1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp câu hỏi đúng sai môn kiểm toán căn bản

12 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 29,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm: đánh giá rủi ro KT tiềm tàng, KS, hoạt động đưa ra các khuyến nghị giúp khách hàng hoạt động hiệu quả hơn đánh giá các sự kiện, nghiệp vụ có chứa đựng sai phạm trọng yếu lập kế hoạ

Trang 1

1 KTV thu thập hiểu biết về ngành

nghề và hoạt động KD của khách

hàng mới nhằm đưa ra quyết định

lựa chọn PP chọn mẫu KT thích hợp

sai Nhằm: đánh giá rủi ro KT (tiềm tàng, KS, hoạt động)

đưa ra các khuyến nghị giúp khách hàng hoạt động hiệu quả hơn

đánh giá các sự kiện, nghiệp vụ có chứa đựng sai phạm trọng yếu

lập kế hoạch KT 2

10 chuẩn mực KT được chấp nhận

rộng rãi được ban hành nhằm

hướng dẫn và điều tiết hành vi của

KTV trong giai đoạn thực hành KT

sai được áp dụng trong tất cả giai đoạn của 1 cuộc KT

3 2 tính chất quan trọng của bằng chứng KT là đầy đủ và có giá trị đó là: đầy đủ và thích hợp

4

Bằng chứng KT càng đáng tin cậy

thì KTV càng cần thu thập nhiều

bằng chứng

sai Bằng chứng KT có độ tin cậy càng cao thì

số lượng cần tin cậy càng thấp

5

bằng chứng KT có độ tin cậy cao

nhất về số lượng hàng tồn kho của

công ty cổ phần gỗ Trường Thành là

sổ cái hàng tồn kho do Trường

Thành lập

sai Vì bằng chứng KT có độ tin cậy cao nhất về

số lượng Hàng tồn kho của công ty CP gỗ TT là biên bản chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho do KTV công ty KT thực hiện Nếu chỉ dựa trên Sổ Cái do TT lập thì sẽ không phát hiện được rủi ro trong việc khai khống số lượng hàng tồn thực tế khi công ty có những hành vi cố ý gian lân 6

báo cáo KT có 1 đoạn nhấn mạnh

hoặc lưu ý được hiểu là KTV đưa ra

ý kiến ngoai trừ ảnh hưởng của vấn

đề nhấn mạnh hoặc lưu ý đó

7 Báo cáo KT và biên bản KT là giống nhau. đúng Báo cáo hay biên bản KT là hình thức biểu hiện các chức năng KT và thể hiện KT

luận KT

8

Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ không

được khuyến khích sử dụng vì mất

nhiều thời gian

Sai Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ được sử dụng khá rộng rãi trong KT do đã chú ý tới quy mô (biểu hiện của tính trọng yếu) nên đã khắc phục được nhiều nhược điểm trọng chọn mẫu theo đơn vị hiện vật

9 chuẩn mực chung của GAAS quy định KTV phải lập kế hoạch KT chu

đáo, giám sát chặt chẽ các trợ lý

sai KTV phải lập kế hoạch KT chu đáo và giám sát chặt chẽ các trợ lý nếu có được quy định trong nhóm các chuẩn mực thực hành

10 Chuẩn mực KT được chấp nhận rộng rãi không quy định KTV cần

giám sát các trợ lý.

sai Chuẩn mực KT được chấp nhận rộng rãi GAAS bao gồm nhóm chuẩn mực chung, chuẩn mục thực hành và báo cáo Trong chuẩn mực thực hành, yêu cầu KTV phải giám sát chặt chẽ những trợ lý (nếu có)

11

chuẩn mực KT được chấp nhận rộng

rãi quy định khi tiến hành KT, KTV

phải duy trì thái độ độc lập hoặc

thận trọng nghề nghiệp thích đáng

đúng Nhím chuẩn mực chung của chuẩn mực

KT được chấp nhận rộng rãi GAAS bao gồm: đào tao nghiệp vụ và thành thạo về chuyên môn như 1 KT viên; thái độ độc lập của KTV và thận trọng nghề nghiệp thích đáng

Trang 2

12 chuẩn mực KT là thước đo về sự trung thực và hợp lý của BCTC

sai Vì chuẩn mực KT chỉ là những quy phạm pháp lý, thước đo chung về chất lượng công việc KT và là cơ sở điều tiết những hành vi của

KT va các bên liên quan theo mục tiêu đã xác định Vì thế, khi KTV đã tuân thủ đúng những chuẩn mực KT, nhưng những rủi ro không thể tránh trong quá trình KT như thiếu bằng chứng, không có nguồn xác minh thông tin thì không thể đảm bảo tính trung thực và hợp lý của BCTC

13

chương trình KT là các tài liệu phổ

biến mà KTV và tổ chức KT đã thu

thập được liên quan tới cuộc KT

băng một quá trình hệ thống và logic

sai Sau khi hoàn thành kế hoạch KT tổng quát, chương trình KT được xây dựng để đưa ra hướng giải quyết các vấn đề đã được xác minh

ở kế hoạch này trên cơ sở đảm bảo đạt được mục đích của cuộc KT thông qua việc sử dụng

có hiệu quả các nguồn lực của KTV 14

Cơ quan chịu trách nhiệm chung về

KS chất lượng KT tại VN hiện nay là

15 cơ sở pháp lý duy nhất để thực hiện KT tài chính chính là các chuẩn mực

16

đánh giá khách hang để chấp nhận

cuộc KT hay từ chối chỉ thực hiện

với khách hàng mới

sai Đánh giá chấp nhận duy trì hay từ chối được thực hiện với cả khách hàng mới và khách hàng cũ Ví dụ trong trường hợp KTV không thể thu thập được bằng chứng hay không có bất

cứ cách nào để tiếp cận xác nhận thông tin, thì KTV có quyền từ chối KT

17 để giảm rủi ro không chọn mẫu, cần

tăng quy mô mẫu

sai Rủi ro không do chọn mẫu là rủi ro mà KTV đưa ra những KT luận sai lầm không phải

do lỗi chọn mẫu mà do các yếu tố không liên quan trực tiếp đến việc chọn mẫu như đánh giá rủi ro tiềm tàng không đúng, đánh giá rủi ro KS không đúng, lựa chọn các thủ tục KT không thích hợp, thực hiện CV KT không hợp lý Nếu muốn khắc phục, cần tăng, nâng cao trình độ KTV

18

điều kiện áp dụng của PP thực

nghiệm là đối với tài sản có vật chất

cụ thể

sai Điều kiệp áp dụng của PP thực nghiệm là đối với đối tượng có quy trình khuôn mẫu nhất định

19

đối chiếu trực tiếp là PP rà soát số

liệu hữu hiệu đvs KTV khi tiến hành

KT liên KT vì PP này giúp KTV đáh

giá được tính cân đối giữa giá trị ghi

Nợ và Có, tính đúng đắn trong việc

sử dụng các tài khoản trong các định

khoản kế toán

sai Đó là PP KT cân đối

20

đơn vị áp dụng sai PP tính giá hàng

tồn kho là vi phạm CSDL chính xác

21

đơn vị cố tinh hạch toán 2 lần nghiệp

vụ doanh thu là vi phạm cơ sở dẫn

liệu về tính trọn vẹn tính hiện hữu (phát sinh)

Trang 3

Đơn vị được KT cố tình bỏ sót 1

nghiệp vụ bán hàng là vi phạm vào

cơ sở dẫn liệu về tính hiệu hữu sai Sự hiện diện

23 Đơn vị được KT cố tình hạch toán 2 lần 1 nghiệp vụ bán hàng là vi phạm

vào cơ sở dẫn liệu về tính đầy đủ sai Sư phát sinh

24 đơn vị không ghi nghiệp vụ bán hàng xảy ra vào cuối năm tài chính

là vi phạm CSDL chính xác sai Tính đầy đủ

25 giai đoạn chuẩn bị KT gồm (5)

xác đinh mục tiêu, phạm vi KT chỉ định người phụ trách CV KT và chuẩn bị các điều kiện vật chất cơ bản

thu thập thông tin lập KH KT xây dựng chương trình KT

27 giai đoạn thực hiện KT gồm nguyên

tắc (4)

tuyệt đối tuân thủ kế hoạch và chương trình KT

đã xây dựng thường xuyên ghi chép các phát giác tạo lập bằng chứng KT

định kỳ báo cáo KT quả công việc để đánh giá mức độ hoàn thành

thông báo các sai phạm cho nhà quản lý của khách thể KT

26 giai đoạn thực hiện KT gồm Thu thập thông tin về KT nội bộ của

khách hàng

sai Giai đoạn chuẩn bị KT

28

hệ thống công nghệ thông tin hiện

đại được sử dụng trong điều hành

hoạt động kinh doanh của đơn vị

được KT ảnh hướng tới rủi ro tiềm

tàng

đúng Khi doanh nghiêp sử dụng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại để điều hành hoạt động kinh doanh thì nếu bị 1 lỗi nhỏ trong 1 giai đoạn thực hiện thì sẽ khó phát hiện ra do doanh nghiệp sử dụng hệ thống hiện dại thay thế cho đội ngũ kế toán truyền thống ngoài ra, cũng gặp rủi ro cho KT nếu KT không am hiểu về lĩnh vực công nghệ thông tin, do đó khó có khả năng tiếp cận khi ấy, yêu cầu KTV phải thuê các chuyên gia trong lĩnh vực CNTT để kiểm tra tính chính xác

29 hiện tại Việt Nam có tổng cộng 37 chuẩn mực KT 41 chuẩn mực KT26 chuẩn mực kế toán

30 hoạt động KT nhằm đánh giá tính

hiệu lực va hiệu quả của dây chuyền

SX mới được lắp đặt là nội dung của

sai Vì KT hoạt động nhằm nâng cao hiệu lực trong KS và quản trị nội bộ, hiệu quả hoạt động

và hiệu năng quản lý

Trang 4

KT hoạt động

41

Khách thể bắt buộc KT của KT nhà

nước Việt Nam là các (chi nhánh)

ngân hàng thương mại cổ phần nước

ngoài không có vốn của Nhà nước.

Sai Khách thể bắt buộc KT của KT nhà nước

VN xét 1 cách chung nhất là cơ quan, tổ chức

cá nhân sử dụng nguồn vốn và kinh phí từ NSNN và tài sản công

42

Khách thể KT của KT nhà nước VN

là các Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành

phố sử dụng Ngân sách

đúng Do khách thể KT của KT nhà nước VN là các tổ chức, cơ quan, cá nhân sử dụng nguồn NSNN và tài sản công,

43

khi phát hiện ra gian lận và nhầm

lẫn trong quá trình KT, CV tiếp theo

của KTV là báo cáo với cơ quan

chức năng

sai Khi phát hiện được gian lận hoặc nhầm lẫn trong quá trình KT, KTV phải kịp thời trao đổi các vấn đề này với Giám đốc hoăc người đứng đầu của đơn vị được KT nhằm thông báo trong việc ngăn ngừa và phát hiện gian lận về các vấn

đề có liên quan tới trách nhiệm của họ

44

khi tiến hàng KT Tài chính, KTV

thường đưa ra ý kiến nhằm cải thiện

KS nội bộ của công ty khách hàng

sai Vì mục đích của KT tài chính là làm tăng

độ tin cậy của người sử dụng đối với báo cáo tài chính thông qua việc KTV đưa ra ý kiến về việc liệu BCTC có được lập trên khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng hay không trong trường hợp đối tượng khách hàng là doanh nghiệp nhỏ, không có bộ phận KS nội bộ thì không thể đưa

ra ý kiến cải thiện KS nội bộ của công ty khách hàng

45

khi tiến hành KT 1 khách hàng lớn,

để đảm bảo cuộc KT diễn ra nhanh

chóng, KTV có thể bỏ qua giai đoạn

chuẩn bị KT

46 Kiểm kê là phương pháp duy nhất để KT số dư khoản mục tiền mặt

trên Bảng cân đối kế toán.

Sai Ngoài kiểm kê, có thể sd PP đối chiếu trực tiếp và đối chiếu logic,… PP đối chiếu trực tiếp: xem xét lại sổ Nhật kí quỹ (nhật kí thu tiền, nhật kí chi tiền), sổ cái tài khoản 111, và các sổ

kế toán có liên quan tới thu, chi tiền mặt với các khoản tiền lớn và bất thường PP đối chiếu logic: đối chiếu các chứng từ thu, chi với các chứng từ chứng minh, đối chiếu sổ kế toán tiền mặt với sổ kế toán có liên quan như mua vào, bán ra, các khoản phải thu

47

KS nội bộ của doanh nghiệp thường

bị vô hiệu hóa trong việc phát hiện

những gian lận của nhà quản lý cấp

cao

Đúng, hệ thống KSNB do người đứng đầu thành lập

31

KS nội bộ của đơn vị được KT chỉ

ảnh hưởng tới tính hiệu lực của bằng

chứng KT chứ không ảnh hưởng tới

tính đầy đủ của bằng chứng

Trang 5

KT BCTC năm của Ngân hàng

thương mại chỉ do KTV nội bộ thực

hiện

sai KT BCTC thường được thực hiện bởi KT độc lập Còn KT hoạt động mới do KTV nội bộ thực hiện

32

KT độc lập không bao giờ thực hiện

KT tuân thủ vì ngoài phạm vi của tài

chính kế toán

đúng Đặc trưng của KT độc lập là: lĩnh vực KT chủ yếu là KT tài chính Còn KT tuân thủ lại được thực hiện bởi KT Nhà nước

33

KT hiệu năng la xem xét KT quả

đầu ra trong tương quan với đầu vào

cố định

đúng KT hiệu năng xem xét KT quả đầu ra có đạt được mục tiêu và nếu đạt được thì yếu tố đầu vào như thế nào

49 KT hoạt động chỉ được thực hiện bởi KTV nội bộ

Sai Bên cạnh được thực hiện bởi KTV nội bộ, trong trường hợp KT các hoạt động huy động,

sử dụng NSNN và tài sản công tại cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước sẽ được KT nhà nước thực hiện

34

KT nhà nước kiểm tra các bệnh viện

công xem ngân sách nhà nước đầu tư

có được sd đúng mục đích là KT

thông tin

35

KT Nhà nước VNAM có quyền đưa

ra mệnh lệnh xử lý các vi pham tại

khách thể KT

sai KT nhà nước tiến hành xác minh tính trung thực, đúng đắn của Báo cáo quyết toán NSNN, chỉ ra những sai phạm, bất cập trong việc thực hiện NSNN kiến nghị với Chính Phủ các giải pháp Mặc dù đơn vị KT sẽ phải thực hiện kiến nghị của KT nhà nước 1 cách bắt buộc nhưng

KT nhà nước không có quyền đưa ra mệnh lệnh

xử lý các vi phạm mà phải kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyên xử lý những vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được làm

rõ thông qua hoạt động KT

36

KT nội bộ có độ tin cậy (và do đó là

giá trị pháp lý) cao hơn KT độc lập

do KTV nội bộ có sự am hiểu về đối

tượng KT tốt hơn KTV độc lập

sai KT nội bộ chỉ có giá trị pháp lý tương đối trong nội bộ đơn vị Còn KT độc lập có giá trị pháp lý cao Do mối quan hê giữa chủ thể KT của KT độc lập là ngoại kiểm còn mqh giữa chủ thể KT của KT nội bộ là nội kiểm

50 KT nội bộ có thể tiến hành KT với các khách hàng ở ngoài công ty nếu

các khách hàng đó có yêu cầu

sai KT nội bộ là bộ máy thực hiện chức năng

KT trong phạm vi đơn vị, phục vụ yêu cầu quản

lý của đơn vị nội bộ Phạm vi của KT nội bô chỉ giới hạn trong nội bộ đơn vị, do đó không thể

KT sang nội bộ đơn vị khác Nếu có yêu cầu

KT từ ngoài công ty thì đó là trách nhiệm của

KT độc lập

37

KT nội bộ có thể tiến hành với các

công ty tư nhân nếu các khách hàng

đó có yêu câu

sai KT nội bộ là bộ máy thực hiện chức năng

KT trong phạm vi đơn vị, phục vụ yêu cầu quản

lý của đơn vị nội bộ Phạm vi của KT nội bô chỉ giới hạn trong nội bộ đơn vị, do đó không thể

KT sang nội bộ đơn vị khác Nếu có yêu cầu

KT từ các công ty tư nhân thì đó là trách nhiệm của KT độc lập

Trang 6

KT nội bộ của NHTM có thể tiến

hành KT và thu phí các công ty tư

nhân nếu công ty đó có yêu cầu

sai Tại Việt Nam và hầu hết các nước trên thế giới, khi tiến hành KT, cơ quan được quyền thu phí KT của các đơn vị đc KT là công ty KT độc lập

52 KT nội bộ là bắt buộc ở các công ty ở Việt Nam

Theo quy định tại Nghị định

05/2019/NĐ-CP thì các đơn vị sau đây phải thực hiện

- Doanh nghiệp mà nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con;

- Doanh nghiệp nhà nước là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.

40

KT quả kiểm kê hàng tồn kho của

Công ty cổ phần Vật tư ngành in là

bằng chứng có độ tin cậy cao nhất về

số lượng tình trạng và quyền sở hữu

đvs hàng tồn kho của công ty này

53 KT quy tắc giúp đơn vị nâng cao hiệu quả và hiệu năng của hoạt động

quản lý

Sai KT hiệu năng mới giúp đơn vị nâng cao hiêu quả và hiệu năng của hoạt động quản lý 54

KT ra đời vì luôn tồn tại sự mâu

thuẫn lợi ích giữa người cung cấp

info và người sd info

đúng KT ra đời với chức năng xác minh và bày

tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động cần được KT bằng hệ thống những PP kỹ thuật của KT 38

KT tài chính hướng đến việc xác

minh độ tin cậy của thông tin tài

chính và tính hiệu quả trong việc sử

dụng tài sản của khách thể KT.

đúng Do bảng khai tài chính là đối tượng KT của KT tài chính, do đó, mục tiêu của KT tài chính là nhằm…

39 KT tài sản chỉ được thực hiện trong cuộc KT tài chính

sai Tài sản có thể được KT trong cuộc KT BCTC với mục tiêu đánh giá tính trung thực, hợp lý của info kế toán phản ánh tài sản Tài sản được KT trong cuộc KT hoạt động không chỉ nhằm đánh giá tính trung thực của ino mà còn

có mục tiêu đánh giá tính hiệu quả của thông tin,

55

KTV áp dụng PP điều tra khi đối

chiếu số dư Hàng tồn kho trên

BCTC, sổ cái, sổ chi tiết, biên bản

kiểm kê hàng tồn kho

sai Đó là PP đối chiếu trực tiếp

56

KTV cần thu thập hiểu biết về ngành

nghề kinh doanh của khách hàng để

có thể đưa ra các khuyến nghị giúp

khách hàng cải thiện hoạt động hiệu

quả hơn

đúng

57 KTV có thể giảm rủi ro KS trong quá trình đánh giá rủi ro sai KTV không thể giảm rủi ro KS trong quá trình đánh giá rủi ro KTV chỉ có thể tác dộng

đến rủi ro phát hiện trong quá trình KT

58 KTV gửi thư xác nhận số dư khoản phải thu khách hàng trong KT

BCTC là sử dụng PP thực nghiệm điều tra

59 KTV nên chọn mẫu có quy mô càng

lớn để giảm rủi ro chọn mẫu

sai Để giảm rủi ro chọn mẫu, KTV nên tăng kích cỡ mẫu nhưng không quá 12% Vì nếu không, sẽ tốn chi phí và thời gian thực hiện, làm giảm hiệu quả cuộc KT

Trang 7

60 KTV Nhà nước bắt buộc phải có

61 KTV nội bộ không cần đảm bảo tính độc lập khi KT trong đơn vị mình

đúng Do đăc thù được bổ nhiệm và làm việc theo yêu câu của ban quản lý các đơn vị nên yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp của KTV nội

bộ không được quy định chặt chẽ như đvs KTV nhà nước và KTV độc lập

62

KTV phát hành ý kiến từ chối đưa

ra ý kiến khi các info trên BCTC tồn

tại nhiều sai phạm trọng yếu và có

tính lan toả

sai ý kiến từ chối được đưa ra khi KTV không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng KT thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến KT và KTV KT luận rằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót không được phát hiên là trọng yếu và lan tỏa đvs BCTC

63

KTV phát hiện doanh nghiệp đã bỏ

sót nghiệp vụ mua hàng trong sổ

nhật ký mua hàng là vi phạm CSDL

về tính hiện hữu hoặc phát sinh

tính trọn vẹn

64 KTV sử dụng ý kiến từ chối trong trường hợp BCTC trình bày không

theo chuẩn mực kế toán hiện hành

sai KTV sử dụng ý kiến tư chối trong trường hợp không thể thu thập đủ chứng cứ KTV KT luận rằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa được phát hiên (nếu có) có thể là trọng yếu và lan tỏa đvs BCTC

65 Lĩnh vực đặc trưng nhất của KT nội

bộ là KT tuân thủ và KT hoạt động hoạt động Tuân thủ là của KT nhà nước

66 mẫu được chọn có quy mô càng lớn để thực hiện kiểm tra chi tiết số dư

và nghiệp vụ, chi phí KT càng giảm

sai Mẫu được chọn có quy mô càng lớn thì chi phí KT càng tăng do KTV phải mất chi phí, thời gian thu thập info số liệu và chi phí tài chính để thực hiện trả lượng cho KTV, cphi đi lại,…

67 Mọi hành vi sai sót của kế toán đều không ảnh hưởng trọng yếu do kế

toán không cố ý

Sai Các hành vi sai sót như sau đều ảnh hưởng trọng yếu: hành vi sai sót có quy mô lớn; lặp lại nhiều lần; ảnh hưởng nghiêm trọng tới kỳ sau; liên quan tới nhiều khoản mục khác; hoạt động

vi phạm quy tắc kế toán nói chung

68 một chương trình KT phù hợp cho 1 cuộc KT là rất cần thiết đvs KTV để

giảm rủi ro KS

69

một trong những ý nghĩa của việc

phân tầng trong chọn mẫu KT la

lam giảm sư khác biệt giữa các phần

tử trong cùng 1 tầng

đúng Vì việc phân tầng chọn mẫu giúp giảm sự khác biệt của các phần tử trong cùng 1 nhóm và giúp KTV tập trung vào những bộ phận chứa đựng nhiều khả năng sai phạm Từ đó, sẽ làm tăng hiệu quả chọn mẫu vì có thể giảm được quy mô mẫu chọn

70 mục đích chính của KT BCTC là KTV đưa ra ý kiến nâng cao hiệu

quả hoạt động của khách thể KT

71

Mục đích chính của KT tuân thủ để

kiểm tra và đánh giá sự tuân thủ đối

với các thủ tục KS nội bộ trong đơn

vị.

Sai Kiểm tra đánh giá sự tuân thủ pháp luật, chính sách, quy định

72 mục đích chính của KTV khi KT

hoạt đông la đánh giá mức độ tin cậy

của các thông tin trên bảng khai tài

sai Mục đích của KT nội bộ là đánh giá về tính hiệu lực của hệ thống thông tin và quản trị nội

bộ, tính hiệu quả trong thực hiện các hoạt động

Trang 8

chính và hiệu năng trong quản lý

73

Mục tiêu của KT hoạt động là đánh

giá tính trung thực và hợp lý của các

thông tin trên BCTC của đơn vị

được KT

sai Mục tiêu của KT hđ là đánh giá tính hiệu lực của hê thống thông tin và quản trị nội bộ, tính hiêu quả trong thưc hiện các hoat động và tính hiệu năng trong quản lý

74 mục tiêu của KT tài chính là đánh giá tính hiệu quả và hiệu năng của

các hoạt động trong đơn vị được KT

sai Đó là mục tiêu của KT hoạt động

75

Mục tiêu của KT tài chính là đánh

giá tính trung thực và hợp lý của các

thông tin trên bảng cân đối kế toán

và báo cáo KT quả hoạt động kinh

doanh của đơn vị được KT

đúng Nói chung, Mục đích của KT báo cáo tài chính là làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với báo cáo tài chính

76 nếu KS nội bộ của đơn vị hữu hiệu thi rủi ro KS có thể không xảy ra

77 Nếu KTV kiểm tra được 100% các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì rro

KT bằng 0

Sai Kiểm tra 100% các nghiệp vụ chỉ giảm được rủi ro lấy mẫu, rủi ro KT không thể loại

bỏ hoàn toàn do ảnh hưởng bởi RRTT, RRKS, RRPH trong đó rrtt và rrph tồn tại trong hoạt độg của dn

78 ngoại kiểm là hình thức KT chỉ do các KTV nhà nước thực hiên

đúng Sự ra đời và phát triển của KTNN trước hết là do yêu cầu của việc kiểm tra, giám sát một cách độc lập từ bên ngoài (ngoại kiểm) đối với quá trình quản lý, điều hành và sử dụng ngân sách nhà nước nói riêng và sử dụng các nguồn lực tài chính công nói chung sao cho tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất

79

nội dung trực tiếp của KT trước hết

và chủ yếu là kiểm tra tính trung

thực của số sách kế toán

sai Nội dung trực tiếp của KT la thực trạng tài chính, kiểm tra tính trung thực và hợp lý của BCTC cùng hiệu quả, hiệu năng của các hoạt động hay dự án cụ thể

80 PP điều tra được thực hiện rộng rãi trong mọi giai đoạn của cuộc KT

đúng Trong gđ lập kế hoạch KT, điều tra giúp tìm hiểu về khách thể KT để chấp nhận hay từ chối hay quyết định KT Trong thực hành KT, điều tra giúp thu thập bằng chứng KT để giúp KTV khẳng định hay loại bỏ nghi ngờ của KTV

từ kiểm tra chứng từ trong KT thúc KT, điều tra giúp KT thu thập bằng chứng cuối cùng để đảm bảo cuộc KT đã hoàn thành và ý kiến KT

là xác đáng 81

PP KT đối chiếu logic sử dụng PP

đối ứng tài khoản của kế toán để

phân tích nội dung được hạch toán sai Pp KT cân đối

82

PP thực nghiệm chỉ được thực hiện

khi không thể thực hiện các PP KT

khác

83 rro KT là khả năng hệ thống KS nội

bộ của đơn vị không ngăn chặn, phát

hiện và sửa chữa kịp thời sai phạm

trọng yếu

sai Khả năng hệ thống KS nội bộ của đơn vị không ngăn chặn phát hiện và sửa chữa kịp thời sai phạm trọng yếu là rro KS còn rủi ro KT là khả năng mà KTV đưa ra ý kiến không xác

Trang 9

đáng về đối tượng KT có sai sót trọng yếu

84 rủi ro chọn mẫu và rủi ro phát hiện là độc lập, không có mối quan hệ với

nhau

Rủi ro phát hiện là rủi ro mà KT viên không phát hiện ra các sai phạm trọng yếu trong thông tin được KT, trong đó bao gồm rủi ro chọn mẫu

và không chọn mẫu

85 Rủi ro có sai phạm trọng yếu bao gồm rủi ro phát hiện và rủi ro tiềm

tàng

sai Tiềm tàng và KS

87 rủi ro KS là khả năng mà các thủ tục KT của KTV không phát hiện được

các sai phạm trọng yếu

sai Đó là rủi ro phát hiện

88

Rủi ro KS liên quan tới sự yếu kém

của KS nội bộ hoặc ngành nghề hoạt

động kinh doanh của khách hàng

sai Trên cơ sở đánh giá KS nội bộ, KTV có thể đánh giá rủi ro KS Còn thông qua thông tin về ngành nghề hoạt động kinh doanh của khách hàng, KTV có thể đưa ra dự đoán của mình về rủi ro tiềm tàng

89 Rủi ro KS và rủi ro KT là độc lập không có mối quan hệ với nhau.

Sai Do đối tượng KT là những thông tin được

KT qua nhiều giai đoạn bằng các bộ máy KT khác nhau, do đó, rro KT được xác định là hệ quả của rro có sai phạm trọng yếu, gồm rro tiềm tàng và rro KS

90 rủi ro KT là

khả năng BCTC còn sai sót và gian lận trọng yếu mà KTV không phát hiện ra, do đó, đưa ra

ý kiến không thích hợp về BCTC

91 rủi ro KT là khả năng gian lận của KTV cố tinh đưa ra KT luận sai lầm

về BCTC đã được KT

86

rủi ro KT là khả năng hê thống KS

nội bộ của đơn vị không ngăn chặn,

phát hiện và sửa chữa kịp thời sai

phạm trọng yếu

sai Đó là khái niệm của rủi ro KS Rủi ro KT là khả năng mà KTV đưa ra ý kiến không xác đáng về đối tượng KT có sai sót trọng yếu

92

rủi ro phát hiện gia tăng khi lập và

thực hiện kế hoạch KT không

nghiêm túc hoặc KTV có năng lực

nghề nghiệp hạn chế

đúng

93 Rủi ro phát hiện không phát hiện được sai phạm trọng yếu đúng

94 rủi ro tiềm tàng và rủi ro KS có mối quan hệ tỷ lệ thuận với rủi ro phát

hiện

95 Rủi ro tiềm tàng và rủi ro KS không phụ thuộc vào hoạt động KT.

Đúng 2 loại rủi ro này có tính độc lập, luôn tồn tại dù có hay không có hoạt động KT, nó gắn liền với hoạt động của DN RRTT và RRKS ảnh hưởng tới RRPH và RRKT

96

sự khác biệt giữa thực trạng hoạt

động tài chính và sự phản ánh của

nó trong tài liệu kế toán là 1 điều tất

yếu

Trang 10

97 Theo quan điểm hiện đại, KT được hiểu là KT báo cáo tài chính.

Sai Theo quan điểm hiện đại, KT bao gồm 4 lĩnh vực: KT thông tin, quy tắc, hiệu quả và hiệu năng

98 tổ chức bộ máy KT nội bộ là cần thiết và bắt buôc đối với các doanh

nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

sai Tổ chức bộ máy KT nội bộ la cần thiết nhưng không bắt buộc đvs các DN có vốn đầu

tư nước ngoài Đvs KT nội bộ, đây là cuộc KT được thực hiện dựa trên yêu cầu cẩu của nhà quản lý nhằm thưc hiện chức năng KT trong phạm vi đơn vị, phục vụ yêu cầu quản lý nội bộ đơn vị

99 tổng KT Nhà nước Việt Nam hiện nay do Thủ tướng chính phủ Bổ

nhiệm

sai Do quốc hội bầu

100 trách nhiệm của KTV đối với gian lận và sai sót là như nhau vì chúng

đều là những hành vi sai phạm

sai Vì KTV có trách nhiệm đvs gian lận và sai sót trọng yếu

101 trong các chuẩn mực thực hành của GAAS (10)

gồm 3 chuẩn mực của KTV Gồm chuẩn mưc đao tạo nghiệp vụ và sự thành thạo về chuyên môn, tính độc lập và sự thận trọng nghề nghiệp thích đáng:

*nhóm chuẩn mực chung:

+ đào tạo nghiệp vụ và thành thạo về chuyên môn như 1 KTV

+ thái độ độc lập của KTV + thận trọng nghề nghiệp thích đáng

* nhóm chuẩn mực thực hành + lập kế hoạch và giám sát CV KT + đánh giá KS nội bộ

+ thu thập đầy đủ bằng chứng KT thích hợp

* chuẩn mực báo cáo + tuân thủ các nguyên tắc kế toán được chấp nhận phổ biến

+tính nhất quán + khai báo đầy đủ + trình bày ý kiến 102

trong các chuẩn mực thực hành của

GAAS có quy định KTV phải được

đào tạo nghiệp vụ tương xứng và

thành thạo chuyên môn

sai Đó là chuẩn mực chung

103

trong các chuẩn mực thực hành của

GAAS quy định KTV cần đảm bảo

duy trì sự thận trọng nghề nghiệp

thích đáng trong suốt cuộc KT

sai Chuẩn mực chung mới quy định thận trọng nghê nghiệp thích đáng

104

trong các đối tượng cụ thể của KT,

thực trạng hoạt động tài chinh là đối

tượng quan trọng nhất Vì vậy, dựa

vào đặc điểm và tính chất của hoạt

động nầy, các nhà khoa học đã xây

dựng các PP KT hiệu quả

đúng Nội dung trực tiếp của KT trước hết và chủ yếu la thực trạng hoat động tài chính Nhăm thực hiện chức năng trong phạm vi hoat động tài chính, đòi hỏi KT phải hình thanh hệ thống phương pháp kỹ thuật riêng nhằm thích ứng với đối tượng KT và phu hợp với quy luật và quan

hệ của phép biện chứng

105 trong mô hình rủi ro KT, rủi ro KT

mong muốn là yếu tố quyết định rủi

Ngày đăng: 29/09/2021, 22:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w