1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG

80 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các mối quan hệmang tính thương mại bao gồm, nhưng không chỉ bao gồm, các giao dịch sau đây: Bất cứ giao dịch nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; đại diện hoặc đại lýthư

Trang 1

Sinh viên thực hiện: HOÀNG QUANG HUY AT150624

PHẠM HỮU THÔNG AT150652

PHẠM TIẾN KHẢI AT150128

Nhóm 68

Giảng viên hướng dẫn: Thầy Lê Bá Cường

TÓM TẮT

Trang 2

Tóm tắt: Xã hội ngày càng phát triển trong nền công nghiệp 4.0, đặc biệt là sự phát

triển và thịnh hành của ngành công nghệ thông tin kéo theo đó là dịch vụ thương mạicũng đang trên đà phát triển mạnh So với kinh doanh truyền thống thì thương mạiđiện tử có chi phí thấp hơn, hiệu quả đạt lại cao hơn Hơn thế nữa, với lợi thế của côngnghệ Internet nên việc truyền tải thông tin về sản phẩm nhanh chóng, thuận tiện Kếthợp với dịch vụ giao hàng tận nơi, thanh toán tiền qua ngân hàng càng làm loại hìnhdịch vụ này phát triển hơn Do vậy em chọn đề tài “Nghiên cứu dịch vụ thương mạiđiện tử và Xây dựng Website bán hàng trực tuyến” Nội dung đồ án tốt nghiệp tập nàytrung vào việc nghiên cứu, trình bày về thực trạng dịch vụ thương mại điện điện tửhiện nay, cơ sở lý thiết về dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL, ngôn ngữ lậptrình PHP và thực hiện phân tích, thiết kế, xây dựng trang bán hàng trực tuyến nhằmnâng cao hiệu quả bán hàng, giảm chi phí đầu tư Qua đồ án này giúp em nâng caokiến thức về dịch vụ thương mại điện tử, tạo kỹ năng phân tích thiết kế hệ thống, cơ sở

dữ liệu và lập trình phần mềm

Từ khóa: thương mại điện tử, bán hàng trực tuyến, thanh toán trực tuyến, mô hình

B2C Website, PHP, MySQL.

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Website Trang tin điện tử

B2C Business to Customer

Trang 4

MỤC LỤC

1.1 Sự cần thiết vấn đề nghiên cứu và lý do lựa chọn đề tài 1

2.1.2 Các hình thức giao dịch trong dịch vụ thương mại điện tử 5

2.2 Thực trạng dịch vụ thương mại điện tử trên thế giới và Việt nam 112.2.1 Thực trạng phát triển dịch vụ thương mại điện tử trên thế giới 112.2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam 122.3 Lợi ích và hạn chế của dịch vụ thương mại điện tử 14

Trang 5

3.1.1.3 Sự khác biệt giữa cơ sở dữ liệu và dữ liệu 18

3.1.2 Cơ sở lý thuyết về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin 213.1.2.1 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng đối tượng 213.1.2.2 Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin 22

Trang 6

4.3.4.4 Thêm vào giỏ hàng 37

4.3.6.2 Biểu đồ trình tự cho chức năng thêm sản phẩm 424.3.6.3 Biểu đồ tuần tự cho chức năng Sửa sản phẩm 424.3.6.4 Biểu đồ tuần tự cho chức năng Tìm kiếm sản phẩm 43

4.4.1 Cấu trúc bảng admin_users (danh sách thông tin tài khoản) 474.4.2 Cấu trúc bảng users (danh sách thông tin người dùng) 47

4.4.4 Cấu trúc bảng products (Thông tin các sản phẩm) 484.4.5 Cấu trúc bảng pro_details (Thông tin chi tiết các sản phẩm) 494.4.7 Cấu trúc bảng orders (Thông tin các đơn đặt hàng) 514.4.8 Cấu trúc bảng orders_detail(Thông tin các đơn đặt hàng) 524.4.9 Cấu trúc bảng comment(Bình luận sản phẩm của khách hàng) 54

5.1 Thu thập dữ liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu vật lý 61

Trang 7

5.2.1.1 Phần đầu trang giao diện người dùng 62

5.2.1.6 Giao diện xem thông tin cá nhân và lịch sử mua hàng 65

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.2 Tình hình sử dụng Internet tính đến năm 2015 12Hình 2.3 Số lượng người sử dụng Internet tại Việt Nam 13Hình 3.1 Kỹ thuật phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc 24Hình 3.2 Phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc hướng dòng dữ liệu 25Hình 3.3 Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống có cấu trúc 25Hình 3.4 Thuộc tính và hành vi của đối tượng 27

Hình 4.12 Biểu đồ trình tự chức năng tìm kiếm sản phẩm 43

Hình 4.14 Biểu đồ hoạt động cho chức năng thêm sản phẩm 45

Trang 9

Hình 5.4 Trang giao diện chi tiết sản phẩm 64

Hình 5.6 Giao diện người dùng tiến hành thanh toán 64Hình 5.7 Giao diện người dùng xem thông tin cá nhân và lịch sử mua hàng 65

Hình 5.10 Giao diện trang quản trị quản lý sản phẩm 66Hình 5.11 Trang giao diện quản trị quản lý đơn đặt hàng 66Hình 512 Giao diện trang quản trị quản lý khách hàng 66Hình 5.13 Giao diện trang quản trị thống kê sản phẩm bán ra 67

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 4.4 Đặc tả use case xem thông tin cá nhân và lịch sử mua hàng 35

Bảng 4.9 Đặc tả use case kiểm tra được đặt hàng và giao hàng 37

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Sự cần thiết vấn đề nghiên cứu và lý do lựa chọn đề tài

1.1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Xã hội ngày càng phát triển trong nền công nghiệp 4.0 hiện nay, đặc biệt là sự pháttriển và đang thịnh hành của ngành công nghệ thông tin, đang là điểm mạnh của nềnkinh tế thị trường Cùng theo đó dịch vụ thương mại cũng đang trên đà phát triển mạnhtại Việt Nam

Như chúng ta cũng thấy trong thị trường hiện nay thì việc cạnh tranh về kinh doanhngày càng trở nên quyết liệt và hầu hết những nhà kinh doanh, những công ty lớn đềurất chú tâm đến việc làm thoả mãn khách hàng một cách tốt nhất So với kinh doanhtruyền thống thì TMĐT chi phí thấp hơn, hiệu quả đạt cao hơn Hơn thế nữa, với lợithế của công nghệ Internet nên việc truyền tải thông tin về sản phẩm nhanh chóng,thuận tiện Kết hợp với bộ phận giao hàng tận nơi, là thông qua bưu điện và ngân hàng

để thanh toán tiền, càng tăng thêm thuận lợi để loại hình này phát triển

Biết được những nhu cầu đó chương trình “Xây dựng Website bán hàng trực tuyến”được xây dựng và phát triển nhằm để đáp ứng cho mọi người tiêu dùng trên toàn quốc

và thông qua hệ thống Website này họ có thể đặt mua các mặt hàng hay sản phẩm cầnthiết Do đó, với sự ra đời các Website bán hàng qua mạng, mọi người có thể mua mọithứ hàng hóa mọi lúc mọi nơi mà không cần phải tới tận nơi để mua

Đặc biệt hơn nữa, đây cũng là trung gian mua bán và trao đổi giữa các doanh nghiệp

và khách hàng, hay các doanh nghiệp với nhau, có thể hiểu như “chợ online” hoàntoàn trực tuyến với rất nhiều hình thức mua bán và hình thức marketing của doanhnghiệp Đây là nơi quảng bá sản phẩm của họ, thương hiệu cũng như một hình thứccạnh tranh trong nhiều linh vực khác Ở Việt Nam hiện nay phải kể đến những trangTMĐT phổ biến như: shoppe.vn, lazada.vn, vatgia.vn được coi là điểm đến của rấtnhiều khách hàng bởi tính năng ưu việt

Từ các phân tích trên đã giúp độc giả biết được việc xây dựng Website bán hàng trựctuyến hiện nay là rất cấp thiết

1.1.2 Lý do lựa chọn đề tài

Cùng với sự phát triển và phổ biến rộng rãi của Internet là các hình thức dịch vụ đikèm theo nó, điển hình là mua sắm trực tuyến Theo khảo sát cho thấy, ở Việt Nam,45% dân số sử dụng Internet, 62% người dùng Internet tham gia mua sắm trực tuyến

Trang 12

và tỷ lệ doanh nghiệp bán hàng trực tuyến đạt hiệu quả cao qua website là 32% Nhất làtrong thời điểm dịch bệnh COVID-19 đang bùng phát thì nhu cầu mua sắm trực tuyếntăng mạnh do quy định về cách ly xã hội và tâm lý e ngại khi mua hàng trực tiếp củangười dân.

Từ các phân tích trên đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu thương mại điện tử và Xây dựng Website bán hàng trực tuyến” với mục đích xây dựng Website bán đồ ăn 1.2 Giới hạn và phạm vi đề tài

Đồ án tập trung vào nghiên cứu khách hàng là những người có nhu cầu đặt đồ ăn vàngoài ra tất cả những ai có nhu cầu đều có thể xem tham khảo và tiến hành mua sắm.Website được xây dựng để quản lý và bán hàng trực tuyến cho công ty hoặc cửa hàng

1.2.1 Giới hạn về lý thuyết

Nghiên cứu dịch vụ thương mại điện (tử mua bán trực tuyến)

Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình PHP, Framework Laravel và hệ quản trị CSDL MySQLphục vụ trực tiếp trong quá trình lập trình và xây dựng CSDL

Quy trình thanh toán trên Website (thanh toán trực tuyến)

1.2.2 Giới hạn về lập trình

Hiểu và nâng cao kỹ năng sử dụng, lập trình ngôn ngữ PHP, Framework Laravel và hệquản trị CSDL MySQL

1.2.3 Về phạm vi hoạt động

Tiến hành lập trình trên host ảo (Localhost) và cài đặt công khai trên nền tảng hosting

để truy cập online trên Internet

1.3 Nội dung cần giải quyết của đồ án

Nghiên cứu mô hình dịch vụ TMĐT và khảo sát thực trạng thị trường TMĐT tại ViệtNam

Nghiên cứu ngôn ngữ, công cụ xây dựng phần mềm; chuẩn bị phương tiện viết chươngtrình

Thực hiện xây dựng hệ thống website bán hàng trực tuyến với các chức năng sau:

- Giới thiệu, quảng bá sản phẩm

- Thực hiện chức năng mua và bán hàng và hệ thống giao dịch với khách hàng

- Trang thông tin công nghệ, khuyến mại cập nhật thông tin mới nhất tới người mua và

Trang 13

tham khảo.

- Mô hình hóa quản lý toàn diện

- Về mặt quản lý: Hỗ trợ quản lý thông tin về sản phẩm, kết quả bán hàng, khách hàng,tài khoản, kiểm toán, thống kê, báo cáo và tin tức hoạt động của công ty/cửa hàng

Trang 14

Chương 2 NGHIÊN CỨU DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

2.1 Tổng quan về dịch vụ thương mại điện tử

2.1.1 Các khái niệm về dịch vụ thương mại điện tử

Hiện nay tại có nhiều định nghĩa khác nhau về dịch vụ TMĐT Các định nghĩa nàyxem xét theo các quan điểm, khía cạnh khác nhau Theo quan điểm truyền thông,TMĐT là khả năng phân phối sản phẩm, dịch vụ, thông tin hoặc thanh toán thông quamột mạng ví dụ Internet hay world wide Website

Theo quan điểm giao tiếp: TMĐT liên quan đến nhiều hình thức trao đổi thông tingiữa doanh nghiệp với nhau, giữa khách hàng với doanh nghiệp và giữa khách hàngvới khách hàng

Theo quan điểm quá trình kinh doanh: TMĐT bao gồm các hoạt động được hỗ trợ trựctiếp bởi liên kết mạng

Theo quan điểm môi trường kinh doanh: TMĐT là một môi trường cho phép có thểmua bán các sản phẩm, dịch vụ và thông tin trên Internet Sản phẩm có thể hữu hìnhhay vô hình

Theo quan điểm cấu trúc: TMĐT liên quan đến các phương tiện thông tin để truyền:văn bản, trang website, điện thoại Internet, video Internet

- UNCTAD: TMĐT bao gồm việc sản xuất, phân phối, marketing, bán hay giao hàng

hóa và dịch vụ bằng các phương tiện điện tử

- Định nghĩa của Liên minh châu Âu: TMĐT bao gồm các giao dịch thương mại thông

qua các mạng viễn thông và sử dụng các phương tiện điện tử Nó bao gồm TMĐT giántiếp (trao đổi hàng hoá hữu hình) và TMĐT trực tiếp (trao đổi hàng hoá vô hình)

- UN: “TMĐT là việc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh bao gồm marketing, bánhàng, phân phối và thanh toán (MSDP) thông qua các phương tiện điện tử”

Trang 15

- WTO: TMĐT bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩmđược mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận có thể hữuhình hoặc giao nhận qua Internet dưới dạng số hoá.

- Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD): TMĐT là việc làm kinh doanh thôngqua mạng Internet, bán những hàng hoá và dịch vụ có thể được phân phối không thôngqua mạng hoặc những hàng hoá có thể mã hoá bằng kỹ thuật số và được phân phốithông qua mạng hoặc không thông qua mạng

- Hiệp hội TMĐT (AEC): Thương mại điện tử là làm kinh doanh có sử dụng các công

cụ điện tử

Tóm lại

“Thông tin” được hiểu là bất cứ thứ gì có thể truyền tải bằng kỹ thuật điện tử, bao gồm

cả thư từ, các file văn bản, các CSDL, các bản tính, các bản thiết kế, hình đồ hoạ,quảng cáo, hỏi hàng, đơn hàng, hoá đơn, bảng giá, hình ảnh động, âm thanh

“Thương mại điện tử” được hiểu theo nghĩa rộng bao quát mọi vấn đề nảy sinh từ mọimối quan hệ mang tính thương mại, dù có hay không có hợp đồng Các mối quan hệmang tính thương mại bao gồm, nhưng không chỉ bao gồm, các giao dịch sau đây: Bất

cứ giao dịch nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; đại diện hoặc đại lýthương mại; uỷ thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹthuật công trình; đầu tư cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thoả thuận khai thác hoặc tônhượng; liên doanh và các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh;chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặcđường bộ

2.1.2 Các hình thức giao dịch trong dịch vụ thương mại điện tử

TMĐT được phân chia thành một số loại như B2B, B2C, C2C dựa trên thành phầntham gia hoạt động thương mại, cụ thể như sau:

Hình 2.1 Các loại hình TMĐT

Trang 16

Hình thức giao dịch giữa doanh nghiệp với khách hàng (Business to Customer B2C)thành phần tham gia hoạt động thương mại gồm người bán là doanh nghiệp và ngườimua là người tiêu dùng Sử dụng trình duyệt (website browser) để tìm kiếm sản phẩmtrên Internet Sử dụng giỏ hàng (shopping cart) để lưu trữ sản phẩm khách hàng đặtmua Thực hiện thanh toán bằng điện tử.

Hình thức giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (Business to Business B2B): thành phần tham gia hoạt động thương mại là các doanh nghiệp, tức người mua

-và người bán đều là doanh nghiệp Sử dụng Internet để tạo mối quan hệ giữa nhà cungcấp và các cửa hàng thông qua các vấn đề về chất lượng, dịch vụ Marketing giữa haiđối tượng này là marketing công nghiệp Hình thức này phổ biến nhanh hơn B2C.Khách hàng là doanh nghiệp có đủ điều kiện tiếp cận và sử dụng Internet hay mạngmáy tính Thanh toán bằng điện tử

Giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan chính quyền (Business to B2G) và giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan chính quyền (B2G) Các giao dịchnày gồm khai hải quan, nộp thuế, báo cáo tài chính và nhận các văn bản pháp quy.Giaodịch giữa các cá nhân với cơ quan chính quyền (Customer to Government C2G) Cácgiao dịch này gồm xin giấy phép xây dựng, trước bạ nhà đất…

Government-Hai loại giao dịch này thuộc về một hình thức được gọi là chính phủ điện tử Chínhphủ điện tử là cách thức qua đó các Chính phủ sử dụng các công nghệ mới trong hoạtđộng để làm cho người dân, Doanh nghiệp tiếp cận các thông tin và dịch vụ do Chínhphủ cung cấp một cách thuận tiện hơn, để cải thiện chất lượng dịch vụ và mang lại các

cơ hội tốt hơn cho người dân, Doanh nghiệp trong việc tham gia vào xây dựng các thểchế phát triển đất nước

Mục đích của chính phủ điện tử là của dân, do dân và vì dân, có ảnh hưởng mang tínhcách mạng đến sức mạnh và sự sống còn của các Chính phủ và nền dân chủ thực sự ởmỗi quốc gia Việc phát triển Chính phủ điện tử theo lộ trình được hoạch định sẽ mở rakhả năng phát huy sự đóng góp trí tuệ của tất cả người dân tham gia vào quá trình thúcđẩy sự phát triển đất nước Chính phủ điện tử sẽ cải thiện chính phủ theo 4 cách thứcquan trọng:

- Người dân có thể đóng góp ý kiến một cách dễ dàng hơn đối với Chính phủ

- Người dân sẽ nhận được các dịch vụ tốt hơn từ các cơ quan tổ chức Chính phủ bất kỳlúc nào, bất kỳ ở đâu (tại nhà, ở công sở, trạm điện thoại…)

Đây là hình thức phát triển mới của mô hình Chính phủ một cửa: Chính phủ có nhiều

Trang 17

cửa và khách hàng có thể thông qua một cửa bất kỳ để tiếp cận được các dịch vụ củachính phủ.

- Người dân sẽ nhận được nhiều dịch vụ thích hợp hơn từ các cơ quan Chính phủ, bởicác cơ quan này sẽ phối hợp một cách hiệu quả hơn với nhau

- Người dân sẽ có được thông tin một cách tốt hơn vì họ có thể nhận được các thôngtin cập nhật và toàn diện về các luật lệ, quy chế, chính sách và dịch vụ của chính phủ

2.1.3 Đặc điểm của thương mại điện tử

2.1.3.1 Tính cá nhân hoá

Trong tương lai, tất cả các trang website TMĐT thành công sẽ phân biệt được kháchhàng, không phải phân biệt bằng tên mà bằng những thói quen mua hàng của khách.Những website này thu hút khách hàng sẽ là những trang có thể cung cấp cho kháchhàng tính tương tác và tính cá nhân hoá cao Chúng sẽ sử dụng dữ liệu về thói quenkích chuột của khách hàng để tạo ra những danh mục động trên “đường kích chuột”của họ Về cơ bản, mỗi khách hàng sẽ xem và tìm ra sự khác nhau giữa các site

2.1.3.2 Đáp ứng tức thời

Các khách hàng có thể sẽ nhận được sản phẩm mà họ đặt mua ngay trong ngày Mộtnhược điểm chính của loại giao dịch giữa doanh nghiệp người tiêu dùng (B2C) làkhách hàng trên mạng phải mất một số ngày mới nhận được hàng đặt mua Các kháchhàng đã quen mua hàng ở thế giới vật lý, nghĩa là họ đi mua hàng và có thể mang luônhàng về cùng họ Họ xem xét, họ mua và họ mang chúng về nhà Hầu hết những hànghoá bán qua dịch vụ này (không kể những sản phẩm kỹ thuật số như phần mềm) đềukhông thể cung cấp trực tiếp

Trong tương lai, các công ty TMĐT sẽ giải quyết được vấn đề này thông qua các chinhánh ở các địa phương Sau khi khách hàng chọn sản phẩm, hệ thống sẽ gửi yêu cầucủa người mua tới những cửa hàng gần nhất với nhà hoặc cơ quan của họ Các sitekhác sẽ giao hàng từ một chi nhánh địa phương ngay trong ngày hôm đó Giải phápnày giải quyết được 2 vấn đề đặt ra đối với khách hàng, đó là: Giá vận chuyển cao vàthời gian vận chuyển lâu

2.1.3.3 Giá cả linh hoạt

Trong tương lai, giá hàng hoá trên các website sẽ rất năng động Mỗi một khách hàng

sẽ trả một giá khác nhau căn cứ trên nhiều nhân tố như: Khách hàng đã mua bao nhiêusản phẩm; khách hàng đã xem bao nhiêu quảng cáo đặt trên trang website của công ty;

Trang 18

khách hàng đặt hàng từ đâu; mức độ sẵn sàng tiết lộ thông tin cá nhân của khách hàngvới công ty.

2.1.3.4 Đáp ứng mọi nơi, mọi lúc

Trong tương lai, khách hàng sẽ có thể mua hàng ở mọi nơi, mọi lúc Bỏ qua khả năng

dự đoán về những mô hình mua Bỏ qua yếu tố về địa điểm và thời gian Xu hướngnày sẽ được thực hiện thông qua các thiết bị truy nhập Internet di động Các thiết bịTMĐT di động như những chiếc điện thoại di động đời mới nhất có khả năng truynhập được mạng Internet được sử dụng hết sức rộng rãi

2.1.3.5 Các “điệp viên thông minh”

Các phần mềm thông minh sẽ giúp khách hàng tìm ra những sản phẩm tốt nhất và giá

cả hợp lý nhất Những “điệp viên thông minh” hoạt động độc lập này được cá nhânhoá và chạy 24 giờ/ngày Khách hàng sẽ sử dụng những “điệp viên” này để tìm ra giá

cả hợp lý nhất cho một chiếc máy tính hoặc một chiếc máy in Các công ty sử dụngcác “điệp viên” này thay cho các hoạt động mua sắm của con người

Ví dụ, một công ty có thể sử dụng một “điệp viên thông minh” để giám sát khối lượng

và mức độ sử dụng hàng trong kho và tự động đặt hàng khi lượng hàng trong kho đãgiảm xuống ở mức tới hạn “Điệp viên thông minh” sẽ tự động tập hợp các thông tin

về các sản phẩm và đại lý phù hợp với nhu cầu của công ty, quyết định tìm nhà cungcấp nào và sản phẩm, chuyển những điều khoản giao dịch tới những người cung cấpnày, và cuối cùng là gửi đơn đặt hàng và đưa ra những phương pháp thanh toán tựđộng

2.1.2 Lịch sử hình thành thương mại điện tử

2.1.2.1 Lịch sử Internet

Năm 1969, mạng ARPAnet (tiền thân của Internet) được phát minh bởi các sinh viêncác trường Đại học ở Mỹ và có tên gọi là ARPAnet Mạng này ban đầu được phát triểnvới ý định phục vụ việc chia sẻ tài nguyên của nhiều máy tính, sau đó nó còn đượcdùng để phục vụ việc liên lạc, cụ thể nhất là thư điện tử Mạng ARPAnet được vậnhành trên nguyên tắc không cần sự điều khiển trung tâm (without centralized control),cho phép nhiều người gửi và nhận thông tin cùng một lúc thông qua cùng một đườngdẫn (dây dẫn, như dây điện thoại) Mạng ARPAnet dùng giao thức truyền thông TCP(Transmission Control Protocol)

Sau đó, các tổ chức khác trên thế giới cũng bắt đầu triển khai các mạng nội bộ, mạng

Trang 19

mở rộng, mạng liên tổ chức (inter-organization network) và nhiều chương trình ứngdụng, giao thức, thiết bị mạng đã xuất hiện ARPA tận dụng phát minh IP(Internetworking Protocol – giao thức liên mạng) để tạo thành giao thức TCP/IP - hiệnnay đang sử dụng cho Internet.

Ban đầu, Internet chỉ được sử dụng trong các trường đại học, viện nghiên cứu, sau đóquân đội bắt đầu chú trọng sử dụng Internet, và cuối cùng, chính phủ (Mỹ) cho phép

sử dụng Internet vào mục đích thương mại Ngay sau đó, việc sử dụng Internet đãbùng nổ trên khắp các châu lục với tốc độ khác nhau

WWW được phát minh sau Internet khá lâu Năm 1990, Tim Berners-Lee của CERN(the European Laboratory for Particle Physics – Phòng nghiên cứu Vật lý Hạt nhânChâu Âu) phát minh ra WWW và một số giao thức truyền thông chính yếu choWWW, trong đó có HTTP (Hypertext Transfer Protocol – giao thức truyền siêu vănbản) và URL (Uniform Resource Locator - địa chỉ Internet) Ngày 16 tháng 07 năm

2004 Tim Berners-Lee được Nữ Hoàng Anh phong tước Hiệp Sĩ vì đã có công lớntrong việc phát minh ra WWW và phát triển Internet toàn cầu

Sau đó, các tổ chức, cá nhân khác tiếp tục phát minh ra nhiều ứng dụng, giao thức choWWW với các ngôn ngữ lập trình khác nhau, chương trình, trình duyệt trên các hệđiều hành khác nhau v.v Tất cả làm nên sự phong phú như ngày nay

2.1.2.2 Lịch sử thương mại điện tử

Năm 1990 Tim Berners-Lee phát minh ra WWW, các tổ chức, cá nhân đã tích cực khaithác, phát triển thêm, trong đó có các doanh nghiệp Mỹ Các doanh nghiệp nhận thấy

nó giúp họ rất nhiều trong việc trưng bày, cung cấp, chia sẻ thông tin, liên lạc với đốitác một cách nhanh chóng, tiện lợi, kinh tế Từ đó, doanh nghiệp, cá nhân trên toàncầu đã tích cực khai thác thế mạnh của Internet, Nó phục vụ việc kinh doanh, hìnhthành nên khái niệm TMĐT Chính Internet và Website là công cụ quan trọng nhất củaloại hình dịch vụ này, giúp cho loại dịch vụ này phát triển và hoạt động hiệu quả.Mạng Internet được sử dụng rộng rãi từ năm 1994 Công ty Netsscape tung ra cácphần mềm ứng dụng để khai thác thông tin trên Internet vào tháng 5 năm 1995 Công

ty Amazon.com ra đời vào tháng 5 năm 1997 Công ty IBM tung ra chiến dịch quảngcáo cho các mô hình kinh doanh điện tử năm 1997

Với Internet và TMĐT, việc kinh doanh trên thế giới theo cách thức truyền thống baođời nay đã ít nhiều bị thay đổi, cụ thể như:

Người mua nay có thể mua dễ dàng, tiện lợi hơn, với giá thấp hơn, có thể so sánh giá

Trang 20

cả một cách nhanh chóng, và mua từ bất kỳ nhà cung cấp nào trên khắp thế giới, đặcbiệt là khi mua sản phẩm điện tử download được (download able electronic products)hay dịch vụ cung cấp qua mạng.

Internet tạo điều kiện cho doanh nghiệp duy trì mối quan hệ một-đến-một (one-to-one)với số lượng khách hàng rất lớn mà không phải tốn nhiều nhân lực và chi phí giúpngười mua có thể:

- Tìm hiểu, nghiên cứu các thông số về sản phẩm, dịch vụ kèm theo qua mạng trướckhi quyết định mua

- Dễ dàng đưa ra những yêu cầu của riêng mình để nhà cung cấp đáp ứng

- Hưởng lợi từ việc doanh nghiệp cắt chi phí dành cho quảng cáo trên các phương tiệntruyền thông, thay vào đó, giảm giá hay khuyến mãi trực tiếp cho người mua qua mạngInternet

- Tham gia đấu giá trên phạm vi toàn cầu và cùng nhau tham gia mua một món hàngnào đó với số lượng lớn để được hưởng ưu đãi giảm giá

Doanh nghiệp có thể tương tác, tìm khách hàng nhanh chóng hơn, tiện lợi hơn, với chiphí rất thấp hơn trong thương mại truyền thống

TMĐT tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp ở các nước đang phát triển

có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn

Nhà cung cấp hàng hóa trên mạng có thể dùng chương trình giới thiệu tự động nhữngmặt hàng khác hay mặt hàng liên quan cho khách hàng của mình, dựa trên nhữngthông tin đã thu thập được về thói quen mua sắm, món hàng đã mua của khách hàng.Ngành ngân hàng, giáo dục, tư vấn, thiết kế, marketing và những dịch vụ tương tự đã,đang và sẽ thay đổi rất nhiều về chất lượng dịch vụ, cách thức phục vụ khách hàng dựavào Internet và TMĐT

Internet giúp giảm chi phí cho các hoạt động thương mại như thông tin liên lạc,marketing, tài liệu, nhân sự, mặt bằng

TMĐT được chia ra thành cấp độ phát triển:

Cách 1: Chia thành 6 cấp độ phát triển

- Cấp độ 1 - Hiện diện trên mạng: Doanh nghiệp có website trên mạng Ở mức độ này,website rất đơn giản, chỉ là cung cấp một thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm màkhông có các chức năng phức tạp khác

Trang 21

- Cấp độ 2 - Có website chuyên nghiệp: Website của doanh nghiệp có cấu trúc phứctạp hơn, có nhiều chức năng tương tác với người xem, hỗ trợ người xem, người xem

có thể liên lạc với doanh nghiệp một cách thuận tiện

- Cấp độ 3 - Chuẩn bị TMĐT: Doanh nghiệp bắt đầu triển khai bán hàng hay dịch vụqua mạng Nhưng doanh nghiệp chưa có hệ thống CSDL nội bộ để phục vụ các giaodịch trên mạng Các giao dịch còn chậm và không an toàn

- Cấp độ 4 – Áp dụng TMĐT: Website của doanh nghiệp liên kết trực tiếp với dữ liệutrong mạng nội bộ của doanh nghiệp, mọi hoạt động truyền dữ liệu được tự động hóa,hạn chế sự can thiệp của con người và vì thế làm giảm đáng kể chi phí hoạt động vàtăng hiệu quả

- Cấp độ 5 - TMĐT không dây: Doanh nghiệp áp dụng TMĐT trên các thiết bị khôngdây như điện thoại di động, Palm (máy tính bỏ túi) v.v… sử dụng giao thức truyềnkhông dây WAP (Wireless Application Protocol)

- Cấp độ 6 - Cả thế giới trong một máy tính: Chỉ với một thiết bị điện tử, người ta cóthể truy cập vào một nguồn thông tin khổng lồ, mọi lúc, mọi nơi và mọi loại thông tin

và thực hiện các loại giao dịch

Cách 2: Chia thành 3 cấp độ phát triển

- Cấp độ 1 – Thương mại thông tin (i-commerce, i=information: thông tin): doanhnghiệp có website trên mạng để cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ Các hoạtđộng mua bán vẫn thực hiện theo cách truyền thống

- Cấp độ 2 – Thương mại giao dịch (t-commerce, t=transaction: giao dịch): doanhnghiệp cho phép thực hiện giao dịch đặt hàng, mua hàng qua website trên mạng, có thểbao gồm cả thanh toán trực tuyến

- Cấp độ 3 – Thương mại tích hợp (c-business, c=colaborating, connecting: tích hợp,kết nối): Website của doanh nghiệp liên kết trực tiếp với dữ liệu trong mạng nội bộ củadoanh nghiệp, mọi hoạt động truyền dữ liệu được tự động hóa, hạn chế sự can thiệpcủa con người và vì thế làm giảm đáng kể chi phí hoạt động và tăng hiệu quả

2.2 Thực trạng dịch vụ thương mại điện tử trên thế giới và Việt nam

2.2.1 Thực trạng phát triển dịch vụ thương mại điện tử trên thế giới.

Trong bối cảnh người tiêu dùng mất dần hứng thú với việc mua sắm tại các cửa hàngtruyền thống, thị trường TMĐT đang chớp lấy thời cơ để bước vào thời điểm phát triểnmạnh Theo thống kê của bộ công thương tính đến năm 2016, có 1,61 tỷ người trên

Trang 22

toàn cầu mua hàng trực tuyến Dự kiến, doanh thu bán lẻ trực tuyến trên toàn thế giới

sẽ tăng từ 1.900 tỷ USD năm 2016, lên 4.060 tỷ USD năm 2020

Các nghiên cứu mới đây cho thấy người tiêu dùng trên toàn cầu đang thay đổi thóiquen mua sắm với việc dành nhiều thời gian và tiền bạc cho hoạt động mua hàng trựctuyến Theo đánh giá về tình hình tiêu dùng năm 2017 của Consumer ConditionsScoreboard, tỷ lệ mua sắm trực tuyến tại Liên minh châu Âu (EU) đã tăng gấp 2 lầntrong 10 năm qua và tăng từ mức 29,7% năm 2007 lên 55% hiện nay Mua bán trựctuyến hiện đóng góp hơn 9% tổng doanh số bán lẻ tại châu Âu và tính trong nhữngtháng đầu năm 2016, có tới 18 triệu người dùng mạng Internet ở khu vực Bắc Âu muahàng trực tuyến

Hình 2.2 Tình hình sử dụng Internet tính đến năm 2015

2.2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam

“Kinh tế số” là nền kinh tế dựa trên các công nghệ kỹ thuật số TMĐT, quảng cáo trựctuyến trên các trang mạng xã hội… chính là những dấu ấn của kinh tế số hóa trong đờisống của người dân Việt Nam những năm gần đây

Theo nghiên cứu của Trung tâm kinh doanh toàn cầu của Đại học Tufts - Mỹ: ViệtNam xếp hạng 48/60 quốc gia có tốc độ chuyển đổi kinh tế số hóa nhanh trên thế giới,đồng thời xếp hạng 22 về tốc độ phát triển số hóa Điều đó chứng tỏ Việt Nam đangtrong nền kinh tế số hóa và lĩnh vực kinh doanh này có triển vọng tiến xa hơn

Với một quốc gia có đến 53% dân số sử dụng internet và gần 50 triệu thuê bao sử dụngsmartphone, thị trường TMĐT ở Việt Nam được dự đoán sẽ bùng nổ trong thời giantới Thực tế thời gian qua cũng cho thấy, tiềm năng tăng trưởng của lĩnh vực thươngmại của Việt Nam rất lớn

Trang 23

Theo kết quả khảo sát của Hiệp hội TMĐT Việt Nam (VECOM) đưa ra trong Báo cáoChỉ số của loại hình dịch vụ này tại Việt Nam năm 2018, tốc độ tăng trưởng năm 2017

so với năm trước ước tính trên 25% Nhiều doanh nghiệp cho biết tốc độ tăng trưởngnăm 2018 sẽ duy trì ở mức tương tự

Báo cáo Chỉ số TMĐT Việt Nam năm 2018 cũng cho thấy, tốc độ tăng trưởng trongmột số lĩnh vực cụ thể rất ngoạn mục Đối với lĩnh vực bán lẻ trực tuyến, thông tin từhàng nghìn websites TMĐT cho thấy, tỷ lệ tăng trưởng doanh thu năm 2017 tăng 35%.Khảo sát gián tiếp qua một số DN chuyển phát hàng đầu cho thấy, tốc độ tăng trưởngdoanh thu từ dịch vụ chuyển phát từ 62% đến 200%

Đối với lĩnh vực thanh toán, theo thông tin từ Công ty cổ phần Thanh toán quốc giaViệt Nam (NAPAS), năm 2017, số lượng giao dịch trực tuyến thẻ nội địa tăng khoảng50% so với 2016, trong khi giá trị giao dịch tăng trưởng tới 75% Trong lĩnh vực tiếpthị trực tuyến, một số công ty tiếp thị liên kết có tốc độ tăng trưởng năm 2017 đạt từ100% đến 200% Tính đến cuối năm 2016, quy mô thị trường TMĐT Việt Namkhoảng 4 tỷ USD Dự báo trong 4 năm tới, quy mô thị trường TMĐT Việt Nam được

dự đoán có thể đạt tới 10 tỷ USD [7]

Trong các ngày 27-28/11 năm 2017, tại Hà Nội đã diễn ra sự kiện Diễn đàn InternetViệt Nam 2017 Các đại biểu tham dự diễn đàn đều khẳng định trong 20 năm pháttriển, Việt Nam đã có trên 50 triệu người dùng Internet chiếm 54% dân số cao hơnmức trung bình của thế giới và nằm trong số những quốc gia và vùng lãnh thổ có số

lượng người dùng Internet cao nhất tại châu Á (theo Báo news.zing.vn năm 2017)

Hình 2.3 Số lượng người sử dụng Internet tại Việt Nam

2.3 Lợi ích và hạn chế của dịch vụ thương mại điện tử

2.3.1 Lợi ích của dịch vụ thương mại điện tử

Trang 24

2.3.1.1 Lợi ích đối với doanh nghiệp

Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyền thống,các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận người cung cấp, khách hàng

và đối tác trên khắp thế giới Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, khách hàng cũngcho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán được nhiêu sản phẩm hơn.Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí giấy tờ, giảm chi phí chia xẻ thông tin, chi phí in

ấn, gửi văn bản truyền thống

Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân phốihàng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi cácshowroom trên mạng

Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Website vàInternet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêm nhiềuchi phí biến đổi

Sản xuất hàng theo yêu cầu: Còn được biết đến dưới tên gọi “Chiến lược kéo”, lôi kéokhách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của kháchhàng

Mô hình kinh doanh mới: Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và giá trịmới cho khách hàng Mô hình của Amazon.com, mua hàng theo nhóm hay đấu giánông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển hình của những thành công này.Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Với lợi thế về thông tin và khả năng phối hợpgiữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tung sản phẩm rathị trường

Giảm chi phí mua sắm: Thông qua giảm các chi phí quản lý hành chính (80%); giảmgiá mua hàng (5-15%)

Củng cố quan hệ khách hàng: Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng, quan hệvới trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn Đồng thời việc cá biệt hóasản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng và củng cố lòngtrung thành

Thông tin cập nhật: Mọi thông tin trên website như sản phẩm, dịch vụ, giá cả đều cóthể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời

Chi phí đăng ký kinh doanh: Một số nước và khu vực khuyến khích bằng cách giảmhoặc không thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng Thực tế, việc thu nếu triển khai

Trang 25

cũng gặp rất nhiều khó khăn do đặc thù của Internet.

Các lợi ích khác: Nâng cao uy tín, hình ảnh doanh nghiệp; cải thiện chất lượng dịch vụkhách hàng; đối tác kinh doanh mới; đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy trình giaodịch; tăng năng suất, giảm chi phí giấy tờ; tăng khả năng tiếp cận thông tin và giảm chiphí vận chuyển; tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh

2.3.1.2 Lợi ích đối với người tiêu dùng

Vượt giới hạn về không gian và thời gian: TMĐT cho phép khách hàng mua sắm mọinơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên khắp thế giới

Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Loại hình dịch vụ này cho phép người mua cónhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn

Giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên khách hàng cóthể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm được mức giá phùhợp nhất

Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: Đối với các sản phẩm số hóađược như phim, nhạc, sách, phần mềm việc giao hàng được thực hiện dễ dàng thôngqua Internet

Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng có thể dễ dàngtìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm (searchengines); đồng thời các thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh)

Đấu giá: Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thể tham giamua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sưu tầm những món hàngmình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới

Môi trường kinh doanh TMĐT cho phép mọi người tham gia có thể phối hợp, chia xẻthông tin và kinh nghiệm hiệu quả và nhanh chóng

Khả năng tự động hóa cho phép chấp nhận các đơn hàng khác nhau từ mọi kháchhàng

Trong giai đoạn đầu của TMĐT, nhiều nước khuyến khích bằng cách miến thuế đốivới các giao dịch trên mạng

2.3.1.3 Lợi ích đối với xã hội

Hoạt động trực tuyến: TMĐT tạo ra môi trường để làm việc, mua sắm, giao dịch từ

xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn

Trang 26

Nâng cao mức sống: Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá do đókhả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, nâng cao mức sống của mọi người.

Lợi ích cho các nước nghèo: Có thể tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ từ các nướcphát triển hơn thông qua Internet và TMĐT Đồng thời cũng có thể học tập được kinhnghiệm, kỹ năng được đào tạo qua mạng

Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng như y tế, giáo dục,các dịch vụ công của chính phủ được thực hiện qua mạng với chi phí thấp hơn, thuậntiện hơn Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế là các

2.3.2 Hạn chế của dịch vụ thương mại điện tử

Có hai loại hạn chế của TMĐT, một nhóm mang tính kỹ thuật, một nhóm mang tínhthương mại

Lỗi lo lắng về nâng cấp hệ thống: Sau một thời gian phát triển hệ thống WebsiteTMĐT, số lượng khách hàng truy cập ngày một đông sẽ dẫn đến tốc độ truy cập chậmlại, nghẽn mạng Kết quả là khách hàng rời bỏ Website Để tránh xảy ra hiện tượngnày, các hệ thống TMĐT thường phải nâng cấp hệ thống Để duy trì một hệ thống cóđược 70 triệu truy cập trong vòng hai tuần mà không xảy ra tắc nghẽn cần phải trang

bị một hệ thống phần cứng và phần mềm không rẻ

2.3.2.2 Hạn chế mang tính thương mại.

Thương mại điện tử đòi hỏi phải đầu tư xứng đáng: Kinh nghiệm cho thấy các công tythành công với TMĐT thường có đầu tư lớn cho việc xây dựng hệ thống Các doanhnghiệp nhỏ thường không thể cạnh tranh bằng giá cả nhất là khi tham gia thị trườngrộng lớn của TMĐT Trong thương mại truyền thống, vấn đề trung thành với thươnghiệu rất quan trọng nhưng trong TMĐT vấn đề này kém quan trọng hơn

Quá trình tìm kiếm thông tin của khách hàng trong TMĐT không phải hiệu quả về chiphí Nhìn bề ngoài, các sản giao dịch điện tử có vẻ như là nơi cho phép người bán và

Trang 27

người mua trên toàn thế giới trao đổi thông tin mà không cần trung gian Nếu tiếp cậngần hơn sẽ thấy xuất hiện một hệ thống trung gian mới để đảm bảo về chất lượng sảnphẩm, những người dàn xếp, các cơ quan chứng thực để đảm bảo tính hợp pháp củacác giao dịch.

2.4 Kết luận chương 2

Như vậy thương mại điện tử là sử phát triển tất yếu của xã hội, là một nền tảng kinhdoanh công nghệ tiên tiến và mang lại nhiều hiệu quả cao cho nhà kinh doanh nóichung và cá thể kinh doanh nói riêng, Đặc biệt là đáp ứng được nhu cầu về mặt thờigian và công sức của người mua hàng, rất tiết kiệm thời gian và chi phí Trong tươnglai thương mại điện tử sẽ còn phát triển mạnh hơn nữa

Trang 28

Chương 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ SỬ DỤNG

3.1.1.2 Cơ sở dữ liệu

CSDL là tập hợp dữ liệu được tổ chức có cấu trúc liên quan với nhau và được lưu trữtrong máy tính và được thiết kế, xây dựng cho phép người dùng lưu trữ dữ liệu, truyxuất thông tin hoặc cập nhật dữ liệu như đọc, thêm, xóa, sửa dữ liệu

CSDL được tổ chức có cấu trúc: Các dữ liệu được lưu trữ có cấu trúc thành các bảnghi, các trường dữ liệu và có mối quan hệ với nhau

Ví dụ: Một danh sách sinh viên của một trường với 5 trường dữ liệu là họ và tên sinhviên, năm sinh, mã số sinh viên, lớp học và khóa học được coi là một CSDL

3.1.1.3 Sự khác biệt giữa cơ sở dữ liệu và dữ liệu

Sự khác biệt cơ bản giữa CSDL và dữ liệu thông thường đó là tính cấu trúc sắp xếp có

hệ thống Dữ liệu không thôi có thể là bất cứ thông tin nào chưa được sắp xếp hay cấutrúc theo một trật tự cụ thể ví dụ văn bản trên một file được coi là dữ liệu, hay dữ liệutrên một video hay tập tin Ngược lại với dữ liệu, CSDL bao gồm dữ liệu dược cấutrúc một cách rõ ràng Một tập hợp dữ liệu không có cấu trúc hệ thống nhất định khôngđược coi là một CSDL

3.1.1.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Hệ quản trị CSDL là chương trình phần mềm giúp thực hiện việc lưu trữ CSDL Hệquản trị CSDL khi lưu trữ CSDL cần đảm bảo được được tính cấu trúc trong CSDL vàngoài ra cần phải hỗ trợ việc đọc, chỉnh sửa, thêm và xóa dữ liệu trên CSDL một cách

dễ dàng

Trang 29

Ví dụ trên chúng ta có thể lưu danh sách sinh viên này trên một bảng tính Excel hoặcmột tập tin CSV Tuy nhiên cả Excel và CSV không được coi là hệ quản trị CSDL vìchúng không hỗ trợ việc đọc, xóa và chỉnh sửa thông tin một cách dễ dàng Lấy ví dụnếu bạn muốn đếm xem có bao nhiêu sinh viên có ngày sinh nhật trước ngày20/09/1988 thì việc này rất khó thực hiện trên cả tập tin Excel và CSV.

Các hệ quản trị CSDL phổ biến hiện này bao gồm: Microsoft Access, MySQL, Oracle,PostgreSQL, SQL Server

Việc sử dụng các hệ quản trị CSDL này sẽ giúp các nhà quản trị hệ thống dễ dàng thựchiện các thao tác như tìm kiếm, lọc, xóa, chỉnh sửa hay tạo mới dữ liệu trên CSDL Đểlàm được điều này trên các hệ quản trị CSDL các nhà quản trị hệ thống thường sửdụng ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc như SQL

3.1.1.4 Câu lệnh truy vấn cơ sở dữ liệu SQL a) Lệnh Insert

Lệnh Insert là câu lệnh SQL dùng để chèn một bản ghi vào table

Cú pháp:

INSERT INTO table_name (field1, field2) VALUES (‘value1’, ‘value2’);

Trong đó:

- table_name: Là tên của bảng

- field: Là trường dữ liệu, các field được tách nhau bởi dấu phẩy

- value: Là giá trị tương ứng với các field cũng được tách nhau bởi dấu phẩy

- field = ‘value’: Các trường và giá trị tương ứng cần cập nhật

- WHERE điều_kiện: Điều kiện giới hạn số bản ghi cần thực hiện (nếu không có điều

Trang 30

kiện WHERE) MySQL sẽ xử lý toàn bộ các bản ghi trên bảng.

- Câu lệnh này sẽ thực hiện sửa tên của bản ghi có mã giảng viên = 1, chính là bản ghimình vừa thực hiện INSERT vào

- table_name: Là tên bảng dữ liệu cần xóa

- WHERE điều_kiện: Là các điều kiện để giới hạn số bản ghi bị tác động (nếu bỏ trốngtoàn bộ các bản ghi trong bảng này sẽ bị xóa bỏ)

e) Lệnh Select

Câu lệnh SELECT là câu lệnh SQL dùng để truy vấn các bản ghi trong CSDL của bạn.Đây là câu lệnh SQL được sử dụng nhiều nhất, tùy biến nhất để giải quyết mọi yêu cầukhai thác dữ liệu của bài toán

Cú pháp:

SELECT field1, field2, FROM table_name WHERE điều_kiện ORDER BY fieldASC|field DESC|rand () LIMIT Số bản ghi|Giá trị đầu, giá trị cuối

Trong đó:

- Field1, Field2 là các trường dữ liệu cần truy vấn

- table_name là bảng dữ liệu cần truy xuất

- WHERE điều_kiện là các điều kiện để có được dữ liệu mong muốn

- ORDER BY field ASC lệnh sắp xếp dữ liệu tăng dần

- ORDER BY field DESC lệnh sắp xếp dữ liệu giảm dần

- ORDER BY rand () lệnh lấy ngẫu nhiên

- LIMIT số bản ghi lấy n bản ghi

- LIMIT o, n: lấy n bản ghi từ vị trí o

3.1.2 Cơ sở lý thuyết về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin

Trang 31

3.1.2.1 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng đối tượng

a) Khái niệm

Phân tích thiết kế hướng đối tượng là sự tổng hợp giữa khái niệm xử lý và khái niệm

dữ liệu chung trong một cách tiếp cận, và một hệ thống là một tập hợp các đối tượngliên kết nội; có nghĩa là việc xây dựng hệ thống chính là việc xác định các đối tượng

đó bằng cách cố gắng ánh xạ các đối tượng của thế giới thực thành đối tượng hệ thống,thiết kế và xây dựng nó, và hệ thống hình thành chính là qua sự kết hợp của các đốitượng này

b) Đặc điểm của phân tích thiết kế hướng đối tượng

Lấy đối tượng làm trung tâm

Đối tượng = chức năng + dữ liệu

Hệ thống = tập hợp các đối tượng + quan hệ giữa các đối tượng

c) Các khái niệm cơ bản của phân tích thiết kế hướng đối tượng

Khái niệm cơ bản của phân tích thiết kế hướng đối tượng gồm: Đối tượng, lớp, gói, kếthừa

- Đối tượng: Là thành phần trọng tâm của cách tiếp cận hướng đối tượng Một đốitượng là một đại diện của bất kỳ sự vật nào cần được mô hình trong hệ thống và đóngmột vai trò xác định trong lĩnh vực ứng dụng

+ Các tính chất của đối tượng

+ Đối tượng = trạng thái + hành vi + định danh

✔ Trạng thái là các đặc tính của đối tượng tại một thời điểm

✔ Hành vi thể hiện các chức năng của đối tượng

✔ Định danh thể hiện sự tồn tại duy nhất của đối tượng

- Lớp: Lớp là khái niệm dùng để mô tả một tập hợp các đối tượng có cùng một cấutrúc, cùng hành vi và có cùng những mối quan hệ với các đối tượng khác:

+ Lớp = các thuộc tính + các phương thức

+ Lớp là một bước trừu tượng hóa

+ Tìm kiếm các điểm giống, bỏ qua các điểm khác nhau của đối tượng

+ Trừu tượng hóa làm giảm độ phức tạp

- Gói: Là một cách tổ chức các thành phần, phần tử trong hệ thống thành các nhóm

Trang 32

Nhiều gói có thể được kết hợp với nhau để trở thành một hệ thống con.

- Kế thừa: Trong phương pháp hướng đối tượng, một lớp có thể có sử dụng lại cácthuộc tính và phương thức của một hoặc nhiều lớp khác Kiểu quan hệ này gọi là quan

hệ kế thừa, được xây dựng dựa trên mối quan hệ kế thừa trong bài toán thực tế

3.1.2.2 Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin Giai đoạn 1: Khảo sát hiện trạng

Là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin Nhiệm vụchính trong giai đoạn này là tìm hiểu, thu thập thông tin cần thiết để chuẩn bị cho việcgiải quyết các yêu cầu được đặt ra

Giai đoạn 2: Phân tích hệ thống

Là giai đoạn là xác định các thông tin và chức năng xử lý của hệ thống:

- Xác định yêu cầu của HTTT gồm: Các chức năng chính - phụ; nghiệp vụ cần phải xử

lý đảm bảo tính chính xác, tuân thủ đúng các văn bản luật và quy định hiện hành; đảmbảo tốc độ xử lý và khả năng nâng cấp trong tương lai

- Phân tích và đặc tả mô hình phân cấp chức năng tổng thể thông qua sơ đồ BFD(Business Flow Diagram), từ mô hình BFD sẽ tiếp tục được xây dựng thành mô hìnhluồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram) thông qua quá trình phân rã chức năng theocác mức 0, 1, 2 ở từng ô xử lý

- Phân tích bảng dữ liệu cần đưa vào hệ thống những bảng dữ liệu gồm các trường dữliệu nào Xác định khóa chính, khóa ngoại cũng như mối quan hệ giữa các bảng dữliệu và ràng buộc dữ liệu cần thiết

Giai đoạn 3: Thiết kế hệ thống thông tin

Là giai đoạn dùng phần mềm, công cụ chuyên dụng để đặc tả thiết kế hệ thống chi tiết.Giai đoạn này được chia làm hai bước sau:

- Bước 1 Thiết kế tổng thể: Trên cơ sở các bảng dữ liệu đã phân tích và đặc tả trêngiấy sẽ được thiết kế dưới dạng mô hình mức ý niệm bằng phần mềm chuyên dụngnhư Sybase PowerDesigner, CA ERwin Data Modeler Bằng mô hình mức ý niệm sẽcho các chuyên gia có cái nhìn tổng quát nhất về mối quan hệ giữa các đối tượng trướckhi chuyển đổi thành mô hình mức vật lý

- Bước 2 Thiết kế chi tiết:

+ Thiết kế CSDL với mô hình mức vật lý hoàn chỉnh ở giai đoạn thiết kế đại thể sẽ

Trang 33

được kết sinh mã thành file SQL.

+ Thiết kế truy vấn, thủ tục, hàm: thu thập, xử lý thông tin nhập và đưa ra thông tinchuẩn xác theo đúng nghiệp vụ

+ Thiết kế giao diện chương trình đảm bảo phù hợp với môi trường, văn hóa và yêucầu của doanh nghiệp thực hiện dự án

+ Thiết kế chức năng chương trình đảm bảo tính logic trong quá trình nhập liệu và xử

lý cho người dùng

+ Thiết kế báo cáo Dựa trên các yêu cầu của mỗi doanh nghiệp và quy định hiện hành

sẽ thiết kế các mẫu báo cáo phù hợp hoặc cho phép doanh nghiệp tư tạo mẫu báo cáongay trên hệ thống

+ Thiết kế các kiểm soát bằng hình thức đưa ra các thông báo, cảnh báo hoặc lỗi cụ thểtạo tiện lợi và kiểm soát chặt chẽ quá trình nhập liệu với mục tiêu tăng độ chính xáccho dữ liệu

Giai đoạn 4: Thực hiện

Đây là giai đoạn nhằm xây dựng hệ thống theo các thiết kế đã xác định:

- Lựa chọn hệ quản trị CSDL (SQL Server, Oracle, MySQL, …) và cài đặt CSDL cho

hệ thống

- Lựa chọn công cụ lập trình để xây dựng các modules chương trình của hệ thống:Microsoft Visual Studio, PHP Designer,

- Lựa chọn công cụ để xây dựng giao diện hệ thống (DevExpress, Dot Net Bar, )

3.1.2.3 Một số phương pháp phân tích thiết kế

Phân tích thiết kế hệ thống nói chung là sự nhận thức và mô tả một hệ thống; bởi vậyngười ta thường dùng các mô hình, các biểu đồ để trừu tượng hoá và là công cụ giúpcon người trao đổi với nhau trong quá trình phát triển hệ thống Mỗi mô hình là mộtkhuôn dạng để nhận thức về hệ thống và nó mang ý thức chủ quan

a) Kỹ thuật phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc

Kỹ thuật phân tích thiết kế hệ thống này bắt đầu bằng việc phân loại các vấn đề và kếtthúc bằng việc thiết kế hệ thống cuối cùng Nó làm việc dựa trên việc trả lời bốn câuhỏi cơ bản sau:

- Hiện tại hệ thống thông tin làm việc như thế nào?

Trang 34

- Hiện tại hệ thống thông tin làm cái gì?

- Hệ thống mới sẽ làm cái gì?

- Hệ thống mới sẽ làm việc như thế nào?

Hình 3.1 Kỹ thuật phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc

b) Kỹ thuật thiết kế hệ thống có cấu trúc theo định hướng luồng dữ liệu

Kỹ thuật theo định hướng luồng dữ liệu sử dụng một lộ trình xen kẽ để thu được môhình vật lý mới từ mô hình logic mới của kỹ thuật thiết kế hệ thống có cấu trúc đã thảoluận ở trên Kỹ thuật này phối hợp các phương pháp mô hình hoá dữ liệu, như là phântích các quan hệ, với việc khái niệm hoá trong mô hình logic mới

Trang 35

Hình 3.2 Phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc hướng dòng dữ liệu

c) Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống có cấu trúc

(SSADM-Structured System Analysis and Design Method)

Kỹ thuật này tích hợp rất nhiều các kỹ thuật phân tích hệ thống trong chu trình pháttriển hệ thống tuyến tính, các nhiệm vụ bắt buộc và thứ tự của chúng để tiến hành thiết

kế hệ thống Các nhiệm vụ này được chia thành ba giai đoạn chính và ba giai đoạn nàysau đó sẽ được chia thành tám bước

Hình 3.3 Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống có cấu trúc

Trang 36

3.1.2.4 Phương pháp thiết kế hướng đối tượng

Lập trình hướng đối tượng là phương pháp lập trình lấy đối tượng làm nền tảng đểxây dựng thuật toán, xây dựng chương trình

Có sự tương xứng giữa các đối tượng trong chương trình và các đối tượng trên thực

tế và có hướng tiếp cận đa dạng

Đối tượng phần mềm thông thường là sự kết hợp giữa mã lệnh và dữ liệu trong mộtthể thống nhất

● Các đặc tính cơ bản của lập trình hướng đối tượng

- Tính đóng gói: khả năng truy xuất vào các thành phần một đối tượng trong khivẫn đảm bảo che giấu các đặc tính riêng tư trong đối tượng được gói gọi là tính đónggói

- Tính kế thừa: Tính kế thừa cho phép các đối tượng chia sẻ hay mở rộng cácthuộc tính hoặc phương thức mà không phải tiến hành định nghĩa lại

- Tính trừu tượng: Một đặc tả trừu tượng cho ta biết một đối tượng có thể làm gì

mà không bận tâm vào việc nó làm như thế nào

- Tính đa hình: Tính đa hình thể hiện khi với cùng một phương thức nhưng có thể

có cách ứng xử khác nhau ở những lớp cùng giao diện

- Tăng tính dễ hiểu của phần mềm

- Vòng đời của phần mềm tăng

Lớp

- Lớp là khái niệm dùng để mô tả một nhóm các đối tượng có những thuộc tính,

hành vi và những mối quan hệ thông thường tương tự nhau

- Thuật ngữ lớp c1 thể hiểu là "lớp các đối tượng (class)" là khuôn mẫu để sinh rađối tượng, mỗi đối tượng được coi như là một thể hiện của lớp với những giá trị thuộc

tính cũng như cách thức hoạt động đặc trưng

- Sơ đồ mô tả lớp: sơ đồ lớp mô tả những đặc điểm khái quát nhất về lớp bao

gồm: Tên lớp, các thuộc tính, và các phương thức

Trang 37

Đối tượng

Đối tượng là thể hiện (instance) của một lớp

Mỗi đối tượng có:

- Định danh

- Thuộc tính (dữ liệu)

- Hành vi (phương thức)

Thuộc tính và hành vi của đối tượng:

Thuộc tính là những đặc điểm đặc trưng của đối tượng, thể hiện thông qua nhữnggiá trị cụ thể

Hành vi là những cách thức mà qua đó đối tượng thể hiện sự hoạt động hay chứcnăng của chúng

Quản lý bộ nhớ khi sử dụng đối tượng: Stack: khi gọi phương thức, bộ nhớ đượcyêu cầu cho các tham số và các biến cục bộ

Khi phương thức kết thúc, vùng nhớ được giải phóng.Heap: khi tạo một đối tượng

sử dụng từ khóa new và lời gọi phương thức khởi tạo Nó sẽ được giải phóng một cách

tự động khi kết thúc

Trang 38

Hình 3.4 Thuộc tính và hành vi của đối tượng:

3.2 Công cụ sử dụng

3.2.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

MySQL là hệ quản trị CSDL nguồn mở miễn phí sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấutrúc được hãng Oracle mua lại từ hãng Sun Nó thường được sử dụng kết hợp với PHP

để lưu trữ dữ liệu của ứng dụng Website

Ưu điểm của hệ quản trị CSDL MySQL

- Nếu các bạn đã từng học SQL Server một hệ CSDL quan hệ của Microsoft thì khitiếp cận với MySQL sẽ dễ dàng hơn, vì chúng vẫn được xây dựng giống nhau về tưtưởng, kiến trúc

- MySQL được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng

Vì MySQL là CSDL tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt độngtrên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh Với tốc

độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trêninternet

- MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn có thể tải về MySQL từ trang chủ Nó cónhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau như Win32 cho các hệ điều hànhdòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI

Trang 39

Irix, Solaris, SunOS,…

- MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác, nó làmnơi lưu trữ những thông tin trên các trang website viết bằng PHP hay Perl,…

Từ các ưu điểm trên em lựa chọn công cụ MySQL để xây dựng CSDL trong đồ ánnày

- Tính cộng đồng của PHP được đánh giá là khá lớn và có chất lượng Khả năng ứngdụng là rất cao Với cộng đồng phát triển lớn, việc cập nhật các bản mới cũng như lỗiphiên bản hiện tại và thử nghiệm các phiên bản mới khiến PHP rất linh hoạt trong việchoàn thiện mình Đã rất nhiều blog, diễn đàn trong và ngoài nước nói về PHP nên khảnăng tiếp cận của mọi người nhanh chóng, dễ dàng hơn, quá trình tiếp cận của ngườitìm được rút ngắn nhanh chóng Vì vậy cộng đồng hỗ trợ, chia sẽ kinh nghiệm củaPHP cũng rất dồi dào

- Thư viện phong phú:

+ Ngoài sự hỗ trợ của cộng đồng, thư viện script PHP cũng rất phong phú, đa dạng Từnhững cái rất nhỏ như chỉ là 1 đoạn code, 1 hàm (PHP.net…) cho tới những cái lớnhơn như Framework (Zend, CakePHP, CodeIgniter, Symfony…) hay ứng dụng hoànchỉnh (Joomla, WordPress, PhpBB…)

+ Với thư viện code phong phú, việc học tập và ứng dụng PHP trở nên rất dễ dàng vànhanh chóng Đây cũng chính là đặc điểm khiến PHP trở nên khá nổi bật và cũng lànguyên nhân vì sao ngày càng có nhiều người sử dụng PHP để phát triển Website.+ Nhu cầu xây dựng website có sử dụng CSDL là một nhu cầu tất yếu và PHP cũngđáp ứng rất tốt nhu cầu này Với việc tích hợp sẵn nhiều CSDL Client trong PHP đãlàm cho ứng dụng này dễ dàng kết nối tới các hệ quản trị CSDL thông dụng Việc cậpnhật và nâng cấp các CSDL Client đơn giản chỉ là việc thay thế các Extension củaPHP để phù hợp với hệ CSDL mà PHP sẽ làm việc Một số hệ quản trị CSDL thôngdụng mà PHP có thể làm việc là: MySQL, MS SQL, Oracle, Cassandra

Trang 40

- Hỗ trợ lập trình hướng đối tượng: Từ phiên bản PHP 5, PHP đã có khả năng hỗ trợhầu hết các đặc điểm nổi bật của lập trình hướng đối tượng như là Inheritance,Abstraction, Encapsulation, Polymorphism, Interface, Autoload… Với việc ngày càng

có nhiều Framework và ứng dụng PHP viết bằng mô hình OOP nên lập trình viên tiếpcận và mở rộng các ứng dụng này trở nên dễ dàng và nhanh chóng

- Tính Bảo mật: PHP là mã nguồn mở và cộng đồng phát triển rất tích cực nên có thểnói PHP khá là an toàn PHP cũng cung cấp nhiều cơ chế cho phép triển khai tính bảomật cho ứng dụng của mình như session, các hàm filter dữ liệu, kỹ thuật ép kiểu, thưviện PDO (PHP Data Object) để tương tác với CSDL an toàn hơn

- PHP có cấu trúc đơn giản, dễ tìm hiểu nên nghiên cứu PHP các lập trình viên sẽ có

cơ hội việc làm rất lớn, mức lương cao với những con số khủng mà bạn không ngờ tới.Một lúc bạn có thể làm được nhiều công việc khác nhau, làm tại nhiều công ty để tăngthu nhập của mình

- Với những tính năng ưu việt và vượt trội của mình đã vươn lên vị trí là ngôn ngữwebsite hàng đầu trên thế giới, nhanh chóng vượt mặt nhiều ngôn ngữ lập trình khác

Có tới 90 % các trang website hiện nay viết bằng PHP, từ những trang báo điện tử,trang mạng xã hội cho tới các portal của Chính phủ đều đang sử dụng Php không chỉdừng ở đây mà nó sẽ luôn phát triển trong những năm tới, luôn đứng ở vị trí cao trongbảng danh sách khảo sát, điều tra mỗi năm

3.2.3 Framework Laravel

Laravel là một PHP framework mã nguồn mở và miễn phí, được phát triển bởi TaylorOtwell và nhắm vào mục tiêu hỗ trợ phát triển các ứng dụng website theo kiếm trúcmodel-view-controller (MVC) Những tính năng nổi bật của Laravel bao gồm cú pháp

dễ hiểu – rõ ràng, một hệ thống đóng gói modular và quản lý gói phụ thuộc, nhiều cáchkhác nhau để truy cập vào các cơ sở dữ liệu quan hệ, nhiều tiện ích khác nhau hỗ trợviệc triển khai vào bảo trì ứng dụng

Lý do đầu tiên khiến Laravel nhanh chóng được cộng đồng đón nhận và sử dụng nhiều

là do nó rất dễ để có thể sử dụng Ngay cả khi bạn chỉ mới chỉ có những kiến thức cơbản nhất về lập trình website với PHP thì việc bắt đầu sử dụng Laravel cũng chỉ mấtvài giờ là bạn có thể bắt tay vào việc làm một project nhỏ

Ngoài ra để tối ưu cho việc code ta còn sử dụng thêm framewwork bootstrap với nhiềutính năng giúp người lập trình hoàn thiện giao diện một cách tốt nhất

Từ các ưu điểm trên em lựa chọn chọn ngôn ngữ PHP và framework Laravel để xây

Ngày đăng: 29/09/2021, 07:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Khuất Thùy Phương (2014), Lập trình ứng dụng web với PHP tập 1,2, nhà xuất bản Đại học Khoa học Tự nhiên TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình ứng dụng web với PHP tập 1,2
Tác giả: Khuất Thùy Phương
Nhà XB: nhà xuấtbản Đại học Khoa học Tự nhiên TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2014
[3] Dương Anh Đức (2002), Giáo Trình Phân Tích Và Thiết Kế Hướng Đối Tượng Bằng UML, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Phân Tích Và Thiết Kế Hướng Đối TượngBằng UML
Tác giả: Dương Anh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2002
[4] Trịnh Minh Tuấn (2016), Giáo trình Thiết kế cơ sở dữ liệu, Nhà xuất bản đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thiết kế cơ sở dữ liệu
Tác giả: Trịnh Minh Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản đạihọc Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2016
[5] Nguyễn Văn Vỵ (2010), Giáo trình phân tích thiết kế các hệ thống thông tin, Nhà Xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích thiết kế các hệ thống thông tin
Tác giả: Nguyễn Văn Vỵ
Nhà XB: Nhà Xuất bản Giáo dục
Năm: 2010
[7] Thực trạng thanh toán và dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam theo tạp chí công thương (2017), tapchicongthuong.vnTiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: tapchicongthuong.vn
Tác giả: Thực trạng thanh toán và dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam theo tạp chí công thương
Năm: 2017
[7] Framework laravel và hướng dẫn sử dụng https://laravel.com Link
[8] Template admin backend bootstrap: https://colorlib.com/wp/free-bootstrap-admin-dashboard-templates/ Link
[9] Kỹ năng lập trình php: https://laracasts.com Link
[6] Tìm hiểu giao diện các website thương mại điện tử lazada.vn; chotot.com;shopee.vn; vatgia.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
2.2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam (Trang 22)
Hình 2.3. Số lượng người sử dụng Internet tại Việt Nam - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 2.3. Số lượng người sử dụng Internet tại Việt Nam (Trang 23)
Hình 3.1. Kỹ thuật phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 3.1. Kỹ thuật phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc (Trang 34)
Hình 3.2. Phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc hướng dòng dữ liệu - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 3.2. Phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc hướng dòng dữ liệu (Trang 35)
Hình 3.3. Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống có cấu trúc - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 3.3. Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống có cấu trúc (Trang 35)
Hình 3.4 Thuộc tính và hành vi của đối tượng: - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 3.4 Thuộc tính và hành vi của đối tượng: (Trang 38)
Hình 4.2. Mô hình chức năng - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 4.2. Mô hình chức năng (Trang 43)
4.2.2. Mô hình chức năng của website bán hàng - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
4.2.2. Mô hình chức năng của website bán hàng (Trang 43)
Hình 4.4. Biểu đồ use case hệ thống - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 4.4. Biểu đồ use case hệ thống (Trang 45)
Hình 4.5. Biểu đồ use case cho khách hàng - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 4.5. Biểu đồ use case cho khách hàng (Trang 46)
Hình 4.6. Biểu đồ UC cho người bán - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 4.6. Biểu đồ UC cho người bán (Trang 47)
Ngoại lệ Có 2 hình thức thanh toán là thanh toán sau khi nhận hàng (COD) và giao dịch trực tuyến(tính năng đang cập nhật) - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
go ại lệ Có 2 hình thức thanh toán là thanh toán sau khi nhận hàng (COD) và giao dịch trực tuyến(tính năng đang cập nhật) (Trang 50)
Hình 4.8. Biểu đồ lớp chi tiết - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 4.8. Biểu đồ lớp chi tiết (Trang 52)
4.3.5. Biểu đồ lớp chi tiết - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
4.3.5. Biểu đồ lớp chi tiết (Trang 52)
Hình 4.9. Biểu đồ trình tự chức năng đăng nhập - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 4.9. Biểu đồ trình tự chức năng đăng nhập (Trang 53)
Hình 4.11.Biểu đồ trình tự chức năng sửa sản phẩm - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 4.11. Biểu đồ trình tự chức năng sửa sản phẩm (Trang 55)
Hình 4.12. Biểu đồ trình tự chức năng tìm kiếm sản phẩm - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 4.12. Biểu đồ trình tự chức năng tìm kiếm sản phẩm (Trang 56)
Hình 4.13. Biểu đồ trình tự chức năng đặt hàng - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 4.13. Biểu đồ trình tự chức năng đặt hàng (Trang 57)
Hình 4.14. Biểu đồ hoạt động cho chức năng thêm sản phẩm - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 4.14. Biểu đồ hoạt động cho chức năng thêm sản phẩm (Trang 58)
Hình 4.15. Biểu đồ hoạt động chức năng đặt hàng - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 4.15. Biểu đồ hoạt động chức năng đặt hàng (Trang 59)
4.4.5. Cấu trúc bảng orders (Thông tin các đơn đặt hàng) - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
4.4.5. Cấu trúc bảng orders (Thông tin các đơn đặt hàng) (Trang 62)
4.4.12. Liên kết cấu trúc bảng trong cơ sở dữ liệu - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
4.4.12. Liên kết cấu trúc bảng trong cơ sở dữ liệu (Trang 64)
- Hình ảnh. - Ghi chú. - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
nh ảnh. - Ghi chú (Trang 67)
Hình 5.1. Phần đầu trang giao diện người dùng - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 5.1. Phần đầu trang giao diện người dùng (Trang 71)
Hình 5.4. Trang giao diện chi tiết sản phẩm - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 5.4. Trang giao diện chi tiết sản phẩm (Trang 72)
Hình 5.7. Giao diện người dùng xem thông tin cá nhân và lịch sử mua hàng - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 5.7. Giao diện người dùng xem thông tin cá nhân và lịch sử mua hàng (Trang 73)
Hình 5.6. Giao diện người dùng tiến hành thanh toán - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 5.6. Giao diện người dùng tiến hành thanh toán (Trang 73)
Hình 5.9. Trang chủ trang quản trị - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 5.9. Trang chủ trang quản trị (Trang 75)
Hình 5.10. Giao diện trang quản trị quản lý sản phẩm - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 5.10. Giao diện trang quản trị quản lý sản phẩm (Trang 76)
Hình 512. Giao diện trang quản trị quản lý khách hàng - Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 512. Giao diện trang quản trị quản lý khách hàng (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w