Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giáo dục đào tạo đóng vai trò hết sức quan trọng. Nâng cao chất lượng giáo dục đã và đang là yêu cầu hết sức cấp thiết, đòi hỏi sự tập trung cao độ của trí tuệ, công sức các nhà khoa học, những người trực tiếp phục vụ trong ngành giáo dục, người sử dụng lao động và của toàn xã hội. Một trong những hoạt động quan trọng giúp cho quá trình đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo là hoạt động quản lý CTĐT của các cơ sở đào tạo. CTĐT là một trong những nhân tố của quá trình đào tạo, nó chi phối đến quy trình và tổ chức đào tạo, chi phối trực tiếp đến hoạt động dạy, hoạt động học và các hoạt động khác của nhà trường. Chương trình đào tạo có ý nghĩa rất quan trọng vì nó là căn cứ để nhà nước mà trực tiếp là cơ quan quản lý giáo dục các cấp chỉ đạo giám sát hoạt động giáo dục đào tạo ở các trường, đảm bảo được sự thống nhất về mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục đào tạo cho các bậc học, trình độ đào tạo, ngành đào tạo trong phạm vi cả nước, từ đó đảm bảo được chất lượng đào tạo, tránh được tình trạng dạy học tùy tiện.
Trang 11.2 Nội dung quản lý chương trình đào tạo sĩ quan chỉ huy kỹ
thuật phòng không ở Học viện Phòng không - Không quân 231.3 Những nhân tố tác động đến quá trình quản lý chương
trình đào tạo sĩ quan chỉ huy kỹ thuật phòng không ở
Chương
2.
NHỮNG VẤN ĐỀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO SĨ QUAN CHỈ HUY KỸ THUẬT PHÒNG KHÔNG Ở HỌC VIỆN PHÒNG KHÔNG - KHÔNG QUÂN
2.1 Đặc điểm Học viện Phòng không - không quân và quá
trình phát triển của Học viện Phòng không - Không quân 362.2 Thực trạng chương trình đào tạo sĩ quan chỉ huy kỹ thuật
phòng không ở Học viện Phòng không - Không quân 422.3 Thực trạng quản lý chương trình đào tạo sĩ quan chỉ
huy kỹ thuật phòng không ở Học viện Phòng không
quan chỉ huy kỹ thuật phòng không ở Học viện Phòng
3.2 Khảo nghiệm sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp 84
Trang 2có chất lượng, hiệu quả; thường xuyên tổ chức đánh giá, phát triển CTĐT đápứng được yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục - đào tạo.
Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản,toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóatrong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc
Trang 3tế đã nêu rõ: “Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất
người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề… Đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học”[9, tr.10].
Học viện PK-KQ trực thuộc Quân chủng PK-KQ và Bộ Quốc phòng, làtrung tâm đào tạo sĩ quan và nghiên cứu khoa học quân sự chuyên ngành phòngkhông, không quân của Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng
Quân đội nhân dân Việt Nam theo phương châm: Cách mạng, chính quy, tinh
nhuệ, từng bước hiện đại và làm nhiệm vụ hợp tác đào tạo học viên quốc tế.
Trong những năm vừa qua, được sự hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Bộ quốc phòng và các cơ quan chức năng Học viện PK-KQ đã tích cực triểnkhai xây dựng tổ chức thực hiện CTĐT cho các loại hình đào tạo, trình độ đàotạo theo nhiệm vụ được giao Học viện PK-KQ đã xây dựng và công bố chuẩnđầu ra các ngành đào tạo chính quy, hệ thống CTĐT của Học viện PK-KQ đãdần đi vào ổn định và tường bước được chuẩn hóa, phù hợp với từng cấp học,từng bậc học đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao, CTĐT sĩ quanCHKTPK nằm trong hệ thống CTĐT của Học Viện PK-KQ, đã góp phần đàotạo đội ngũ cán bộ CHKTPK đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao Tuy nhiên,chất lượng đào tạo sĩ quan CHKTPK chưa phù hợp, mặc dù đã xây dựng đượcchuẩn đầu ra cho ngành CHKTPK , nội dung vẫn còn nặng về lý thuyết có một
số nội dung chưa đáp ứng được đòi hỏi trong hoạt động thực tiến, trong đó cónguyên nhân cơ bản là công tác quản lý chương trình đào tạo chưa được quantâm đúng mức, việc thiết kế chương trình đào tạo còn sao chép, nặng về kinhnghiệm, thiếu đội ngũ chuyên gia làm chuyên nghiệp trong lĩnh vực này Nghịquyết Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay là Quân ủy Trung ương) đánh giá
“chương trình đào tạo tuy có đổi mới nhưng chưa hợp lý và cân đối giữa lýthuyết và thực hành, thời gian đào tạo còn dài” [10, tr.6]
Trước yêu cầu, nhiệm vụ và thực tiễn đặt ra như vậy, nhưng đến nay,chưa có công trình nghiên cứu một cách hệ thống, hoàn chỉnh về quản lý
Trang 4CTĐT sĩ quan CHKTPK ở Học viện PK-KQ Xuất phát từ những lý do trên,
chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý chương trình đào tạo sĩ quan chỉ huy kỹ
thuật phòng không ở Học viện Phòng không - Không quân hiện nay” làm
đề tài luận văn tốt nghiệp cao học
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Khoa học quản lý giáo dục nói chung, lý luận về quản lý chương trìnhnói riêng, là một lĩnh vực mới nhưng trước nhu cầu của thực tiễn lĩnh vựckhoa học trên có sự phát triển mạnh trong giai đoạn từ thế kỷ 18 đến nay.Theo đó, những công trình nghiên cứu về lĩnh vực này tương đối phong phú.Đồng thời, việc nghiên cứu thiết kế, phát triển CTĐT luôn được coi là vấn đềthách thức, vấn đề mới do tác động hết sức mạnh mẽ và trực tiếp của sự pháttriển kinh tế - xã hội, tiến bộ của khoa học - công nghệ đã và đang diễn ra.CTĐT và quản lý CTĐT đã được nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam vớinhiều góc độ và cách tiếp cận khác nhau, phong phú và đa dạng
* Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Tác giả A.V Kelley (1977) và Whitehead đã đưa ra quan điểm về cáccách tiếp cận trong xây dựng, phát triển CTĐT, đó là cách tiếp cận theo nộidung, với quan niệm giáo dục là quá trình truyền thụ nội dung kiến thức; cáchtiếp cận theo mục tiêu, với quan niệm giáo dục là công cụ để tạo nên các sảnphẩm với các tiêu chuẩn đã định sẵn; và cách tiếp cân phát triển, với quanniệm CTĐT là quá trình, còn giáo dục là sự phát triển
Tác giả Susan Tooshey (1999) trong cuốn: “Thiết kế môn học trong giáodục đại học” đã trình bày về mô hình, phương pháp thiết kế môn học trong giáodục đại học và các chiến lược giảng dạy trong thực thi chương trình môn học
Tác giả Cornbleth (1990), quan niệm cấu trúc chương trình là một hoạtđộng xã hội đang tiếp diễn mà nó thích hợp giữa sự ảnh hưởng đa dạng của ngữcảnh với lớp học ở đó và đạt được sự tương tác giữa giáo viên và học sinh.Chương trình không phải là sản phẩm hữu hình nhưng nó có thực thông qua việc
Trang 5tương tác giữa giảng viên, sinh viên, kiến thức và môi trường diễn ra hằng ngày.Chương trình xoay quanh những gì mà người khác gọi là chương trình thực tế,hay chương trình được sử dụng trong thực tiễn Chương trình như là một sảnphẩm hay mục tiêu, và cũng được xem như là một khía cạnh của ngữ cảnh màthích hợp với chương trình thực tế.
Tác giả Robert M Diamond (1998), với công trình nghiên cứu đề tài: “Xâydựng và đánh giá môn học và chương trình học”, đã trình bày phân tích các vấn đề
về xây dựng chương trình như: Chương trình môn học theo quan điểm lấy ngườihọc làm trung tâm; quan hệ giữa mục tiêu, môn học, chương trình và giảng dạy;thực thi, đánh giá và cải tiến chương trình giáo dục và chương trình môn học
Theo Saylor và Alexander (1974), cho rằng phát triển CTĐT bao gồm 4giai đoạn chính đó là: thiết kế mục tiêu và chuẩn đầu ra; thiết kế CTĐT; thực hiệnCTĐT; đánh giá CTĐT và cho rằng “CTĐT là một kế hoạch cung cấp các cơ hộihọc tập để đạt được mục tiêu giáo dục tổng quát và mục tiêu giáo dục cụ thể chomột số sinh viên của một trường ”
Ornrstein and Hunkins (2009), cho rằng phát triển CTĐT bao gồm việcCTĐT được thiết kế, thực hiện và đánh giá như thế nào, cũng như những ai, quytrình và thủ tục nào là cần thiết Theo họ, mô hình phát triển CTĐT giúp các nhàthiết kế vạch ra một cách hệ thống và rõ ràng cơ sở sử dụng các phương phápgiảng dạy, học tập và đánh giá Họ cho thấy mặc dù mô hình phát triển CTĐT, vềmặt kỹ thuật là hữu ích, những thường bỏ qua các khía cạnh con người như thái
độ, cảm xúc cá nhân, những giá trị liên quan làm nên CTĐT Do đó mô hình pháttriển CTĐT không nên là công thức và cũng không nên là sự thay thế một cáchcứng nhắc các quyết định nghề nghiệp và các nhân về phương pháp nào là tốt nhất
để nâng cao chất lượng học tập của sinh viên
Carwley và các cộng sự (2007), trong cuốn sách “ Rethinking EngineeringEducation: The CDIO Approach”, trình bày về phương pháp tiếp cận CDIO dựatrên các ý tưởng chủ đạo: “Tập hợp các mục tiêu, tầm nhìn hay khái niệm về giáo
Trang 6dục kỹ thuật và cơ sở sư phạm nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu và tầm nhìn”,trong đó mô hình CTĐT tích hợp được mô tả là “đặc trưng bởi các phương pháptiếp cận hệ thống đối với việc giảng dạy các kỹ năng và phẩm chất các nhân vànghề nghiệp; kỹ năng giao tiếp; và kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình và hệthống được tổ chức xoay quanh và tích hợp với kiến thức nền tảng kỹ thuật”
Một số tác giả nghiên cứu về CTĐT đại học của riêng từng quốc gia như ởTrung Quốc có Min Weifang (1998), ở Nga có Yuri Akinôv (1998) đã đưa raquan niệm về các loại CTĐT như chương trình thiết kế, chương trình thực dạy,chương trình thực học và bàn về đánh giá CTĐT
Ngài ra còn có nhiều tài liệu nước ngoài viết về quản lý CTĐT đại học,
mô hình quản lý CTĐT ở Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Nga
* Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Dưới góc độ của giáo dục học, những tác giả nghiên cứu về CTĐT chủyếu đưa ra các khái niệm về CTĐT và nghiên cứu về kỹ thuật thiết kế, xâydựng CTĐT, cải tiến và hoàn thiện mục tiêu, nội dung chương trình
Tác giả Phan Thị Hồng Vinh (2007) đưa ra khái niệm về CTĐT nhưsau: Chương trình đào tạo là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đàotạo Bản thiết kế đó cho ta biết mục tiêu, nội dung, phương pháp, cách thứckiểm tra đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theomột tiến trình và thời gian biểu chặt chẽ
Tác giả Trần Kiểm (chủ biên) trong sách “Khoa học quản lý giáo dục
một số vấn đề lý luận và thực tiễn” đã nghiên cứu và trình bày một cách có hệ
thống về kiến thức khoa học QLGD, nói đến chương trình đào tạo tác giả nêurõ: “Chương trình đào tạo là yếu tố quyết định tính hiệu quả và nét đặc sắcriêng của một tổ chức” [24, tr.207]
Về xây dựng CTĐT, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai thực hiện kếhoạch soạn thảo chương trình khung và ban hành hướng dẫn xây dựngchương trình khung cho các ngành đào tạo đại học, cao đẳng Trong đó đưa ra
Trang 7quy trình xây dựng chương trình khung gồm 5 bước, đồng thời quy định vềcấu trúc và khối lượng kiến thức tối thiểu cho các cấp đào tạo đại học Tác giảNguyễn Minh Đường với nhiều công trình nghiên cứu về tiếp cận, vận dụng
mô đun hành nghề trong xây dựng CTĐT
Tác giả Lê Đức Ngọc trong hai bài viết “Cơ sở khoa học của việc xây
dựng chương trình đào tạo đại học và sau đại học” và “Chương trình chi tiết
và ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn học là công cụ để đổi mới phương pháp dạy học và nhằm nâng cao chất lượng đào tạo” đăng trên kỷ yếu Hội
thảo “Xây dựng chương trình đào tạo đại học” năm 2003, đã đề cập và phân
tích nội hàm của chất lượng đào tạo đại học, các nguyên tắc xây dựng CTĐT
Tác giả Trần Khánh Đức trong sách “Giáo dục và Phát triển nguồnnhân lực trong thế kỷ XXI” Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam (2014), tác giả
đã đưa ra Khái niệm về CTĐT, cách tiếp cận và phát triển CTĐT, phân loạiCTĐT, quy trình xây dựng CTĐT, phát triển CTĐT theo năng lực, phát triểnCTĐT liên thông theo học chế tín chỉ các môn khoa học giáo dục ở bậc đạihọc, kinh nghiệm quốc tế về phát triển chương trình giáo dục, phát triểnchương trình và tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ trong giáo dục
Tác giả Phạm Thành Nghị (chủ biên) trong sách “Bảo đảm chất lượng
giáo dục đại học” đã nghiên cứu và đề cập đến quan niệm về bảo đảm chất
lượng trong giáo dục đại học cũng như hệ thống và quá trình bảo đảm chấtlượng trong giáo dục Theo tác giả, muốn chất lượng giáo dục được đảm bảođiều quan trọng là thiết kế mục tiêu, chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra
Đề tài “Đánh giá chất lượng học tập của học viên Phân đội ở Học viện
Chính trị quân sự ” của tác giả Mai Văn Hoá làm chủ nhiệm đề tài, đã tiếp
cận dưới góc độ lý luận dạy học, phân tích khá sâu sắc về chương trình đàotạo sĩ quan cấp phân đội
Trang 8Về phát triển CTĐT, quản lý CTĐT cũng có nhiều tác giả trong nướcquan tâm nghiên cứu Phan Văn Lập, với các tài liệu: “Phát triển chương trìnhđào tạo”, “Một số vấn đề về phát triển chương trình đào tạo trong giáo dục đại
học”… đã nghiên cứu nhiều về phát triển CTĐT Trong sách “Những vấn đề
cơ bản về chương trình và quá trình dạy học” của Nguyễn Hữu Châu đã tổng
hợp rộng các quan niệm về CTĐT, thiết kế, tổ chức và phát triển CTĐT
Trong sách “Cải cách và xây dựng chương trình đào tạo kỹ thuật theo
phương pháp tiếp cận CDIO” do Hồ Tấn Nhựt, Đoàn Thị Minh Trinh (biên dịch)
năm 2010, trong đó đề cập phương pháp luận về cải cách giáo dục kỹ thuật bậc đạihọc nói riêng và cho nền giáo dục bậc đại học và sau đại học ở Việt Nam nối chung
để xây dựng và phát triển CTĐT Nội dung của cuốn sách lần lượt trình bày 12 tiêuchuẩn của đề xướng CDIO và các nội dung của đề cương CDIO, trong đó cũngtrình bày nhiều dẫn chứng và ví dụ về cách thức áp dụng đề xướng CDIO ở cáctrường đại học thành viên của hiệp hội CDIO
Học viện Chính trị Quân sự năm 2006 cũng đã biên soạn “Giáo trìnhQuản lý giáo dục đại học quân sự”, trong đó đã đề cập tương đối cụ thể vềxây dựng CTĐT đại học quân sự, quản lý mục tiêu, nội dung CTĐT đại họcquân sự Cục Nhà trường Bộ Tổng tham mưu đã có các đề án về đổi mới quytrình, CTĐT cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật các cấp trong quân đội
Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục của Nguyễn Xuân Khánh (2014)
với đề tài “Quản lý chương trình đào tạo chính ủy ở Học viên Chính trị” đã
hệ thống hóa cơ sở quản lý CTĐT; nghiên cứu đánh giá thực trạng công tácquản lý CTĐT chính ủy ở Học viện Chính trị; đề xuất các biện pháp tổ chứcquản lý CTĐT chính ủy ở Học viện Chính trị
Trong sách “Hướng dẫn thiết kế và phát triển chương trình đào tạo
đáp ứng chuẩn đầu ra” của Đoàn Thị Minh Trinh, Nguyễn Hội Nghĩa (2014)
cuốn sách cung cấp một tổng quan về các mô hình phát triển CTĐT với mụctiêu lựa chọn các mô hình dựa trên nguyên lý lấy người học làm trung tâm,
Trang 9nhấn mạnh cách tiếp cận dựa trên mục tiêu, để thiết lập hoạt động giảng dạy
và học tập đáp ứng chuẩn đầu ra Trình bày những đúc kết áp dụng các môhình kết hợp cả hai cách tiếp cận dựa trên chuẩn đầu ra và lấy người học làmtrung tâm, để xây dựng khung CTĐT giúp pháp triển CTĐT đáp ứng mục tiêugiáo dục hay chuẩn đầu ra Trên cơ sở khung CTĐT tích hợp dựa trên chuẩnđầu ra, cung cấp các hướng dẫn thiết kế, các biểu mẫu liên quan, các ví dụminh họa để thiết kế CTĐT
Tác giả Phan Văn Tỵ với bài viết “Phát triển chương trình đào tạo theo
hệ thống tín chỉ ở nhà trường quân đội”, đăng trên tạp chí Giáo dục lí luậnchính trị quân sự số 2 (150)/2015 Bài viết này đưa ra hệ thống biện pháp thựchiện phát triển CTĐT theo hệ thống tín chỉ ở nhà trường quân đội
Về CTĐT sĩ quan CHKTPK ở Học viện PK-KQ Học viện đã bước đầuxây dựng được bộ chuẩn đầu ra cho chuyên ngành đào tạo sĩ quan CHKTPK.Thường xuyên bổ sung cập nhật nội dung phù hợp với yêu cầu thực tiễn
Tóm lại, các tác giả trong và ngoài nước đã có nhiều công trình nghiên
cứu, CTĐT và quản lý CTĐT là những vấn đề được nhiều học giả quan tâmnghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau từ đề tài khoa học cấp Nhà nước, cấp
bộ cũng như các luận án, luận văn và các bài báo khoa học Nhiều công trìnhnghiên cứu phát triển, hoàn thiện quy trình, kỹ thuật thiết kế, xây dựng, đánhgiá, phát triển CTĐT, thiết kế chương trình môn học Kết quả nghiên cứu củacác đề tài, công trình đó đã phần nào đáp ứng thực tiễn quá trình đổi mới giáodục hiện nay
Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về quản lý CTĐT
sĩ quan CHKTPK ở Học viện PK-KQ, do đó đề tài tác giả lựa chọn không
trùng lặp với bất kỳ công trình nào đã được công bố và là vấn đề có ý nghĩa lýluận và thực tiễn
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Trang 10Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý CTĐT
sĩ quan CHKTPK; đề xuất các biện pháp quản lý CTĐT sĩ quan CHKTPK ởHọc viện PK-KQ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ sĩ quanCHKTPK ở Học viện PK-KQ trong giai đoạn hiện nay
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về quản lý CTĐT sĩ quan CHKTPK ởHọc viện PK-KQ
Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý CTĐT sĩ quan CHKTPK ở Họcviện PK-KQ
Đề xuất biện pháp quản lý CTĐT sĩ quan CHKTPK ở Học viện PK-KQhiện nay Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp
4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu
Quy trình quản lý CTĐT sĩ quan CHKTPK ở Học viện PK-KQ
* Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý CTĐT sĩ quan CHKTPK ở Học viện PK-KQ hiện nay
* Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu quy trình quản lý CTĐT sĩ quan CHKTPK ở Họcviện PK-KQ, đánh giá thực trạng việc tổ chức thực hiện CTĐT sĩ quan CHKTPK, đềxuất các biện pháp quản lý CTĐT sĩ quan CHKTPK ở Học viện PK-KQ
Đối tượng khảo sát: Học viên khóa 58 và 59 tiểu đoàn 4, 5, 6; cán bộ quản lýgiáo dục thuộc Phòng Đào tạo, tiểu đoàn 4, 5, 6 và giảng viên các khoa giáo viên
Thời gian: Các số liệu, văn bản tổng kết từ năm 2010 đến nay
5 Giả thuyết khoa học
CTĐT sĩ quan CHKTPK ở Học viện PK-KQ chịu tác động bởi nhiều yếu
tố, trong đó có công tác quản lý Nếu đề xuất được một hệ thống biện pháp quản
lý như: Phát huy vai trò của các chủ thể CTĐT sĩ quan CHKTPK; Tổ chức bồidưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, giảng viên trực tiếp tham gia quản lý
Trang 11CTĐT sĩ quan CHKTPK; Xây dựng tiêu chí chuẩn đầu ra đào tạo sĩ quanCHKTPK theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa; Tổ chức, chỉ đạo thiết kế, thựchiện CTĐT sĩ quan CHKTPK có chất lượng, hiệu quả; Tổ chức, chỉ đạo đánh
giá, phát triển CTĐT sĩ quan CHKTPK … thì sẽ nâng cao chất lượng, hiệu quả
CTĐT sĩ quan CHKTPK, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo củaHọc viện PK-KQ trong giai đoạn hiện nay
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ
nghĩa duy vật biện chứng Quán triệt và cụ thể hoá quan điểm của Đảng Cộngsản Việt Nam về giáo dục đào tạo Quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng cácquan điểm tiếp cận hệ thống - cấu trúc, quan điểm logic - lịch sử và quanđiểm thực tiễn để luận giải các nhiệm vụ của đề tài
* Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ
thống hóa các tài liệu khoa học, các văn kiện, nghị quyết, văn bản pháp quycủa Đảng, nhà nước, quân đội liên quan đến giáo dục đào tạo nói chung, xâydựng chương trình đào tạo nói riêng; các tạp chí, thông tin, sách báo, côngtrình khoa học về xây dựng chương trình, mục tiêu, quy trình đào tạo Từ đóxác định cơ sở lý luận quản lý CTĐT sĩ quan CHKTPK ở Học viện PK-KQ
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Trao đổi, tọa đàm với cán
bộ quản lý giáo dục: Phòng Đào tạo, Phòng Chính trị, Phòng Khoa học quân
sự, Phòng Thông tin Khoa học quân sự
+ Tiến hành điều tra bằng mẫu phiếu câu hỏi in sẵn với:
100 giảng viên các khoa giáo viên
50 cán bộ quản lý giáo dục các phòng, ban, tiểu đoàn
200 học viên của K58 và K59 tiểu đoàn 4, 5, 6
Trang 12+ Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn quản lý chương trình thông qua thựchiện Đề án đổi mới quy trình, chương trình đào tạo của Học viện.
- Các phương pháp nghiên cứu khác: Xin ý kiến chuyên gia, các nhà
khoa học, cán bộ QLGD về nội dung nghiên cứu, sử dụng toán thống kê đểtổng hợp, tính toán các số liệu điều tra
7 Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của luận văn làm tài liệu, giúp cho các cơ quanchức năng tổ chức chỉ đạo thực hiện quản lý CTĐT sĩ quan CHKTPK ở Họcviện PK-KQ có hiệu quả
Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạytrong Học viện PK-KQ
8 Kết cấu của đề tài
Luận văn gồm phần mở đầu, 3 chương (8 tiết), kết luận và kiến nghị,danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 131.1.1 Chương trình đào tạo
Có rất nhiều các quan niệm khác nhau về CTĐT hiện nay ở nước ta vàngay cả trên thế giới Thuật ngữ “ Chương trình” đang được sử dụng tronglĩnh vực giáo dục - đào tạo có nhiều cách hiểu Tùy theo cách tiếp cận, người
ta có các cách hiểu như: Theo Paul A.Bott (2011) “Chương trình là nhữngmục tiêu và nội dung mà nhà trường cung cấp cho sinh viên”; CTĐT là nhữngđiều được dạy trong nhà trường; CTĐT là một tập hợp các môn học hay mộttrình tự của các môn học; CTĐT là nội dung kiến thức; CTĐT là một chươngtrình học tập được nghiên cứu; CTĐT là tập hợp các mục tiêu cần thực hiện…
Hiện nay, khái niêm về CTĐT đã trở nên phổ biến, song chưa có mộtđịnh nghĩa thống nhất Một số khái niệm đã phản ánh được những nét cơ bảnnhất của CTĐT và được nhiều người đồng tình đó là:
Tác giả Nguyễn Hữu Châu (2006), “những vấn đề cơ bản về chươngtrình và quá trình dạy học”, Nxb Giáo dục Hà Nội, trang 12 đã đề cập quanđiểm của Good, “CTĐT là bản kế hoạch tổng thể chung nhất về nội dung haynhững nguyên liệu giảng dạy cụ thể mà nhà trường cần phải cung cấp chongười học”
Tác giả Trần Khánh Đức (2014), “Giáo dục và Phát triển nguồn nhânlực trong thế kỷ XXI” Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, trang 275 đã nêuquan điểm của Wentling, “CTĐT là bản thiết kế tổng thể cho một hoạt độngđào tạo (khóa đào tạo) cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì
có thể trông đợi ở người học sau khóa đào tạo, phác thảo ra quy trình cần thiết
Trang 14để thực hiện nội dung đào tạo, các phương pháp đào tạo và cách thức kiểmtra, đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theo mộtthời gian biểu chặt chẽ ” và của Tyler cho rằng, “CTĐT về cấu trúc phải có 4phần cơ bản: Mục tiêu đào tạo; nội dung đào tạo; phương pháp hay quy trìnhđào tạo; cách đánh giá kết quả đào tạo”.
Như vậy, qua các khái niệm trên cho thấy, các tác tác giả đưa ra nhiềuđịnh nghĩa khác nhau về CTĐT Phần lớn các tác giả đều quan niệm thuật ngữCTĐT đã được mở rộng, bao gồm cả mục tiêu, nội dung học tập và những chỉdẫn cách thực hiện chương trình
Theo từ điển Giáo dục học, NXB Từ điển Bách khoa - 2001, khái niệmCTĐT được hiểu là, “ Văn bản chính thức quy định mục đích, mục tiêu, yêucầu, nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể các bộ môn, kế hoạchlên lớp và thực tập theo từng năm học, tỉ lệ giữa các bộ môn, giữa lý thuyết
và thực hành, quy định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vậtchất, chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục và đào tạo” [41]
Theo Luật giáo dục 2005, sửa đổi 2009, chương trình giáo dục đượcquy định theo điều 6 Chương I là: “Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêugiáo dục, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dunggiáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thứcđánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học haytrình độ đào tạo” [33, tr.7]
Điều 41, Luật giáo dục 2005, sửa đổi 2009, cũng quy định chương trìnhgiáo dục đại học cụ thể như sau, “Chương trình giáo dục đại học thể hiện mụctiêu giáo dục đại học; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúcnội dung giáo dục đại học, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánhgiá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáodục đại học; đảm bảo liên thông với các chương trình giáo dục khác ” [33, tr.28]
Trang 15Như vậy, Chương trình đào tạo là bản thiết kế tổng thể các hoạt động của quá trình đào tạo trong đó xác định rõ mục tiêu chung, nội dung, phương pháp đào tạo và cách thức đánh giá kết quả đào tạo trong một khoảng thời gian nhất định.
Từ khái niệm CTĐT, có thể thấy CTĐT có vị trí, vai trò quan trọng và
có mối quan hệ hữu cơ trong quá trình đào tạo CTĐT dù ở cấp độ vĩ mô hay
vi mô, dù ít hay nhiều đều bao gồm 5 yếu tố cơ bản của hoạt động dạy học
- Mục tiêu dạy học của chương trình
- Nội dung dạy học
CTĐT là căn cứ để chỉ đạo, quản lý và đánh giá kết quả đào tạo, là cơ
sở để xây dựng các yếu tố đảm bảo cho đào tạo như: kế hoạch dạy học, độingũ giáo viên, cơ sở vật chất, giáo trình tài liệu,…
CTĐT có mối quan hệ chặt chẽ với: mục tiêu, hoạt động giảng dạycủa giáo viên, hoạt động học tập của học viên, cơ sở vật chất dạy học vàcông tác quản lý
1.1.2 Chương trình đào tạo sĩ quan chỉ huy kỹ thuật phòng không
Từ các định nghĩa khái niệm về CTĐT, có thể hiều CTĐT sĩ quanCHKTPK là một kế hoạch tổng thể các hoạt động đào tạo sĩ quan CHKTPKtrong một thời gian xác định, trong đó nêu lên mục tiêu đào tạo mà người họccần đạt được, đồng thời xác định rõ phạm vi, mức độ, cấu trúc nội dung học
Trang 16tập, các phương pháp, phương tiện, cách thức tổ chức đào tạo, cách thức đánhgiá kết quả học tập,… nhằm đạt được mục tiêu đào tạo đề ra.
Như vậy, CTĐT sĩ quan CHKTPK ở Học viện PK-KQ là bản thiết kế
tổng thể các hoạt động của quá trình đào tạo sĩ quan CHKTPK, trong đó xác định rõ mục tiêu chung, nội dung, phương pháp đào tạo và cách thức đánh giá kết quả đào tạo sĩ quan CHKTPK, trong một khoảng thời gian nhất định.
CTĐT sĩ quan CHKTPK ở Học viện PK-KQ được xây dựng trên cơ sởchương trình khung của Nhà nước (Bộ GD&ĐT) và quy định của Bộ Quốcphòng được cấp có thẩm quyền quyết đinh ban hành
Chương trình đào tạo sĩ quan CHKTPK thể hiện rõ mục tiêu đào tạo đó là:
Đào tạo đội ngũ sĩ quan CHKTPK có bản lĩnh chính trị vững vàng,tuyệt đối trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, với Tổ quốc và nhân dân,gắn bó với sự nghiệp xây dựng Quân đội và bảo vệ Tổ quốc, có ý thức tổchức kỷ luật, trách nhiệm cao trong công tác, có tư duy sáng tạo, có trình độkiến thức và có chuyên môn công tác đáp ứng yêu cầu của chức trách nhiệm
vụ được giao, có phong cách dân chủ tập thể, đạo đức và lối sống lành mạnh,khiêm tốn giản dị, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, có tinh thần đoànkết gắn bó với quần chúng; có sức khoẻ đáp ứng với yêu cầu công tác và cótiềm năng phát triển lâu dài trong Quân đội
Nội dung đào tạo sĩ quan CHKTPK thể hiện:
Nội dung đào tạo sĩ quan CHKTPK là một thành phần cơ bản củachương trình đào tạo, quy định khối lượng kiến thức tối thiểu 210 đơn vị họctrình, thời gian đào tạo 4 năm, chia thành 8 học kỳ Bao gồm hệ thống cáckiến thức, kỹ năng và các chuẩn mực về thái độ, đạo đức được phản ánh trongcác môn học, phần học và các hoạt động giáo dục Nội dung đào tạo sĩ quanCHKTPK có tính hiện đại và phát triển, đảm bảo tính liên thông, cập nhậtkiến thức mới phù hợp với sự phát triển của khoa học tiên tiến, nghệ thuậtquân quân sự Việt Nam và những đặc thù riêng của nhiệm vụ giáo dục và đào
Trang 17tạo trong quân đội.
Nội dung đào tạo sĩ quan CHKTPK được thiết kế theo theo hướng giảmthời gian học lý thuyết, tăng thời gian thực hành, sát đối tượng đào tạo đápứng yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ trong tình hình mới Cấu trúc kiến thứccủa chương trình khung thực hiện theo Chỉ thị 01/CT-BQP ngày 13 tháng 01năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Theo đó, Khối lượng kiến thứctoàn khoá: Chính khóa 210 đvht
- Kiến thức giáo dục đại cương: 18 môn học với 55 đvht gồm các môn:Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Khoa học xã hội và nhânvăn, Toán, Tin, Tiếng Việt theo quy định của Bộ Quốc pḥòng
- Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 155 đvht gồm có, kiến thức cơ sởnhóm ngành, cơ sở ngành, kiến thức ngành, kiến thức chuyên ngành, thực tập
và ôn thi tốt nghiệp Trong đó:
+ Kiến thức cơ sở khối ngành, cơ sở ngành: 11 môn; 35 đvht
đề cương chi tiếp của từng môn học cụ thể
1.1.3 Quản lý chương trình đào tạo sĩ quan chỉ huy kỹ thuật Phòng không ở Học viện Phòng không - Không quân
* Quản lý
Trang 18Tuỳ theo các cách tiếp cận mà ta có các quan điểm khác nhau về “Quảnlý” Thông thường khi đưa ra các khái niệm quản lý các tác giả thường gắnvới một loại hình quản lý cụ thể:
Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng, Nxb Giáo dục, 1998, thuậtngữ quản lý được định nghĩa là: “Tổ chức, điều khiển hoạt động của mộtđơn vị, cơ quan” Thuật ngữ này thường được sử dụng để chỉ quản lí ởphạm vi các đơn vị kinh tế cơ sở như công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã,
hộ kinh doanh
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin: “Quản lý là sự tác động có ýthức để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạtđộng của con người phù hợp với quy luật khách quan nhằm đạt tới mục đíchcủa người quản lý ”
Henry Fayol (1841 - 1925) nhà tư tưởng Pháp đã nói về khái niệm quản
lý như sau: “Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểmtra” Ông còn chứng minh rằng khoa học quản lý “quản lý hành chính” khôngnhững cần thiết cho các tổ chức công nghiệp và hãng kinh doanh mà có thể ápdụng với mọi loại hình tổ chức, kể cả cơ quan Chính phủ vì quản lý ở một tổchức đều có chung những chức năng trên
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Hoạtđộng quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý(người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chứcnhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [4, tr.1]
Qua các định nghĩa và quan niệm về “Quản lý” như đã trình bày ở trên,
ta thấy rằng quản lý là một trong những hoạt động vừa khó khăn vừa phức tạplại có ý nghĩa trong sự phát triển hay trì trệ của mọi tổ chức, trong hoạt độngquản lý luôn tồn tại hai thành tố đó là chủ thể quản lý và khách thể quản lý.Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân hay một nhóm người có chức năng
Trang 19quản lý, điều khiển tổ chức để tổ chức vận hành và đạt được mục tiêu Kháchthể quản lý là những người chịu sự tác động, chỉ đạo của chủ thể quản lýnhằm đạt mục tiêu chung Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội đều
có sự tham gia của hoạt động quản lí Mặc dù quản lý là đa dạng nhưng có thểkhái quát theo một số loại quản lý cơ bản như sau: Quản lý giới vô sinh, quản
lý giới sinh vật, quản lý xã hội Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lýCTĐT là những dạng cụ thể của quản lý xã hội
* Quản lý Chương trình đào tạo
Có hai xu hướng chính về quản lý CTĐT bậc đại học:
Một là, ở các nước theo mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung Nhànước ban hành danh mục các ngành đào tạo và các chương trình mẫu (thường
có cấu trúc cứng) của các ngành đào tạo tương ứng cho các trường đại họcthực hiện Danh mục ngành đào tạo và chương trình mẫu được các hội đồng
tư vấn ngành hay nhóm ngành đào tạo do nhà nước thành lập
Hai là, ở các nước theo mô hình kinh tế thị trường, các trường đại học
có quyền tự chủ cao trong việc xây dựng chương trình đào tạo, tuy nhiên cũng
có các hình thức nhất định để quản lý chương trình
- Thường có các cách quản lý sau đây:
+ Các trường tự chủ xây dựng các chương trình đào tạo theo các khuônmẫu chung được chấp nhận trong cộng đồng đại học và các tiêu chí mà các
“Hội kiểm định công nhận” quy định (các trường đại học Hoa Kỳ);
+ Nhà nước ban hành quy định về khung chương trình (khối lượng và
tỷ lệ chung giữa các khối kiến thức), các trường đại học tự xây dựng chươngtrình theo các khung chương trình đó (Nhật Bản, Thái Lan )
+ Trong cả hai trường hợp chương trình đào tạo thường có cấu trúc mềm
Ở nước ta, trong những thập niên 60 và 70 của thế kỷ XX, Bộ Đại học vàTrung học chuyên nghiệp và Bộ Giáo dục đã ban hành hàng loạt CTĐT cho cácngành cụ thể, Vào cuối thập niên 80, Bộ Đại học, Trung học chuyên nghiệp và
Trang 20Dạy nghề đã quyết định thành lập các hội đồng khối ngành và hội đồng ngànhhọc, tư vấn cho Bộ ban hành CTĐT 2 năm đầu (kể cả chương trình môn học) chomột số khối ngành đào tạo đại học Từ giữa thập niên 90 Bộ GD&ĐT chủ trươngban hành khung chương trình đào tạo đại học, trong đó quy định khối lượng tốithiểu và cơ cấu kiến thức Căn cứ các khung chương trình này, các trường đượcquyền chủ động xây dựng CTĐT cho mình nhưng trước khi thực hiện phải được
Bộ phê duyệt chính thức Hiện nay ở nước ta đang thực hiện phân cấp quản lýCTĐT đại học và cao đẳng như sau: Bộ GD&ĐT xây dựng và quản lý khungchương trình và chương trình khung ngành đào tạo Trên cơ sở chương trìnhkhung, các trường xây dựng và quản lý CTĐT cụ thể của trường mình
Quản lý CTĐT được hiểu là hoạt động định hướng, chỉ đạo, điều khiển quá trình xác lập kế hoạch và tổ chức việc xây dựng, thực thi, đánh giá và phát triển CTĐT của cơ quan quản lý giáo dục các cấp quản lý giáo dục.
Từ định nghĩa trên ta thấy rằng, nội dung quản lý CTĐT bao gồm quản
lý thiết kế CTĐT, quản lý thực hiện CTĐT, quản lý đánh giá CTĐT, quản lýphát triển CTĐT
* Quản lý CTĐT sỹ quan chỉ huy kỹ thuật phòng không
Quản lý mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục ở đại học quân sự làquá trình quán triệt chiến lược, kế hoạch của cấp trên, triển khai xây dựng vàchỉ đạo và thực hiện kế hoạch, chương trình nội dung giáo dục ở đại học quân
sự Thực chất của quản lý mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục là địnhhướng, điều khiển việc xác lập và thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dunggiáo dục - đào tạo của nhà trường [39, tr.67]
Từ những phân tích trên có thể quan niệm: quản lý CTĐT sĩ quan
CHKTPK ở Học viện PK-KQ là hoạt động định hướng, chỉ đạo, điều khiển quá trình xác lập kế hoạch và tổ chức việc thiết kế, thực thi, đánh giá và phát triển CTĐT sĩ quan CHKTPK của cơ quan quản lý giáo dục các cấp trong
Trang 21Học viện PK-KQ, cơ quan chủ quản Bộ QP và Bộ GD&ĐT nhằm thực hiện mục tiêu yêu cầu đào tạo sĩ quan CHKTPK.
Thực chất quản lý chương trình đào tạo sĩ quan chỉ huy kỹ thuật phòng
không ở Học viện PK-KQ chính là hoạt động định hướng, chỉ đạo, điều khiển củachủ thể quản lý chương trình đào tạo với việc xác lập và thực hiện nội dung quản lýchương trình đào tạo sĩ quan CHKTPK của Học viện PK-KQ
Mục đích quản lý chương trình đào tạo sĩ quan chỉ huy kỹ thuật phòng không là
tổ chức, điều khiển các nội dung quản lý chương trình đào tạo sĩ quan CHKTPK ởHọc viện PK-KQ, nhằm mục đích thực hiện tốt việc thiết kế, tổ chức thực hiện, tổchức đánh giá và phát triển CTĐT sĩ quan CHKTPK của Học viện PK-KQ đảmbảo cho chương trình đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại đáp ứng chuẩn đầu ra,tinh giản nội dung phù hợp với mặt bằng chung của hệ thống giáo dục quốc gia,phù hợp với đặc thù của Quân chủng và của Quân đội, đáp ứng nhiệm vụ đào tạo sĩquan CHKTPK cho Quân chủng PK-KQ và Quân đội nhân dân Việt Nam
Chủ thể quản lý chương trình đào tạo sĩ quan chỉ huy kỹ thuật phòng không
gồm nhiều lực lượng: chủ thể lãnh đạo, chỉ đạo; chủ thể hướng dẫn và trực tiếpquản lý và chủ thể tổ chức thực hiện, trong đó:
Chủ thể lãnh đạo, chỉ đạo là Đảng uỷ, Ban Giám đốc Học viện
Chủ thể hướng dẫn và trực tiếp quản lý là Phòng Đào tạo, Ban khảo thí vàđảm bảo chất lượng giáo dục - đào tạo, đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
Chủ thể tổ chức thực hiện bao gồm các khoa giáo viên, đội ngũ giảng viên
và Học viên đào tạo sĩ quan CHKTPK ở Học viện PK-KQ
Đối tượng quản lý chương trình đào tạo sĩ quan chỉ huy kỹ thuật phòng không
là hệ thống văn bản pháp lý quy định mục tiêu, yêu cầu, cấu trúc nội dungchương trình đào tạo sĩ quan CHKTPK ở Học viện PK-KQ, bao gồm: khungchương trình, kế hoạch đào tạo, kế hoạch môn học Các chỉ thị, hướng dẫn của
cơ quan cấp trên về xây dựng chương trình khung giáo dục, phát triển chươngtrình, đánh giá chương trình
Trang 22Nội dung quản lý chương trình đào tạo sĩ quan chỉ huy kỹ thuật phòng không
bao gồm quản lý thiết kế CTĐT, quản lý thực hiện CTĐT, quản lý đánh giáCTĐT, quản lý phát triển CTĐT
Phương pháp hình thức quản lý chương trình đào tạo sĩ quan chỉ huy kỹ thuật
phòng không trên cơ sở sử dụng kết hợp các phương pháp cơ bản của khoa họcquản lý giáo dục gồm phương pháp hành chính quân sự, phương pháp giáo dục -tâm lý và phương pháp kích thích, thông qua việc duy trì các nền nếp, chế độ củaquân đội, quy định của Học viện, nhằm đảm bảo cho chương trình đào tạo sĩquan CHKTPK được thống nhất, có hiệu quả theo hướng chuẩn hóa hiện đại.Hình thức quản lý gồm: Quản lý kế hoạch, quản lí điều hành huấn luyện qua cácphần mềm quản lý, quản lý nghiệp vụ
Kết quả quản lý chương trình đào tạo sĩ quan chỉ huy kỹ thuật phòng không
chính là thiết kế được một chương trình đào tạo đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu đàotạo sĩ quan CHKTPK Trong quá trình tổ chức thực hiện đạt được sự thống nhất, hiệuquả, vận hành linh hoạt của quá trình đào tạo, được đo bằng chất lượng, hiệu quả giáodục - đào tạo thông qua phẩm chất chính trị, đạo đức và trình độ kiến thức, năng lực và
kỹ năng làm việc của người sĩ quan CHKTPK khi ra trường
1.2 Nội dung quản lý chương trình đào tạo sĩ quan chỉ huy kỹ thuật phòng không ở Học viện Phòng không - Không quân
1.2.1 Thiết kế chương trình đào tạo sĩ quan chỉ huy kỹ thuật phòng không ở Học viện Phòng không - Không quân
Quản lý khâu thiết kế CTĐT sĩ quan CHKTPK ở Học viện PK-KQđược tiến hành trên cơ sở khoa học sư phạm và các văn bản của cấp trên cóthẩm quyền Căn cứ vào quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước về giáodục - đào tạo và các văn bản dưới luật; các Nghị quyết, Chỉ thị của Bộ Quốcphòng về giáo dục - đào tạo, căn cứ vào mã ngành và chương trình khung do
Bộ GD&ĐT, Bộ Quốc phòng phê duyệt, căn cứ vào hướng dẫn của Cục Nhàtrường, căn cứ vào mục tiêu đào tạo của Học viện PK-KQ Học viện tiến hành
Trang 23thiết kế CTĐT sĩ quan CHKTPK Để thực quản lý khâu thiết kế CTĐT sĩ
quan CHKTPK bao gồm các nội dung cụ thể sau:
* Xây dựng kế hoạch và ban hành văn bản hướng dẫn thiết kế chương trình đào tạo
Để thực hiện có hiệu quả khâu thiết kế CTĐT sĩ quan CHKTPK bướcquan trọng nhất là lập kế hoạch và các văn bản hướng dẫn cụ thể từng nộidung công việc, hướng dẫn tổ chức thực hiện cho các lực lượng có lên quantham gia thiết kế CTĐT
Kế hoạch thiết kế CTĐT là toàn bộ những điều vạch ra một cách có hệthống về những công việc cần phải làm trong quá trình thiết kế CTĐT trongthời gian nhất định với mục tiêu, cách thức, trình tự, thời gian tiến hành, thờigian hoàn thành công việc Đảm bảo cho quá trình thiết kế CTĐT diễn ra theotrình tự, chặt chẽ và hoàn thành tốt nội dung công việc thiết kế
Sau khi có kế hoạch thiết kế CTĐT sĩ quan CHKTPK, Học viện ra Chỉthị, Quyết định thành lập Ban soạn thảo chương trình đào tạo Phòng Đào tạosoạn thảo Chỉ thị của Giám đốc và đề xuất nhân sự để Giám đốc ra Quyếtđịnh thành lập Ban thiết kế chương trình đào tạo Xây dựng Kế hoạch, phâncông nhiệm vụ cho các thành phần: Trên cơ sở Quyết định, Chỉ thị của Giámđốc, Ban thiết kế chương trình đào tạo xây dựng kế hoạch, dự trù kinh phí, cơ
sở vật chất thiết yếu phục vụ cho công tác thiết kế; tổ chức quán triệt chỉ thịcủa giám đốc, triển khai kế hoạch, phân công trách nhiệm cho các thành viên,chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ cho việc thiết kế
* lựa chọn tiếp cận thiết kế chương trình đào tạo
CTĐT là nơi phản ánh rõ quan điểm giáo dục - đào tạo của tác giả thiết
kế ra CTĐT Vì vậy, khi thiết kế CTĐT là phải xác định hương tiếp cận trongviệc thiết kế chương trình Hướng tiếp cận xác định thành phần cấu trúc củatoàn bộ hệ thống từ CTĐT đến các hoạt động dạy và hoạt động học
Trang 24Hiện nay có ba cách tiếp cận cơ bản trong việc thiết kế CTĐT, đó làcách tiếp cận nội dung, cách tiếp cận mục tiêu, cách tiếp cận phát triển Bacách tiếp cận trong việc thiết kế chương trình giáo dục - đào tạo trên đây thểhiện ba quan điểm giáo dục - đào tạo hiện nay Đó là đào tạo thiên về trang bịkiến thức, đào tạo thiên về rèn luyện kỹ năng và đào tạo thiên về phát triểnkhả năng ứng biến Mỗi cách tiếp cận thiết kế CTĐT có đặc điểm riêng, cónhững ưu điểm và hạn chế riêng Trong phát triển CTĐT sĩ quan CHKTPK ởHọc viện PK-KQ hiện nay dựa trên cách tiếp cận mục tiêu.
Theo cách tiếp cận mục tiêu trong thiết kế CTĐT thì “ Chương trìnhđào tạo được thiết kế xuất phát từ mục tiêu đào tạo Chương trình thể hiện cảquá trình đào tạo (mục tiêu, nội dung, phương pháp, quy trình đánh giá) vàchú trọng kết quả đầu ra (mục tiêu) của quá trình đào tạo Mục tiêu được xácđịnh rõ ràng, cụ thể, có thể định lượng được để là cơ sở đánh giá”
Với cách tiếp cận mục tiêu có thể chuẩn hoá quy trình xây dựngchương trình giáo dục - đào tạo theo một công nghệ nhất định Vì vậy chươngtrình giáo dục - đào tạo được xây dựng theo kiểu này còn gọi là chương trìnhkiểu công nghệ (Technological curriculum)
Để xây dựng chương trình giáo dục - đào tạo theo cách tiếp cận mục tiêu,trước hết cần phải xác định rõ ràng các mức độ của mục tiêu đào tạo Bao gồmmục tiêu về nhận thức, mục tiêu về tình cảm, thái độ, mục tiêu về kỹ năng Mộtmục tiêu cụ thể phải được cấu thành bởi ba bộ phận là: Điều kiện (condition) màtrong đó hành vi được thực hiện; Sự thực hiện (performance) hành vi có thể quansát; Các tiêu chuẩn (standards) về mức độ có thể đạt được của hành vi
* Quản lý các chủ thể thiết kế chương trình đào tạo
Để thực hiện có hiệu quả thiết kế CTĐT đòi hỏi các nhà quản lýphải quản lý và tổ chức tốt lực lượng tham gia thiết kế CTĐT, đúng cơcấu, đủ về số và chất lượng lượng, tận dụng tối đa sức mạnh của tập thểtrong công tác phát triển và quản lý phát triển chương trình đào tạo, đảm
Trang 25bảo sản phẩm của công tác phát triển chương trình đào tạo là mộtchương trình tốt Các thành viên trong ban phải là những người có kiếnthức và kinh nghiệm về phát triển CTĐT Ban phát triển CTĐT có chứcnăng hướng dẫn, thực hiện giám sát và đánh giá định kỳ ở tất cả cácbước phát triển CTĐT Ban phát triển CTĐT hoạt động theo phươngthức phân công việc cho các thành viên; thống nhất triển khai các nộidung, kế hoạch, phương pháp thực hiện, thời gian hoàn thành, nghiệmthu và đánh giá chương trình Đồng thời ban phát triển CTĐT định kỳ tổchức trao đổi, thảo luận, đánh giá nghiệm thu phát triển chương trìnhtheo kế hoạch đã được xây dựng Mọi hoạt động của ban được thư kýtổng hợp theo hệ thống văn bản quy định.
* Tổ chức thực hiện các bước thiết kế chương trình đào tạo
Khi thiết kế CTĐT sĩ quan CHKTPK yêu cầu các chủ thể quản lýcần phải dựa vào các căn cứ như đã nêu ở phần trên, quản lý chặt chẽ cácbước thiết kế CTĐT Quá trình thiết kế tuân thủ theo năm bước: Phân tíchbối cảnh và nhu cầu đào tạo, xác định hệ mục tiêu đào tạo, xây dựng cấutrúc chương trình, xác định nội dung đào tạo, hướng dẫn thực hiện việcđánh giá chương trình
Khảo sát thực trạng khả năng đào tạo của cơ sở đào tạo: Đội ngũ cán
bộ, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục; hệ thống giảng đường, cơ sở vật chất,
vũ khí trang bị…
Khảo sát lại nhu cầu đào tạo ngoài xã hội, yêu cầu về kiến thức, kỹnăng; hướng phát triển trong quá trình công tác Xác định hệ mục tiêu đào tạođáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của Quân chủng và của Quân đội
Lựa chọn bổ sung khối kiến thức còn trống trong chương trình khungbao gồm phần giáo dục đại cương, phần kiến thức ngành chuyên sâu Nộidung kiến thức lựa chọn phải phù hợp với ngành đào tạo, thành tên họcphần, môn học, mô tả nội dung và đề cương chi tiết môn học Xác định
Trang 26hình thức, nội dung, phương pháp thực tập, diễn tập, thi tốt nghiệp quốcgia Lấy ý kiến chuyên gia Phê duyệt chương trình đào tạo Thông qua Hộiđồng khoa học và giáo dục Trình giám đốc Học viện phê duyệt và kýquyết định ban hành Triển khai thực hiện chương trình đào tạo.
Thiết kế CTĐT sĩ quan CHKTPK ở Học viện PK-KQ ít có điều kiệnthử nghiệm, CTĐT được thiết kế xong thường đưa vào sử dụng ngay Do vậy,quá trình thiết kế đòi hỏi phải chặt chẽ, khoa học
1.2.2 Thực hiện chương trình đào tạo sĩ quan chỉ huy kỹ thuật phòng không ở Học viện Phòng không - Không quân
Khi đã thiết kế xong CTĐT sĩ quan CHKTPK thì việc tổ chức triểnkhai, thực hiện CTĐT sao cho đạt được hiệu quả như mong muốn là một vấn
đề quan trọng Để quản lý quá trình tổ chức thực hiện CTĐT sĩ quanCHKTPK cần phải điều khiển hệ thống tổ chức của Học viện PK-KQ hoạtđộng theo quy chế, tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra huấn luyện,hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt động học tập của học viên Quản
lý CTĐT sĩ quan CHKTPK bao gồm các nội dung cụ thể sau:
* Xây dựng kế hoạch và hướng dẫn tổ chức thực hiện CTĐT
Khi CTĐT đã được phê duyệt, Giám đốc và các cơ quan chức năngchức năng trong trong Học viện có nhiệm vụ tổ chức và điều hành quá trìnhđào tạo của Học viện theo quy chế Quản lý quá trình thực hiện CTĐT phảitheo Luật Giáo dục, điều lệ trường đại học, điều lệ công tác nhà trường quânđội Để triển khai thực hiện CTĐT một cách có hiệu quả, phòng đào tạo triểnkhai các văn bản cụ thể hóa CTĐT và các văn bản điều hành quá trình đàotạo, trong đó có một số văn bản chính như: Sơ đồ logic các môn học trongtoàn khóa; kế hoạch đào tạo khóa học; lịch huấn luyện
- Sơ đồ logic toàn khóa
Trên cơ sở chương trình khung và điều kiện tiên quyết của môn học,học viện tiến hành xây dựng sơ đồ logic các môn học của toàn khóa học Sơ
Trang 27đồ logic các môn học thể hiện mối quan hệ giữa các khối, các lĩnh vực kiếnthức, giữa các môn học theo logic dạy học và tiến trình thời gian Môn họcnày là cơ sở, là điều kiện để các môn học khác Sơ đồ logic các môn học làmột yếu tố cơ sở để xây dựng kế hoạch đào tạo toàn khóa và lịch huấn luyện.
- Kế hoạch đào tạo toàn khóa
Trên cơ sở các chỉ thị về nhiệm vụ đào tạo, chương trình khung, họcviện tiến hành xây dựng kế hoạch đào tạo toàn khóa cho mỗi khóa học cụ thể
Kế hoạch đào tạo toàn khóa là văn bản thể hiện các hoạt động đào tạo trongtoàn bộ khóa học, phân chia thời gian từng môn học theo từng học kỳ và thểhiện logic cac môn học trong toàn khóa Trên cơ sở kế hoạch đào tạo toànkhóa, nhà trường triển khai lịch huấn luyện theo từng học kỳ Kế hoạch đàotạo toàn khóa do Giám đốc Học viện trực tiếp phê duyệt
Kế hoạch đào tạo toàn khóa phải xác định rõ các nội dung về khóa,ngành đào tạo; thời gian; số lượng học viên; lớp; mục tiêu đào tạo; yêu cầuđào tạo; tính toán thời gian chung; tiến trình biểu huấn luyện, lịch huấn luyệntoàn khóa; phân phối thời gian học; thực tập, diễn tập; thi tốt nghiệp; huấnluyện ngoại khóa
- Lịch huấn luyện
Lịch huấn luyện là văn bản cuối cùng để giáo viên và học viên căn cứ vào
đó để tiến hành việc dạy và học Lịch huấn luyện phải thể hiện tên đơn vị (lớp, đạiđội, tiểu đoàn), chuyên ngành học; thời gian (cặp tiết, giờ, ngày, tháng, năm, họckỳ), tên đề mục, môn học (dạng mã hóa hoặc ghi rõ); hình thức huấn luyện (lýthuyết, thực hành, thỏa luận, thi ); địa điểm (giảng đường, bãi tập, trận địa ); têngiảng viên giảng dạy Lịch huấn luyện được xây dựng theo từng học kỳ
Sau khi có lịch huấn luyện, học viện triển khai thực hiện theo lịch, điềuhành hoạt động dạy học, kịp thời phát hiện, điều chỉnh, khắc phục sự sai sót,hạn chế của CTĐT
Trang 28Chuẩn bị thực hiện CTĐT cần phải tiến hành các nội dung sau: Chuẩn
bị giảng viên, cơ sở vật chất, tuyển sinh, biên chế các đơn vị quản lý học viên,
tổ chức tập huấn, giao nhiệm vụ, khai giảng
* Tổ chức thực hiện CTĐT
- Quản lý hoạt động dạy - học của giảng viên và học viên
Khi có chương trình kế hoạch, có mục tiêu và nội dung đào tạo thì việcquản lý hoạt động dạy - học của giảng viên và học viên đúng chuẩn là điều kiệntiên quyết có ảnh hưởng lớn đến chất lượng đào tạo Vai trò của giảng viên có ýnghĩa tổ chức, điều khiển, chỉ huy, giám sát trực tiếp cả dạy - học, lý thuyết vàthực hành, hướng dẫn để học viên có kiến thức, thái độ, kỹ năng đúng Do đóquản lý hoạt động dạy - học của giảng viên và học viên là một nội dung quantrọng trong tổ chức thực hiện CTĐT sĩ quan CHKTPK ở Học viện PK-KQ
Quản lý hoạt động dạy của giảng viên là quản lý khâu lập kế hoạchgiảng dạy, quản lý khâu tổ chức thực hiện như quản lý công tác chuẩn bịgiảng dạy, quản lý hoạt động giảng dạy trên lớp, quản lý việc cải tiến phươngpháp giảng dạy, quản lý chuyên môn, quản lý nghiệp vụ sư phạm, quản lý cả
số lượng, chất lượng đội ngũ giảng viên, kiểm tra đánh giá chất lượng giảngdạy của giảng viên trong từng khâu, từng giai đoạn đào tạo
Quản lý hoạt động học của học viên là quản lý việc xây dựng động
cơ, thái độ học tập của học viên, quản lý về số lượng, chất lượng học viên,quản lý kế hoạch học tập, quản lý nội dung học tập, quản lý việc xây dựng
cơ sở vật chất huấn luyện, quản lý việc duy trì đẩy mạnh kiểm tra, đánh giákết quả học tập của học viên
- Quản lý quy chế đào tạo
Để CTĐT sĩ quan CHKTPK ở Học viện PK-KQ, thực hiện có hiệu quảđòi hỏi phải có một quy chế đào tạo chặt chẽ, khoa học đáp ứng được khâu tổchức điều hành huấn luyện tại học viện Quy chế đào tạo là văn bản pháp quy
là công cụ để chủ thể quản lý điều hành quá trình đào tạo theo định hướng,
Trang 29thống nhất có hiệu quả trong đó bao hàm cả hoạt động tổ chức thực hiệnCTĐT Do đó, trong quản lý tổ chức thực hiện CTĐT ở Học viện PK-KQ cầnphải quản lý quy chế đào tạo.
Quy chế đào tạo ở Học viện PK-KQ quy định về tổ chức đào tạo, quản
lý học viên, quản lý cán bộ quản lý giáo dục, quản lý giảng viên, đầu tư, quản
lý sử dụng trang thiết bị đào tạo, kiểm định chất lượng và công khai điều kiệnđảm bảo chất lượng giáo dục - đào tạo
1.2.3 Đánh giá, phát triển chương trình đào tạo sĩ quan chỉ huy kỹ thuật phòng không ở Học viện Phòng không - Không quân
* Đánh giá CTĐT sĩ quan CHKTPK
Để quản lý chất lượng thực hiện CTĐT sĩ quan CHKTPK ở Học việnPK-KQ, Học viện phải có kế hoạch định kỳ thanh tra, kiểm tra đánh chất
lương CTĐT và các hoạt động huấn luyện trong trong nhà trường Đánh giá
CTĐT là sự thu thập thông tin phản hồi về tính hiệu quả của CTĐT sĩ quanCHKTPK Đây là một trong những hoạt động quan trọng của công tác quản lýCTĐT Đánh giá CTĐT sĩ quan CHKTPK nhằm đảm bảo cho CTĐT sĩ quanCHKTPK luôn phù hợp với chức năng và mục tiêu đào tạo của học viện, làđiều kiện đảm bảo cho quá trình đào tạo đạt được chất lượng như thiết kế
CTĐT sĩ quan CHKTPK được đánh giá tốt “phải phù hợp với mục tiêuđào tạo chuyên ngành, phản ánh cập nhật sự phát triển của khoa học và thựctiễn hoạt động quân sự Cấu trúc của CTĐT phải mang tính mềm dẻo, linhhoạt và khoa học, trong đó chỉ rõ khối lượng kiến thức, các kỹ năng và các giátrị tinh thần khác mà học viên cần đạt được trong từng môn học Các môn họcđều có giáo trình và tài liệu tham khảo CTĐT phải được thực hiện theo đúngquy chế, đúng kế hoạch và lịch huấn luyện đã được phê chuẩn Các hoạt độnghuấn luyện phải được ghi chép, thể hiện đầy đủ trong các văn bản quy địnhphải được lực lượng tham gia huấn luyện xác nhận.” [39, tr.76]
Trang 30CTĐT sĩ quan CHKTPK được đánh giá theo các hình thức: Đánh giánghiệm thu trực tiếp khi thực hiện, đánh giá tổng kết sau khi thực hiện, đánhgiá hiệu quả sau khi học viên tốt nghiệp ra đơn vị công tác một khoảng thờigian nhất định Để đánh giá đảm bảo tính khách quan cần phải dựa trên hệthống tiêu chí với các chỉ số được xây dựng theo một chuẩn mực xác định
* Phát triển CTĐT sĩ quan CHKTPK
Phát triển CTĐT sĩ quan CHKTPK ở Học viện PK-KQ là một quátrình diễn ra liên tục, thường xuyên Khi bắt đầu thiết kế CTĐT sĩ quanCHKTPK thường phải tiến hành đánh giá CTĐT sĩ quan CHKTPK đanghiện hành, sau đó kết hợp với việc phân tích tình hình, các điều kiệndạy và học trong nhà trường, nhu cầu đào tạo của người học, tiêu chuẩnnhân cách cán bộ và nhu cầu sử dụng của quân chủng và quân đội đểđưa ra mục tiêu đào tạo của khóa học Trên cơ sở mục tiêu đào tạo, xácđịnh nội dung đào tạo, lựa chọn các phương pháp tổ chức đào tạo thíchhợp Sau khi thiết kế xong, CTĐT sĩ quan CHKTPK được đưa vào thựchiện trong suốt quá trình đào tạo của khóa học, sau khi khóa đào tạo kếtthúc và sau khi học viên tốt nghiệp ra trường một thời gian Trong quátrình đào tạo, mỗi khi có kết quả đánh giá, kết hợp phân tích tình hình,tiến hành điều chỉnh, bổ sung nội dung chương trình, đồng thời đăng kýchặt chẽ để làm cơ sở thiết kế CTĐT sĩ quan CHKTPK cho các khóatiếp theo hoàn chỉnh hơn Cứ như vậy, CTĐT sĩ quan CHKTPK sẽ liêntục hoàn thiện và phát triển không ngừng cùng với quá trình đào tạo ởHọc viện PK-KQ
Quy trình quản lý phát triển CTĐT sĩ quan CHKTPK gồm các nội dungsau: Quản lý lập kế hoạch và văn bản hướng dẫn phát triển chương trình đàotạo; Quản lý cách tiếp cận thiết kế chương trình đào tạo; Quản lý các chủ thểphát triển chương trình đào tạo; Quản lý việc thực hiện các bước phát triểnchương trình đào tạo
Trang 311.3 Những nhân tố tác động đến quá trình quản lý chương trình đào tạo sĩ quan chỉ huy kỹ thuật phòng không ở Học viện Phòng không - Không quân
Quản lý CTĐT sĩ quan CHKTPK ở Học viện PK-KQ là hoạt độngquản lý chủ yếu của công tác quản lý giáo dục - đào tạo trong Học viênPK-KQ nói chung, nó chịu sự chi phối của rất nhiều yếu tố Đối vớiHọc viện PK-KQ, ngoài các nhân tố tác động chung, còn có các nhân tố
cơ bản tác động trực tiếp đến công tác quản lý CTĐT sĩ quan CHKTPK
1.3.1 Tác động từ yêu cầu xây dựng Quân chủng Phòng không - Không quân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và hiện đại trong tình hình mới
Trước tình thế giới và khu vực tiếp tục diễn biến phức tạp, khólường, cạnh tranh giữa các nước trên các địa bàn chiến lược, tranh chấpbiển đông trong những năm gần đây diễn ra ngày càng gay gắt quyết liệtxuất hiện nhiều vấn đề mới tác động sâu rộng đến nhiêm vụ bảo vệ anninh tổ quốc Vũ khí tranh bị của quân chủng ngày càng được trang bịhiện đại tối tân Nhiệm vụ bảo vệ bầu trời tổ quốc trong giai đoạn cáchmạng mới, đòi hỏi nhiệm vụ giáo dục đào tạo của học viện cần có nhữngbước phát triển nhanh chóng toàn diện, vững chắc, đáp ứng yêu cầu xâydựng Quân chủng PK-KQ cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và hiện đạitrong tình hình mới
Để làm được điều đó Học viện không ngừng đổi mới nâng cao chấtlượng hiệu quả đào tạo cán bộ, sĩ quan PK-KQ nói chung, sĩ quanCHKTPK nói riêng cho Quân chủng và cho Quân đội Đây là nhiệm vụhết sức quan trọng do đó đòi hỏi Học viện tập chung nghiên cứu và đưa ranhững quan điểm, tư tưởng mới của Đảng Quán triệt và thực hiện tốtNghị quyết 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản,toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
Trang 32hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hộinhập quốc tế Chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong quân đội giaiđoạn 2011-2020.
Quá trình quản lý CTĐT đòi hỏi nhà quản lý CTĐT ở Học viện PK-KQtrên cơ sở phân tích bối cảnh và nhu cầu đào tạo để thiết kế, tổ chức thực hiệnchương trình đào tạo sĩ quan CHKTPK ở Học viện PK-KQ cho phù hợp vớiyêu cầu xây dựng Quân chủng PK-KQ cách mạng, chính quy, tinh nhuệ vàhiện đại trong tình hình mới
1.3.2 Tác động từ yêu cầu cao về chất lượng đội ngũ sĩ quan chỉ huy kỹ thuật phòng không theo yêu cầu nhiệm vụ được giao
Quân chủng PK-KQ là lực lượng nòng cốt trong quản lý và bảo vệvững chắc vùng trời của Tổ quốc Từ ngày thành lập đến nay, trải qua cácgiai đoạn cách mạng, các thế hệ cán bộ, chiến sĩ Bộ đội PK-KQ đã luônnêu cao tinh thần cách mạng, ý chí tiến công, anh dũng, kiên cường, mưutrí, sáng tạo cùng quân và dân cả nước lập nên nhiều chiến công hiểnhách Trong các nhân tố bảo đảm cho bộ đội PK-KQ hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ, vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ thực sự vững mạnh có vai tròquyết định Ngày nay, trong điều kiện lịch sử mới, nhiệm vụ của Quânchủng có bước phát triển với phạm vi rộng lớn, đa dạng và phức tạp hơn;vừa đóng vai trò nòng cốt trong tác chiến phòng không, vừa là lực lượngquan trọng trong hiệp đồng quân binh chủng tạo thành sức mạnh tổng hợpcủa quân đội ta Để bảo đảm cho Quân chủng hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao, việc tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ PK-KQ nói chung, sĩ quanCHKTPK nói riêng có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đứctrong sáng, có trình độ và năng lực ngang tầm đòi hỏi của thời kỳ mới,càng có ý nghĩa quyết định
Xuất phát từ quan điểm đó, trong những năm qua, Đảng ủy và Ban giámđốc Học viên PK-KQ đã tập trung lãnh đạo tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiệu
Trang 33quả công tác giáo dục - đào tạo sĩ quan CHKTPK Quán triệt các Nghị quyết 93,Nghị quyết 94 của Đảng ủy Quân sự Trung ương về công tác đào tạo cán bộ trongquân đội và xuất phát từ đặc thù hoạt động của Quân chủng Trước yêu cầu,nhiêm vụ đó các nhà quản lý giáo dục cần phải tính đến để thiết kế CTĐT khoahọc, phù hợp với thực tiễn và tổ chức thực hiện hiệu quả CTĐT ở Học viện
1.3.3 Tác động từ yêu nâng cao chất lượng giáo dục của Học viện Phòng không - Không quân đáp ứng chuẩn đầu ra theo yêu cầu nhiệm vụ
Nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc hiện nay và trong tương lai, đã và đang đặt
ra yêu cầu ngày càng cao đối với Quân đội nhân dân Việt Nam, với tư cách
là lực lượng nòng cốt Do vậy, đẩy mạnh xây dựng Quân đội nhân dân cáchmạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; trong đó, ưu tiên xây dựngQuân chủng PK-KQ theo hướng hiện đại là mối quan tâm lớn của toànĐảng, toàn dân và toàn quân ta
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nước giao phó, Họcviện PK-KQ cần phải đổi mới nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, đổimới đồng bộ, toàn diện quá trình dạy học Học viện phải nâng cao chấtlượng CTĐT nói chung, CTĐT sĩ quan CHKTPK nói riêng, cần tổ chứcxây dựng và công bố chuẩn đầu ra cho các ngành đào tạo của Học viện PK-
KQ Đây là nhiệm vụ trọng tâm và là một trong những giải pháp quan trọnggóp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Học viện PK-KQ; là lời cam kếtcủa Học viện PK-KQ về chất lượng đào tạo với xã hội, về năng lực củangười học sau khi tốt nghiệp
1.3.4 Tác động từ đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý
Quá trình tổ chức quản lý CTĐT sĩ quan CHKTPK được thực hiện với
sự tham gia của các tổ chức, các lực lượng trong toàn Học viện, trong đó làgiảng viên và cán bộ quản lý giáo dục, họ là những người trực tiếp tham gia
thiết kế và tổ chức thực hiện CTĐT sĩ quan CHKTPK Do đó, việc quản lý
Trang 34đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý là nội dung quan trọng trong quản lýCTĐT sĩ quan CHKTPK ở Học viện PK-KQ.
Quản lý, đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản
lý giáo dục có trình độ, năng lực chuyên môn cần thiết trực tiếp tham gia thiết
kế, tỗ chưc thực hiện và quản lý CTĐT sĩ quan CHKTPK, đòi hỏi phải đượcbồi dưỡng nghiệp vụ về CTĐT, phải có sự am hiểu về CTĐT, bao quát đượcnội dung và quy trình đào tạo, nắm vững cơ sở lý luận về CTĐT, nắm vững
thực hiện đúng quy trình, kỹ thuật thiết kế CTĐT
1.3.5 Tác động từ đối tượng người học
Học viên đào tạo sĩ quan CHKTPK tại Học viện PK-KQ được tuyểnchọn kỹ càng về chình độ và phẩm chất Chất lượng tuyển sinh đầu vàongày càng cao Họ có tuổi đời từ 18 đến 23 tuổi, trình độ văn hóa tương đốiđồng đều, tuổi quân từ 1 đến 4 năm tham gia hoạt động thực tiễn trong lĩnhvực quân sự chưa nhiều, do đó nhận thức về chính trị còn hạn chế Họ lànhững Học viên đào tạo sĩ quan, họ vừa là người học, người tập dượtnghiên cứu khoa học đồng thời vừa là người cán bộ sĩ quan CHKTPK trongtương lai đảm nhiệm việc chỉ huy, quản lý bộ đội, vũ khí, khí tài, trang bịhiện đại theo một chức danh nhất định Do đó để đào tạo sĩ quan CHKTPKđảm bảo chất lượng, hiệu quả, có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đốitrung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, với Tổ quốc và nhân dân, lảmchủ vũ khí, khí tài hiện đại, đáp ứng được thực tiễn chiến đấu mới để thựchiện được cần phải có sự đổi mới quản lý CTĐT sĩ quan CHKTPK
*
Chương này trên cơ sở tiếp cận các nghiên cứu về chương trình đào tạo,chúng tôi đưa ra các khái niệm về chương trình đào tạo, CTĐT sĩ quanCHKTPK ở Học viện PK-KQ, khái niệm về quản lý CTĐT, quản lý CTĐT sĩquan CHKTPK ở Học viện PK-KQ
Trang 35Làm rõ các chức năng cơ bản của quản lý, các nội dung quản lýCTĐT sĩ quan CHKTPK ở Học viện PK-KQ gồm các bước: quản lý thiết
kế ; quản lý thực hiện và quản lý đánh giá, phát triển CTĐT sĩ quanCHKTPK ở Học viện PK-KQ
Quản lý CTĐT sĩ quan CHKTPK là hoạt động quản lý chủ yếu củacông tác quản lý giáo dục - đào tạo trong học viên PK-KQ nói chung, nó chịu
sự chi phối của rất nhiều yếu tố như: yêu cầu xây dựng Quân chủng PK-KQcách mạng, chính quy, tinh nhuệ và hiện đại trong tình hình mới; yêu cầu cao
về chất lượng đội ngũ sĩ quan CHKTPK, theo yêu cầu nhiệm vụ được giao;yêu nâng cao chất lượng giáo dục của Học viện PK-KQ đáp ứng chuẩn đầu ratheo yêu cầu nhiệm vụ; tác động từ đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý; tácđộng từ phía học viên Đây là những vấn đề đòi hỏi các nhà quản lý giáo dụccần phải tính đến trong quản lý CTĐT sĩ quan CHKTPK ở Học viện PK-KQ
Từ những cơ sở lý luận trên, chúng tôi sẽ khảo sát, đối chiếu với thực tếquản lý CTĐT sĩ quan CHKTPK ở Học viện PK-KQ Nội dung chủ yếu củavấn đề này được thể hiện trong chương 2
Trang 36Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
SĨ QUAN CHỈ HUY KỸ THUẬT PHÒNG KHÔNG Ở HỌC VIỆN PHÒNG
KHÔNG - KHÔNG QUÂN HIỆN NAY 2.1 Đặc điểm Học viện Phòng không - không quân và quá trình phát triển của Học viện Phòng không - Không quân
2.1.1 Đặc điểm chung của Học viện Phòng không - Không quân
Trải qua nhiều thời kỳ hình thành, phát triển, hợp nhất từ Trường sĩquan Phòng không thuộc Quân chủng Phòng không và Trường sĩ quan Khôngquân thuộc Quân chủng Không quân Năm 1994, Bộ Quốc phòng quyết địnhthành lập Học viện Phòng không trên cơ sở Trường Sĩ quan Phòng không vàTrường Trung cao Phòng không; năm 1995, Học viện Không quân đượcthành lập từ Trường Sĩ quan Không quân và Trường Trung cao Không quân.Đầu năm 1999, do yêu cầu về biên chế và tổ chức lực lượng trong Quân đội,
Bộ Quốc phòng quyết định sát nhập Học viện Phòng không và Học việnKhông quân thành Học viện PK-KQ ngày nay
Học viện PK-KQ trong hệ thống các trường đại học của Việt Nam, chịu
sự quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và BộQuốc phòng Trải qua hơn năm mươi năm xây dựng, chiến đấu và trưởngthành, nay đã trở thành một Học viện có đủ năng lực đào tạo đội ngũ sĩ quanphòng không, không quân trình độ đại học và sau đại học cho Quân đội Đãđào tạo, bồi dưỡng được hàng vạn cán bộ quân sự, chính trị, kỹ thuật, hậu cầncác chuyên ngành phòng không, không quân cho Quân đội nhân dân ViệtNam và Quân đội các nước trong khu vực Cán bộ tốt nghiệp của Học viện đã
có mặt trên các chiến trường, trên khắp mọi miền của Tổ quốc, làm nhiệm vụsẵn sàng chiến đấu và chiến đấu bảo vệ vững chắc vùng trời của Tổ quốc ViệtNam XHCN Hầu hết cán bộ do Học viện đào tạo đều có phẩm chất chính trịtốt, có năng lực tổ chức, chỉ huy chiến đấu và xây dựng đơn vị hoàn thành tốt
Trang 37nhiệm vụ, trong đó nhiều đồng chí đã lập nên những thành tích xuất sắc, đã vàđang đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy trong Quân đội.
Học viện PK-KQ không những đã trực tiếp tham gia chiến đấu, lậpđược những chiến công xuất sắc mà còn là nơi làm tốt công tác giáo dục - đàotạo, nghiên cứu khoa học quân sự, nghệ thuật quân sự và khoa học giáo dục.Nhiều công trình nghiên cứu của cán bộ, giảng viên của Học viện đã nhậnđược giải thưởng cao và được ứng dụng rộng rãi trong huấn luyện và chiếnđấu
Trong công cuộc đổi mới hiện nay Học viện luôn tích cực đẩy mạnhxây dựng chính quy, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu ngàycàng cao của sự nghiệp giáo dục - đào tạo
Cùng với việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục - đào tạo và nghiên cứukhoa học Học viện còn tích cực tham gia lao động sản xuất xây dựng đấtnước, giúp dân đắp đê chống lụt, tham gia các phong trào đền ơn đáp nghĩa,
từ thiện, nhân đạo; phối hợp cùng với chính quyền địa phương nơi đóng quânxây dựng địa bàn an toàn, tăng cường mối đoàn kết quân dân, thực hiện “Quânvới dân một ý chí”
Với những thành tích nói trên, Học viện đã vinh dự được Đảng, Nhànước tặng thưởng: Danh hiệu đơn vị “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước và hàng chục huân chương, huychương cùng nhiều phần thưởng cao quý khác
* Cơ cấu tổ chức của Học viện
- Ban Giám đốc;
- 6 phòng chức năng: (Đào tạo, Chính trị, Tham mưu - Hành chính,Khoa học Quân sự, Hậu cần, Kỹ thuật);
- Ban Khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục đào tạo;
- 14 khoa giảng viên (Khoa học cơ bản, Kỹ thuật cơ sở, Công tác đảng,công tác chính trị, Lý luận Mác - Lênin, Quân sự chung, Rađa, Tên lửa, Pháo
Trang 38Phòng không, Chỉ huy Hậu cần, Kỹ thuật Hàng không, Chỉ huy Tham mưu
PK - KQ, Dẫn đường - Thông tin - Khí tượng, Chiến thuật - Chiến dịch, Giáodục Quốc phòng - An ninh/Đại học Bách khoa Hà Nội);
- 5 Hệ quản lý học viên: Hệ 1, 2, 3, 4 và Hệ Quản lý học viên quốc tế
- 4 Tiểu đoàn quản lý học viên: Tiểu đoàn 4, 5, 6, 7
- 01 Trung tâm Huấn luyện thực hành
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Học viện Phòng không - Không quân
* Chức năng của Học viên
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chỉ huy quân sự, chính trị PK-KQ; cán bộ kỹthuật không quân trình độ cao đẳng, đại học, sau đại học cho Quân đội, Quânchủng PK-KQ và hai nước bạn Lào, Campuchia
- Nghiên cứu khoa học quân sự, khoa học giáo dục PK-KQ
* Nhiệm vụ của học viện
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chỉ huy trung (lữ), sư đoàn phòng không,không quân
- Đào tạo sau đại học:
Các
bộ môn
Các đại đội HV
Các đại đội HLTH
Các
Ban, tổ
Trang 39+ Đào tạo thạc sỹ khoa học quân sự chuyên ngành nghệ thuật quân
sự PK-KQ;
+ Đào tạo thạc sĩ khoa học kỹ thuật chuyên ngành Kỹ thuật Hàng không
- Đào tạo sỹ quan chỉ huy cấp phân đội trình độ đại học:
+ Sĩ quan chỉ huy tham mưu Tác huấn Không quân;
+ Sĩ quan chỉ huy Dẫn đường Không quân;
+ Sĩ quan chỉ huy kỹ thuật phòng không các chuyên ngành: Pháo phòngkhông, Ra đa, Tên lửa;
+ Sĩ quan Tác chiến điện tử;
- Đào tạo sỹ quan chỉ huy cấp phân đội trình độ cao đẳng chuyên ngành: Rađa,Tên lửa, Tác huấn KQ;
- Đào tạo Kỹ sư kỹ thuật Hàng không;
- Liên kết với Học viện Chính trị và Trường Sĩ quan Chính trị đào tạo cán bộchính trị các cấp; chuyển loại cán bộ chính trị;
- Đào tạo, tập huấn cán bộ, sĩ quan PK, KQ các cấp cho Quân đội nhândân Lào và Quân đội Hoàng gia Campuchia
2.1.2 Quá trình phát triển của Học viện Phòng không - Không quân
Ngày 16/07/1964, Bộ Quốc phòng ra quyết định thành lập Trường Sĩquan Cao xạ trực thuộc Quân chủng Phòng không - Không quân Ngay từ khimới thành lập để, đáp ứng yêu cầu huấn luyện chiến đấu trong nghị quyết lãnhđạo đầu tiên của Trường Sĩ quan Cao xạ đã nêu rõ: “Học cái cần thiết: cái cầntrước học trước, cái cần sau học sau” Nhà trường đã xây dựng được CTĐT bổtúc và chính quy cho cán bộ cao xạ từ cấp phân đội cho đến cấp trung đoàn
Trước tình hình máy bay Mỹ leo thang đánh phái miền Bắc, đòi hỏicung cấp cán bộ Cao xạ cho chiến trường nhiều hơn Ngày 19/03/1966, BộTổng tham mưu và Tổng cục Chính trị giao nhiệm vụ cho Nhà trường đào tạocán bộ trung đội trưởng pháo cao xạ 37mm trở lên cho toàn quân và đào tạotrung đội trưởng súng máy 12,7mm và 14,5mm Bổ túc cán bộ quân sự đại
Trang 40đội và đào tạo cán bộ chính trị viên đại đội trên cở sở các CTĐT cũ, nhàtrường điều chỉnh, xây dựng các CTĐT đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trên giao.
Năm 1967 nhà trường đã xây dựng CTĐT bổ túc cán bộ trung cao cấppháo cao xạ đầu tiên, thời gian 3 tháng và CTĐT trung đội trưởng rađa trinhsát, đáp ứng kịp thời nhiệm vụ cảnh giới và dẫn đường cho bộ đội Khôngquân, CTĐT bổ túc cán bộ chỉ huy tên lửa, thời gian 4 tháng khóa đầu tiên
Ngày 15/12/1967, Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam quyếtđịnh đổi tên Trường sỹ quan Cao xạ thành Trường sỹ quan Phòng không
Ngày 27/02/1971, Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân raquyết định hợp nhất Trường Sĩ quan Phòng không và Trường kỹ thuật Phòngkhông thành Trường Phòng không
Ngày 7/6/1973, Do nhu cầu phát triển của Nhà trường và được sự đồng
ý của Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quânQuyết định tách Trường Phòng không thành 2 trường: Trường Sĩ quan Phòngkhông và Trường Kỹ thuật Phòng không (như trước khi hợp nhất 27/2/1971)
Tháng 9/1975, Chấp hành Chỉ thị của Tư lệnh Quân chủng Phòngkhông - Không quân về việc sát nhập một phần của Trường Kỹ thuật Phòngkhông về Trường Sĩ quan Phòng không và đổi tên Trường sỹ quan Phòngkhông thành Trường Phòng không
Ngày 15/01/1978, Thực hiện Chỉ thị của Đảng ủy và Bộ Tư lệnh Quânchủng, một bộ phận của Trường Kỹ thuật được tách ra khỏi trường và TrườngPhòng không lại được đổi tên là Trường Sĩ quan Phòng không
Ngày 22/08/1978, Tư lệnh Quân chủng Phòng không ra quyết địnhthành lập cơ sở II Trường Sĩ quan Phòng không ở Nha trang
Năm 1978, Xây dựng CTĐT khóa 24, thí điểm đào tạo sĩ quan chỉ huybậc đại học thời gian 3 năm và kỹ sư khai thác sử dụng thời gian 4 năm