toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng SGK, đồ dùng trực quan khi học tập
3 Thái độ, tư tưởng
- Nhận thức rõ âm mưu, bản chất hiếu chiến, tội ác của thực dân Pháp trong cuộc chiến
tranh xâm lược Trên cơ sở đó bồi dưỡng tinh thần yêu nước, căm thù giặc
- Có thái độ khâm phục sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, Bác Hồ trong những năm đầu
toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp, củng cố niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng trongcông cuộc xây dựng đất nước hiện nay
II Chuẩn bị dạy-học
II Chuẩn bị dạy-học
1 GV- Bản đồ giáo khoa điện tử về chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm1947 và chiến dịch
Biên giới thu – đông năm 1950 Bác Hồ trên đài quan sát trận Đông Khê trong chiến dịch Biêngiới năm 1950, Bác Hồ thăm một đơn vị tham gia chiến dịch Biên giới năm 1950,…