1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của mật độ tới sinh trưởng, phát triển và năng suất cây cà chua BM199 trồng vụ Đông 2010 tại xã Đại Thắng – Tiên Lãng – Hải Phòng

45 914 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của mật độ tới sinh trưởng, phát triển và năng suất cây cà chua BM199 trồng vụ Đông 2010 tại xã Đại Thắng – Tiên Lãng – Hải Phòng
Tác giả Lương Thanh Sắc
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Nông nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 284 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1. MỞ ĐẦU1.1. Đặt vấn đề Rau xanh là thực phẩm không thể thiếu được trong bữa ăn hàng ngày của con người. Đặc biệt khi lương thực và các thức ăn giầu đạm đã được đảm bảo thì yêu cầu về số lượng và chất lượng rau lại được gia tăng như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ cho con người. Trong các loại rau ăn quả được ưa chuộng không chỉ riêng nước ta mà trên toàn thế giới quả cà chua chính là nguồn cung cấp dinh dưỡng rất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể con người như: Gluxit, Lipit, Protein, Carotene, chất khoáng và các loại Vitamin A, B, B2, C…. Cà chua tươi và các sản phẩm chế biến từ đó là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao. Trong những năm gần đây do đời sống của con người ngày càng cao, nhu cầu sử dụng lương thực, thực phẩm có chất lượng tốt ngày một lớn. Vấn đề tăng năng suất cây trồng hiện nay được nhiều nông dân quan tâm, đó là việc sử dụng phân bón sao cho hợp lý đạt được hiệu quả cao mà giảm được chi phí đầu vào thông qua việc tăng năng suất cây trồng. Năng suất cây trồng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nhưng phân bón là yếu tố quan trọng. Theo các nhà khoa học Mỹ thì trong các yếu tố làm tăng năng suất cây trồng thì phân bón chiếm tỉ lệ 41%, thuốc bảo vệ thực vật chiếm 13 - 20%, thời tiết thuận lợi chiếm 15%, sử dụng giống mới chiếm 8%, tưới tiêu 5% và các biện pháp khác 1 - 8%. Ngày nay khi càng áp dụng nhiều biện pháp kỹ thuật để tăng năng suất cây trồng thì nhu cầu của phân bón cũng được tăng lên do đất không đủ khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây.Việc lạm dụng phân hoá học để tăng năng suất cây trồng đã dẫn tới sự mất cân đối giữa các yếu tố dinh dưỡng, không những gây ra giảm chất lượng nông sản mà còn làm tăng hàm lượng NO3- trong một số loại rau quả, làm ô nhiễm môi trường, làm cạn kiệt màu mỡ và làm chai cứng đất.Biện pháp khắc phục những hạn chế do lạm dụng phân vô cơ gây ra, một loạt các vấn đề kỹ thuật được đặt ra và quan tâm như vấn đề sử dụng phân bón sao cho hợp lý, cân đối và đặc biệt xu hướng chung trên thế giới và ở nước ta hiện nay là: Tăng cường sử dụng các loại phân hữu cơ và phân hữu cơ vi sinh để đạt hiệu quả cao mà vẫn giữ được độ phì cho đất, góp phần bảo vệ môi trường, đảm bảo năng suất cao và ổn định. Phân HCVS là loại phân hỗn hợp giữa một phần là phần hữu cơ (nguồn hữu cơ tự nhiên như: Than bùn, mùn nhuyễn dư thừa hoặc phân hữu cơ từ việc xử lý rác thải) và phần còn lại là các chủng vi sinh vật có khả năng cố định đạm, phân giải lân, phân giải xenllulo, kích thích quang hợp….Vi sinh vật tham gia tích cực vào sự phân giải các hợp chất hữu cơ, chuyển hoá các chất khoáng từ những chất khó tiêu thành những chất dễ tiêu, cố định nitơ phân tử để làm giàu thêm trữ lượng nitơ trong đất. Trong hoạt động sống vi sinh vật còn sản sinh ra nhiều chất hoạt động sinh học có tác động trực tiếp đối với quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng.Hiện nay cà chua đó trở thành cõy trồng quan trọng trong cơ cấu cây trồng của nước ta. Nhằm không ngừng nâng cao năng suất cũng như chất lượng, hiện nay chúng ta không ngừng nghiên cứu và ứng dụng công nghệ trồng rau không dùng đất trong nhà lưới. Để thực hiện tốt những vấn đề về sản xuất rau, nhất là sản xuất rau an toàn. Được sự đồng ý của Khoa Nụng nghiệp trong thời gian thực tập chỳng tụi tiến hành nghiờn cứu đề tài: “Ảnh hưởng của mật độ tới sinh trưởng, phát triển và năng suất cây cà chua BM199 trồng vụ Đông 2010 tại xó Đại Thắng – Tiên Lóng – Hải Phũng”.PHẦN 1. MỞ ĐẦU11.1. §Æt vÊn ®Ò11.2. Mục đích và yêu cầu đề tài21.2.1.Mục đích21.2.2. Yêu cầu2PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU32.1. NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI VÀ SỰ PHÂN BỐ CÀ CHUA TRÊN THẾ GIỚI.32.1.1. Nguồn gốc.32.1.2. Phân loại32.1.3. Phân bố cà chua trên thế giới.42.2. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ GIỐNG CÀ CHUA TRÊN THẾ GIỚI.52.3. CHỌN TẠO GIỐNG CÀ CHUA Ở VIỆT N AM14PHẦN 3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHUONG PHÁP NGHIÊN CỨU223.1. Đối tượng, vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu223.1.1. Đối tượng nghiên cứu223.1.2. Vật liệu nghiên cứu233.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu233.2. Cách bố trí thí nghiệm:233.3. Điều kiện thí nghiệm:233.3.1. Đất trồng:233.2.2. Phân bón233.4. Các chỉ tiêu theo dõi243.4.1. Giai đoạn vườn ươm243.4.2. Giai đoạn sau trồng243.4.3. Thân243.4.4. Lá243.4.5. Hoa243.4.6. Quả243.4.7. Động thái tăng trưởng và phát triển của các giống thí nghiệm (7 ngày đo, đếm 1 lần, cm) theo dõi trên tất cả các cây/giá thể trồng243.4.8. Tình hình sâu bệnh243.4.9. Các yếu tố tạo thành năng suất và năng suất253.4.10. Chất lượng các giống253.4.11. Sơ bộ hạch toán kinh tế253.5. Chăm sóc25PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU264.1. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng264.2. Ảnh hưởng của các công thức khoảng cách đến động thái ra lá trên thân chính của cây cà chua294.3.Ảnh hưởng của các khoảng cách trồng đến số đốt, khoảng cách đến chùm hoa đầu tiên và chiều cao thân chính của giống cà chua qua các thời vụ thí nghiệm.304.4. Ảnh hưởng của các khoảng cách trồng đến đặc trưng hình thái hoa của các giống cà chua324.5. Ảnh hưởng của các khoảng cách trồng đến đặc trưng hình thái quả của các giống cà chua33Trßn344.6 Ảnh hưởng của các khoảng cách trồng đến chất lượng quả của giống cà chua BM199344.7. Ảnh hưởng của các khoảng cách trồng đến mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các giống cà chua thí nghiệm354.10. Ảnh hưởng của các khoảng cách trồng đến năng suất và yếu tố cấu thành năng suất.384.11. Ảnh hưởng của các công khoảng cách đến năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống cà chua thí nghiệm vụ đông sớm404.12. 4.11. Ảnh hưởng của các công khoảng cách đến hiÖu qu¶ kinh tÕ cña gièng cµ chua BM199 (tÝnh cho 1 ha).41Anh huong cua mat do toi sinh truong, phat trien va nang suat cay ca chua BM199 trong vu Dong 2010 tai xa Dai Thang – Tien Lang – Hai Phong

Trang 1

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Rau xanh là thực phẩm không thể thiếu đợc trong bữa ăn hàng ngày củacon ngời Đặc biệt khi lơng thực và các thức ăn giầu đạm đã đợc đảm bảo thìyêu cầu về số lợng và chất lợng rau lại đợc gia tăng nh một nhân tố tích cựctrong cân bằng dinh dỡng và kéo dài tuổi thọ cho con ngời Trong các loại rau

ăn quả đợc a chuộng không chỉ riêng nớc ta mà trên toàn thế giới quả cà chuachính là nguồn cung cấp dinh dỡng rất cần thiết cho sự phát triển của cơ thểcon ngời nh: Gluxit, Lipit, Protein, Carotene, chất khoáng và các loại Vitamin

A, B, B2, C… Cà chua tơi và các sản phẩm chế biến từ đó là mặt hàng xuấtkhẩu có giá trị kinh tế cao Trong những năm gần đây do đời sống của con ng-

ời ngày càng cao, nhu cầu sử dụng lơng thực, thực phẩm có chất lợng tốt ngàymột lớn Vấn đề tăng năng suất cây trồng hiện nay đợc nhiều nông dân quantâm, đó là việc sử dụng phân bón sao cho hợp lý đạt đợc hiệu quả cao mà giảm

đợc chi phí đầu vào thông qua việc tăng năng suất cây trồng Năng suất câytrồng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nhng phân bón là yếu tố quan trọng.Theo các nhà khoa học Mỹ thì trong các yếu tố làm tăng năng suất cây trồngthì phân bón chiếm tỉ lệ 41%, thuốc bảo vệ thực vật chiếm 13 - 20%, thời tiếtthuận lợi chiếm 15%, sử dụng giống mới chiếm 8%, tới tiêu 5% và các biệnpháp khác 1 - 8% Ngày nay khi càng áp dụng nhiều biện pháp kỹ thuật đểtăng năng suất cây trồng thì nhu cầu của phân bón cũng đợc tăng lên do đấtkhông đủ khả năng cung cấp dinh dỡng cho cây.Việc lạm dụng phân hoá học

để tăng năng suất cây trồng đã dẫn tới sự mất cân đối giữa các yếu tố dinh ỡng, không những gây ra giảm chất lợng nông sản mà còn làm tăng hàm lợng

d-NO3- trong một số loại rau quả, làm ô nhiễm môi trờng, làm cạn kiệt màu mỡ

và làm chai cứng đất

Biện pháp khắc phục những hạn chế do lạm dụng phân vô cơ gây ra,một loạt các vấn đề kỹ thuật đợc đặt ra và quan tâm nh vấn đề sử dụng phânbón sao cho hợp lý, cân đối và đặc biệt xu hớng chung trên thế giới và ở nớc tahiện nay là: Tăng cờng sử dụng các loại phân hữu cơ và phân hữu cơ vi sinh để

đạt hiệu quả cao mà vẫn giữ đợc độ phì cho đất, góp phần bảo vệ môi trờng,

đảm bảo năng suất cao và ổn định

Phân HCVS là loại phân hỗn hợp giữa một phần là phần hữu cơ (nguồnhữu cơ tự nhiên nh: Than bùn, mùn nhuyễn d thừa hoặc phân hữu cơ từ việc xử

lý rác thải) và phần còn lại là các chủng vi sinh vật có khả năng cố định đạm,phân giải lân, phân giải xenllulo, kích thích quang hợp….Vi sinh vật tham gia

Trang 2

tích cực vào sự phân giải các hợp chất hữu cơ, chuyển hoá các chất khoáng từnhững chất khó tiêu thành những chất dễ tiêu, cố định nitơ phân tử để làmgiàu thêm trữ lợng nitơ trong đất Trong hoạt động sống vi sinh vật còn sảnsinh ra nhiều chất hoạt động sinh học có tác động trực tiếp đối với quá trìnhsinh trởng, phát triển của cây trồng.

Hiện nay cà chua đó trở thành cõy trồng quan trọng trong cơ cấu cõytrồng của nước ta Nhằm khụng ngừng nõng cao năng suất cũng như chấtlượng, hiện nay chỳng ta khụng ngừng nghiờn cứu và ứng dụng cụng nghệtrồng rau khụng dựng đất trong nhà lưới Để thực hiện tốt những vấn đề vềsản xuất rau, nhất là sản xuất rau an toàn Được sự đồng ý của Khoa Nụng

nghiệp trong thời gian thực tập chỳng tụi tiến hành nghiờn cứu đề tài: “Ảnh

hưởng của mật độ tới sinh trưởng, phỏt triển và năng suất cõy cà chua BM199 trồng vụ Đụng 2010 tại xó Đại Thắng – Tiờn Lóng – Hải Phũng”.

1.2 Mục đớch và yờu cầu đề tài

- Nghiờn cứu năng suất, chất lượng của một số giống cà chua

- Đỏnh giỏ khả năng ra hoa đậu quả, cỏc yếu tố cấu thành năng suất vànăng suất cuả cỏc giống cà chua thớ nghiệm

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI VÀ SỰ PHÂN BỐ CÀ CHUA TRấN THẾ GIỚI.

2.1.1 Nguồn gốc.

Cõy cà chua (Lycopersicon esculentum Mill) cú nguồn gốc ở Chõu Mỹ.

Theo tài liệu nghiờn cứu của cỏc tỏc giả De Candole (1884) [34], Mul1er(1940), Luckwil1(l943)(Trớch dẫn theo Trần Thị Minh Hằng, 1999)[8], Jenkin(1948) [46] thỡ cà chua trồng hiện nay cú nguồn gốc từ Pờru, Ecuador,

Trang 3

Bolovia Ngoài ra cà chua còn có nguồn gốc ở quần đảo Ấn Độ, Phi1ippin.Hiện nay người ta tìm thấy ở các vùng núi thuộc Trung và Nam Mỹ rất nhiềudạng cà chua dại và bán dại Ở những vùng này cũng có rất nhiều dạng càchua trồng và cà chua được phổ biến rất rộng rãi.

Nguồn gốc của cà chua trồng trọt đến nay vẫn còn nhiều ý kiến tranhcãi Song nhiều bằng chứng về khảo cổ học, thực vật học, ngôn ngữ học vàlịch sử đã thừa nhận Mêhicô là trung tâm thuần hoá của cà chua trồng ỞMêhicô người ta tìm thấy sự đa dạng về di truyền của cà chua là lớn nhất.(Jenkin 1948, Rick 1958, Lekmann và Schwanitz 1965) [46]

2.1.2 Phân loại

Cà chua thuộc họ cà Solanaceae, chi Lycopersicon Chi này gồm

nhiều loài, đều có nguồn gốc ở Nam Mỹ

Lyberty Hyde Bailey ( Đại học Nông nghiệp Michigan ) đã khởi đầuchương trình thử nghiệm về phân loại các giống cà chua vào năm 1886 Sau

đó nhiều nhà khoa học đã đi sâu vào phân loại cà chua ( Morrison 1938) [61]

Theo Mul1er(1940) và Luckwill(1943)(Trích dẫn theo Trần Thị MinhHằng, 1999)[8], các loài cà chua được phân thành 2 chi phụ:

* Chi phụ Eriopersicon: được đặc trưng bởi quả màu xanh trắng với sắc

tố Anthocyanin thường có sọc tía, có lông, hạt nhỏ, chùm hoa có lá bao, gồmcác loài: L.pissisi (Luckwill 1943), L peruvianum, L hirsutum, L.glandulosum và L cheesmanii (Mul1er 1940)

* Chi phụ Eulycopersicon: đặc trưng bởi quả ăn được, màu quả đỏ hoặc

vàng khi chín, hạt to, chùm hoa không có lá bao, là cây hàng năm Gồm có 2 loài:

- L pimpinellifolium : dạng quả nhỏ, màu đỏ, thân yếu và mảnh, hoa

mọc thành chùm, 10 - 25 quả/chùm và có 2 ngăn hạt/quả

- L Esculentum : là dạng cà chua trồng, đứng cây Theo Bailey 1949,

L.esculentum gồm các biến chủng :

Trang 4

+ L.esculentum var commune (cà chua thường) Đa số các giống cà

chua trồng hiện nay thuộc biến chủng này Cây có khối lượng lớn và thườngđược cắt tỉa

+ L esculentum vai.cerasiforme (cà chua Anh Đào): lá mỏng và nhỏ,

chùm hoa dài là phổ biến, quả chia 2 ngăn, quả hình cầu màu đỏ hoặc vàng,đường kính khoảng 2 cm, có 15-25 quả/chùm

+ L.esculentum var grandifolium: lá to, phẳng, lá chét hình lá khoai

tây và không quá 5 lá chét/1 lá, có hoặc không có lá chét nhỏ

+ L esculentum var validum ( cà chua đứng ): cây mập, đứng cây,

chắc chắn, không cần chống đỡ, lá xanh thẫm, quăn và nhiều lá

2.1.3 Phân bố cà chua trên thế giới.

Trước khi Critxtốp Côlông phát hiện ra Châu Mỹ thì ở Pêru, Mêhicô đã

có người trồng cà chua, lúc bấy giờ được gọi là Tomati

Đầu thế kỷ XVI, cà chua được đưa vào Italia Năm 1554 nhà thực vậthọc Mathiolus qua Italia phát hiện ra cà chua gọi là Goloten Apple

Năm 1570, Đức, Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha cũng đã biếttrồng cà chua, nhưng lúc bấy giờ cà chua có hình quả nhỏ

Năm 1596, ở Anh cà chua trồng dùng làm cây cảnh gọi là Love Apple.Sang thế kỷ XVII, cà chua được trồng rộng rãi khắp lục địa Châu Âu,nhưng cũng chỉ được xem như một loại cây cảnh và bị quan niệm sai lệch cho làloại quả độc Đến thế kỷ XVIII, cà chua mới được chấp nhận là cây thực phẩm ởChâu Âu, đầu tiên là ở Italia và ở Tây Ban Nha (Kuo và cs.1998) [53]

Ở Châu Á, cà chua được đưa đến đầu tiên là Philippin, đảo Java vàMalaysia thông qua các lái buôn từ Châu Âu và thực dân Hà Lan, Bồ ĐàoNha, Tây Ban Nha vào thế kỷ thứ XVII Từ đó cà chua được phổ biến đến cácvùng khác ở Châu Á ( Kuo và cs l998 ) [53]

Ở Bắc Mỹ lần đầu tiên người ta nói đến cà chua là vào năm 1710,nhưng mới đầu chưa được chấp nhận rộng rãi do quan niệm rằng cà chua

Trang 5

chứa chất độc hại Tới năm 1830 cà chua mới được coi là cây thực phẩm cầnthiết như ngày nay (Heiser 1969) [43].

Mặc dù lịch sử trồng trọt cà chua có từ rất lâu đời nhưng đến tận nửađầu thế kỷ XX cà chua mới trở thành cây trồng phổ biến trên toàn thế giới.(Morrison, l938 ) [61]

2.2 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ GIỐNG CÀ CHUA TRÊN THẾ GIỚI.

Cà chua, một loại rau ăn quả mọng, với thành phần dinh dưỡng phongphú và cân đối, năng suất cao, khả năng thích ứng rộng, sản phẩm cà chuađược dùng đa dạng, đặc tính di truyền tương đối ổn định, đã và đang là mộtđối tượng nghiên cứu quan trọng của các nhà khoa học nông nghiệp trên thếgiới nhằm ngày càng hoàn thiện bộ giống cho từng vùng sinh thái, từng mùa

vụ trong năm và cho các mục đích sử dụng khác nhau

Công tác chọn tạo giống cà chua được tiến hành rộng rãi ngay từ nhữngnăm đầu của thế kỷ XX

Năm 1900 Moor và Simon đã chọn được giống Sẻ Khoan sớm Năm

1908 G.W Middleton chọn được giống Trân Thiện Mỹ từ giống Sẻ Khoan.Năm 1914 Berft Croft chọn được giống Cooper Special, là giống sinh trưởnghữu hạn, thích ứng trồng dày và thu hoạch bằng máy

Theo ý kiến của Anpachev(1978), Iorganov(1971), Phiên Kỳ Mạnh(1961)(Trích dẫn theo Kiều Thị Thư, 1998)[20] thì xu hướng chọn tạo giống

cà chua mới là :

- Tạo giống chín sớm, thích hợp cho sản xuất vụ sớm

- Tạo giống cho sản lượng cao, giá trị sinh học cao, đùng làm rau tươi

và nguyên liệu cho chế biến đồ hộp

- Tạo giống chín đồng loạt thích hợp cho cơ giới hoá

- Tạo giống chống chịu sâu bệnh

Trang 6

Từ năm 1972, Trung tâm Rau Châu Á (AVRDC) đã bắt đầu chương trình laitạo giống với mục đích tăng cường sự thích ứng của những loại rau này với vùngnhiệt đới nóng ẩm Giai đoạn đầu tiên của chương trình này (1973 – 1980) tập trungphát triển các dòng lai tạo có tính chịu nóng tốt và chống chịu bệnh héo xanh vikhuẩn, hai tính trạng quan trọng nhất này cần phải có trong các giống mới để thíchứng với vùng nhiệt đới [79, 80] Dòng triển vọng nhất cho vùng nhiệt đới là

“pioneering” đã được phổ biến qua hàng loạt các chương trình hợp tác phát triểncây rau ở nhiều quốc gia [63, 64]

Trong suốt quá trình sinh trưởng, phát triển, cà chua chịu tác động củanhiều yếu tố ngoại cảnh như: nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng, không khí, dinhdưỡng, đất đai, vi sinh vật Trong đó nhiệt độ được coi là yếu tố quan trọngnhất, ảnh hưởng lớn nhất đến sinh trưởng, phát triển của cà chua, đặc biệt là

cà chua trồng trái vụ

Từ năm 1980, các giống cà chua nhiệt đới đã được cải tiến thêm các tínhtrạng kháng bệnh, cải thiện kích thước quả, năng suất, chất lượng quả, hìnhthái quả như độ cứng quả và chống nứt quả

Để tập trung vào lĩnh vực chọn giống cà chua chịu nhiệt, nhiều nghiêncứu đã sử dụng nguồn di truyền của các loài dại và bán dại làm nguồn genchống chịu với nhiệt độ cao Bằng nhiều phương pháp: lai tạo, chọn lọc giao

tử trên nền nhiệt độ cao, chọn lọc hợp tử (phôi non) đã thu được những kếtquả bước đầu rất khả quan, đặc biệt là các giống chịu nhiệt, có phổ thích ứngrộng, trồng được nhiều vụ trong năm

Lai giữa các loài và xử lý nhiệt độ là một phương pháp có hiệu quả đểtăng phổ biến dị, tăng khả năng thích ứng của loài với các điều kiện sống biếnđộng của môi trường (Orlova 1987) [36]

Điều kiện nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng rất lớn đến các quátrình xảy ra ở cà chua như: hình thành giao tử đực, thụ tinh và hình thànhphôi Ở nhiệt độ 20-21oC hạt phấn nảy mầm và sinh trưởng ống phấn với tốc

Trang 7

độ lớn nhất Dưới tác động của nhiệt độ 40 C trong thời gian dài 4h thì hoa bịhỏng, làm giảm rất mạnh tỷ lệ đậu quả Thường các dạng cà chua đậu quả tốt

ở điều kiện nhiệt độ cao thì cũng biểu hiện khả năng đó ở nhiệt độ thấp(Restaino, Lombatdi, l990) [69]

Chọn lọc nhân tạo hạt phấn trên cơ sở đa dạng hoá di truyền của chúng

là một trong những phương pháp chọn giống Nhiều nghiên cứu cho thấy ở càchua bằng cách chọn lọc hạt phấn với nhiệt độ cao, có thể nâng cao sự chốngchịu của giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng (Avdeev, 1982)(Trích dẫn theoKiều Thị Thư, 1998) [20]

Ở cà chua dưới tác động của nhiệt độ cao, khả năng của hạt phấn giữđược sức sống đi vào thụ tinh là khác nhau và phụ thuộc vào kiểu gen(Taracanov, Kriuchcov, 1971)(Trích dẫn theo Kiều Thị Thư, 1998)[20] Nhiệt

độ cao gây chết ở cà chua nằm trong khoảng 40 – 45oC trong thời gian 6h.Các mẫu giống chịu nóng có ngưỡng đông đặc Protein là 55oC Ở nhiệt độ cao(35 - 500C) độ hữu dục của hạt phấn giảm đi, làm giảm tỷ lệ đậu quả(Gavrish, Gotovtseva, l990) [43]

Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ cao ở giai đoạn phôi non đã chothấy phôi 10 ngày tuổi của con lai khác loài M.500 x S penne11i, M.500 x L.Minutum, M.628 x L hirsutum ở nhiệt độ 38/270C ( ngày/đêm ) đã bị chết ởcác mức độ khác nhau Khi tác động nhiệt độ cao trong vòng 10 ngày thì sựchết phôi tăng lên 2-3 lần so với đối chứng, vì vậy dẫn đến sự sai lệch so với

tỷ lệ phân ly theo một cặp tính trạng trên hl, c ( trên nhiễm sắc thể 11 và 6 )

và đã làm tăng sự chịu nóng của quần thể phân ly (Kravchenco, 1987; SuteshKumar, Gulshan, 1989)[52], [76]

Trong nghiên cứu về biến động của hạt phấn và tỷ lệ đậu quả của cáckiểu gen cà chua dưới 2 chế độ nhiệt cao và tối ưu, Abdul và Stommel (1995)[23] đã cho thấy : ở nhiệt độ cao các kiểu gen mẫn cảm nóng hầu như khôngđậu quả, tỷ lệ đậu quả của các kiểu trên chịu nóng trong khoảng 45-65% Như

Trang 8

vậy phản ứng của hạt phấn khi xử lý nóng phụ thuộc vào từng kiểu gen và chưa

có quy luật chung để dự đoán trước về tỷ lệ đậu quả ở điều kiện nhiệt độ cao

Khả năng đậu quả và cho năng suất của các giống cà chua đã được AleMaxkoor ở Trường Đại học Nông nghiệp I Shahid Chamran nghiên cứu năm

1984 [24] về một số tính trạng: nở hoa, số hoa/chùm, kiểu phát triển, đậu quả,hình dạng và kích thước quả Kết quả đã chọn lọc được 2 giống chịu nóng cónăng suất cao và khả năng thương mại tốt, đó là Tobol và Chefp.s

Đánh giá 9 dòng cà chua về khả năng chịu nóng, Abdul Baki, (1991)[23] đã rút ra những ưu thế của nhóm chịu nóng ở một loạt các tính trạng: đậuquả, nở hoa, năng suất quả, số hạt/quả Các dòng chọn lọc trong thí nghiệm

có tỷ lệ đậu quả và năng suất cao hơn giống chịu nóng (tương ứng là 70% và52%) Nhiệt độ cao đã làm giảm năng suất, độ nở hoa và tỷ lệ đậu quả, đồngthời làm tăng phạm vi dị dạng của quả như : nứt quả, đốm quả, mô mọngnước, quả nhỏ và không thành thục Khả năng sản xuất hạt dưới nhiệt độ cao

bị giảm hoặc vị ức chế toàn bộ ( ở nhiệt độ 290C ban ngày/280C ban đêm )

Trong chọn lọc các giống cà chua thích ứng (Scott, Olson, Chellemi et

al 1994) [71], ngoài việc tiến hành so sánh năng suất của các dòng chọn lọcvới đối chứng về tính chịu nóng, các tác giả còn chú trọng tới tính kháng

bệnh' như: bệnh héo vi khuẩn (Pseudomonas solanacearum), kháng chủng 3

Fusarium oxysporum, chịu thối vi khuẩn (Xanthomonas campestris

PV.Vesicatoria) Kết quả đã chọn lọc được dòng chịu nóng Fla 7324 và cáccon lai F1 của nó; dòng kháng héo vi khuẩn Fla 7421

Kết quả thử nghiệm so sánh 156 giống nhập nội, Jiulong, Dahong đã đưa

ra giống Flora 544 và Heise 6035 có năng suất vượt đối chứng tương ứng là 38%

và 84%, giống chế biến Ohio 823 vượt đối chứng 29% Cả 3 giống này đều chịunóng cao Giống FL 7221 được chọn là giống có chất lượng quả cao, đồng thời

có khả năng thương mại tốt Bốn giống này thể hiện tính kháng bệnhCucumovirus và Tobamovirus (Liu Jinsheng ; Wang Longzhi ey al, 1994) [55]

Trang 9

Để tăng cường giống cà chua trồng quanh năm, Chowdhury, 1989 [31]

đã nghiên cứu 32 giống nhập nội và 1 giống tự tạo, kết quả là 8 giống thíchứng đã được chọn cho mùa hè và được sử dụng trong chương trình chọngiống có phổ thích ứng rộng

Một giống lai đã được sinh ra từ cặp lai Fla.7324 x Fla.7060 là giốngEquynox : sinh trưởng hữu hạn, chịu nóng, thích hợp ăn tươi sống, có tỷ lệ đậu quảtốt ở nhiệt độ cao, có chất lượng thương mại tốt ; quả thu vào mùa xuân và mùa thu

ở Florida, giống này kháng nứt quả tốt (Scott, Olson Howe et el, l995 ) [72]

Công ty giống rau quả Technisem của Pháp năm 1992 đã đưa ra nhiềugiống cà chua tốt có chất lượng cao như : Roma VF, Rossol VFA, RioGramde, Tropimech VF1-2, Heinz, 1370, F1 campa, Fl Smal1 Fry VFN, FlPerle Rouge VFN, Fl Carmina, Fl Fantasia VFN, Xina, Carioca VFI-2BW, Các giống này đều có chung đặc điểm là chịu nhiệt, năng suất cao,quả chắc, hàm lượng chất khô cao, chịu vận chuyển và bảo quản lâu, chấtlượng cảm quan tốt, chống chịu sâu bệnh [8]

Ở Mỹ, những năm 1970 trở lại đây công tác chọn tạo giống cà chuaphát triển mạnh với hướng cơ bản là chọn giống có phẩm chất cao, chốngchịu sâu bệnh tốt Phần lớn các giống cà chua được tạo ra ở Mỹ chống chịutốt với bệnh héo rũ, TMV, Fusarium, tuyến trùng, Các giống này có thể đạtnăng suất 80 - 100 tấn/ha Điển hình như giống Xiri, VE-145, Xiri UC, đặcbiệt các giống UC-105, UC-134, UC-82 mang nhiều đặc tính tốt có giá trị caonhư chịu nứt quả và độ cứng quả [l]

Prima, một giống cà chua vừa cho chế biến, vừa cho tiêu thụ tươi củaHungari có hàm lượng chất khô cao, chất lượng tốt, chín tập trung và chonăng suất thương phẩm cao [78]

Nhiều nghiên cứu về chọn lọc các giống chịu nóng đã được tiến hành ở

Ấn Độ, Thái Lan, Trung Quốc và Mỹ cũng như một số nước khác trên thế giới (Paljeet Singh et al, 1990; Kharti; Polesskaya 1994; Opena, Chen et al,

Trang 10

1992, 1993; Laterrot, Stamova, 1993; Hanna; Adam; Black, 1992 a, b) [66,

51, 65, 54, 40, 41 ]

Ở Ấn Độ trong điều kiện mùa hè nhiệt độ ngày đêm là 40oC / 25oC đã xácđịnh các dòng có tỷ lệ đậu quả cao 60-83% là EC 50534, EC 788, EC 455, EC

126755, EC 5888, EC 276, EC 10306, EC 2694, EC 4207 dùng làm các vậtliệu lai tạo giống chịu nhiệt [30].Trong điều kiện nhiệt độ ngày đêm là35.9oC/23.7oC tại Tamil Nadu (Ấn Độ), 124 dòng cà chua đã được đánh giákhả năng chịu nhiệt trong đó 2 dòng là LE.12 và LE36 có tỷ lệ đậu quả cao.Khi lai chúng với nhau và với PKM thì con lai của tổ hợp LE.12xLE36 đãcho tỷ lệ đậu quả cao nhất (79,8%) [45]

Các giống cà chua lai của công ty giống lai Ấn - Mỹ ở Bangalore Ấn Độnhư Naveen, IA HS-88-2, Krnatak, Iajani và Vaishali có năng suất cao, chấtlượng tốt, quả tròn, to trung bình, màu sắc đẹp, rất thích hợp cho cả ăn tươilẫn chế biến (Tiwari, Choudhury, 1993) [78]

Trường đại học nông nghiệp Punjab ở Ludhiana Ấn Độ, năm 1981 đãchọn tạo ra giống Punjab chhuhara có năng suất cao ( 75 tấn/ha ), với chấtlượng quả rất tốt, quả to trung bình, rất chắc, không hạt, không chua, thịt quảdày, quả chín đỏ đều, đặc biệt quả có thể duy trì được chất lượng thươngphẩm trong một thời gian dài sau thu hoạch ở điều kiện mùa hè, rất thích hợpcho thu hoạch cơ giới,vận chuyển và bảo quản lâu dài Năm 1983, việnnghiên cứu nông nghiệp Ấn Độ ở New Delhi chọn tạo ra giống Pusa Gauravcũng mang đặc tính tương tự Punjab chhuhara, thích hợp cho cả ăn tươi lẫnchế biến, chịu vận chuyển và bảo quản lâu dài (Sight, Checma 1989)(Tríchdẫn theo Kiều Thị Thư, 1998)[20]

Tập đoàn giống cà chua chịu nóng, trong đó có 7 giống lai và các dòng

bố mẹ của chúng được đánh giá ở Thái Lan trong 3 thời vụ, kết quả cho thấycác giống chịu nóng Seedathip I và II và tất cả các con lai đều cho năng suấtcao hơn đối chứng 3 - 4 lần ( AVRDC, 1996)[26]

Trang 11

Ở Indonexia, các thí nghiệm khảo nghiêm đánh giá từ những năm

1989-1991 đã chọn được một số dòng chịu nóng, chịu bệnh héo xanh vi khuẩn Cácgiống cho năng suất cao, chịu nóng như: FMTT138F1, PT-4225F1

Giống cà chua sớm "Hisar Arun" là 1 giống chọn lọc F10 của cặp laiPusa Early Dwarf x K1 bằng phương pháp chọn lọc Pedigree Giống này raquả sớm, quả chín 50 sau trồng, quả tròn, to trung bình, màu đỏ, năng suất28,7 tấn/ha (Kaloo, Dudi, l990) [48]

Giống cà chua "Zoren" nhận được từ cặp lai Minsk early x Liniya 78được tiến hành chọn lọc cá thể theo tính trạng chất lượng quả, độ cứng vàhương vị quả Giống chín sớm, cao 55-60cm, khối lượng trung bình quả 90-100g, nhiều ngăn hạt, hàm lượng chất khô 5-6%, hàm lượng đường 3,1-3,3%,axit acorbic 15,6 - 20,3mg%, năng suất 62,9 tấn/ha (Kravchenco, 1987) [52]

Các giống cà chua lai của Công ty giống rau quả Takii Seed, Nhật Bản,

có chất lượng cao được giới thiệu cho các vùng nhiệt đời như Master No.2,Grandeur, T-126, Tropic bay đều có quả to, rất chắc (200-250g/quả) [57]

Nhiều nghiên cứu thử nghiệm giống cà chua quả nhỏ đã được tiến hành

ở AVRDC-TOP, Trường Đại học Kasetsart, phân viện Kamphaeng Saen,Thái Lan Trong đó nhiều mẫu giống được đánh giá có chất lượng rất tốt kếthợp với đặc tính chịu nóng, năng suất cao và chống chịu bệnh như: các giốnglai cà chua Anh Đào CHT104, CHT92 và CHT105 có năng suất cao, chốngchịu bệnh tốt, màu sắc đẹp, hương vị ngon, quả chắc (Wangdi 1992)(Tríchdẫn theo Trần Thị Minh Hằng,1999)[8]; các giống PT4225, PT3027, PT4165,PT4446, PT4187, PT4121, vừa cho năng suất cao, vừa có chất lượng tốt, hàmlượng chất khô cao, màu sắc đỏ đều, quả chắc, chống bệnh và chống nứt quả(Chu Jinping 1994) [32]; giống FMTT 3 cho năng suất 66,75 tấn/ha, chấtlượng quả tốt, hàm lượng chất hoà tan cao (5,380 Brix), quả chắc, tỷ lệ quảnứt thấp (5,79%) ( Kang Gaoquiang, 1994) [50]

Trang 12

Giống cà chua Anh Đào CHT 267 và CHT268 có năng suất cao (52,3tấn/ha và 46,63 tấn/ha), hàm lượng chất hoà tan cao (6,6 -6,70 Brix) và hàmlượng đường cao, hương vị ngon và rất ngọt, rất thích hợp cho ăn tươi(ZhuGuopeng 1995)(Trích dẫn theo Trần Thị Minh Hằng,1999)[8].

Trong chương trình chọn tạo giống lai Fl chịu nóng của Trung tâm rauChâu Á (AVRDC) đã đưa ra nhiều giống lai Fl có triển vọng, được phát triển

ở một số nước nhiệt đới và vấn đề này cũng được đề cập đến trong chươngtrình cải tiến cà chua (Kalloo; Bhutani; Chadha, l993) [49]

Chọn tạo giống cà chua có khả năng sinh trưởng bình thường và ra hoađậu quả ở điều kiện nhiệt độ cao, có ý nghĩa vô cùng lớn trong việc giải quyếtvấn đề cung cấp cà chua tươi quanh năm Mục tiêu của dự án phát triển càchua của Trung tâm rau Châu Á (AVRDC, 1986) [26] đối với chọn giống càchua là: chọn giống năng suất cao, thịt quả dày, màu sắc thích hợp, khẩu vịngon, chất lượng cao, chống nứt quả, đậu quả tốt ở điều kiện nhiệt độ và ẩm

độ cao, tiến hành chọn giống chịu nóng ở mùa hè có nhiệt độ tối cao và tốithấp là 34/240C AVRDC đã nhận được và phát triển tốt các dòng cà chuachịu nóng (Wessel Beaver and Scott, 1992) [81]

Hướng cơ bản trong chọn tạo giống cà chua trên thế giới phụ thuộc vàonhững điều kiện đất đai, khí hậu từng vùng, kỹ thuật canh tác và nhu cầu sửdụng ăn tươi hay chế biến mà từ đó xác định sự đa dạng trong công tác chọnlọc loại cây trồng này (Barton, Siebeek, 1992; Crucible group, 1994) [28] [33]

Kết quả đánh giá các nguồn gen chịu nóng và khả năng đậu quả trongđiều kiện nhiệt độ cao ở Ai Cập cho thấy: trong số 4050 mẫu giống trong tậpđoàn giống thế giới, dưới 15 mẫu giống có khả năng chịu nóng tốt, và đều

thuộc loài Lycopersicon esculentum Điển hình là các mẫu giống: Gamad,

Hotset, Porter, Saladette và BL6807 [8]

Ngoài vấn đề chịu nóng, héo vi khuẩn cũng là một loại bệnh cà chuaquan trọng nhất ở vùng nhiệt đới Các dòng cà chua ăn tươi của AVRDC đều

Trang 13

được chọn theo hướng kháng héo vi khuẩn (Hayward, 1991) [42] Một số sâubệnh khác như virus xoăn lá vàng (TYLCV), sâu đục quả (Helicoverpaarmigera), Phytophthora infestans rất phổ biến ở các nước nhiệt đới, đặc biệtđối với cà chua trái vụ Do vậy, ngoài hai đặc tính chịu nóng tốt và khángbệnh héo xanh, để trồng cà chua thành công trong mùa nóng ẩm ở các nướcnhiệt đới nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu khả năng kháng bệnh virus Cácnhà khoa học đã xác định được các gen kháng virus ở nhiều loài cà chua.Bằng các phương pháp lai truyền thống và hiện đại đã dần chuyển được một

số gen kháng virus sang loài cà chua trồng trọt (L esculentum) Các nhà

nghiên cứu virus ở AVRDC đã nhận biết được nhiều vật liệu có mang gen

kháng ToMV Một số vật liệu chứa gen Tm2 2 đã được sử dụng cho chương

trình lai tạo giống cà chua như L 127 (ah-Tm2a) (Mỹ), Ohio MR-12 (Mỹ),

MR-13 (Mỹ) và đã tạo ra những giống cà chua có đặc tính nổi bật [64]

Trong những năm gần đây với thành tựu của kỹ nghệ gen, giống cà chuachuyền nạp thiếu men đã gây nên sự hạn chế tốc độ tổng hợp ethylen làm choquả chín chậm, kéo dài thời gian bảo quản đã được đưa ra sản xuất (Oeller et

al 1991) [62] Nhờ áp dụng kỹ nghệ gen đã tạo ra một số dạng cà chua sau:

-Bảo quản lâu (Long Sheff life) - anti-sence RNA for ACC Synthase

- Kháng virus-viral coat protein

- Kháng thối sau thu hoạch - Chitinase gene

-Kháng sâu - BTgen (From Bacillus thuringiensis).

(MC Gorvey, et al, l994; Smith, Watson, 1990; Smith, Watson 1988)[60] [75] [74]

Bằng phương pháp chọn lọc in vitro từ giống UC82 mẫn cảm với F.oxyspotum f sp lycopersisi chủng 2 đã tạo ra được kiểu gen chống bệnh này( Shahin, Spivey, 1986) [73]

Trang 14

Nhìn chung các giống mới dù được chọn tạo bằng phương pháp này hayphương pháp khác cũng cần được chú ý tới sự kết hợp năng suất cao, chấtlượng ngon, chống chịu tốt với sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh bất lợi.

2.3 CHỌN TẠO GIỐNG CÀ CHUA Ở VIỆT N AM

Trong chủng loại rau ăn quả của nước ta, cà chua được coi là cây rau cótầm quan trọng bậc nhất vì người ta ưa chuộng, dễ trồng, khả năng mở rộngdiện tích lớn và là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản xuấtkhẩu trước mắt cũng như trong tương lai [39]

Cây cà chua được nhập nội vào nước ta từ khoảng 100 năm trước Chotới nay đã có tới hàng ngàn mẫu giống cà chua khác nhau tập trung ở các cơ

sở nghiên cứu, có nguồn gốc ở hầu hết các nước trên thế giới, gồm các dạng:hoang dại, bán dại, cà chua trồng (Mai Phương Anh và ctv, 1996; Tạ ThuCúc; Nguyễn Thành Quỳnh, 1983) [2; 3]

Ở Việt Nam, các nghiên cứu về giống cà chua đã được tiến hành từ lâu

và cũng đã thu được một số kết quả nhất định

Trại giống rau Hồng Phong trong những năm từ 1974 - 1 976 bằngphương pháp chọn lọc cá thể liên tục từ tập đoàn cà chua Nhật Bản đã đưa ragiống HPI, HP2, HP3 trong đó HP5 có năng suất cao nhất, chống chịu sâubệnh khá, phẩm chất tốt, chỉ dày, chắc, ít hạt, chịu vận chuyển, chống chịuhạn, chống nóng và rét tốt [7]

Trong nghiên cứu tạo giống cà chua bằng phương pháp lai hữu tính,Nguyễn Ánh Tuyết, Trần Thị Tư, 1981 [21] đã đưa ra giống cà chua "03”,sinh trưởng hữu hạn, năng suất cao, dạng quả đẹp, nhưng chống chịu bệnhmốc sương chưa cao

Giống cà chua Hồng Lan do tác giả VS GS Vũ Tuyên Hoàng và cáccộng tác viên Viện cây lương thực và cây thực phẩm tạo ra bằng phương phápchọn lọc từ một dạng đột biến tự nhiên của giống cà chua Ba Lan quả trắng từ

Trang 15

vụ đông xuân năm 1981, 1982 Giống thuộc dạng hình sinh trưởng hữu hạn,cây con sinh trưởng nhanh, phát triển đều, cây trưởng thành thân lá gọn, thờigian sinh trưởng 105 - 115 ngày, dạng quả tròn đầy, không múi, quả ra tậptrung, năng suất khá cao và tương đối ổn định, trong điều kiện thâm canh trungbình cho năng suất từ 25 - 30 tấn/ha Phẩm chất quả khá, chống chịu bệnh mốcsương và nấm khuẩn trung bình Tỷ lệ nhiễm bệnh trên đồng ruộng rất thấp.(Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống cây trồng Trung ương, 1998) [7].

Nghiên cứu tập đoàn giống cà chua, các tác giả Vũ Tuyên Hoàng, MaiPhương Anh, Trần Khắc Thi, 1984 [9] cho thấy rằng các giống cà chua hữu hạnchín sớm, chín tập trung hơn các giống bán hữu hạn Các giống có năng suất caothường có số quả trên cây lớn hơn 10, khối lượng quả trung bình 70 - 80g

Kết quả nghiên cứu tập đoàn cà chua nhập nội ở vụ xuân hè, Tác giả Tạ

Thu Cúc đã cho thấy cà chua dại L racemigerum có khả năng chống bệnh cao

nhất, sau đến là Pháp số 7, BcA-5, Cuba Giống có năng suất cao là BcA-5,Nhật số 2, BcA-1, Cuba, Ruco 111 và BcA-3 (Tạ Thu Cúc, 1985) [4]

Giống cà chua nhập nội P375 được chọn lọc cá thể nhiều lần từ tậpđoàn giống của Đài Loan từ vụ đông xuân 1987 - 1988, thích hợp cho vùngthâm canh và chuyên canh rau Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên,Thái Bình, Quảng Ninh, Thanh Hoá Giống thuộc dạng hình sinh trưởng vôhạn, chiều cao cao trung bình 160-180cm, thân lá to màu xanh đậm, thời giansinh trưởng 130 - 150 ngày Tiềm năng năng suất rất cao (40-65 tấn/ha) quả

có hình cầu cao thành, chín màu đỏ tươi, hạt ít, khối lượng trung bình quả100-110g,phẩm chất tốt, thịt quả dày, ít khoang hạt, ăn ngon, vị đậm, bệnhđốm nâu nhẹ, chịu bảo quản lâu và vận chuyển xa [7]

Giai đoạn từ 1983-1992 Trung tâm chọn giống Việt-Xô đã tiến hànhnghiên cứu tập đoàn các giống cà chua nhập nội, vụ đông xuân 1983 nghiêncứu 106 mẫu giống, vụ thu đông 1988 - 1989-460 mẫu và 1989 - 1990 - 200mẫu giống Các tác giả Mai Phương Anh và cộng sự đã đưa ra một số mẫu

Trang 16

giống chín sớm, chống chịu bệnh, năng suất cao, đậu quả tập trung nhưRaketa, Saliut, Bogdnovskii (Trung tâm chọn giống Việt – Xô 1983 - 1992).

Giai đoạn 1986 - 1990 Viện cây lương thực và cây thực phẩm phối hợpvới các cơ quan nghiên cứu khác như Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệpViệt Nam, Viện di truyền nông nghiệp, Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệpMiền Nam tiến hành thực hiện đề tài về chọn tạo giống rau và đã thu đượcmột số kết quả : Giống cà chua số 7 được công nhận là giống Quốc gia, đượcchọn lọc từ nguồn giống nhập nội Hungari Giống có trọng lượng quả trungbình 80g, chín đỏ , sinh trưởng mạnh, có khả năng trồng ở vụ xuân hè ( ChuThị Ngọc Viên, Vũ Tuyên Hoàng, 1987 ) [22]

Giống cà chua 214 được tạo ra từ cặp lai giữa giống VCL với giốngAmerican (Mỹ) hạt lai Fl được xử lý đột biến nhân tạo và chọn lọc cá thể liêntục, giống cho năng suất khá (Vũ Tuyên Hoàng, Chu Thị Ngọc Viên, l993) [10]

Các tác giả Tạ Thu Cúc, Hoàng Ngọc Châu, Nghiêm Thị Bích Hà(1994) qua so sánh 24 dòng, giống cà chua dùng cho chế biến được nhập từTrung tâm rau Châu Á (Đài Loan); Hungari; Trung tâm rau Việt-Xô; Công tygiống rau quả Đà Lạt đã có kết luận: Hầu hết các giống, dòng nghiên cứu đềuthuộc nhóm sinh trưởng hữu hạn Các giống nhiễm bệnh virus nhẹ là Lucky,TBD8, 8305, PT4026, PT4192, PT4237 Các dòng giống có năng suất caohơn hẳn đối chứng là: PT4237, PT4192, PT4026 và Dl39 Những dòng, giốngthích hợp cho chế biến nguyên quả là Lucky, Dl39 Giống có thể đùng chochế biến dạng cô đặc là TRD2, TW3, DL146, Dl39, N0327 [5]

Giống cà chua MVI có nguồn gốc từ Mondavi (Liên Xô cũ) doPGS.TS Nguyễn Hồng Minh, Bộ môn Di truyền chọn giống thuộc TrườngĐại học Nông nghiệp I -Hà Nội chọn lọc, được công nhận giống Quốc gianăm 1998 Đây là giống ngắn ngày, thời gian sinh trưởng 90 - 100 ngày, từtrồng đến bắt đầu thu quả 50 - 65 ngày Chịu nhiệt độ cao và ẩm độ cao thấpkhác nhau, trồng trái vụ với trình độ thâm canh cao cho năng suất 33-46

Trang 17

tấn/ha Năng suất chính vụ nếu thâm canh đạt 52-60 tấn/ha Ưu điểm củagiống này là cho tỷ lệ đậu quả cao, quả có kích thước vừa phải, chịu vậnchuyển, quả luôn giữ được màu đỏ tươi, vì vậy hợp với thị hiếu người tiêudùng, chống chịu trung bình với bệnh mốc sương, bệnh xoăn lá (Trung tâmkhảo kiểm nghiệm giống cây trồng Trung ương, 1998) [7].

Giống cà chua SB2 do Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Miền Namchọn lọc từ tổ hợp lai Star x Ba Lan, ở vụ xuân cho năng suất cao 35 - 40 tấn/

ha, thời gian sinh trưởng 105 - 110 ngày (Mai Văn Quyển, Nguyễn ThịThuận , l994) [18]

Trong chương trình hợp tác nghiên cứu và phát triển rau giữa Việnnghiên cứu rau quả Việt Nam với AVRDC, 13 dòng cà chua từ AVRDC đãđược đánh giá ở vụ Xuân hè năm 1998 tại Viện nghiên cứu rau quả Kết quảcho thấy, giống CLN 1745-R-35 được chọn là giống có triển vọng, với đặcđiểm : Năng suất tương đối cao ( 20 tấn /ha ), khối lượng quả trung bình107g Với nhóm cà chua quả nhỏ chịu nóng, giống CH152 cho năng suất caonhất ( 789 g/cây ), màu sắc đẹp, dùng làm salat hoặc ăn tươi như nho [8] Giống cà chua quả nhỏ chịu nhiệt VR2 do KS Vũ Thị Tình và cộng tácviên Viện nghiên cứu rau quả tuyển chọn từ tập đoàn giống nhập nội củaTrung tâm rau Châu Á (Đài Loan) có nhiều ưu điểm nổi bật đang được HàNội phát triển Đặc điểm của VR2 thân mảnh, phân nhánh ít, cây cao trungbình 100 - 110 cm, thời gian từ trồng đến thu hoạch 50 - 60 ngày, dạng quảhình trụ, khi chín màu đỏ đậm, thịt quả chắc, rất ít hạt, khối lượng trung bìnhquả 5 - 6g, 150 -180 quả/cây Giống này có khả năng chịu nhiệt độ cao vàchống chịu bệnh sương mai tốt (Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống cây trồngTrung ương, 1998) [7]

Giống CS1, do Trung tâm kỹ thuật Rau quả Hà Nội chọn lọc từ tập đoàngiống của AVRDC, được Hội đồng khoa học Bộ Nông nghiệp và Công nghiệpthực phẩm khảo nghiệm năm 1994 Giống CS1 có ưu điểm thấp cây, thân

Trang 18

cứng, có khả năng chống bệnh tốt CS1 là giống thuộc loại sinh trưởng hữuhạn, trồng có thể làm giàn hay không Thời gian sinh trưởng khoảng 120 ngày,khối lượng quả đạt 40 – 50g/quả, năng suất đạt 25 – 30 tấn/ha CS1 là giốngchịu nóng, tỷ lệ nhiễm bệnh virus thấp hơn các giống cùng trong trong thời vụ,thích hợp cho trồng vụ xuân hè và đông sớm(Nguyễn Thị Nga, 1998) [13] Giống cà chua "Vàng" có năng suất cao, chống chịu sâu bệnh tốt, có vịngọt hơi chua, là kết quả chọn tạo năm 1998 tại Viện cây lương thực và câythực phẩm từ một tập đoàn cà chua mini có nguồn gốc từ Nhật Bản, Đài Loan(Vũ Tuyên Hoàng, Đào Văn Hợi, Đào Xuân Thảng, 1998) [l1].

Kết quả nghiên cứu vật liệu khởi đầu phục vụ cho chọn tạo giống cà chuachịu nóng trồng trái vụ (Kiều Thị Thư, 1998) [20] đã chọn tạo được một sốgiống lai Fl có triển vọng cho phát triển sản xuất lớn như HT.5, HT.3 HT.7,HT.8, HT.73, HT.106 có năng suất cao, ngắn ngày, thấp cây, chất lượng tốt,

có khả năng vận chuyển và bảo quản lâu Đặc biệt là nhóm giống quả cứngHT.7, HT 8, HT 106 có ý nghĩa rất lớn cho phát triển sản xuất ở vụ xuân hè,quả có khả năng chín đỏ ở nhiệt độ cao, chất lượng sử dụng tươi cao và chịubảo quản lâu

Nguyễn Hồng Minh ,Kiều Thị Thư tiếp tục nghiên cứu và chọn tạo ragiống cà chua lai HT7 Giống này có ưu điểm ngắn ngày, năng suất cao, cókhả năng chịu nóng và ẩm cao nên có thể trồng sớm hay muộn hơn so vớichính vụ từ 40-45 ngày (trồng chủ yếu ở trái vụ ) Ngoài ra quả còn có chấtlượng quả tốt và khả năng bảo quản lâu Tại Hội nghị khoa học Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn họp tháng 9/2000, giống cà chua lai HT7 đượccông nhận giống Quốc gia [15]

Các tác giả Nguyễn Thanh Minh và Mai Phương Anh (2000) đã tiếnhành so sánh một số giống cà chua chế biến nhập nội Kết quả cho thấy cácgiống cà chua chế biến vừa có khả năng cho năng suất cao vừa đạt tiêu chuẩnchế biến là:

Trang 19

Giống CB9A có năng suất cao ở 2 vụ đông xuân (41.57 tấn/ha) và vụxuân hè (33.40 tấn/ha), chín sớm, chống chịu sâu bệnh khá, màu sắc thịt quả

đỏ đẹp

Giống CB7A có năng suất cao ở 2 vụ, vụ đông xuân (55.14 tấn/ha) và vụxuân hè (33.67 tấn/ha), chống chịu bệnh khá, chín sớm, nhưng có nhược điểm

là màu sắc thịt quả không đậm

Giống CB4A có khả năng cho năng suất cao ở cả 2 vụ, vụ đông xuân(40.69 tấn/ha) và vụ xuân hè (37.60 tấn/ha), có độ brix khá, tuy nhiên chốngchịu bệnh yếu hơn giống khác [17]

Giống cà chua lai HT21 do tác giả Nguyễn Hồng Minh và Kiều Thị Thưchọn tạo và được công nhận tạm thời 29/7/2004 Giống ra quả tập trung, khốilượng quả đạt 66-70g/quả, độ brix 4,8 – 5,2%, màu đỏ, năng suất đạt 50,6 – 57,6tấn/ha Thích hợp cho chế biến Giống có khả năng chịu bệnh virus, bệnh mốcsương tốt và bệnh đốm nâu trung bình, trồng vụ đông hay xuân hè sớm[16]

Giống cà chua lai HT42 chất lượng cao, thuộc dạng thấp cây, mau đốt,chắc khoẻ, có bộ lá dày, có khả năng ra ánh mạnh, ra hoa rộ, nhiều hoa, saiquả, có khả năng đậu quả ở nhiệt độ cao, chống chịu bệnh chết héo cây tốt,quả chín đỏ đẹp, thịt dày, vị ngọt dịu, hương đậm đà, trồng được nhiều thời

vụ trong năm, năng suất cao 120-130 tấn/ha(Nguyễn Hồng Minh, 2006)[14]Tuy nhiên, đánh giá chung các giống cà chua có chất lượng cao, đáp ứngđược nhu cầu tiêu dùng và phát triển sản xuất lớn ở nước ta còn hạn chế Cácgiống trồng trái vụ ở nước ta tăng dần về số lượng nhưng thu được một số kếtquả còn ở mức rất khiêm tốn, đặc biệt là các giống cà chua quả nhỏ

Yếu tố khó khăn cơ bản ở điều kiến trái vụ nước ta là nhiệt độ cao Bêncạnh đó khí hậu nóng ẩm ở miền Bắc trong vụ xuân hè làm cho vấn đề chọntạo giống chịu nhiệt trở nên phức tạp, khó khăn Đối tượng giống cần là phải

có khả năng thích ứng rộng, chống chịu bệnh virus tốt, ra hoa và đậu quả tốt ởđiều kiện nóng và ẩm độ không khí cao Nhiệt độ cao còn ảnh hưởng đến

Trang 20

khả năng chín đỏ của quả vì thế khả năng chín đỏ của giống ở điều kiện này làrất quan trọng Một số đặc điểm khác như chất lượng tiêu dùng tươi cao, ngắnngày, khả năng bảo quản và vận chuyển cũng là chỉ tiêu quan trọng đối vớigiống cà chua trồng trái vụ Do vậy, việc chọn tạo ra các giống cà chua mới,đặc biệt là các giống cà chua quả nhỏ năng suất cao, chất lượng tốt, thích ứngvới điều kiện nóng ẩm vụ xuân hè phục vụ ăn tươi và chế biến là nhu cầu cấpthiết hiện nay.

Trang 21

PHẦN 3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHUONG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng, vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Giống cà chua: BM199 Có thời gian sinh trưởng 90 ngày

Trang 22

3.1.2 Vật liệu nghiên cứu

- Dung cụ: Bút, thước kẻ, thước dây, bình phun, biển ghi công thức

- Sổ theo dõi

3.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Đề tài được thực hiện tại xã Xã Đại Thắng – Tiên Lãng – Hải Phòng

- Thời gian nghiên cứu: vụ Đông Xuân 2010-2011

Phân bón theo tỷ lệ (kg/ha): 120N + 60P2O5 + 90K2O + 10-15 tấn phân chuồng

Bón lót: toàn bộ phân chuồng và phân lân.

Bón thúc:

Lần 1: 15 ngày sau khi trồng Số lượng 1/2 N + 1/3 K

Lần 2: 30-35 ngày sau khi cấy, khi đã đậu trái đều Số lượng 1/4 N + 1/3 KLần 3: Khi cây 40-45 ngày sau khi cấy, bắt đầu thu trái Số lượng 1/4N + 1/3K

Ngày đăng: 25/12/2013, 00:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ Hữu An (dịch) (1984), “Công tác chọn giống cà chua và các giống cà chua trên thế giới”, Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Số 9, tr.425-428 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác chọn giống cà chua và các giống càchua trên thế giới”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Tác giả: Hồ Hữu An (dịch)
Năm: 1984
2. Mai Phương Anh và cộng tác viên (1996), Rau và trồng rau. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 164 - 176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rau và trồng rau
Tác giả: Mai Phương Anh và cộng tác viên
Nhà XB: NXB Nôngnghiệp
Năm: 1996
3. Tạ Thu Cúc, Nguyễn Thành Quỳnh (1983), Kỹ thuật trồng cà chua. NXB nông nghiệp, Hà Nội, Tr. 29; 41 - 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng cà chua
Tác giả: Tạ Thu Cúc, Nguyễn Thành Quỳnh
Nhà XB: NXBnông nghiệp
Năm: 1983
4. Tạ Thu Cúc (1985), Khảo sát một số giống cà chua nhập nội trồng trong vụ xuân hè trên đất Gia Lâm - Hà Nội , Luận văn PTS. Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Trường ĐHNNI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát một số giống cà chua nhập nội trồng trongvụ xuân hè trên đất Gia Lâm - Hà Nội
Tác giả: Tạ Thu Cúc
Năm: 1985
5. Tạ Thu Cúc, Hoàng Ngọc Châu, Nghiêm Thị Bích Hà(1993). “So sánh một số dòng giống cà chua dùng cho chế biến”. Kết quả nghiên cứu khoa học Khoa Trồng trọt ĐHNNI, 1992 - 1993. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh mộtsố dòng giống cà chua dùng cho chế biến”. "Kết quả nghiên cứu khoa họcKhoa Trồng trọt ĐHNNI, 1992 - 1993
Tác giả: Tạ Thu Cúc, Hoàng Ngọc Châu, Nghiêm Thị Bích Hà
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
6. Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà(2000), Giáo trình cây rau, NXB nông nghiệp, Hà Nội, Tr. 117-143 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây rau
Tác giả: Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2000
7. Trương Đích (1998), 265 giống cây trồng mới, Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống cây trồng Trung ương, NXB Nông nghiệp Hà Nội, tr.175 - 176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 265 giống cây trồng mới
Tác giả: Trương Đích
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1998
8. Trần Thị Minh Hằng (1999), Nghiên cứu một số tổ hợp lai cà chua trồng ở vụ xuân hè có khả năng bảo quản lâu dài trong điều kiện tự nhiên, Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp - chuyên ngành kỹ thuật trồng trọt, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số tổ hợp lai cà chua trồng ởvụ xuân hè có khả năng bảo quản lâu dài trong điều kiện tự nhiên
Tác giả: Trần Thị Minh Hằng
Năm: 1999
9. Vũ Tuyên Hoàng, Mai Phương Anh, Trần Khắc Thi (1984), Nghiên cứu tập đoàn giống cà chua, Kết quả nghiên cứu về cây lương thực và cây thực phẩm, NXB Nông nghiệp tập I (1978 - 1983), tr. 78- 88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứutập đoàn giống cà chua
Tác giả: Vũ Tuyên Hoàng, Mai Phương Anh, Trần Khắc Thi
Nhà XB: NXB Nông nghiệp tập I (1978 - 1983)
Năm: 1984
10. Vũ Tuyên Hoàng, Chu Thị Ngọc Viên, và các cộng tác (1993). “Kết quả chọn tạo giống cà chua 2/4”, Tạp chí nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm, số 3, tr. 147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quảchọn tạo giống cà chua 2/4”, "Tạp chí nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm
Tác giả: Vũ Tuyên Hoàng, Chu Thị Ngọc Viên, và các cộng tác
Năm: 1993
11. Vũ Tuyên Hoàng, Đào Văn Hợi, Đào Xuân Thảng (1998), “Giống cà chua vàng”, Tạp chí khoa học công nghiệp và QLKT, số 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống cà chuavàng”, "Tạp chí khoa học công nghiệp và QLKT
Tác giả: Vũ Tuyên Hoàng, Đào Văn Hợi, Đào Xuân Thảng
Năm: 1998
12. Thanh Hương(2006), Bạn biết gì về cà chua?http://www.thanhnien.com.vn/suckhoe/2006/4/19/145941.tno Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bạn biết gì về cà chua
Tác giả: Thanh Hương
Nhà XB: Thanh Niên
Năm: 2006
13. Nguyễn Thị Nga(1998), “Kết quả khảo sát một số giống cà chua”. Tạp chí khoa học công nghiệp và QLKT, Tháng 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sát một số giống cà chua”. "Tạpchí khoa học công nghiệp và QLKT
Tác giả: Nguyễn Thị Nga
Năm: 1998
14. Nguyễn Hồng Minh(2006), “ Cà chua lai nhãn hiệu Việt Nam đã tạo bước phát triển mới trong sản xuất rau”, Bản tin Đại học Nông Nghiệp 1, Số 27, Tháng 6/2006, Tr. 25-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cà chua lai nhãn hiệu Việt Nam đã tạo bướcphát triển mới trong sản xuất rau”," Bản tin Đại học Nông Nghiệp 1
Tác giả: Nguyễn Hồng Minh
Năm: 2006
15. Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư(2006), “Kết quả nghiên cứu tạo ra giống cà chua lai HT7”, Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn, Số 14/2006, Tr.20-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu tạo ragiống cà chua lai HT7”, "Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư
Năm: 2006
16. Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư(2006), “Giống cà chua lai HT21”, Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Số 4-5(Số đặc biệt) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống cà chua lai HT21”, "Tạpchí khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư
Năm: 2006
17. Nguyễn Thị Minh, Mai Phương Anh(2000), “Kết quả so sánh một số giống cà chua nhập nội dùng để chế biến”, Tạp chí Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm, Số 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả so sánh một số giống cà chua nhập nội dùng để chế biến
Tác giả: Nguyễn Thị Minh, Mai Phương Anh
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm
Năm: 2000
18. Mai Văn Quyển, Nguyễn Thị Thuận, Lê Việt Nhi, Nguyễn Thị Hà (1994),“Giống cà chua SB2 và SB3”. Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, số 9, tr.330 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống cà chua SB2 và SB3”. "Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp thựcphẩm
Tác giả: Mai Văn Quyển, Nguyễn Thị Thuận, Lê Việt Nhi, Nguyễn Thị Hà
Năm: 1994
19. Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch (1996), Sinh lý thực vật. NXB Nông nghiệp Hà Nội. tr.47-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý thực vật
Tác giả: Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch
Nhà XB: NXBNông nghiệp Hà Nội. tr.47-52
Năm: 1996
20. Kiều Thị Thư (1998), Nghiên cứu vật liệu khởi đầu phục vụ công tác cho chọn tạo giống cà chua chịu nóng trồng trái vụ, Luận án TS. Nông nghiệp , Trường ĐH Nông Nghiệp I, Hà Nội, tr. 53-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vật liệu khởi đầu phục vụ công tác chochọn tạo giống cà chua chịu nóng trồng trái vụ
Tác giả: Kiều Thị Thư
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.4: Đặc trng hình thái hoa của giống cà chua BM199 - Ảnh hưởng của mật độ tới sinh trưởng, phát triển và năng suất cây cà chua BM199 trồng vụ Đông 2010 tại xã Đại Thắng – Tiên Lãng – Hải Phòng
Bảng 4.4 Đặc trng hình thái hoa của giống cà chua BM199 (Trang 31)
Bảng 4.5: Đặc trng hình  thái quả của giống cà chua BM199 - Ảnh hưởng của mật độ tới sinh trưởng, phát triển và năng suất cây cà chua BM199 trồng vụ Đông 2010 tại xã Đại Thắng – Tiên Lãng – Hải Phòng
Bảng 4.5 Đặc trng hình thái quả của giống cà chua BM199 (Trang 32)
Bảng 4.7: Chất lợng quả của giống cà chua BM199 - Ảnh hưởng của mật độ tới sinh trưởng, phát triển và năng suất cây cà chua BM199 trồng vụ Đông 2010 tại xã Đại Thắng – Tiên Lãng – Hải Phòng
Bảng 4.7 Chất lợng quả của giống cà chua BM199 (Trang 33)
Bảng 4.7. ảnh hởng của các khoảng cỏch trồng đến mức độ nhiễm sâu bệnh - Ảnh hưởng của mật độ tới sinh trưởng, phát triển và năng suất cây cà chua BM199 trồng vụ Đông 2010 tại xã Đại Thắng – Tiên Lãng – Hải Phòng
Bảng 4.7. ảnh hởng của các khoảng cỏch trồng đến mức độ nhiễm sâu bệnh (Trang 34)
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của cỏc khoảng cỏch trồng đến tỉ lệ đậu quả (%) - Ảnh hưởng của mật độ tới sinh trưởng, phát triển và năng suất cây cà chua BM199 trồng vụ Đông 2010 tại xã Đại Thắng – Tiên Lãng – Hải Phòng
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của cỏc khoảng cỏch trồng đến tỉ lệ đậu quả (%) (Trang 36)
Bảng 4.11.  ảnh hởng của các công thức phân bón đến năng suất lý thuyết - Ảnh hưởng của mật độ tới sinh trưởng, phát triển và năng suất cây cà chua BM199 trồng vụ Đông 2010 tại xã Đại Thắng – Tiên Lãng – Hải Phòng
Bảng 4.11. ảnh hởng của các công thức phân bón đến năng suất lý thuyết (Trang 38)
Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế của các công thức khoảng cỏch khác nhau - Ảnh hưởng của mật độ tới sinh trưởng, phát triển và năng suất cây cà chua BM199 trồng vụ Đông 2010 tại xã Đại Thắng – Tiên Lãng – Hải Phòng
Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế của các công thức khoảng cỏch khác nhau (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w