Mạch bán dẫn thể hiện sự hoạt động của cổng NOR nh hình vẽ : chỉ khi nào 2 đầu vào ở mức thấp thì đầu ra mới ở mức cao còn lai các trờng hợp khác thì đầu ra đều ở mức thấp e.. Cổng đệm
Trang 1Lời Nói Đầu
- -Trải qua quá trình học tập và nghiên cứu môn học kĩthuật số tại truong chúng em đã có cái nhìn sâu hơn về mônhọc kĩ thuật xung số này và qua quá trình làm đồ án và đợc
sự giúp đỡ của cô sẽ giúp cho chúng em hiểu và tích luỹ kiếnthức về môn này nhiều hơn đồng thời biết cách vận dụngmôn học vào thực tế
Xuất phát từ những nhận định thực tế làm đồ án củamôn học Kỹ Thuật Số : “Thiết kế mạch đếm xung giải mã từ 00
đến 99 và hiển thị kết quả trên LED 7 đoạn sử dụng IC đếm
4 bit
Trong quá trình làm đồ án chúng em đã cố gắng hếtsức nhng vẫn không tránh khỏi thiếu xót vì thiếu kinh nghiệmcũng nh kiến thức chuyên môn, rất mong đợc sự giúp đỡ chỉbảo của các thầy cô giáo và sự đóng góp ý kiến của các bạn
Em xin chân thành cảm ơn cô Hoàng Thị Phơng đã tậntình hớng dẫn chúng em hoàn thành bài thiết kế này
Nam định,ngày tháng năm 2011
Sinh viên thực hiện
Phạm Văn Quang
Trang 2Ngô Cao Cường
Trang 3Chơng 1: Cơ sở lý thuyết
1.1 Các cổng logic
1.1.1 Cổng Đảo (Inverter gate)
a Định nghĩa: NOT nó thực hiện thuật toàn lôgíc phủ
định biến
Cổng đảo còn gọi là cổng n số ở đầu vào tức là Y =
b Kí hiệu :
Kí hiệu cổng NOT trình bày nh hình vẽ cổng not chỉ có một
đầu vào và một đầu ra
U1
NOT
c Bảng sự thật:
Cổng not hoạt động theo bảng chân lý trên
d Biểu diễn cổng not bằng mạch điện và mạch bán dẫn
Trang 4e D¹ng xung cæng NOT:
1.1.2.Cæng hoÆc (OR gate).
a §Þnh nghÜa : Cæng hoÆc lµ cæng l«gic c¬ b¶n nã thùc hiÖn phÐp tÝnh tæng c¸c biÕn sè ë ®Çu vµo tøc lµ :
A B
Cæng OR hai ®Çu vµo Cæng OR ba
®Çu vµo
c B¶ng sù thËt :
C¸c ®Çu vµo
§Çu ra
Trang 5e D¹ng xung cña cæng OR:
Trang 61.1.3.Cæng Vµ (AND gate):
a §Þnh nghÜa :
Cæng and lµ cæng l«gÝc c¬ b¶n nã thùc hiÖn phÐp tÝnh l«gÝc cña c¸c biÕn sè ë ®Çu vµo tøc lµ
A B
Cæng AND 2 ®Çu vµo Cæng AND 3 ®Çu vµo
Trang 8A B
Dạng xung của cổng AND:
Dạng sóng của cổng and đợc thể hiện nh hình vẽ
Ta có thể biểu diễn dạng sóng của cổng and nh hình trên với A,B là dạng sóng đầu vào còn Y là dạng sóng đầu ra Chỉ khi nào 2 đầu vào A,B ở mức cao thì đầu ra Y mới ở mức cao
Rc Rb
Ur
Vcc Vcc
A
DB DA
Trang 9e Dạng xung của cổng NAND :
1.1.5 Cổng Hoặc Đảo(NOR gate)
a Định nghĩa :
Cổng NOR là một cổng lôgíc cơ bản nó thực hiện thuậttoán phủ định tổng lôgíc các biến số ở đầu vào Tức là Y=
b Kí hiệu :
Y
A B
Cổng NOR có thể có 2 hoặc nhiều đầu vào
d Biểu diễn cổng NOR bằng một mạch điện và một
mach bán dẫn đơn giản
Rc Vcc
Vcc
Trang 11Cần chú ý tụ C trong mạch điện dùng để chống ngắn mạch nguồn 220v AC đầu vào khi các công tắc A,B đều ở trạng thái đóng.
Mạch bán dẫn thể hiện sự hoạt động của cổng NOR nh hình vẽ :
chỉ khi nào 2 đầu vào ở mức thấp thì đầu ra mới ở mức cao còn lai các trờng hợp khác thì đầu ra đều ở mức thấp
e Dạng xung của cổng NOR: A
Cổng EXOR hoạt động theo bảng chân lý trên
g Biểu diễn sự hoạt động của cổng EXOR bằng một mạch lôgíc đơn giản:
Y
B A
h Dạng xung của cổng EXOR:
1.1.6 Cổng loại trừ NOR (EXNOR GATE):
a Định nghĩa :
Trang 12Cổng NOR là 1 l;oại cổng lôgíc nó có khả năng thực hiện
thuật toán phủ định tích lôgíc loại trừ của biến số đầu vào : tức là Y=
b Kí hiệu :
Y
A B
A
e Dạng xung của cổng loại trừ NOR:
1.1.7 Cổng đệm (Buffer gate).
a Định nghĩa :
Trang 13Cổng đệm có tác dụng cho tín hiệu đi qua mà không hề làmthay đổi dạng sóng của tín hiệu truyền qua nó Tức là nóthực hiện thuật toán lôgíc Y=A.
Cổng đệm dùng trong trờng hợp khi ta cần một dòng điệnthúc cho tải tơng đối lớn tri số của nó vợt quá khả năng tảidòng của IC lôgíc thì ta cần phải lắp thêm một cổng đệmnằm trung gian giữa ic lôgic và tải
b Kí hiệu của cổng đệm :
Y A
Dạng sóng của A và Y luôn luôn đồng
pha với nhau
R3 R2
Trang 141.2 Các Flip Flop và ứng dụng
Mạch Flip Flop (FF) là mạch đa hài lỡng ổn tức mạch tạo
ra sóng xung vuông và có 2 trạng thái ổn định.Trạng thái của
FF chỉ thay đổi khi có xung đồng hồ tác động
FF thờng có:
-1 hoặc 2 ngõ vào dữ liệu,1 ngõ vào xung CK và có thể có ngõ vào với các chức năng khác
-2 ngõ ra thờng kí hiệu là Q (ngõ ra chính) và /Q (ngõ ra
phụ).Ngời ta thờng dùng trạn thái của các ngõ ra để chỉ trạng thái của FF.Nếu trạng thái của ngõ ra giống nhau ta nói FF ở trạng thái Cấm
Khi R=1 và S=0 (ngõ vào R tác động), chốt dợc Reset (túc là Q+=0)
Trang 15- Khi R=S=1 (cả 2 ngõ vào tác động), chốt rơi vào trạng thái cấm
Trang 16Q R
R
R
Q
Q S
S
S
Q
.
.
1 1
Q
Trang 17 Có 2 trạng thái cấm
* Flipflop RS có ngõ vào Preset và Clear
Tính chất của FF là có trạng thái ngã ra bất kỳ khi mở máy.Trong nhiều trờng hợp, có thể cần đặt trớc ngã ra Q=1 hoặcQ=0, muốn thế, ngời ta thêm vào FF các ngã vào Preset (đặttrớc Q=1) và Clear (Xóa Q=0), mạch trở thành mạch FF RS cóngã vào Preset và Clear tác động mức thấp
Thay 2 cổng NAND cuối bằng hai cổng NAND 3 ngã vào,
ta đợc FF RS có
ngã vàoPreset (Pr) và Clear (Cl)
- Khi ngã Pr xuống thấp (tác động) và ngã Cl lên cao ngã ra
Q lên cao bất chấp các ngã vào còn lại
- Khi ngã Cl xuống thấp (tác động) và ngã Pr lên cao ngã ra
Q xuống thấp bất chấp các ngã vào còn lại
- Ngoài ra 2 ngã vào Pr và Cl còn đợc đa về 2 ngã vào mộtcổng AND, nơi đa tín hiệu CK vào, mục đích của việc làmnày là khi một trong 2 ngã vào Pr hoặc Cl tác động thì mứcthấp của tín hiệu này sẽ khóa cổng AND này, vô hiệu hóa tácdụng của xung CK
- Dùng 4 cổng NAND:
U4D
U4C
U4B U4A
Trang 18+ Có 2 trạng thái đợc phép giữ nguyên và 1 trạng thái cấm
CK: Đợc gọi là tín hiệu điều khiển hay xung đồng hồ đo
Trang 19đầu vào không đồng bộ không đợc phép tích cực cùng lúcBảng sự thật của FF RS có Preset và Clear (tác động thấp) cho
ở bảng sự thật sau
Nhận thấy:khi Pr và Cl cùng 1 mức tác động nên Q+ ở trạng thái Cấm
Trang 211.2.3 Flip Flop RS chủ tớ (Master-Slaver)
Kết nối 2 FF RS thành chuỗi với 2 ngõ vào xung Ck của 2 FF cómức tác động trái ngợc nhau ta đợc FF chủ tớ
- FF Master-Slaver là loai FF đặc biệt vì nó chuyển trạng tháIcả 2 sờn lên và sờn xuống của xung CK Đồng thời nó khắcphục đợc trạng thái cấm của FF RS
- FF MS thực chất là 2 tầng của FF RS ghép lại với nhau mỗitầng hoạt động theo một sờn của xung CK Tầng thứ nhấtchuyển trạng thái ở sờn lên, tầng thứ 2 chuyển trạng tháI ở sờnxuống của xung CK
U10D U10C
U10B U10A
U1D U1C
U1B
U8A U1A
Sơ đồ FF Master-Slaver
&Hoạt động của FF Master-Slaver đợc giải thích nh sau:Do Ckscủa tầng tớ là đảo của Ckm=Ck đầu vào tầng đầu nên khiCk=1,tầng chủ giao hoán thì tầng tớ ngng,trong khoảng thờigian này,dữ liệu từ ngã vào R và S đợc đa ra và ổn định ởngã ra R và S của tầng chủ,tại thời điểm xung Ck xuống thấp,R
và S đợc truyền đến ngã ra Q và Q (hình 7.2 c)Ngã ra
Giao hoán
C k Cks
Trang 221.2.4 Flip Flop JK
FF JK đợc tạo ra từ FF RS nhng đã bỏ trạng thái cấm bằng cách
sử dụng tín hiệu hồi tiếp
U9A
U6D
S J CP K R Q _
Trang 231.2.5 Flip Flop D
Đợc thiết kế từ các FF RS (hoặc từ các FF JK) bằng cách nối 1 cổng đảo từ R qua S (hoặc từ J qua K) mà ta gọi là các ngõ vào D
Trang 252.2.1 Khái niệm về mạch cung cấp nguồn
Nhiệm vụ của mạch cung cấp nguồn là tạo ra năng lợngcần thiết để cung cấp cho các thiết bị điện và điện tử làmviệc
Thông thờng nguồn năng lợng do bộ nguồn tạo ra lànguồn một chiều lấy từ nguồn điện xoay chiều hoặc từ pinacquy
Sơ đồ khối của một bộ nguồn hoàn chỉnh:
Dao
Động
Khối đếm
GiảiMã
Hiển thị led
Trang 27Sơ đồ khối mạch ổn áp
- Biến áp : để biến đổi điện áp xoay chiều U1 thành
điện áp xoay chiều U2có giá trị phù hợp với tải
Mạch chỉnh lu: có nhiệm vụ biến đổi điện áp xoaychiều thành điện áp một chiều nhấp nhô Ut (điện áp mộtchiều có độ lớn thay đổi theo thời gian)
Bộ lọc: san bằng điện áp một chiều nhấp nhô thành
điện áp một chiều bằng phẳng U01
Bộ ổn áp (ổn dòng ): có nhiệm vụ tạo ra điện áp mộtchiều (dòng điện một chiều) ổn định Ut (It) cung cấp cho tảikhi điện áp vào U01 hoặc trị số tải thay đổi Tuỳ theo yêucầu cụ thể mà bộ nguồn có thể có đầy đủ hoặc không đầy
Trang 29Đồ thị mạch chỉnh lu cầu
- Mạch chỉnh lu dùng 4 điôt D1, D2, D3, D4
- Biến áp nguồn không có điểm giữa
* Nguyên lý làm việc
- ở 1/2 chu kỳ đầu của điện áp vào ,U2 có chiều dơng trên
âm dới D1và D3 dẫn D2 và D4 khoá có dòng qua tải: +U2D1Rt D3-U2
- ở 1/2 chu kỳ sau điện áp U2 có chiều âm trên dơng dới D1vàD3 khoá D2 và D4 dẫn có dòng qua tải :+U2 D2Rt D4 -U2
nh vậy trong mỗi nửa chu kỳ có 2 diode dẫn dòng qua tải xuấthiện cả trong 2 nửa chu kỳ và đi theo một chiều nhất định
Ta có U0 là điện áp trung bình trên tải đợc xác định
2 2 2
2 sin
2
1
0
U U
m U tdt m
Sơ đồ chỉnh lu cầu diode đợc dùng rộng rãi trong thực tế
nó có u điểm là tận dụng đợc công suất của biến áp tần số U
cao hơn do đó yêu cầu lọc U thấp hơn điện áp ngợc đặt lêndiode thấp hơn
b Lọc thành phần xoay chiều của dòng điện ra tải
Trong các mạch điện chỉnh lu dòng điện ra tải tuy cócực tính không đổi (dòng một chiều ) nhng giá trị (độ lớn )
Trang 30của chúng thay đổi theo thời gian một cách có chu kỳ đợc gọi
là sự đập mạch của dòng điện hay điện áp sau chỉnh lu
Dùng chuỗi Fourier để phân tích dòng điện đập mạch ta có:
tdt T n t T
Bn
tdt T n t T
An
tdt T
I
t n B t
n A
2
2 cos sin
2
sin
1
sin cos
0
1 1
n
A
n
n n
- Thành phần xoay chiều có tần số - hài bậc 1
- Thành phần xoay chiều có tần số 2 - hài bậc 2
- Để cung cấp năng lợng cho các thiết bị điện tử làm việc phải lọc bỏ các thành phần hài
Để đặc trng cho chất lợng điện áp (hay dòng điện) sau
chỉnh lu ngời ta đa ra hệ số đập mạch Kp
Nếu KP càng nhỏ thì chất lợng của bộ nguồn càng cao
Với mạch chỉnh lu 2 nửa chu kỳ Kp=0,667
Trang 31Thờng dùng dùng tụ điện, điện cảm của mạch lọc tích cực để lọc bỏ các thành phần sóng hài.
+ Lọc bằng tụ điện
Trang 32Sơ đồ nguyên lý
Lọc thành phần xoay chiều
Tụ C mắc song song với tải Rt thờng có trị số vài trăm F đếnvài nghìn F Khi điôt thông thì tụ C nạp điện và tích trữanăng lợng khi điôt khóa thì tụ C phóng điện qua Rt bằng cách
đó có thể giảm độ gợn sóng của điện áp ra
Nguyên lý: Khi không có tụ C điện áp trên tải có độ nhấp nhôlớn
Khi mắc tụ C // Rt trong mạch xảy ra quá trình phóng nạp:+ Từ 0 t1 điện áp sau chỉnh lu tăng tụ C đợc nạp điện từ : +nguồn tụ Cmass
+ Từ t1t2 điện áp sau chỉnh lu giảm tụ c phóng điện qua tải:+ C Rtmass-c
+ Từ t2t3 điện áp ra lớn hơn điện áp trên tụ, tụ C lại đợc nạp
điện kết quả điện áp ra trên tụ có dạng tơng đối bằng
t3
t2
00
Trang 33+ ổn áp bù tuyến tính dùng IC ổn áp:
Để thu nhỏ kích thớc cũng nh chuẩn hoá các tham số củacác bộ ổn áp một chiều kiểu bù tuyến tính ngời ta chế tạochúng dới dạng vi mạch do vậy thuận tiện cho việc sử dụng
IC ổn áp có dòng ra khoảng 100mA đến vài A thậm chívài chục A, điện áp ra có thể cố định hoặc điều chỉnh đ-
ợc ,công suất tiêu tán vài w đến vài chục w tuỳ từng loại IC sửdụng ta sẽ có những thông số cần thiết
Các IC ổn áp thông dụng hiện nay là họ 78xx,79xx LM105,LM309, LM317
Các IC ổn áp đợc cấu trúc bao gồm các khối tạo điện ápchuẩn lấy mẫu, khuyếch đại so sánh, phần tử điều chỉnh,phần tử bảo vệ quá tải
+ Sơ đồ ổn áp có điện áp ra cố định dùng IC 7805
IC 7805 cho ra điện áp ổn định 5v có cực tính dơng
7805
+ Uv 7 35v
+ Ur +5v
C20,1F
C1 0,33F
1
2 3
Trang 34Tụ C2 = 0,1 F để cải thiện quá trình quá độ và giữ cho điệntrở ra của mạch đủ nhỏ ở tần số cao.
7805 có Iout = 1A, Uout = +5v
2.2.3.Tính toán linh kiện cho bộ nguồn
Sơ đồ nguyên lý :
Trang 35MBA cần dùng là MBA giảm áp
U1 điện áp bên sơ cấp MBA
U2 điện áp bên thứ cấp MBA
D1 D4 cầu chỉnh lu
Nguồn ra gồm 2 mức nguồn:
+12v cấp cho relơ đóng cắt khoá K
+ 5v cấp cho các IC số hoạt động
Chọn dòng tải (dòng làm việc) là 2,5A
Công suất bên thứ cấp là : P2 =U2.I2=2,5 8,5 =21,25(w)
Công suất bên sơ cấp là : P1 = 1,1 P2 (với MBA có P < 100w)P1 =U1.I1=1,1 21,25 = 22,4(w)
P
220
4 , 22
1
1
Tiết diện hình học MBA là S hh a.b1,25. P1 1,25. 22,4 6(cm2)
Tiết diện thuần sắt: Sts = 0,9.Shh = 0,9.6 = 5,4 (cm2)
Số vòng dây/ vol (chọn K = 45, B = 1T)
) / ( 8 4 , 5
45
Trang 36) ( 01 , 0 50
T
Khi dòng tải là 2,5A và độ nhấp nhô có thể cho phép là 10%
= 1,2Vpp điện dung tụ đợc tính:
) ( 2 , 0 2 , 1
01 , 0 5 ,
2
.
F V
Trang 37) ( 9125 , 1 825 , 3 2
2
) ( 5625 , 0 125 , 1 2
.
2
125 , 1 5 , 2 45 , 0
45
,
0
825 , 3 5 , 8 45 , 0
45
,
0
0 max
0 max
0
2
0
V U
U
A I
I
A I
I
V U
2.3 Khối tạo dao động
Bộ tạo xung là thành phần quan trọng nhất của hệthống,đặc biệt là đối với bộ đếm,nó quyết định các trạngthái ngõ ra Có rất nhiều mạch tạo dao động,nhng do sự thôngdụng,chúng em đã quan tâm đến mạch tạo dao động sự dụng
IC 555-đây là vi mạch định thời chuyên dùng,có thể mắcthành mạch phi ổn hay đơn ổn
2.3.1.mạch dạo động tạo xung sử dụng IC 555.
1 Mạch dao động
Mạch dao động là mạch dao động sử dụng các linh kiện
để phát ra tín hiệu xung dao động cụ thể để điều khiểnthiết bị,có nhiều dạng tín hiệu xung đợc phát ra từ mạch dao
động nh :xung sine,xung vuông,xung tam giác
2.Mạch dao động tạo xung vuông
Có nhiều cách thiết kế mạch để tao xung vuông nh mach
đa hài sử dụng transistor , dùng Opam
Mạch dao động tạo xung vuông sử dụng IC NE555 theo sơ
đồ khối (h2.1.3a)
Trang 38Dựa vào sơ đồ ta nhận thấy để tạo đợc xung vuông ta chỉ cần IC 555 và 1số linh kiện phổ biến nh R,C
3.Lý do chọn mạch tạo xung sử dụng sử dụng IC NE 555N
IC NE 555N rất phổ biến,dễ tìm
Mạch tạo xung dùng IC này rất dễ làm,dễ d\giải thích,dễ hiểu nguyên lí lam viêc
Độ ổn định nhiệt làm việc cao
Khả năng cho dòng ra lớn, có khả năng cung cấp dòng đến 200
mA Điện thế nguồn nuôi cho phép biến đổi rộng từ 4,5v 16v, đầu ra tơng thích TTL, độ ổn định làm việc cao (biến
đổi 0,005% trong mỗi 0C)
chu trình làm việc có thể thay đổi đợc,
4 Tổng quan về IC NE 555 N
Trang 39Chân số 1(GND): Chân nối mass để lấy dòng cấp cho ic
Chân số 2(TRIGGER) : ngõ vào của 1 tần so sánh điện áp ,mạch so sánh điện áp dùng Transistor PNP Mức áp chuẩn là2/3Vcc
Chân số 3(OUTPUT) : Trạng tháI ngõ ra chỉ xác định theo mức
điện thế cao (điện thế chân số 8) và thấp (điện thế chân
số 1)
Chân số 4(RESET) : Dùng xá lập định mức trạng thái ra Khichân số 4 nối mass thì ngõ ra ở mức thấp Còn khi chân số 4nối vào Vcc thì trạng thai ngõ ra tuỳ vào chân số 2 và 6
Chân số 5(CONTROL VOLTAGE): Dùng làm thay đổi mức ápchuẩn cua IC 555 theo các mức biến áp ngoài hay dùng các
điện trở ngoài cho nối mass Tuy nhiên trong hầu hết các mạch
điện ứng dụng chân số 5 nối mass qua tụ C =(0.0uF ->0.1uF),Các tụ có tác dụng lọc bỏ nhiễu giữ cho mức áp chuẩn cố địnhChân số 6(THRESHOLD): Là ngõ vào của tầng so sánh điện ápkhác Mạch so sánh dùng ttransistor NPN Mức điện áp chuẩn là1/3 Vcc
Chân số 7 (DISCHAGER) : Có thể xem nh khoá điệnvà chịu
điều khiển bởi tầng logic Khi chân số 3 ở mức áp thấp thìkhoá này đóng lại , ngợc lại thì nó mở ra Chân 7 tự nạp xả cho
1 mạch R- C lúc IC 555 dùng nh một tầng dao động
Chân số 8 (VCC) : Cấp nguồn nuôi cho IC Nguồn nuôi cấpcho IC 55 trong khoang + 5v -> +15v , và mức tối đa là +18v5.Cấu tạo bên trong và hoạt động của IC555
Trang 40điện áp chân 6 so với điện áp chuẩn 2/3 Vcc,Opam 1 có điện
áp ra là mức High (cao) hay Low (mức thấp) để làm tín hiệu R(Reset),điều khiển FF
Opam 2 là mạch khuyếch đại có ngõ In+ nhận điện áp chuẩn1/3Vcc,còn ngõ In- thì nối với chân 2.Tuỳ thuộc điện áp chân
2 so với điện áp chuẩn 1/3Vcc,Opam 2 có điện áp ở mức cao(High) hay mức thấp (Low) để làm tín hiệu S (Set),điềukhiển FF
Mạch FF là loại mạch lỡng ổn kích 1 bên.Khi chân Set có điện
áp cao thì điện áp này kích đổi trạng thái của FF ở ngõ Q lên