1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện qui trình đàm bảo an toàn lao động tại doanh nghiệp tư nhân thức ăn gia súc phú lợi

55 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 6,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI CAM KẾT

  • LỜI CẢM ƠN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC BẢNG BIỂU

  • DANH MỤC HÌNH ẢNH

  • DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

  • PHẦN MỞ ĐẦU

  • 1.Lý do hình thành đề tài

    • Hình 1: Sản lượng sản xuất thức ăn chăn nuôi, 2013

  • 2.Mục tiêu của đề tài

  • 3.Phương pháp nghiên cứu

  • 4.Ý nghĩa của đề tài

    • 4.1. Ý nghĩa lý luận:

    • 4.2. Ý nghĩa thực tiễn:

  • 5.Phạm vi giới hạn của đề tài

  • 6.Kết cấu của đề tài

  • 7.Kế hoạch thực hiện

  • CHƯƠNG 1

  • CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO Đ

    • 1.1. An toàn lao động

    • 1.3. Các loại ô nhiễm trong quá trình lao động tại

    • 1.4. An toàn điện

    • 1.4.1. Khái niệm

    • 1.5. Tư thế lao động

    • 1.6. Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động tại nh

    • 1.7. Tổng quan về 5S

  • 1.7.1. Khái niệm 5S

    • 1.7.2. Ý nghĩa 5S

    • 1.7.3. Lợi ích của 5S

    • 1.8. Phương pháp giải quyết

    • 1.9. Các nghiên cứu

  • CHƯƠNG 2

  • GIỚI THIỆU CÔNG TY DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CHẾ BIẾN T

    • 2.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển

    • 2.2. Sản phẩm chính

    • 2.3. Thị trường

    • 2.4. Cơ cấu tổ chức

  • Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

    • 2.5. Các thuận lợi và khó khăn chung của công ty

  • 2.5.1. Thuận lợi

  • 2.5.2. Khó khăn

  • CHƯƠNG 3

  • THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO

    • 3.1. Tổng quan về quy trình sản xuất tại doanh ngh

  • 3.1.1. Sơ đồ quy trình sản xuất tại nhà máy

  • 3.1.2. Dây chuyền sản xuất thực tế

    • 3.1.3. Thiết bị điều khiển của từng giai đoạn sản

    • 3.2. Quy trình an toàn lao động tại doanh nghiệp

    • 3.3. Các bước tiến hành quy trình an toàn lao động

    • 3.4. Các quy tắc chung về an toàn lao động

    • 3.5. Các loại ô nhiễm tại nhà xưởng

      • 3.5.1. Ô nhiễm tiếng ồn

    • Hình 3.10: Các máy móc sản xuất gây ô nhiễm tiế

    • Ta có thể thấy các máy móc thiết bị tại nhà xưởng

      • 3.5.2. Ô nhiễm bụi

    • Hình 3.11: Bụi bám đây trên bề mặt

    • Tại các nhà xưởng sản xuất sẽ không tránh khỏi nhữ

      • 3.5.3. An toàn điện

    • Hình 3.12: Dây điện chồng chất lên nhau tại nhà

    • Ta thấy việc an toàn điện tại nhà xưởng chưa được

    • 3.6. An toàn trong lao động

      • 3.6.1. Xe nâng

    • Do quy mô doanh nghiệp nhỏ nên xe nâng tạm thời ch

      • 3.6.2. Tư thế làm việc

    • Hình 3.13: Khiêng vác tại nhà xưởng

    • Do không có xe nâng, chỉ di chuyển hàng hóa bằng b

    • 3.7. Đánh giá chung về quy trình đảm bảo an toàn l

      • 3.7.1Ưu điểm

      • 3.7.2Nhược điểm – Nguyên nhân

  • CHƯƠNG 4

  • BIỆN PHÁP THỰC HIỆN QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO

    • 4.1. Duy trì 5S

    • 4.2. Tập huấn an toàn lao động

      • 4.3. Kiểm soát tiếng ồn

    • 4.4. Biện pháp an toàn điện

    • Hình 4.5: Bảo hộ an toàn điện

    • 4.5. Nâng cấp trang bị dây chuyền công nghệ

    • 4.6. Đề xuất xây dựng quy trình an toàn lao động t

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘTKHOA KINH TẾ *********** BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THỨC ĂN GIA SÚC PHÚ LỢI Sinh viên thực

Lý do hình thành đề tài

Ngành chăn nuôi của nước ta có sự phát triển nhanh từ những năm 90, đã tạo động lực mạnh mẽ cho sự tăng trưởng và phát triển của ngành thức ăn chăn nuôi Theo đánh giá của các chuyên gia, ngành thức ăn chăn nuôi (TACN) Việt Nam sau hơn 20 năm hội nhập đã đạt được nhiều thành tựu lớn, mức tăng trưởng trung bình đạt 10- 15%/năm, đưa Việt Nam trở thành nước có ngành công nghiệp TACN đạt tốc độ phát triển nhanh nhất khu vực Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2000 sản lượng thức ăn gia súc, gia cầm sản xuất công nghiệp đạt 2,7 triệu tấn, đến năm 2010 đã tăng lên đạt 10,583 triệu tấn, năm 2017 đạt 19,381 triệu tấn, năm

2018 đạt trên 23 triệu tấn Điều đó cho thấy, tiềm năng của thị trường TACN ở nước ta là tương đối lớn Đặc biệt, ngành TACN là ngành thu hút được nhiều đầu tư trong và ngoài nước cao nhất trong lĩnh vực nông nghiệp, đây là ngành có mức độ hội nhập quốc tế sâu rộng nhất, với trên 65 nước và vùng lãnh thổ có trao đổi buôn bán về công nghệ, thiết bị và nguyên liệu TACN thuộc top mới và hiện đại nhất [5].

Sản lượng sản xuất của ngành thức ăn chăn nuôi trong Q1/2020 đạt hơn 4 nghìn tấn, trong đó sản lượng thức ăn cho gia súc đạt gần 3 nghìn tấn, giảm 20.3% so với cùng kỳ năm trước trong khi sản lượng thức ăn thủy sản gần như không đổi so với cùng kỳ năm 2019.

Bên cạnh việc phát triển vượt bậc thì mối lo ngại về an toàn lao động tại các doanh nghiệp sản xuất cũng đáng được quan tâm Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức Hội thảo tổng kết Tháng hành động về An toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) năm

2019 và Kế hoạch đổi mới Tháng hành động về ATVSLĐ năm 2020 Theo báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, năm 2018 trên toàn quốc đã xảy ra 7.997 vụ tai nạn lao động (TNLĐ) làm 8.229 người bị nạn So với năm 2017, số vụ TNLĐ chết người và số người chết trong khu vực có quan hệ lao động giảm lần lượt là 10,8% và 6,6% Còn trong khu vực người lao động làm việc không có hợp đồng lao động lại tăng tương ứng là 57,6% và 59,16% TNLĐ xảy ra trong các lĩnh vực xây dựng, khai thác khoáng sản, điện, nổ lò, ngạt khí [13].

Nguyên nhân dẫn đến TNLĐ, theo đánh giá của các cơ quan chức năng, nguyên nhân do người sử dụng lao động chiếm 46,49% Cụ thể: Người sử dụng lao động không xây dựng quy trình, biện pháp làm việc an toàn chiếm 24,56 % tổng số vụ; Do tổ chức lao động và điều kiện lao động chiếm 9,64 % tổng số vụ; Người sử dụng lao động không huấn luyện an toàn lao động hoặc huấn luyện an toàn lao động chưa đầy đủ cho người lao động chiếm 7,02 % tổng số vụ; Thiết bị không đảm bảo an toàn lao động chiếm 0,88 % tổng số vụ Nguyên nhân người lao động vi phạm quy trình quy chuẩn an toàn lao động chiếm 18,42 % tổng số số vụ Còn lại 35,06 % là những vụ TNLĐ xảy ra do các nguyên nhân khác như tai nạn giao thông, nguyên nhân TNLĐ do người khác, khách quan khó tránh [13].

Ta thấy ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi đang trên đà phát triển kéo theo là những mối lo về an toàn lao động trong sản xuất ở hầu hết các doanh nghiệp lớn nhỏ, chính vì thế tác giả đã quyết định thực hiện đề tài “Hoàn Thiện Quy Trình Đảm Bảo

An Toàn Lao Động Tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Chế Biến Thức Ăn Gia Súc Phú Lợi” làm đề tài nghiên cứu nhằm giúp các công nhân lao động đặc biệt là công nhân lao động tại doanh nghiệp hiểu rõ hơn về ATLĐ, biết cách phòng tránh TNLĐ và ứng phó, xử lý với TNLĐ nếu xảy ra bất ngờ.

Mục tiêu của đề tài

- Xem xét quy trình sản xuất và cách bố trí an toàn lao động tại doanh nghiệp

- Đánh giá quy trình đảm bảo an toàn lao động tại doanh nghiệp

- Đề xuất các giải pháp thích hợp, hiệu quả trong cách bố trí an toàn lao động, tối ưu hóa các công đoạn sản xuất, hạn chế gây ô nhiễm bụi trong nhà xưởng nhằm nâng cao hiệu suất làm việc của công nhân tại nhà xưởng.

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu nhập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp: Các dữ liệu thu thập trên báo chí, internet, các luật về bồi thường khi xảy ra TNLĐ, tài liệu giảng dạy của ThS Bùi Thành Tâm.

- Phương pháp quan sát khoa học: quan sát quá trình làm việc của công nhân tại nhà máy, từ đó nghiên cứu tìm hiểu kĩ hơn về quy trình an toàn lao động tại nhà máy.

- Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm: Sau nghiên cứu và trải nghiệm thực tế, tác giả tự đúc kết kinh nghiệm cho bản thân.

- Áp dụng các lý thuyết của môn học An toàn lao động và môi trường công nghiệp vào bài nghiên cứu này.

Ý nghĩa của đề tài

Thực hiện các công tác về bảo hộ lao động trong sản xuất và biện pháp an toàn lao động tại nhà máy chế biến thức ăn gia súc Phú Lợi.

Cung cấp các thông tin cơ bản về an toàn lao động và bảo hộ lao động cho công nhân làm việc tại nhà máy của Doanh Nghiệp Chế Biến Thức Ăn Gia Súc Phú Lợi.

4.2 Ý nghĩa thực tiễn: Đưa ra giải pháp, biện pháp, cách khắc phục những điểm chưa tốt, hợp lí nhằm khắc phục hoàn thành và đổi mới quy trình đảm bảo an toàn lao động cho công nhân làm việc tại nhà máy chế biến thức ăn.

Rút ra kinh nghiệm cho bản thân cho quá trình học tập và trao dồi kinh nghiệm thực tế.

Phạm vi giới hạn của đề tài

*Phạm vi về thời gian:từ ngày 24/8/2020 đến ngày 11/10/2020

*Phạm vi về không gian: Nhà máy sản xuất của doanh nghiệp chế biến thức ăn gia súc Phú Lợi tại khu phố 8, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương.

Kết cấu của đề tài

 Chương 1 Cơ sở lý thuyết về quy trình đảm bảo an toàn lao động

 Chương 2 Giới thiệu Doanh Nghiệp Tư Nhân Chế Biến Thức Ăn Gia Súc Phú Lợi

 Chương 3 Thực trạng thực hiện quy trình đảm bảo an toàn lao động tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Chế Biến Thức Ăn Gia Súc Phú Lợi

 Chương 4 Biện pháp thực hiện quy trình đảm bảo an toàn lao động tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Chế Biến Thức Ăn Gia Súc Phú Lợi

Kế hoạch thực hiện

1 Tham quan DN, lên ý tưởng thực hiện báo cáo

2 Xin dữ liệu, thông tin về

Viết Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quy trình đảm bảo an toàn lao động

4 Đến nhà xưởng quan sát, phát thảo cách bố trí lao động tại nhà xưởng

Chế Biến Thức Ăn Gia

Viết Chương 3: Thực trạng thực hiện quy trình đảm bảo an toàn lao động tại Doanh Nghiệp Tư

Nhân Chế Biến Thức Ăn

Viết Chương 4: Biện pháp thực hiện quy trình đảm bảo an toàn lao động tại

Chế Biến Thức Ăn Gia

9 Tổng hợp bài báo cáo

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG

An toàn lao động

Là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động [3].

1.1.2 Lợi ích an toàn lao động

Làm việc trong môi trường lao động có tiềm ẩn nhiều yếu tố nguy hiểm thì tai nạn lao động rất dễ xảy ra Nhẹ thì xây xước trầy da, nặng thì gây thương tích và các bệnh nghề nghiệp, thậm chí có trường hợp mất mạng khi xẩy ra tai nạn [3].

Vì vậy lợi ích lớn nhất khi thực hiện các biện pháp an toàn lao động đó là ngăn ngừa tai nạn, bảo vệ sức khỏe và ngăn chặn mắc các bệnh nghề nghiệp [3].

1.1.3 Nguyên nhân gây mất an toàn lao động

 Phương tiện, dụng cụ máy móc chưa đầy đủ: thiếu các thiết bị an toàn như nón bảo hộ, áo khoác, dây thắt an toàn hoặc xuất hiện các hỏng hóc gây ra sự cố (đứt cáp, tuột phanh, gãy thang, gãy cột chống…).

 Vi phạm quy phạm, quy trình an toàn: sử dụng các thiết bị điện không đúng trọng tải, làm việc trong môi trường nguy hiểm, không làm đúng theo quy trình.

 Đây là những nguyên nhân đến từ sự sai sót trong quá trình tổ chức lao động. Nguyên nhân này thường đến từ phía sử dụng lao động bởi việc bố trí không gian sản xuất không hợp lý; diện tích làm việc chật hẹp hay sự thiếu nghiêm chỉnh trong các quy định ban chế về các vấn đề như chế độ giờ làm việc, nghỉ ngơi, chế độ bồi dưỡng độc hại,… cũng gây ra nguy cơ tai nạn trong quá trình sản xuất.

 Hơn nữa, nguyên nhân gây ra mất an toàn lao động còn đến từ sự lơ là, thiếu kiểm tra giám sát, quản lý lỏng lẻo của tổ chức, doanh nghiệp.

- Nguyên nhân vệ sinh môi trường: Điều kiện thời tiết, môi trường xung quanh quá khắc nghiệt, ô nhiễm hoặc các yếu tố độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép…cũng là một trong những nguyên nhân.

Khi bản thân người lao động không đảm bảo đủ sức khỏe, thể trạng, tâm lý thì rất dễ xảy ra tai nạn lao động Đặc biệt, việc người lao động chủ quan, tự ý vi phạm kỷ luật lao động, không mang trang bị bảo hộ lao động là một trong những nguyên nhân chính yếu [6].

1.2 An toàn lao động trong sản xuất

Lao động là lực lượng rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế đất nước Nhà nước đã tạo rất nhiều các cơ quan , tổ chức từ trung ương đến cơ sở để trợ giúp cho đối tượng là người lao động Nguyên tắc an toàn khi lao động luôn được đặt lên hàng đầu, nhất là trong các nghành nghề có tính đặc thù ẩn chưa nhiều yếu tố rủi ro nguy hiểm như: Xây dựng, hóa chất, hàn xì [3].

1.2.2 Các nguyên tắc chung về an toàn lao động trong sản xuất

Phòng tránh tai nạn luôn tốt hơn là giải quyết hậu quả sau khi tai nạn đã sảy ra.

Cảm nhận được nguy cơ tiềm ẩn thì nên phòng tránh trước khi tiến hành làm việc

Sử dụng trang bị , dụng cụ bảo hộ cá nhân trong mọi công việc

Tuân thủ đúng các hướng dẫn về an toàn khi sử dụng đi kèm với máy móc và dụng cụ

Tuân thủ các qui tắc an toàn khi sử dụng điện và các dụng cụ điện

Kiểm tra chất lượng của dụng cụ va máy móc mà mình sẽ sử dụng trước khi làm việc

Các loại ô nhiễm trong quá trình lao động tại nhà máy

1.3.1 Ô nhiễm Tiếng ồn a Khái niệm

Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh có cường độ và tần số khác nhau gây cảm giác khó chịu cho con người trong điều kiện làm việc cũng như nghỉ ngơi [12]. b Phân loại tiếng ồn

- Tiếng ồn cơ học do chuyển động của các bộ phận máy.

- Tiếng ồn va chạm như quá trình rèn, dập, tán;

- Tiếng ồn khí động do hơi chuyển động với tốc độ cao: Tiếng động cơ phản lực, tiếng máy nén hút khí

- Tiếng nổ hoặc xung khi động cơ đốt trong hoặc diesel làm việc;

- Theo tần số âm thanh được phân loại thành:

+ Hạ âm có tần số dưới 20 Hz (tai người không nghe được).

+ Âm tai người nghe được có tần số 20 Hz đến 16 kHz.

+ Siêu âm có tần số trên 20 kHz (tai người không nghe được) [12].

Vấn nạn ô nhiễm bụi, không khí đang được các nước trên giới lên án và quan tâm, các chính phủ đang dần cải thiện trình trạng phát sinh bụi từ các khu công nghiệp. Theo tài liệu nghiên cứu, bụi là nguyên nhân gây chết người nhiều hơn thuốc lá, chúng tàng hình và gây bệnh rất nguy hiểm.

Theo tiến sĩ - bác sĩ Nguyễn Như Vinh, Trưởng khoa Thăm dò chức năng hô hấp, Bệnh viện Đại học Y dược TP.HCM: Ô nhiễm không khí là nguyên nhân hay yếu tố thúc đẩy gây ra, làm nặng thêm một số bệnh ở con người Các chất độc trong không khí ô nhiễm có thể xâm nhập vào cơ thể người qua đường mũi, miệng, da và niêm mạc.

“Trong không khí ô nhiễm có các chất độc do phương tiện giao thông thải ra bao gồm: khí CO, SO2, NO2, benzen, chì, các kim loại nặng và một vài độc chất khác, có thể gây hại ở một số cơ quan như mạch máu, tủy xương, lách, tim và phổi Trong đó, hệ hô hấp và tim mạch dễ bị ảnh hưởng nặng nhất từ không khí ô nhiễm”.

An toàn điện

An toàn điện là một hệ thống các biện pháp tổ chức và phương tiện kỹ thuật để ngăn chặn các tác động có hại và nguy hiểm đối với con người từ dòng điện , hồ quang điện , trường điện từ và tĩnh điện [1].

Tất cả các hệ thống liên quan đến điện đều có khả năng gây hại, điện có thể là tính hay động Đối với điện động là các Electron sẻ chuyển động qua một dây dẫn thông qua dây dẫn chất liệu bằng kim loại Còn tĩnh điện sẻ là sự tích tụ điện trên bề mặt do tiếp xúc hoặc quá trình ma sát tạo ra [1].

1.4.2 Nguyên nhân gây mất an toàn điện

 Thiết bị hoặc dụng cụ điện trong gia đình bị hỏng

 Dây dẫn điện bị mòn, bị hư hại hoặc bị bong ra do sử dụng quá lâu.

 Thiết bị điện bị tiếp xúc với nước dẫn tới hiện tượng rò điện.

 Hệ thống dây điện trong nhà bị hư hoặc bị gắn sai

 Dây điện bị rớt xuống nhưng chưa ngắt nguồn điện

1.4.3 Nguyên tắc an toàn điện

 Đảm bảo người lao động phải biết phương thức vận hành máy trước khi sử dụng

 Dây cắm phải đủ dài, các vị trí ổ cắm phải đủ tải và không nên sử dụng quá nhiều phích cắm chung một ổ

 Sắp xếp đường dây điện gọn gàng vừa phòng tránh tai nạn và hạn chế rủi ro chập điện

 Yêu cầu người thợ sửa điện phải có kiến thức chuyên môn cao đồng thời phải có kinh nghiệm thi công nhiều dự án lớn

 Những thiết bị, ổ cắm điện cần được lắp đặt trên cao cách mặt đất > 1m tránh tiếp xúc trẻ em

 Không sử dụng máy bay điều khiển hoặc thả diều gần các đường dây điện

 Tuyệt đối không sử dụng thiết bị điện, dây điện kém chất lượng [1].

 Mang dày dép, đồ bảo hộ cao xúc, thiết bị cách điện khi tiến hành sửa chữa, bảo trì.

Tư thế lao động

“Tư thế lao động” chỉ mối liên quan qua lại của các đoạn cơ thể với nhau (không phụ thuộc vào hướng của cơ thể trong không gian và tương quan của cơ thể với chân đế) khi thực hiện các thao tác lao động [7].

Có hai tư thế phổ biến nhất trong lao động là tư thế lao động đứng và tư thế lao động ngồi Ngoài ra, còn có một số tư thế lao động hãn hữu khác như quỳ, nằm, bò, ngồi xổm, kiễng chân…[7].

- Tư thế lao động bất hợp lý: là tư thế không đảm bảo cho cột sống có độ cong tự nhiên (như phải vuơn người, vẹo trái, vẹo phải, cúi, ngửa đầu…), các góc nằm trong các đoạn cơ thể không nằm trong giới hạn cho phép về mặt cơ sinh.

- Tư thế lao động gò bó: là tư thế tương đối phù hợp với các đặc điểm nhân trắc - cơ sinh nhưng người lao động phải duy trì ở một tư thế trong thời gian dài [7].

1.5.3 Đánh giá tư thế lao động

- Phương pháp thứ nhất: Đánh giá tư thế lao động theo phương pháp OWAS không tính đến trọng lượng vật cầm.

- Phương pháp thứ hai: Đánh giá tư thế lao động theo phương pháp OWAS có tính đến trọng lượng vật cầm [7].

Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động tại nhà máy

- Chọn mua máy móc mà mọi thao tác vận hành đều thật an toàn

- Các bộ phận chuyển động được bao che đầy đủ;

- Có thiết bị tự động dừng hoặc điều khiển bằng 2 tay ở tầm điều khiển;

- Sử dụng các thiết bị nạp và xuất nguyên liệu an toàn để tăng năng suất và giảm những nguy hiểm do máy gây ra;

- Che chắn đầy đủ những bộ phận, vùng nguy hiểm của máy, bộ phận che chắn cần phải:

+ Cố định chắc vào máy;

+ Che chắn được phần chuyển động của máy;

+ Không cản trở hoạt động của máy và tầm nhn của công nhân;

+ Có thể tháo gỡ khi cần bảo dưỡng máy;

+ Bảo dưỡng máy đúng cách và thường xuyên;

+ Sử dụng trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân thích hợp;

+ Hệ thống biển báo chỗ nguy hiểm, vùng nguy hiểm đẩy đủ;

+ Đảm bảo hệ thống điện an toàn;

+ Thực hiện đầy đủ các biện pháp p ng cháy chữa cháy 6].

5S là tên gọi của một phương pháp để quản lý, sắp xếp môi trường làm việc 5S được viết tắt từ 5 từ của tiếng Nhật Đó là Seiri (Sàng lọc), Seiton (Sắp xếp), Seiso (Sạch sẽ), Seiketsu (Săn sóc) và Shitsuke (Sẵn sàng).

Theo Công ty TNHH Tự Động Hóa Hàng Hải (2012): “5S là nền tảng cơ bản để thực hiện các hệ thống đảm bảo chất lượng xuất phát từ quan điểm: Nếu làm việc trong một môi trường lành mạnh, sạch đẹp, thoáng đãng, tiện lợi thì tinh thần sẽ thoải mái hơn, năng suất lao động sẽ cao hơn và có điều kiện để việc áp dụng một hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả hơn Phương pháp 5S được phát mình bởi người Nhật và họ cũng rất tự hào khi cả thế giới áp dụng phương pháp này của họ.”

5 chữ “S” được đề cập đó là:

1 SERI (Sàng lọc): Là xem xét, phân loại, chọn lựa và loại bỏ những thứ không cần thiết tại nơi làm việc Mọi thứ (vật dụng, thiết bị, nguyên vật liệu, đồ dùng hỏng …) không/chưa liên quan, không/chưa cần thiết cho hoạt động tại một khu vực

2 SEITON (Sắp xếp): Sắp xếp là hoạt động bố trí các vật dụng làm việc, bán thành phẩm, nguyên vật liệu, hàng hóa … tại những vị trí hợp lý sao cho dễ nhận biết, dễ lấy, dễ trả lại Nguyên tắc chung của S2 là bất kì vật dụng cần thiết nào cũng có vị trí quy định riêng và kèm theo dấu hiệu nhận biết rõ ràng S2 là hoạt động cần được tuân thủ triệt để.

3 SEISO (Sạch sẽ): Là giữ gìn vệ sinh tại nơi làm việc, máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc hay các khu vực xung quanh nơi làm việc để đảm bảo môi trường, mỹ quan tại nơi làm việc S3 cũng là hoạt động cần được tiến hành định kì.

4 SEIKETSU (Săn sóc): Săn sóc được hiểu là việc duy trì định kì và chuẩn hóa 3S đầu tiên (Seri, Seiton và Seiso) một cách có hệ thống Để đảm bảo 3S được duy trì, người ta có thể lập nên những quy định chuẩn nêu rõ phạm vi trách nhiệm 3S của mỗi cá nhân, cách thức và tần suất triển khai 3S tại từng vị trí S4 là một quá trình trong đó ý thức tuân thủ của CBCNV trong một tổ chức được rèn rũa và phát triển.

5 SHITSUKE (Sẵn sàng): Là tạo thói quen tự giác tuân thủ nghiêm ngặt các qui định tại nơi làm việc Sẵn sàng được thể hiện ở ý thức tự giác của người lao động đối với hoạt động 5S Các thành viên đều nhận thức rõ tầm quan trọng của 5S, tự giác và chủ động kết hợp nhuần nhuyễn các chuẩn mực 5S với công việc để đem lại năng suất công việc cá nhân và năng suất chung của Công ty cao hơn.

 Đảm bảo sức khoẻ của nhân viên

 Dễ dàng, thuận lợi, tiết kiệm thời gian trong quá trình làm việc

 Tạo tinh thần làm việc và bầu không khí cởi mở

 Nâng cao chất lượng cuộc sống

 Nơi làm việc trở nên sạch sẽ và ngăn nắp hơn.

 Tăng cường phát huy sáng kiến cải tiến

 Mọi người trở nên có kỷ luật hơn.

 Các điều kiện hỗ trợ luôn sẵn sàng cho công việc

 Cán bộ công nhân viên tự hào về nơi làm việc sạch sẽ và ngăn nắp của mình.

 Đem lại nhiều cơ hội kinh doanh hơn [4].

Phương pháp giải quyết

- Áp dụng các phương pháp đảm bảo an toàn lao động như:

 Chăm sóc sức khỏe cho người lao động: Các đơn vị lao động, ngoài việc chuẩn bị đầy đủ quần áo bảo hộ để bảo vệ sức khỏe an toàn cho người lao động thì còn phải tổ chức khám sức khoẻ định kì, khám để phát hiện ra các bệnh cho người lao động Nếu người lao động gặp tai nạn thì phải được điều trị, điều dưỡng tại chỗ Tổ chức bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật [2].

 Sử dụng các thiết bị kỹ thuật lao động:Người lao động lúc làm việc phải sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động hay các dụng cụ bảo hộ như kính bảo hộ lao động để bảo vệ an toàn cho bản thân Ngoài ra, với công nghệ hiện đại như bây giờ thì có thể sử dụng máy, thiết bị, công nghệ an toàn thay cho các máy, thiết bị, công nghệ không an toàn Sử dụng cơ cấu, thiết bị an toàn, thiết bị phòng ngừa như: van an toàn của nồi hơi, thiết bị áp lực, aptomat, cầu chì ở các thiết bị điện Lúc làm việc phải tuân thủ các khoảng cách an toàn đã được quy định, không vi phạm hành lang an toàn của điện cao thế Sử dụng các tín hiệu, dấu hiệu để phòng ngừa như tín hiệu bằng âm thanh, màu sắc, ánh sáng và các biển báo an toàn khác Cơ giới hóa, tự động hóa: để người làm việc ngoài vùng nguy hiểm, giảm nhẹ sức lao động, chống mệt mỏi Luôn phải bảo dưỡng, sửa chữa phòng ngừa, kiểm nghiệm dự phòng đối với máy, thiết bị Sử dụng phương tiện bảo vệ giày bảo hộ Xp, mũ nhựa bảo hộ [2].

 Tổ chức các biện pháp an toàn:Đề ra những khóa đào tạo, huấn luyện an toàn cho người lao động để nâng cao ý thức, hiểu biết và nhận thức của con người đối với việc tầm quan trọng của bảo hộ lao động Người lao động luôn có ý thức đeo găng ta bảo hộ lao động mỗi khi làm việc Tổ chức các dây chuyền công nghệ, xây dựng các quy trình, hướng dẫn vận hành an toàn thiết bị bảo hộ lao động, nội quy sản xuất Tổ chức công việc lao động khoa học bố trí thời giờ làm việc, nghỉ ngơi hợp lí [2]. nghi, vệ sinh cho người lao động khi làm việc với máy móc và các thiết bị đầy chất bẩn Và người lao động phải luôn được đảm bảo điều kiện khí hậu nơi làm việc [2].

- Phương pháp tôi chọn thực hiện trong bài là “Tổ chức các biện pháp an toàn” nhằm đào tạo huấn luyện cho người lao động hiểu biết hơn về an toàn lao động trong sản xuất đồng thời bố trí vệ sinh các máy móc thiết bị hợp lý để đảm bảo an toàn lao động cho người lao động trong quá trình làm việc.

Các nghiên cứu

Theo Cấn Thùy Dung (2013), An toàn lao động và vệ sinh lao động theo pháp luật Việt Nam đã nghiên cứu làm rõ những vấn đề lí luận cơ bản về pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động Đồng thời phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động và việc thực thi các quy định đó trên thực tế cũng như đánh giá những kết quả, những bất cập, nguyên nhân của sự bất cập, tồn tại Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong thực tiễn.

Theo Phạm Văn Bình (2019), An toàn lao động theo pháp luật Việt Nam - thực tiễn tại tỉnh Quảng Trị đã phân tích, đánh giá thực trạng về ATLĐ ở Việt Nam Luận án đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác quản lý về ATLĐ tại tỉnh Quảng Trị; hướng tới mục tiêu, quan trọng nhất là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế chung của xã hội, giảm, ngăn chặn tới mức tối đa TNLĐ, BNN, góp phần bảo vệ được tính mạng, sức khỏe của người lao động trong sản xuất, kinh doanh xây dựng và bảo vệ môi trường trong các khu vực sản xuất ở Quảng Trị.

Theo Bùi Xuân Nam (2016), Luận văn "An toàn và vệ sinh lao động ở DNVVN mỏ hiện nay", Đại học Lao động, đã chỉ ra những bản chất, nội dung của ATVSLĐ; hệ thống pháp luật và QLNN về ATVSLĐ; ATVSLĐ trong ngành mỏ Thông qua đó,giúp ích cho người đọc hiểu rõ những vấn đề quan trọng, như: ATVSLĐ trong khai thác mỏ, như: VSLĐ trong ngành mỏ; hệ thống hóa những kiến thức chung nhất vềATVSLĐ trong đó đưa ra một số vấn đề: khái niệm về BHLĐ, ATVSLĐ; ĐKLĐ và các yếu tố nguy hiểm, có hại trong lao động; các biện pháp kỹ thuật ATVSLĐ; đồng thời giúp những người làm công tác quản lý, người sử dụng lao động, người lao động ra tại nơi làm việc từ đó giúp cho người làm công tác quản lý, công tác an toàn, người sử dụng lao động và người lao động.

Theo Nguyễn An Lương (2014), Bảo hộ lao động, NXB Giao thông vận tải. Cuốn sách đã tập hợp được sự đóng góp quý báu những vấn đề cơ bản của công tác BHLĐ, từ những khái niệm, những nội dung chủ yếu của công tác BHLĐ, các vấn đề pháp luật, chế độ chính sách, công tác quản lý, xây dựng chiến lược, phong trào quần chúng hoạt động về BHLĐ cho đến những nội dung khoa học kỹ thuật BHLĐ Sách gồm đã trình bày một cách đầy đủ, toàn diện, có hệ thống nội dung của công tác BHLĐ Tác giả khi trình bày các nội dung biên soạn đã cố gắng chọn lọc những kiến thức cơ bản, tiếp cận với các kiến thức mới, cập nhật kịp thời các thông tin trong nước và quốc tế.

GIỚI THIỆU CÔNG TY DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CHẾ BIẾN THỨC ĂN

Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển

Doanh nghiệp Tư nhân Chế biến Thức ăn gia súc Phú Lợi ( Xí nghiệp Chế biến Thức ăn gia súc Phú Lợi) tiền thân là cơ sở ép dầu phộng thủ công, với số vốn kinh doanh chỉ hơn 5 triệu đồng (vừa vốn cố định và vốn lưu động), với mặt bằng sản xuất khoảng 200m 2 và 5 lao động (chủ yếu là người trong gia đình). Đến tháng 4/1992, để đáp ứng nhu cầu phát triển ngành chăn nuôi của tỉnh nói chung và quốc gia nói riêng, sau khi nghiên cứu thị trường, chủ cơ sở đã quyết định đầu tư vào lĩnh vực chế biến thức ăn gia súc, đồng thời xúc tiến thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh mặt hàng thức ăn gia súc dưới tên gọi Xí nghiệp Chế biến Thức ăn gia súc Phú Lợi.

Ngày 06/08/1992, UBND tỉnh Sông Bé (nay là tỉnh Bình Dương) đã ra quyết định thành lập Xí nghiệp Chế biến Thức ăn gia súc Phú Lợi theo quyết định số 62/GP-

UB, với số vốn ban đầu là 107.700.000đ.

- Đại diện pháp luật: TRƯƠNG KIM ÁNH

- Giấy phép kinh doanh: 3700145574 Địa chỉ văn phòng: Số 375, đường Phú Lợi, tổ 43, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương. Địa chỉ nhà máy:Khu 8, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Phú Hòa, Thành phốThủ Dầu Một, Bình Dương.

Doanh nghiệp không có tổ chức các đơn vị, chi nhánh trực thuộc Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện tại khu 8, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương.

Nhân công lao động: DN hiện có 28 nhân công, trong đó lao động phổ thông chiếm 20 người, còn lại là trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp.

Hình 2.2: Tổng quan doanh nghiệp

Sản phẩm chính

Mặt hàng sản xuất chính của doanh nghiệp là các loại cám tổng hợp (dạng bột,

Hình 2.3: Sản phẩm chính tại doanh nghiệp

Thị trường

Doanh nghiệp TAGS Phú Lợi không chỉ sản xuất thức ăn chăn nuôi trong tỉnh mà còn sản xuất sang các tỉnh thành khác trên toàn quốc như Hà Nội, Bình Định, Nghệ

An, Bình Thuận, Đồng Nai, Kiên Giang, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Tiền Giang, Bến Tre… nhằm đáp ứng nhu cầu về chăn nuôi và liên kết với các nhà nông, đồng thời kết nối cung cấp thức ăn chăn nuôi cho các công ty chuyên nuôi giống các loại gia súc, gia cầm trên toàn quốc.

Trong thời gian hoạt động sản xuất, doanh nghiệp không ngừng phát triển và đã đầu tư đổi mới công nghệ làm cho sản phẩm đạt chất lượng cao, giá thành phù hợp với nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng, đảm bảo cung cấp dinh dưỡng đạt hiệu quả năng suất cao cho người chăn nuôi Đến nay, diện tích mặt bằng lên đến khoảng 10.000m 2

Cơ cấu tổ chức

Là doanh nghiệp tư nhân nên tổ chức bộ máy của doanh nghiệp khá đơn giản,không phân chia thành các phòng ban lớn như các doanh nghiệp nhà nước hay các quản lý, điều hành, sản xuất kinh doanh, bao gồm: bộ phận kỹ thuật, bộ phận kế toán, bộ phận sản xuất, cụ thể như sau:

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp

(Nguồn: Phòng kế toán doanh nghiệp)

 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

* Bộ phận kế hoạch: Tham mưu cho Giám đốc DN trong việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm và phát triển thị trường, theo dõi giá cả của nguyên liệu đầu vào, lập kế hoạch mua hàng từng ngày đối với từng loại nguyên vật liệu theo sso lượng, giá cả, nguồn cung cấp, phương thức thanh toán… Theo dõi tình hình thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa DN với các đối tác trong quá trình kinh doanh.

* Bộ phận kế toán: Tổ chức ghi chép, phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh của DN vào chứng từ, sổ sách theo quy định Định kỳ lập các báo cáo như: báo cáo thuế, báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, giúp ban lãnh đạo dễ dàng phân tích, đánh giá tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh của DN, từ đó đề ra các phương án, giải pháp thích hợp để điều chỉnh và lên kế hoạch kinh doanh cho DN đạt hiệu quả ngày càng cao hơn.

* Bộ phận sản xuất: Theo dõi trực tiếp xưởng sản xuất, quản lý việc chấp hành định mức sản xuất đã đăng ký, kiểm tra tình trạng chất lượng nguyên vật liệu trước khi đưa

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN

Tổng quan về quy trình sản xuất tại doanh nghiệp

3.1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất tại nhà máy

Hình 3.1: Sơ đồ tổng quát các thiết bị sản xuất tại nhà máy

Hình 3.2: Sơ đồ chi tiết các thiết bị sản xuất tại nhà máy

Quy trình công nghệ của DN tương đối đơn giản, chỉ là quá trình pha trộn các loại nguyên vật liệu theo định mức đã có sẵn được mặc định, tùy theo yêu cầu từng loại sản phẩm ta có lượng nguyên vật liệu đổ vào máy trộn khác nhau (tính theo Tấn). Quy trình công nghệ của DN được tóm tắt như sau:

Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất tổng quát

Trộn Ép viên Đóng gói

3.1.2 Dây chuyền sản xuất thực tế

Tại đây, các nguyên liệu thô sẽ được nạp vào để chuyển qua máy nghiền.

Tại đây, nguyên liệu thô sẽ được lọc lại, bỏ những tạp chất không cần thiết Sau đó sẽ được chuyển sang máy nghiền.

- Tên máy: Máy hút bụi

- Vị trí: Đặt tại nơi nạp liệu, để hút các bụi bẩn của nguyên liệu thô, giảm bớt ô nhiễm môi trường lao động.

Tại đây, bồn chứa nguyên liệu sẽ dẫn các nguyên liệu nghiền vào máy nghiền, bồn chứa được 2 tấn nguyên liệu trong 1 lần nghiền.

Sau đó, nguyên liệu nghiền sẽ được đẩy theo đường (thường gọi là vít) đẫn đến các pin để trộn nguyên liệu.

Bước 4: Pin trộn nguyên liệu

Tại đây, nguyên liệu sau khi được nghiền sẽ theo các Vít dẫn đến các Gào (khu vực bồn chứa phía trên), có tổng cộng 8 Gào tương ứng với 8 pin được đánh dấu theo số thứ tự.

Có tất cả 8 pin trộn nguyên liệu, gồm: Bắp, củ mỳ, sắn, khoai, v v

Dưới pin là Cân (khu vực bồn chứa bên dưới các pin), trong Cân có 8 ngăn tương ứng với 8 pin theo thứ tự.

1 lần pin chứa được 1 tấn rưỡi nguyên liệu để trộn Sau khi trộn xong, nếu thiếu nguyên liệu máy sẽ báo hiệu và sẽ có công nhân đổ thêm nguyên liệu cần thêm vào (nạp thêm liệu) để đủ số tấn nguyên liệu thành phẩm.

Bước 5: Nguyên liệu thành phẩm

Tại đây, nguyên liệu sau khi trộn tại các pin sẽ được Vít tiếp tục chuyển qua giai đoạn Ép.

Máy Ép sẽ nén các nguyên liệu thành viên theo yêu cầu.

Bước 6: Xuất nguyên liệu vào bao

Nguyên liệu sau khi được ép viên sẽ chuyển đến bồn chứa thành phẩm.

Sau đó công nhân sẽ bấm nút kích hoạt để nguyên liệu vào bao theo đúng số kg được định.

Bước 7: May bao, đóng gói thành phẩm

Nguyên liệu sau khi được cho vào bao theo đúng số kg sẽ được chuyển sang máy may bao.

Máy may tự động, được gắn chip,khi có bao sẽ tự động may

Bước 8: Vận chuyển thành phẩm

Bao thành phẩm sau khi may xong sẽ được băng chuyền chuyển đến “điểm” lưu kho.

Sẽ có công nhân đứng ở các “điểm” lưu kho để vận chuyển các bao thành phẩm. Sau đó sẽ có các xe tải chở hàng đến để lấy hàng.

Bước 9: Băng chuyền vận chuyển lên xe chở hàng

Công nhân chỉ việc đặt các bao thành phẩm lên băng chuyền và chuyển lên xe Tại các đầu và cuối băng chuyền sẽ có người đếm số lượng bao được xuất xưởng.

Hình 3.4: Cám mịn và Cám viên

3.1.3 Thiết bị điều khiển của từng giai đoạn sản xuất

Hình 3.5: Bảng điều khiển máy trộn

Hình 3.6: Bảng điều khiển băng chuyền

Quy trình an toàn lao động tại doanh nghiệp

Vì do là doanh nghiệp gia đình, quy mô nhỏ nên việc chú trọng xây dựng quy trình đảm bảo an toàn lao động là chưa có.

Chỉ khuyến cáo công nhân nên tự trang bị dụng cụ bảo vệ trong lao động như: khẩu trang, giày chống ẩm, nón,… Còn lại các công cụ hỗ trợ khác vẫn chưa được đầu tư kĩ lưỡng.

Các bước tiến hành quy trình an toàn lao động

Sơ đồ 3.2: Tổng quát các bước tiến hành quy trình

Các quy tắc chung về an toàn lao động

 Nghiêm túc thực hiện các qui phạm an tòan lao động, các hướng dẫn an tòan lao động và các qui trình làm việc.

 Kiểm định an toàn các thiết bị máy móc

 Lập các cảnh báo khu vực nguy hiểm

Chấp hành Luật lao động

Người lao động tại nhà máy có trách nhiệm thực hiện các nội qui nhà máy, các quy định và hướng dẫn về an toàn lao động, vệ sinh môi trường tại nơi làm việc

Trang bị kiến thức về an toàn lao động

Ban lãnh đạo tự động trang bị bảo hộ lao động phù hợp với điều kiện làm việc và công nhân tại nhà máy phải sử dụng các trang bị bảo hộ được cấp khi làm việc

Hình 3.8: Các biển báo cần có tại khu vực sản xuất

 Các khu vực nguy hiểm gồm:

+ Khu vực có hố sâu thông tầng

+ Lắp đặt thông gió cho các khu vực bụi bẩn, có chất độc hại để giảm thiểu ảnh hưởng độc hại tới người lao động.

+ Lập các qui trình làm việc an toàn trong môi trường nhiệt độ cao, mưa gió (vào mùa mưa), các khu vực làm việc trên cao hoặc thiếu oxi, và các khu vực sử dụng cần trục gần đường điện, khu vực có nhiều tiếng ồn.

Các loại ô nhiễm tại nhà xưởng

Hình 3.10: Các máy móc sản xuất gây ô nhiễm tiếng ồn

Ta có thể thấy các máy móc thiết bị tại nhà xưởng rất lớn, do công suất một lần sản xuất là 20 tấn nguyên vật liệu, do đó trọng lượng máy cùng với tuổi thọ lâu năm của máy gây tiếng ồn trong lúc hoạt động khá lớn, ảnh hưởng không nhỏ đến thính giác của công nhân đang làm việc tại nhà xưởng.

Hình 3.11: Bụi bám đây trên bề mặtTại các nhà xưởng sản xuất sẽ không tránh khỏi những bụi bặm từ quá trình sản

Gây trở ngại trong việc vận hành các máy móc thiết bị và ảnh hưởng đến cơ quan hô hấp của con người khi tiếp xúc gần và nhiều ngày.

Hình 3.12: Dây điện chồng chất lên nhau tại nhà xưởng

Ta thấy việc an toàn điện tại nhà xưởng chưa được siết chặt, các dây điện còn chồng chất lên nhau, gây ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình bảo trì và sửa chữa nguồn điện khi xảy ra sự cố, đặt biệt là công nhân làm tại nhà xưởng chưa được trang bị đồ bảo hộ chống điện giật, rất dễ xảy ra tai nạn lao động do điện gây ra.

An toàn trong lao động

Do quy mô doanh nghiệp nhỏ nên xe nâng tạm thời chưa được trang bị, với số lượng hàng như vậy, công nhân vận chuyển bao cám bằng băng chuyền và di chuyển bằng tay (khiêng vác) lên các kệ hàng và thậm chí là vận chuyển lên xe tải giao hàng.Gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người lao động, đặc biệt là phần xương,sức khỏe cũng sẽ bị giảm sút nếu làm công việc này trong thời gian dài.

Hình 3.13: Khiêng vác tại nhà xưởng

Do không có xe nâng, chỉ di chuyển hàng hóa bằng băng chuyền nên tư thế của công nhân lao động thường xuyên phải khom lưng và với tay cao, gây ảnh hưởng đến xương cột sống, xương cổ và các cơ mạch khác.

Đánh giá chung về quy trình đảm bảo an toàn lao động 34 CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP THỰC HIỆN QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO

- Có biển cảnh báo, nhắc nhở người lao động

- Trang bị thiết bị hút bụi, máy hút mùi, quạt thông gió

- Người lao động có sử dụng khẩu trang khi làm việc

- Có chế độ giờ giấc nghỉ ngơi hợp lý

- Máy hút bụi cũ, chưa được trang bị hiện đại

- Người lao động chưa có quần áo, khăn tay bảo hộ lao động

- Chưa áp dụng sâu 5S (sạch sẽ) vào sản xuất nên sàn nhà và các máy móc còn bám bụi dày

- Chưa có xe nâng tay hay xe nâng lớn cho công nhân

- Quá trình vận chuyển còn nhiều bất cập do chưa sắp xếp được hàng hóa gọn gàng

- Ô nhiễm tiếng ồn, bụi, an toàn về điện chưa được xử lý hiệu quả

- Công nhân không có nhiều kiến thức cũng như cách giải quyết khi có TNLĐ xảy ra.

- Ban lãnh đạo còn thờ ơ đối với an toàn lao động tại khu sản xuất.

BIỆN PHÁP THỰC HIỆN QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC PHÚ LỢI 4.1 Duy trì 5S

- Cần duy trì 5S tại nhà xưởng bằng cách:

+ Lên kế hoạch vệ sinh nhà máy, có bảng phân công phân chia nhiệm vụ vệ sinh từng bộ phận máy móc, thiết bị rõ ràng.

Bảng 4.1: Phân công vệ sinh nhà máy

LỊCH VỆ SINH NHÀ MÁY

THỨ 2 THỨ 3 THỨ 4 THỨ 5 THỨ 6 THỨ 7

THIẾT BỊ TY DUY TRÍ QUANG LÊ

SÀN QUANG TIẾN LÊ ÂN DUY

KHO MINH BẢO TIẾN TY TRÍ

HÚT BỤI ÂN VIỆT TY MINH BẢO

+ Vệ sinh nền nhà, trang thiết bị.

+ Sơn mới các thiết bị, máy móc cũ, thay thế các bộ phận bị gỉ sét.

+ Đánh giá chéo giữa các bộ phận, ca làm việc để đảm bảo duy trì vệ sinh nhà máy.+ Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tổng vệ sinh.

Tập huấn an toàn lao động

 Lên kế hoạch họp mặt công nhân, tuyên truyền kiến thức về an toàn lao động

 Mời chuyên gia về doanh nghiệp hướng dẫn công nhân cách trang bị bảo hộ lao động, cách dùng và tự trang bị cho bản thân, cách xử lý khi có TNLĐ xảy ra.

 Cho công nhân thực hành an toàn lao động trực tiếp tại nhà xưởng

 Doanh nghiệp tự bố trí, trang bị đồ bảo hộ lao động cho công nhân

 Thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở công nhân về công cụ bảo hộ lao động

- Áp dụng các biện pháp quy hoạch, xây dựng chống tiếng ồn; bố trí khoảng cách, trồng cây xanh, hướng gió thịnh hành.

- Áp dụng các biện pháp giảm tiếng ồn tại nguồn: Hiện đại hoá thiết bị và hoàn thiện các quy trình công nghệ, sử dụng kỹ thuật tự động hoá, điều khiển từ xa.

- Tuân thủ các quy định bảo dưỡng định kỳ thiết bị máy móc công nghệ.

- Cách ly, bao kín các nguồn ồn bằng vật liệu kết cấu hút âm, cách âm phù hợp Sử dụng các kết cấu, tấm, ống, buồng tiêu âm hiệu quả.

- Bố trí hợp lý thời gian làm việc ở các phân xưởng có nguồn ồn và hạn chế số lượng người lao động tiếp xúc với tiếng ồn.

- Sử dụng hợp lý các phương tiện bảo vệ cá nhân chống tiếng ồn như: nút tai, bao tai chống tiếng ồn có hiệu quả

- Khám sức khoẻ định kỳ, xác định biểu đồ thính lực cho công nhân để kịp thời phát hiện mức giảm thính lực, các biện pháp xử lý.

Hình 4.2: Cách ly khu vực sản xuất và làm việc

Hình 4.3: Thường xuyên bảo trì bảo dưỡng máy móc

Hình 4.4: Lắp đặt máy móc đúng quy cách

Biện pháp an toàn điện

- Lắp đặt thiết bị đóng ngắt điện đúng cách

- Giữ khoảng cách an toàn với nguồn điện

- Sử dụng thiết bị điện chất lượng tốt

- Trang bị bảo hộ đầy đủ khi sửa chữa (đặc biệt là đối với tổ Kỹ thuật tại nhà xưởng)

- Bảo hành thiết bị điện định kỳ

- Kiểm tra hệ thống đường điện

Hình 4.5: Bảo hộ an toàn điện

Nâng cấp trang bị dây chuyền công nghệ

Bảng 4.2: Trước và sau khi cải tiến

Hình ảnh Lý do Cải tiến Diễn giải

- Máy hút bụi được đặt tại Vị trí số 1 (Bin chứa liệu chưa xay - nhập liệu).

Ta thấy máy hút bụi cần được lau chùi hoặc có thể mua máy mới, có năng suất cao hơn, làm việc hiệu quả hơn, có thể hút tất cả các

- Thiết bị để làm sạch chân, giày trước khi bước vào nhà máy sản xuất Thiết bị được dán nhãn nhận biết.

- Để đảm bảo nhà xưởng vệ sinh, cách thức tốt nhất là đảm bảo việc giày của công vào nhà xưởng để làm việc.

Bảng điều khiển máy trộn

- Dây điện không được phân bổ rõ ràng, chồng chất lên nhau.

- Cần phân loại dây điện theo màu, cắm vào vị trí cùng màu để công nhân điều khiển dễ quan sát và theo dõi

Bên trong dây chuyền sản xuất

- Các thiết bị máy móc càng lớn càng phát ra âm thanh hoạt động lớn.

- Tiếng ồn gây ảnh hưởng đến thính giác của công nhân làm việc tại đây.

- Công nhân cần được trang bị đồ bảo hộ lao động, đặc biệt là tai nghe chống ồn.

- Nếu DN không có trang bị, công nhân nên tự trang bị tai nghe chống ồn cho bản thân.

- Công nhân khiêng vác từng bao cám lên kệ hàng hoặc lên xe hàng, gây mất sức, ảnh hưởng xương cốt, sức khỏe

- Trang bị xe nâng tay nhỏ đối với hàng hóa ít.

- Và xe nâng tay lớn đối với hàng hóa nhiều, cần vận chuyển xa

Đề xuất xây dựng quy trình an toàn lao động tại nhà xưởng

Qua đây, tác giả xin được đề xuất quy trình giám sát an toàn lao động tại nhà xưởng của Doanh nghiệp tư nhân Chế biến thức ăn gia súc Phú Lợi như sau:

Hướng dẫn, tuyên truyền kiến thức ATLĐ và mối nguy hại nếu không đảm bảo ATLĐ trong sản xuất

Tập huấn kỹ lưỡng công tác xử lý

Sơ đồ 4.1: Quy trình thực hiện an toàn lao động trong sản xuất

Trang bị đồ bảo hộ lao động cho công nhân ở các bộ phận, vị trí trong khu sản xuất

Bàn giao, đánh giá chéo giữa các ca làm về công tác chuẩn bị, kiểm tra ATLĐ tại khu sản xuất

Thường xuyên kiểm tra, bảo trì bảo dưỡng các máy móc thiết bị sản xuất

Thường xuyên kiểm tra, đánh giá công tác trang bị bảo hộ của công nhân

Thay mới các máy móc thiết bị cũ.

Sơn mới các thiết gỉ sét, bong tróc

Ngày đăng: 29/09/2021, 15:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w