1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

So sánh các bản hiến pháp trong lịch sử việt nam

29 100 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 51,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Quốc gia thể hiện chủ quyền của Nhân dân do chủ thể đặc biệt là Nhân dân trực tiếpthông qua bằng trưng cầu ý dân, hoặc cơ quan đại diện quyền lực Nhà nướ

Trang 1

Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Quốc gia thể hiện chủ quyền của Nhân dân do chủ thể đặc biệt là Nhân dân trực tiếpthông qua bằng trưng cầu ý dân, hoặc cơ quan đại diện quyền lực Nhà nước cao nhất của Nhân dân thông qua theo một trình

tự, thủ tục đặc biệt

Là văn bản pháp luật duy nhất quy định tổ chức và thực hiện toàn bộ quyền lực Nhà nước, bao gồm quyền lập pháp,quyền hành pháp, quyền tư pháp có tính chất khởi thủy cho các cơ quan Nhà nước then chốt ở trung ương và địa phương

Đều quy định những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất của:chế độ chính trị, các quyền con người, quyền và nghĩa

vụ cơ bản của công dân, cơ cấu tổ chức và thẩm quyền của các cơ quan Nhà nước then chốt ở trung ương và địa phương…thể hiện một cách tập trung nhất, mạnh mẽ nhất ý chí và lợi ích của giai cấp cầm quyền

Nhằm mục đích bảo vệ các quyền tự nhiên của con người trước Nhà nước, đề cao quyền bình đẳng, độc lập dân tộc

Có phạm vi đều chỉnh rộng, bao gồm các quy định về các lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, văn hóa-xã hội, an ninh-quốcphòng, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước…và mức độ điều chỉnh ở tầm khái quát cao nhất so với các văn bản phápluật khác

Có hiệu lực pháp lý cao nhất Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp, không được trái với Hiếnpháp

Có một cơ chế giám sát đặc biệt để bảo vệ tính tối cao của Hiến pháp

Trang 2

* Cùng với thắng lợi vĩđại của chiến dịch HồChí Minh mùa xuân1975.

* Ngày 18/12/1890, tại

kì họp thứ 7, Quốc hộikhóa VI đã thông quabản Hiến pháp mới

* Trước sự tan rãcủa chế độ xã hộichủ nghĩa ở Liên Xô

và các nước Đông

Âu và khủng hoảngkinh tế - xã hộitrong nước

* Ngày 15/4/1992tại kì họp thứ 11,Quốc hội khóa VIII

* Để đảm bảo đổimới đồng bộ cả vềkinh tế, chính trị, xãhội, đảm bảo tốt hơnquyền con người…Hiến pháp 1992 đãđược sửa đổi, đánhdấu bước phát triểnmói trong lịch sử lậphiến Việt Nam

Trang 3

đã thông qua Hiếnpháp 1992 bắt đầuthực hiện sự nghiệpcông nghiệp hóa,hiện đại hóa đấtnước.

* Ngày 28/11/2013tại kì họp thứ 6 Quốchội khóa XIII đãthông qua bản Hiếnpháp mới

Lời nói đầu, 12chương, 147 điều

Phạn vi điều chỉnhrộng hơn HP 1980, baotrùm nhiều lĩnh vựckinh tế, xã hội

Lời nói đầu, 12chương, 147 điều

Phạm vi điều chỉnhrộng hơn, phù hợphơn trên cơ sở sửađổi căn bản, toàn

Lời nói đầu, 11chương, 120 điều Sovới Hiến pháp 1992thì lời nói đầu Hiếnpháp 2013 khái quát,

cô động, súc tích,

Trang 4

* Hiến pháp có nhiềuđiểm chưa hợp lý,không tưởng nhưngxuất phát từ mongmuốn sớm hoàn thành

mô hình nhà nước tiến

bộ, mẫu mực

diện Hiến pháp năm1980

ngắn gọn, chỉ bằng1/3 lời nói đầu Hiếnpháp 1992

Cà Mau, khẳng địnhtruyền thống quý báu

* Ca ngợi chiến thắngcủa dân tộc, chỉ rõ têncác nước đã từng là kẻthù xâm lược nước ta

* Xác định những

* Tương đối ngắngọn

* Ghi nhận nhữngthành quả của cáchmạng Việt Nam

* Xác định những

* Ngắn gọn, cô đọng,

* Ghi nhận thành quảcủa cách mạng ViệtNam

* Thể chế hóa Cương

Trang 5

giành độc lập hoàn

toàn và kiến thiết quốc

gia trên nền tảng dân

* Ghi nhận vai trò lãnhđạo của Đảng một cáchthận trọng với tính chất

* Không quy định cácnguyên tắc xây dựng

nhiệm vụ cách mạngtrong điều kiệnmới:Tiền hành đồngthời 3 cuộc cách mạng,đẩy mạnh công nghiệphóa… và những vấn đề

cơ bản mà Hiến pháp

1980 cần thể chế hóa

* Vai trò lãnh đạo củaĐảng được đề cao vớitính chất công khai

* Không quy định cácnguyên tắc xây dựng

nhiệm vụ trong giaiđoạn cách mạng mới

và xác định nhữngvấn đề cơ bản màHiến pháp cần quyđịnh

* Vai trò lãnh đạocủa Đảng tiếp tụcđược ghi nhận

* Không quy địnhcác nguyên tắc xâydựng Hiến pháp

lĩnh xây dựng đấtnước trong thời kỳquá độ lên chủ nghĩa

* Khẳng định vai tròcủa Đảng đối với Nhànước và xã hội

* Không quy định cácnguyên tắc xây dựngHiến pháp

Trang 6

* Nhấn mạnh sự thốngnhất 2 miền Nam Bắc

* Chính thể: nướcCộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam (điều1); nhà nước “chuyênchính vô sản” (điều 2);

Ghi nhận các yếu tốcấu thành hệ thống

* Ghi nhận vai trò lãnhđạo của Đảng cộng sảnViệt Nam ( điều 4)Công khai nguyên tắc

* Chính thể: NướcCộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam;

thay thuật ngữ “nhànước chuyên chính

vô sản” trong Hiếnpháp 1980 thành

“nhà nước của nhândân, do nhân dân, vìnhân dân”(Điều 2)

=> Việc thay đổiphù hợp bản với bản

* Chính thể: nướcCộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam(Điều 1), nhà nướcpháp quyền của dân

do dân và vì dân(Điều 2) Bổ sungthêm từ "kiểm soát"nhằm khẳng định sựphân công, kiểm soátquyền lực thuộc cácquyền lập pháp, hành

Trang 7

(Điều 4) Đảng Cộng sản lãnh

đạo nhà nước, xã hội;

Chế độ 1 đảng

* Đất nước thống nhất,toàn vẹn lãnh thổ baogồm: đất liền, vùngtrời, vùng biển, hải đảo

* Nhân dân thực hiệnquyền lực nhà nướcthông qua Quốc hội vàHội đồng nhân dân

chất Nhà nước, thểhiện quan điểm tiến

bộ của Đảng, nhànước

* Tiếp tục thừa nhậnvai trò lãnh đạo duynhất của Đảng cộngsản Việt Nam trên

cơ sở đi theo chủnghĩa Mác – Lenin

và tư tưởng Hồ ChíMinh (Điều 4)

bộ, hiện thực hóa nộidung nhà nước củadân, do dân và vì dân;khẳng định với thế

Trang 8

nhất, toàn vẹn lãnhthổ bao gồm: đấtliền, hải đảo, vùngbiển và vùng trời

* Nhân dân thựchiện quyền lực nhànước thong quaQuốc hội và Hộiđồng nhân dân(Điều 6); Quyền lựcnhà nước là thốngnhất, thực hiên trên

giới Việt Nam không

vi phạm nhân quyền.Qua đó thể hiện sựquan tâm ngày mộtnhiều hơn của Đảng

và Nhà nước trongvấn đề bảo vệ nhânquyền, quyền côngdân, đập tan sự xuyêntạc của các thế lựcchống phá " ViệtNam vi phạm nhânquyền"

Trang 9

sự phối hợp quyềnlập pháp, hành pháp

và tư pháp ( Điều 2)

* Đề cao vai trò củaMặt trận Tổ quốcViệt Nam, là “tổchức liên minhchính trị, liên hiệp

tự nguyện các tổchức chính trị, xãhội, tổ chức xã hội

và các cá nhân tiêubiểu….” ( Điều 9)

* Điều 4: Bên cạnhkhẳng định tính tiênphong của ĐảngCộng sản Việt Namcòn bổ sung "ĐảngCộng sản Việt Namgắn bó mật thiết vớiNhân dân, phục vụNhân dân, chịu sựgiám sát của Nhândân, chịu trách nhiệmtrước Nhân dân vềnhững quyết định của

Trang 10

=> Nâng cao vai trò,quyền lực của nhândân, là cơ quan đạidiện quần chúngNhân dân nhằm tạotiếng nói, tác độngđến nhà nước.

mình", bổ sung quyđịnh Đảng phải hoạtđộng trong khuôn khổHiến pháp và phápluật => Đề caonguyên tắc phápquyền, tất cả mọingười phải thượngtôn pháp luật, hoạtđộng trong khuôn khổ

* Điều 9: Ghi nhậnđầy đủ các tổ chức

Trang 11

chính trị - xã hội; xácđịnh vai trò, tráchnhiệm của các tổ

* Lãnh thổ Việt Nam

là có chủ quyền,thống nhất, toàn vẹn,bao gồm đất liền, hảiđảo, vùng biển, vùngtrời Đây nhưng mộtthông điệp gửi đếnđồng bào trong nước,toàn thể nhân dân trên

Trang 12

thế giới về địa vịpháp lý của ViệtNam.

* Nhân dân thực hiệnquyền lực nhà nướcqua hai hình thức:dân chủ trực tiếp vàdân chủ đại diện.(Điều 6)

* Ghi nhận 4 hình thức

* Tách riêng Kinh tếthành chương II với 22điều, tách Văn hóagiáo dục, khoa học kĩ

* Kinh tế quy địnhtại Chương II với 15điều

* Điều 15,16 Hiến

* Quy định tạiChương II với 14điều

* Điều 51 quy định

Trang 13

hội sở hữu, 4 thành phần

kinh tế (Điều 11)

* Đề cao vai trò nênkinh tế quốc doanh(Điều 12)

thuật thành Chương III

* Ghi nhận 2 thànhphần kinh tế (Kt Quốcdanh và Kt HTX ), 2hình thức sở hữu: sởhữu toàn dân và sở hữutập thể (Điều 18)

* Không thừa nhậnkinh tế tư nhân, đề caovai trò kinh tế quốcdoanh (Điều 18)

tư nhân Kinh tế tưbản Nhà nước Kinh

tế có vốn đầu tư

nền kinh tế Việt Nam

là kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hộichủ nghĩa, gồm nhiềuhình thức sở hữu,nhiều thành phầnkinh tế, trong đó kinh

tế nhà nước đóng vaitrò chủ đạo

* Nhà nước có quyềnthu hồi đất vì mụctiêu lợi ích quốc gia,

xã hội (khoản 3,4

Trang 14

ngoại thương (Điều21), chính sách đốingoại đóng cửa hạnchế giao lưuKinh tế kế hoạch hóa,nhà nước bao cấp

* Quy định các chínhsách về văn hóa, xãhội: phát triển giáodục, tiếp thu tinh hoavăn hóa thế giới (Điều40); đẩy mạnh pháttriển khoa học kỹ thuật

nước ngoài

* Thực hiện chínhsách mở cửa, thu hútđầu tư nước ngoài

(Điều 25) =>

Chuyển từ nền kinh

tế tập trung quanliêu bao cấp sangnền kinh tế thịtrường định hướng

Xã hội chủ nghĩa

* Tiếp thu, bảo tồncác giá trị văn hóa,

Điều 54)

Trang 15

(Điều 42), khoa học tựnhiên, khoa học xã hội,khoa học kỹ thuật

phát triển tư tưởngphong cách Hồ ChíMinh (Điều 30);

Đặc biệt chú trọngphát triển giáo dục,xem đây là quốcsách hàng đầu (Điều35) cũng như tăngcường phát triểnkhoa học và côngnghệ (Điều 37 ) =>

Đây là 1 chính sáchtiến bộ, phù hợp với

Trang 16

xu thế chung củathời đại, đảm bảo sựphát triển cho quốcgia.

* Chương II, qui định

18 quyền công dân

quốc (Điều 5) tôn

* Chương III, quy định

21 quyền, cụ thể chi tiếthơn, bổ sung thêmquyền và nghĩa vụ mới:

quyền người lao độngđược giúp đỡ vật chấtkhi già yếu, bệnh tậthoặc mất sức lao động( điều 32); quyền tự do

* Chương V, 34điều, quy định nhiềuđiểm tích cực: Cụthể hóa quyền tưhữu trong Hiến pháp

1946 (Điều 58);

Chính thức ghi nhânquyền con người

* - Quy định tạiChương II, gồm 36điều với 38 quyền:Vấn đề quyền conngười, quyền côngdân được quy địnhngay chương II, sauchương về chế độ

Trang 17

quy định: " Công dân

Việt Nam có quyền:

nghĩa vụ: tôn trọng vàbảo vệ tài sản công cộng

quyền khám và chữabệnh không trả tiền(Điều 61); nghĩa vụtham gia xây dựngquốc phòng toàn dân(Điều 77); nghĩa vụ laođộng cộng ích (Điều80) =>Nhìn chung, cácquyền công dân mangđậm tính nhân vănnhưng không thực tế,không tưởng, chưa phùhợp với yêu cầu, thực

=> Các Hiến pháptrước tuy không ghinhận chính thứcquyền con ngườinhưng vẫn đảm bảoquyền con người

Việc ghi nhận quyềncon người một phầnphản bác lại luậnđiểm phu khống của

Mỹ và các nướcChâu Âu về việcViệt Nam chưa đảm

=> Nhấn mạnh sựquan tâm của nhànước đối với quyềncon người, quyền

* Bổ sung 5 quyềnmới: quyền sống(Điều 19); quyềnnghiên cứu khoa học

và công nghệ, sángtạo văn hóa, nghệthuật và thụ hưởng lợiích từ các hoạt động

Trang 18

Nhà nước đảm bảonhững điều kiện vật chấtcần thiết để công dânđược hưởng các quyềnđó"

tế lịch sử, đất nước

* Quyền đặt trước

* Điều 67 quy định sựràng buộc các quyền:

"phù hợp với lợi íchcủa chủ nghĩa xã hội

và nhân dân", đồngthời " không ai đượclợi dựng các quyền tự

do dân chủ để xâmphạm lợi ích của Nhànước và nhân dân"

bảo nhân quyền;

một phần phục vụtích cực cho chínhsách đối ngoại rộng

mở, tạo điều kiện đểlàm nên tiếng nóichung

với cộng đồng quốctế

* Điều 61 HP 92quy định giảm chiphí bảo vệ sức khỏechứ không miễn như

đó (Điều 40); quyềnhưởng thụ và tiếp cậncác giá trị vănhóa,tham gia vào đisống văn hóa, sửdụng các cơ sở vănhóa (Điều 41); Quyềnxác định dân tộc củamình, sử dụng ngônngữ mẹ đẻ, lựa chọnngôn ngữ giao tiếp(Điều 42); quyềnđược sống trong môi

Trang 19

Hiến pháp 1980;

Được chấp thuậnkhôi phục lại

“Trưng cầu dân ý”

(Điều 53); Đã bổxung thêm quyềnđược tự ứng cử

(Điều 54); Đã xuấthiện quyền tự dokinh doanh (Điều57); Quy định thêmquyền sở hữu những

tư liệu sản xuất vốn

trường trong lành và

có nghĩa vụ bảo vệmôi trường (Điều 43);Trường hợp hạn chếquyền con người,quyền công dân (Điều14); Xuất hiện quyềnkhông bị trục xuất,giao nộp cho nhànước khác (Điều 45).Nghĩa vụ: Các nghĩa

vụ cơ bản như nghĩa

vụ trung thành tổ

Trang 20

và tài sản khác củadoanh nghiệp nhằmđáp ứng kinh tế thịtrường (Điều 58);

Được quyền suyđoán vô tội (Điều72)

* Quyền đặt trướcnghĩa vụ; quyền vànghĩa vụ luôn songhành cùng nhau,không thể tác rờinhau ( Điều 51)

quốc (Điều 44); nghĩa

vụ quân sự (Điều 45);nghĩa vụ tuân theoHiến pháp và phápluật (Điều 46)

* Quyền đặt trước

* Quyền được sốngtrong môi trườngtrong lành (Điều 43):Đây là một quyền hếtsức thiết thực nhất làtrong tình hình hiện

Trang 21

* Hiến pháp 1992loại bỏ quy định về

"Nhà nước đảm bảonhững điều kiện vậtchất cần thiết đểcông dân đượchưởng các quyềnđó", đặc biệt cácquyền công dânthường có ràng buộc

" theo quy định củapháp luật" => Nhằmđảm bảo quyền công

nay khi mà ô nhiễmmôi trường đang làmột vấn đề báo động

Trang 22

dân luôn được banhành, thực thi trongphạm vi cho phépcủa Hiến pháp vàpháp luật.

7 Bộ

máy

nhà

nước

* Nghị viện là cơ quan

có quyền cao nhất của

nước Việt Nam Dân

Nhiệm vụ và quyền hạncủa Quốc hội được quyđịnh chi tiết hơn so với

HP 1946 Quốc hội toàn

* Quốc hội do nhândân bầu có nhiệm kỳ 5năm Quy định nhiềunhiệm vụ quyền hạncủa Quốc hội hơn

* Điều 69 quy địnhQuốc hội là cơ quanquyền lực nhà nướccao nhất, là cơ quanđại biểu cao nhất củaNhân dân Quốc hội

có quyền lập hiến chứkhông đồng nghĩa

Trang 23

* Hội đồng Chính phủ là

cơ quan chấp hành, cơquan hành chính caonhất của nhà nước (Điều71) Chủ tịch nước tách

ra khỏi chính phủ thành

1 chế định riêng

* Tổ chức theo cấp hành

nhà nước (Điều 98)Thực tế: Hiến pháp

1980 tuy quy định Hộiđồng bộ trưởng nắmquyền hành phápnhưng Quốc hội đã ômđồm làm thay Quốchội cũng lập ra TAND

và VKS nhưng cũngcầm tay chỉ việc Có sựphân công quyền lựccho Hội đồng bộtrưởng, TAND, VKS

pháp 1992 đã thuhẹp phần nào so vớiHiến pháp 1980 Bỏthiết chế Hội đồngnhà nước, khôi phụcchế định Ủy banthường vụ Quốc hội,chế định Chủ tịchnước

* Cơ quan thườngtrực Quốc hội là Ủyban thường vụ Quốchội (Điều 90)

CHỈ Quốc hội mới cóquyền lập hiến

* Cơ quan thườngtrực Quốc hội là Ủyban thường vụ Quốchội (khoản 1, Điều73)

* Chính phủ là cơquan hành chính nhànước cao nhất củanước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam,thực hiện quyền hành

Ngày đăng: 29/09/2021, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w