1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI GIẢNG CHUYÊN đề QUẢN lý GIÁO dục QUẢN lý tài CHÍNH, tài sản TRONG TRƯỜNG TRUNG học

47 31 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Tài Chính, Tài Sản Trong Trường Trung Học
Trường học Trường Trung Học
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại chuyên đề
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 83,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản chất của tài chính là các quan hệ tài chính trong phân phối tổng sản phẩm xã hội dưới hình thức tổng giá trị, thông qua đó tạo lập các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thể trong nền kinh tế.Tài chính phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền.Hệ thống tài chính là tổng thể các hoạt động tài chính trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân, nhưng có quan hệ hữu cơ với nhau về việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ ở các chủ thể kinh tế xã hội hoạt động trong lĩnh vực đó. Hệ thống tài chính bao gồm: Tài chính công (gồm NSNN và các quỹ ngoài ngân sách); Tài chính doanh nghiệp; Thị trường tài chính (gồm thị trường tiền tệ và thị trường vốn); Tài chính quốc tế; Tài chính hộ gia đình, cá nhân; Tài chính các tổ chức xã hội; Tài chính trung gian (bao gồm tín dụng, bảo hiểm).Các thành phần này có quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển của tài chính.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 13 QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC

Có thái độ nghiêm túc trong thực hiện hoặc phối hợp thực hiện các nhiệm

vụ quản lý tài chính, tài sản, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính, tàisản của nhà trường

B TÓM TẮT NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

Cung cấp những thông tin cốt lõi về quản lí tài chính, tài sản; các khái niệm

cơ bản: tài chính, tài sản, NSNN, chi thường xuyên, chi không thường xuyên,chi xây dựng cơ bản Vai trò của tài chính, tài sản trong phát triển trường trunghọc, các nội dung chủ yếu về tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lí tài chính,tài sản ở trường trung học Các phương pháp quản lý tài chính, tài sản và tựkiểm tra tài chính, tài sản của trường trung học

D NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

1 Các phạm trù cơ bản về tài chính, tài sản

1.1 Khái niệm tài chính

Tài chính là phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã

hội dưới hình thức giá trị, phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phân

Trang 2

phối các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu của cácchủ thể ở mỗi điều kiện nhất định.

Bản chất của tài chính là các quan hệ tài chính trong phân phối tổng sản

phẩm xã hội dưới hình thức tổng giá trị, thông qua đó tạo lập các quỹ tiền tệnhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thể trong nền kinh tế

Tài chính phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong quátrình phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹtiền

Hệ thống tài chính là tổng thể các hoạt động tài chính trong các lĩnh vực

khác nhau của nền kinh tế quốc dân, nhưng có quan hệ hữu cơ với nhau về việchình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ ở các chủ thể kinh tế - xã hội hoạt độngtrong lĩnh vực đó Hệ thống tài chính bao gồm:

- Tài chính công (gồm NSNN và các quỹ ngoài ngân sách);

- Tài chính doanh nghiệp;

- Thị trường tài chính (gồm thị trường tiền tệ và thị trường vốn);

- Tài chính quốc tế;

- Tài chính hộ gia đình, cá nhân;

- Tài chính các tổ chức xã hội;

- Tài chính trung gian (bao gồm tín dụng, bảo hiểm)

Các thành phần này có quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ và thúc đẩy sựphát triển của tài chính

1.2 Tài sản

Tài sản là của cải vật chất dùng vào mục đích sản xuất hoặc tiêu dùng.

Khi phân loại tài sản theo chu kỳ sản xuất, ta có tài sản cố định và tài sản lưuđộng Còn khi phân loại tài sản theo đặc tính cấu tạo của vật chất, ta có tài sảnhữu hình và tài sản vô hình

Tài sản cố định là những tư liệu sản xuất, là một trong những loại tài sản

có giá trị lớn được huy động và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của

Trang 3

doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời và thường thì các loại tài sản này có chu

kì sử dụng trong dài hạn

Tài sản lưu động là đối tượng lao động chỉ dùng được trong một chu kỳ

sản xuất Đó là tổng thể nói chung tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và những khoản

có thể chuyển ngay thành tiền mặt, như thương phiếu, trái phiếu, cổ phiếu.v.v

Tài sản hữu hình bao gồm những vật( có những điều kiện nhất định) tiền

và giấy tờ có giá (ngôn ngữ luật học)

Tài sản hữu hình là những cái có thể dùng giác quan nhận biết được hoặcdùng đơn vị cân đo đong đếm được Điều kiện để vật trở thành tài sản là mộtvấn đề còn tranh cãi rất nhiều Bởi vì khi vật không thuộc của ai gọi là vật vôchủ nhưng không ai gọi là tài sản vô chủ cả Khi nói đến tài sản hữu hình bắtbuộc chúng phải có một số đặc tính riêng như:

- Thuộc sở hữu của ai đó;

- Có đặc tính vật lý;

- Có thể trao đổi được;

- Có thể mang giá trị tinh thần hoặc vật chất;

- Là những thứ đã tồn tại(tài sản trước kia), đang tồn tại và có thể có trongtương lai

Tài sản hữu hình khi có càng nhiều đặ c tính nêu trên thì càng chắc chắn

đó là tài sản hữu hình

Tài sản vô hình là những quyền tài sản (nghĩa hẹp) thuộc sở hữu của một

chủ thể nhất định và thường chỉ gắn với một chủ thể nhất định và không thểchuyển giao Tuy nhiên một số quyền tài sản có thể chuyển giao như thươnghiệu hàng hóa hoặc ủy quyền cho chủ thể khác Tài sản vô hình là những thứkhông thể dùng giác quan để thấy được và không thể dùng đại lương để tính.Nhưng trong quá trình chuyển giao có thẻ quy ra tiền (cái này là quan trọngnhất) Tùy từng thời điểm nhất định mà quyền tài sản có giá như thế nào Việcgây thiệt hại về tài sản vô hình của chủ thể sẽ phải bồi thường nhưng rất khó đểxác định giá trị của nó Ngoài những quy định trong luật còn việc xác định giátrị của tài sản vô hình không thể xác định được

Trang 4

Sự hình thành và phát triển của NSNN gắn liền với sự xuất hiện và pháttriển của kinh tế hàng hóa - tiền tệ trong các phương thức sản xuất của cộngđồng và nhà nước của từng cộng đồng Nói cách khác, sự ra đời của nhà nước,

sự tồn tại của kinh tế hàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại

và phát triển của NSNN

NSNN bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngânsách trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộcChính phủ và các cơ quan khác ở trung ương Ngân sách địa phương bao gồmngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhândân

Trang 5

NSNN là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình nhà nước huyđộng và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau.

Thực chất, NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quátrình tạo lập, phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi Nhànước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chứcnăng của Nhà nước trên cơ sở luật định

Vai trò của NSNN:

NSNN có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội,

an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Cần hiểu rằng, vai trò củaNSNN luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai đoạn nhất định Đốivới nền kinh tế thị trường, NSNN đảm nhận vai trò quản lý vĩ mô đối với toàn

bộ nền kinh tế, xã hội

NSNN là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, định hướng pháttriển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội

1.3.2.Khái niệm thu ngân sách Nhà nước

Để có kinh phí chi cho mọi hoạt động của mình, nhà nước đã đặt ra cáckhoản thu (các khoản thuế khóa) do mọi công dân đóng góp để hình thành nênquỹ tiền tệ của mình Thực chất, thu NSNN là việc nhà nước dùng quyền lực củamình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNNnhằm thỏa mãn các nhu cầu của nhà nước

Ở Việt Nam, đứng về phương diện pháp lý, thu NSNN bao gồm nhữngkhoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu củaNhà nước Về mặt bản chất, thu NSNN là hệ thống những quan hệ kinh tế giữaNhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động các nguồn tàichính để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thỏa mãn cácnhu cầu chi tiêu của mình Thu NSNN chỉ bao gồm những khoản tiền Nhà nướchuy động vào ngân sách mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trựctiếp cho đối tượng nộp

Trang 6

Cần lưu ý là không tính vào thu NSNN các khoản thu mang tính chấthoàn trả như vay nợ và viện trợ có hoàn lại Vì thế, các văn bản hướng dẫn LuậtNSNN (Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật NSNN) chỉ tính vào thu NSNN các khoản viện trợ khônghoàn lại; còn các khoản viện trợ có hoàn lại thực chất là các khoản vay ưu đãikhông được tính vào thu NSNN

Kết luận: thu NSNN là sự phân chia nguồn tài chính quốc gia giữa nhànước với chủ thể trong xã hội dựa trên quyền lực nhà nước, nhằm giải quyết hàihòa các lợi ích kinh tế, xuất phát từ yêu cầu tồn tại và phát triển của bộ máy Nhànước cũng như yêu cầu thực hiện các chức năng nhiệm vụ kinh tế - xã hội củaNhà nước

Nội dung thu NSNN:

- Thuế

- Phí và lệ phí

Phí và lệ phí là khoản thu có tính chất bắt buộc, nhưng mang tính đối giá,nghĩa là phí và lệ phí thực chất là khoản tiền mà mọi công dân trả cho nhà nướckhi họ hưởng thụ các dịch vụ do nhà nước cung cấp So với thuế, tính pháp lýcủa phí và lệ phí thấp hơn nhiều Phí gắn liền với với vấn đề thu hồi một phầnhay toàn bộ chi phí đầu tư đối với hàng hóa dịch vụ công cộng hữu hình Lệ phígắn liền với việc thụ hưởng những lợi ích do việc cung cấp các dịch vụ hànhchính, pháp lý cho các thể nhân và pháp nhân

- Các khoản thu từ các hoạt động kinh tế của nhà nước

Các khoản thu này bao gồm:

+ Thu nhập từ vốn góp của nhà nước vào các cơ sở kinh tế có vốn gópthuộc sở hữu nhà nước;

+ Tiền thu hồi vốn tại các cơ sở của nhà nước;

+ Thu hồi tiền cho vay của nhà nước

- Thu từ hoạt động sự nghiệp

Các khoản thu có lãi và chênh lệch từ các hoạt động của các cơ sở sựnghiệp có thu của nhà nước

Trang 7

- Thu từ bán hoặc cho thuê tài nguyên, tài sản thuộc sở hữu nhà nước

Khoản thu này mang tính chất thu hồi vốn và có một phần mang tính chấtphân phối lại, vừa có tính chất phân phối lại, vừa có tác dụng nâng cao hiệu quả

sử dụng tài sản quốc gia vừa tăng nguồn thu cho NSNN Các nguồn thu từ bánhoặc cho thuê tài sản, tài nguyên, thiên nhiên; thu về bán tài sản thuộc sở hữunhà nước

- Thu từ phạt, tịch thu, tịch biên tài sản

Các khoản thu này cũng là một phần thu quan trọng của thu NSNN vàđược pháp luật quy định

1.3.3 Chi ngân sách Nhà nước

Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực

hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định

Chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tậptrung vào NSNN và đưa chúng đến mục đích sử dụng Do đó, Chi NSNN lànhững việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ chotừng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của nhà nước

Quá trình của chi NSNN:

- Quá trình phân phối: Là quá trình cấp phát kinh phí từ NSNN để hình

thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng;

- Quá trình sử dụng: Là trực tiếp chi dùng khoản tiền cấp phát từ NSNN

mà không phải trải qua việc hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng

Nội dung của chi NSNN:

Căn cứ vào mục đích chi tiêu, ta chia nội dung chi thành:

- Chi tích lũy: Chi cho tăng cường cơ sở vật chất như đầu tư phát triển

kinh tế và kết cấu hạ tầng, trong đó phần lớn là xây dựng cơ bản, khấu hao tàisản xã hội

- Chi tiêu dùng: Kiến tạo ra sản phẩm vật chất để xã hội sử dụng trong

tương lại: chi bảo đảm xã hội, bao gồm:

+ Giáo dục;

+ Y tế;

Trang 8

+ Lương hưu và trợ cấp xã hội;

+ Các khoản liên quan đến can thiệp của chính phủ vào các hoạt độngkinh tế;

- Chi thường xuyên

- Chi đầu tư phát triển

- Chi dự trữ

- Chi trả nợ

Căn cứ vào mục đích, nội dung, ta phân loại chi NSNN thành:

Nhóm 1:Chi tích lũy của NSNN là những khoản chi làm tăng cơ sở vật

chất và tiềm lực cho nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế; là những khoản chi đầu tưphát triển và các khoản tích lũy khác

Nhóm 2:Chi tiêu dùng của NSNN là các khoản chi không tạo ra sản phẩm

vật chất để tiêu dùng trong tương lai; bao gồm chi cho hoạt động sự nghiệp,quản lý hành chính, quốc phòng, an ninh

Căn cứ theo yếu tố thời hạn và phương thức quản lý

Nhóm chi thường xuyênbao gồm các khoản chi nhằm duy trì hoạt động

thường xuyên của nhà nước;

Nhóm chi đầu tư phát triểnnhằm làm tăng cơ sở vật chất của đất nước và

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế;

Trang 9

Nhóm chi trả nợ và viện trợ bao gồm các khoản chi để nhà nước thực hiện

nghĩa vụ trả nợ các khoản đã vay trong nước, vay nước ngoài khi đến hạn và cáckhoản chi làm nghĩa vụ quốc tế;

Nhóm chi dự trữlà những khoản chi NSNN để bổ sung quỹ dự trữ nhà

nước và quỹ dự trữ tài chính

Tổ chức hệ thống và phân cấp NSNN:

- Tổ chức hệ thống: Là việc phân chia các cấp ngân sách theo theo nhữngchức năng, nhiệm vụ nhất định Các cấp Ngân sách có mối quan hệ hữu cơtrong việc thực hiện nhiệm vụ thu, chi ở cấp Ngân sách

+ Ngân sách địa phương: phản ánh nhiệm vụ thu, chi theo địa phương,khu vực với các xã phường là đơn vị dự toán cơ sở Đảm bảo nhiệm vụ thựchiện toàn diện nền kinh tế các cấp

=> Mỗi cấp ngân sách được xác định nội dung thu, chi một cách cụ thể, cấp NSđịa phương được sự chỉ đạo, quản lý của NS trung ương

2 Xu hướng đầu tư cho giáo dục.

2.1 Xu hướng đầu tư cho giáo dục của một số nước trên thế giới

Singapore là một nước có nền giáo dục tiên tiến, đẳng cấp nhất khu vực với

các trường Đại học danh tiếng và các phương tiện giảng dạy đạt chuẩn quốc tế Với bình quân thu nhập 56.256 đô la Mỹ/đầu người – rất cao so với các nước trong

khu vực Singapore dành 3% GDP cho giáo dục (khoảng 10 tỷ đô la năm 2013).

Trang 10

Nhà nước đầu tư rất nhiều cho mỗi trẻ em được có cơ hội phát triển hết mức khảnăng của mình Chỉ tiêu cho giáo dục tăng 4% từ 2007 đến 2012 thì tăng từ 6.9 tỷ -

9.8 tỷ đô la chiếm khoảng 20% tổng chi của Chính phủ.

Philippnes đang có nền kinh tế phát triển nhanh nhất châu Á, chỉ sau

Trung Quốc với GDP tăng 7.2% (2014) tăng nhanh hơn hầu hết các nước Đông

Nam Á khác, thu nhập bình quân 2.765 đô la Mỹ/người Chính phủ dành 20.3%

tổng ngân sách chi cho giáo dục

Indonesia là đất nước đông dân nhất của cộng đồng ASEAN và là nước

có số dân đứng thứ tư trên thế giới Tăng trưởng GDP khoảng 5%/năm (2014),bình quân thu nhập đầu người là 3,404 đô la Mỹ, với chi phí dành cho giáo dục

chiếm 1.2% GDP khoảng 10.9 tỷ đô la Chính phủ hiện tại dành cho giáo dục

khoảng IDR 400 tỷ (khoảng 30 tỷ đô la hay 20% tổng chi ngân sách).

Việt Nam là nước lớn thứ 3 trong khối ASEAN, dân số trên 90 triệungười, đứng thứ 13 trên thế giới Với thu nhập bình quân năm 2014 là 2,028 đô

la, dự báo tới năm 2020 sẽ là 3,400 đô la Với GDP năm 2014 của Việt Nam là

186.2 tỷ đô la, tỷ lệ tăng trưởng GDP là 6.0, Việt Nam chi khoảng 20% ngân

sách cho giáo dục, nhưng vì nền kinh tế Việt Nam còn nhỏ bé và số lượng người trẻ lại nhiều nên ngân quỹ này thường thiếu hụt và ít ỏi để đáp ứng được nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo.

2.2 Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về đầu tư phát triển GD&ĐT

Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm và coi trọng công tác giáo dục và đào tạo.Ngay từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, giáo dục và đào tạo cùng với khoa họccông nghệ được xác định là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư chophát triển Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X tiếp tục khẳng định giáo dục và đào tạo

là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục và đào tạo là một động lực quan trọngthúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá là điều kiện để phát huy nguồn lựccon người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bềnvững

Trang 11

Luật Giáo dục: "NSNN phải giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực đầu tưcho giáo dục" Điều 13 của Luật Giáo dục 2005 : "Đầu tư cho giáo dục là đầu tưphát triển".

Trong những năm qua, mặc dù điều kiện đất nước và NSNN còn nhiều khókhăn, Nhà nước vẫn quan tâm dành một tỷ lệ ngân sách đáng kể để đầu tư cho giáodục và đào tạo Với nguồn ngân sách đó, giáo dục và đào tạo đã đạt được những kếtquả đáng khích lệ Tuy nhiên, trong khi nền kinh tế nước ta đã chuyển sang cơ chếthị trường từ những năm 90 của thế ký trước, việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhànước đã triển khai từ đầu năm 2000, thì cơ chế tài chính của giáo dục và đào tạo nóichung, cơ chế tài chính giáo dục Tiểu học, THCS nói riêng thực tế vẫn chưa có thayđổi về chất so với thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp Việc quản lý ngânsách cho giáo dục và đào tạo rất phân tán, Bộ Giáo dục và Đào tạo không đủ thôngtin và điều kiện để đánh giá hiệu quả chi của Nhà nước cho giáo dục và đào tạo, việcphân bổ ngân sách cho giáo dục và đào tạo chủ yếu dựa trên kinh nghiệm thiếu cơ sởkhoa học xây dựng mức chi và đơn giá chuẩn Việc huy động đóng góp của nhândân cho các trường không kiểm soát được Xã hội hoá giáo dục đào tạo còn nhiềuhạn chế

Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII đã nêu các giải pháp để tăng cườngnguồn lực cho giáo dục, đào tạo:

- Đầu tư cho giáo dục - đào tạo lấy từ nguồn chi thường xuyên và nguồn chiphát triển lấy trong NSNN NSNN giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực cho giáodục và đào tạo

- Tích cực huy động các nguồn lực ngoài ngân sách

- Cho phép các trường dạy nghề, TCCN, cao đẳng, đại học và các viện nghiêncứu lập cơ sở sản xuất và dịch vụ khoa học

- Có chính sách ưu tiên ưu đãi đối với việc xuất bản sách giáo khoa, tài liệuhọc tập, sản xuất cung ứng máy móc, thiết bị học tập

- Các ngân hàng lập quỹ tín dụng đào tạo cho con em gia đình có thu nhậpthấp vay với lãi suất ưu đãi

Trang 12

- Nhà nước quy định cơ chế cho các doanh nghiệp đầu tư vào công tác đào tạo

và đào tạo lại

- Khuyến khích cho người Việt Nam ở nước ngoài có khả năng về nước thamgia giảng dạy và đào tạo, mở các trường học

- Sử dụng một phần vốn vay và viện trợ của nước ngoài để xây dựng cơ sở vậtchất cho giáo dục và đào tạo

- Lương giáo viên được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hànhchính sự nghiệp và có thêm chế độ phụ cấp tuỳ theo tính chất công việc

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa

XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạođưa ra quan điểm chỉ đạo:

“Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên

đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội”.

Đồng thời nhấn mạnh giải pháp 7:

“Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng gópcủa toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo,ngân sách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo tối thiểu ở mức 20% tổng chingân sách; chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách Từng bướcbảo đảm đủ kinh phí hoạt động chuyên môn cho các cơ sở giáo dục, đào tạocông lập Hoàn thiện chính sách học phí

Đối với giáo dục mầm non và phổ thông, Nhà nước ưu tiên tập trung đầu

tư xây dựng, phát triển các cơ sở giáo dục công lập và có cơ chế hỗ trợ để bảođảm từng bước hoàn thành mục tiêu phổ cập theo luật định Khuyến khích pháttriển các loại hình trường ngoài công lập đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dụcchất lượng cao ở khu vực đô thị

Đối với giáo dục đại học và đào tạo nghề nghiệp, Nhà nước tập trungđầu tư xây dựng một số trường đại học, ngành đào tạo trọng điểm, trường đạihọc sư phạm Thực hiện cơ chế đặt hàng trên cơ sở hệ thống định mức kinh tế -

kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng của một số loại hình dịch vụ đào tạo (không

Trang 13

phân biệt loại hình cơ sở đào tạo), bảo đảm chi trả tương ứng với chất lượng,phù hợp với ngành nghề và trình độ đào tạo Minh bạch hóa các hoạt động liêndanh, liên kết đào tạo, sử dụng nguồn lực công; bảo đảm sự hài hòa giữa cáclợi ích với tích luỹ tái đầu tư.

Đẩy mạnh xã hội hóa, trước hết đối với giáo dục nghề nghiệp và giáodục đại học; khuyến khích liên kết với các cơ sở đào tạo nước ngoài có uy tín

Có chính sách khuyến khích cạnh tranh lành mạnh trong giáo dục và đào tạotrên cơ sở bảo đảm quyền lợi của người học, người sử dụng lao động và cơ sởgiáo dục, đào tạo Đối với các ngành đào tạo có khả năng xã hội hóa cao,NSNN chỉ hỗ trợ các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số vàkhuyến khích tài năng Tiến tới bình đẳng về quyền được nhận hỗ trợ của Nhànước đối với người học ở trường công lập và trường ngoài công lập Tiếp tụchoàn thiện chính sách hỗ trợ đối với các đối tượng chính sách, đồng bào dântộc thiểu số và cơ chế tín dụng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khănđược vay để học Khuyến khích hình thành các quỹ học bổng, khuyến học,khuyến tài, giúp học sinh, sinh viên nghèo học giỏi Tôn vinh, khen thưởngxứng đáng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc và đóng góp nổi bật cho

sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động tham gia hỗtrợ hoạt động đào tạo Xây dựng cơ chế, chính sách tài chính phù hợp đối vớicác loại hình trường Có cơ chế ưu đãi tín dụng cho các cơ sở giáo dục, đàotạo Thực hiện định kỳ kiểm toán các cơ sở giáo dục - đào tạo

Tiếp tục thực hiện mục tiêu kiên cố hóa trường, lớp học; có chính sách

hỗ trợ để có mặt bằng xây dựng trường Từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất

kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin Bảo đảm đến năm 2020 sốhọc sinh mỗi lớp không vượt quá quy định của từng cấp học

Phân định rõ ngân sách chi cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học với ngân sách chi cho cơ sở đào tạo,bồi dưỡng thuộc hệ thống chính trị và các lực lượng vũ trang Giám sát chặtchẽ, công khai, minh bạch việc sử dụng kinh phí”

Trang 14

2.3 Sự hình thành nguồn vốn đầu tư phát triển giáo dục và cơ chế phân bổ ngân sách Nhà nước cho giáo dục và đào tạo

Đầu tư phát triển giáo dục đào tạo có các nguồn vốn :

- NSNN cấp theo kế hoạch (của Trung ương, của địa phương).

- Nguồn vốn thu sự nghiệp : các khoản thu phí và lệ phí; các khoản thu từ

chuyển giao công nghệ, lao động sản xuất, nghiên cứu khoa học, v.v

- Các nguồn thu từ đóng góp của các tổ chức kinh tế, xã hội, các cá nhân hảo

tâm; tài trợ của nước ngoài: các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, các dựán; v.v

Các chỉ tiêu đầu tư cho GD&ĐT:

- Chi phí cho GD&ĐT chiếm trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP);

- Chi phí cho GD&ĐT lấy từ NSNN tính bình quân trên đầu dân số;

- Chi phí cho GD&ĐT của NSNN so với tổng ngân sách quốc gia;

- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản cho GD&ĐT trong tổng vốn đầu tư xâydựng cơ bản của Nhà nước, hoặc cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản, v.v

Thực hiện Luật NSNN và các văn bản dưới Luật:

Hàng năm Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm xây dựng dự toán ngânsách giáo dục đào tạo toàn ngành và dự toán các trường và các đơn vị trực thuộc Bộgửi Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình Chính phủ Căn cứvào dân số trong độ tuổi của mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Tàichính tính toán và giao dự toán chi thường xuyên cho giáo dục và đào tạo của cáctỉnh, thành phố Các tỉnh, thành phố lại tiếp tục xây dựng nguyên tắc và phân bổ chithường xuyên cho từng cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn.Trong thực tế không

có một mức chi chung cho từng cấp học của cả nước, mà mỗi địa phương sẽ có mứcchi khác nhau cho từng cấp học, cho mỗi học sinh

Sau khi được Quốc hội thông qua, Bộ trưởng Bộ Tài chính giao dự toán thuchi ngân sách giáo dục đào tạo cho từng tỉnh, thành phố và cho các Bộ, các ngành cótrường, bao gồm:

- Chi thường xuyên,

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản,

Trang 15

- Chi Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo, các nhiệm vụchi đặc thù khác

3 Các nội dung chủ yếu về tự chủ, tự chịu trách nhiệm

3.1 Chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp

3.1.1 Nguồn tài chính

3.1.1.1 Kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp, gồm:

a) Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm

vụ đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đốinguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm

vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;

b) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn

vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ);

c) Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;d) Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

đ) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnđặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác);

e) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;g) Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhànước quy định (nếu có);

h) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữalớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩmquyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;

i) Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp cóthẩm quyền phê duyệt;

k) Kinh phí khác (nếu có)

3.1.1.2 Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm:

a) Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc NSNN theo quy định củapháp luật;

Trang 16

b) Thu từ hoạt động dịch vụ;

c) Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có);

d) Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng

3.1.1.3 Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật 3.1.1.4 Nguồn khác, gồm:

a) Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ,viên chức trong đơn vị;

b) Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước theo quy định của pháp luật

3.1.2 Nội dung chi

3.1.2.1 Chi thường xuyên; gồm:

a) Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;b) Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;

c) Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với NSNN,trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quyđịnh của pháp luật)

3.1.2.2 Chi không thường xuyên; gồm:

a) Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b) Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

c) Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;

d) Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch,khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định;

đ) Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quyđịnh;

e) Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; g) Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếucó);

h) Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tàisản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

i) Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;

Trang 17

k) Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;

l) Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)

3.1.3 Tự chủ về các khoản thu, mức thu

3.1.3.1 Đơn vị sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệphí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quannhà nước có thẩm quyền quy định

Trường hợp nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị căn

cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để quyếtđịnh mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng, nhưngkhông được vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định

Đơn vị thực hiện chế độ miễn, giảm cho các đối tượng chính sách - xã hộitheo quy định của nhà nước

3.1.3.2 Đối với sản phẩm hàng hoá, dịch vụ được cơ quan nhà nước đặt hàng thìmức thu theo đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợpsản phẩm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá, thì mức thuđược xác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thẩmđịnh chấp thuận

3.1.3.3 Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cánhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyếtđịnh các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí

và có tích luỹ

3.1.4 Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính

3.1.4.1 Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối vớicác khoản chi thường xuyên, Thủ trưởng đơn vị được quyết định một số mức chiquản lý, chi hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhànước có thẩm quyền quy định

3.1.4.2 Căn cứ tính chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định phươngthức khoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc

3.1.4.3 Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản thựchiện theo quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định

Trang 18

3.1.5 Tiền lương, tiền công và thu nhập

3.1.5.1 Tiền lương, tiền công:

a) Đối với những hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nướcgiao, chi phí tiền lương, tiền công cho cán bộ, viên chức và người lao động (gọitắt là người lao động), đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quyđịnh;

b) Đối với những hoạt động cung cấp sản phẩm do nhà nước đặt hàng cóđơn giá tiền lương trong đơn giá sản phẩm được cơ quan có thẩm quyền phêduyệt, đơn vị tính theo đơn giá tiền lương quy định Trường hợp sản phẩm chưađược cơ quan có thẩm quyền quy định đơn giá tiền lương, đơn vị tính theo lươngcấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định;

c) Đối với những hoạt động dịch vụ có hạch toán chi phí riêng, thì chi phítiền lương, tiền công cho người lao động được áp dụng theo chế độ tiền lươngtrong doanh nghiệp nhà nước Trường hợp không hạch toán riêng chi phí, đơn vịtính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định

3.1.5.2 Nhà nước khuyến khích đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi, thựchiện tinh giản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoànthành nhiệm vụ được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN; tuỳtheo kết quả hoạt động tài chính trong năm, đơn vị được xác định tổng mức chitrả thu nhập trong năm của đơn vị, trong đó:

a) Đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động được quyết định tổng mứcthu nhập trong năm cho người lao động sau khi đã thực hiện trích lập quỹ pháttriển hoạt động sự nghiệp theo quy định của Nghị định;

b) Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, đượcquyết định tổng mức thu nhập trong năm cho người lao động, nhưng tối đa khôngquá 3 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định sau khi

đã thực hiện trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo Nghị định

Việc chi trả thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiện theonguyên tắc: người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng

Trang 19

thu, tiết kiệm chi được trả nhiều hơn Thủ trưởng đơn vị chi trả thu nhập theoquy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

3.1.5.3 Khi nhà nước điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lươngtối thiểu; khoản tiền lương cấp bậc, chức vụ tăng thêm theo chế độ nhà nước quyđịnh (gọi tắt là tiền lương tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định) do đơn vị

sự nghiệp tự bảo đảm từ các khoản thu sự nghiệp và các khoản khác theo quyđịnh của Chính phủ

Trường hợp sau khi đã sử dụng các nguồn trên nhưng vẫn không bảo đảm

đủ tiền lương tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định, phần còn thiếu sẽ đượcNSNN xem xét, bổ sung để bảo đảm mức lương tối thiểu chung theo quy địnhcủa Chính phủ

3.1.6 Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm

3.1.6.1 Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoảnnộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), đơn vị được

sử dụng theo trình tự như sau:

a) Đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động:

- Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;

- Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thunhập Đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, mức trích tối đa không quá 3tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trongnăm

Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sựnghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

b) Đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động:

- Trích tối thiểu 15% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động theo quy định không quá 2lần quỹ tiền lương

Trang 20

- Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập.Đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 2 thángtiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm.

Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm bằng hoặc nhỏ hơn mộtlần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm, đơn vị được sử dụng để trả thunhập tăng thêm cho người lao động, trích lập 4 quỹ: Quỹ dự phòng ổn định thunhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Mứctrả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyếtđịnh theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

3.1.7 Sử dụng các quỹ

3.1.7.1 Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, phát triển nâng caohoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắmtrang thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật côngnghệ, trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực công táccho cán bộ, viên chức đơn vị; được sử dụng góp vốn liên doanh, liên kết với các

tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp vớichức năng, nhiệm vụ được giao và khả năng của đơn vị và theo quy định củapháp luật Việc sử dụng Quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chitiêu nội bộ của đơn vị

3.1.7.2 Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người laođộng

3.1.7.3 Quỹ khen thưởng dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhântrong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạtđộng của đơn vị Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chitiêu nội bộ của đơn vị

3.1.7.4 Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chicho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khókhăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chithêm cho người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế Thủ

Trang 21

trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơnvị.

3.2 Quy chế chi tiêu nội bộ

Mục đích:

- Tạo quyền chủ động cho công tác quản lý chi tiêu tài chính cho thủtrưởng đơn vị

- Tạo quyền chủ động cho cán bộ viên chức hoàn thành nhiệm vụ được giao

- Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu, là căn cứ để kiểmsoát của KBNN, cơ quan quản lý tài chính và cơ quan thanh tra, kiểm toán

Nguyên tắc, nội dung và phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ:

- Quy chế chi tiêu nội bộ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp ban hành sau khi tổchức thảo luận rộng rãi dân chủ, công khai trong đơn vị và có ý kiến thống nhất của

tổ chức Công đoàn đơn vị

- Quy chế chi tiêu nội bộ phải gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chínhcùng cấp để theo dõi, giám sát thực hiện; gửi Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tàikhoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi

- Nội dung Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêuchuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong đơn vị, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụđược giao, phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, sử dụng kinh phí tiết kiệm cóhiệu quả và tăng cường công tác quản lý

- Đối với trường tự chủ một phần kinh phí: được quyết định mức chiquản lý và chi nghiệp vụ cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quy định

- Đối với những nội dung chi, mức chi cần thiết cho hoạt động của đơn vị,trong phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, nhưng cơ quan nhà nước có thẩmquyền chưa ban hành, thì Thủ trưởng đơn vị có thể xây dựng mức chi cho từngnhiệm vụ, nội dung công việc trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị

Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ:

- Tiền công, tiền lương

Trang 22

- Về công tác phí

- Chi tiêu hội nghị và tiếp khách

- Sử dụng văn phòng phẩm

- Về sử dụng điện thoại

- Sử dụng điện trong cơ quan

- Chi phí nghiệp vụ chuyên môn

Tiến trình xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ:

B1 Chuẩn bị xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ.

- Căn cứ vào các văn bản quản lý của Nhà nước, các cơ quan quản lý cấp trên

và thực tế hoạt động của Nhà trường, Hiệu trưởng chuẩn bị nội dung thông báo trongtoàn hội đồng về thực hiện đổi mới quản lý tài chính, trong đó cần thiết phải xâydựng Quy chế chi tiêu nội bộ

- Hiệu trưởng (hoặc uỷ quyền cho Hiệu phó) và phụ trách kế toán xây dựng

đề cương Quy chế chi tiêu nội bộ

B2 Thảo luận lấy ý kiến.

- Thông qua các cán bộ cốt cán của nhà trường về đề cương Quy chế chi tiêunội bộ, trong đó có Ban chấp hành Công đoàn nhà trường

- Cho thảo luận rộng rãi trong toàn thể cán bộ, giáo viên và nhân viên nhàtrường: có thể tổ chức theo các đơn vị

- Tranh thủ ý kiến của cấp trên

B3 Hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ.

- Hiệu trưởng (hoặc người được uỷ quyền) và kế toán chỉnh sửa lại Quy chếchi tiêu nội bộ

- Thông qua toàn thể cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường

Trang 23

- Hoàn thiện lần cuối Quy chế chi tiêu nội bộ.

- Gửi cơ quan quản lý cấp trên và Kho bạc nhà nước

4 Quản lý tài chính trong trường trung học

4.1 Lập dự toán tài chính

Quy trình lập dự toán ngân sách trường học

4.1.1 Thu thập thông tin

4.1.2 Lập dự toán sơ bộ

4.1.3 Tiếp thu ý kiến, điều chỉnh dự toán sơ bộ

4.1.4 Lập dự toán chính thức

4.1.5 Gửi dự toán chính thức lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền

4.1.6 Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, giám sát, phê duyệt

4.1.7 Đơn vị nhận dự toán đã được phê duyệt

Các bước lập dự toán:

Bước 1: Thu thập thông tin

Bước 2: Phân tích đánh giá tình hình thực hiện năm báo cáo

Bước 3: Xác định nhiệm vụ , mục tiêu

Bước 4: Rà soát chế độ tiêu chuẩn, định mức chi, căn cư tính toán

Bước 5: Tính toán dự toán ngân sách

Bước 6: Lập hồ sơ dự toán NS: phần đánh giá, các biểu mẫu

4.2 Quản lý công tác kế toán

- Phải tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán

- Phải bố trí người làm kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán )

- Tiêu chuẩn, quyền, trách nhiệm người làm kế toán trưởng

- Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thứcchấp hành pháp luật

- Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ kế toán

- Có quyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ kế toán

- Có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán

- Kế toán trưởng

Ngày đăng: 29/09/2021, 20:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật Giáo dục 2005, NXB CTQG, Hà Nội, 2005 Khác
5. Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, 2008 Khác
7. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Khác
8. Thông tư 162/2014/TT-BTC ngày 6/11/2014 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng NSNN Khác
10. Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật NSNN Khác
11. Thông tư số: 35/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc mua sắm tài sản Nhà nước theo phương thức tập trung Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w