CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG
Trang 1- PGD NAM TÂN UYÊN
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Rượu Linh MSSV :1723402010063 Lớp :D17TC02
Khóa :2017 - 2021 Ngành :Tài chính ngân hàng Giáo viên hướng dẫn :ThS Nguyễn Văn Chiến
Bình Dương 12/ 2020
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng bài báo cáo tốt nghiệp này được thực hiện và hoàn thành là do tự bản thân tác giả thực hiện với tinh thần nghiêm túc, không sao chép các bài báo cáo khác, ngoại trừ các trích dẫn có ghi nguồn đầy đủ Các
dữ liệu thông tin sử dụng trong bài báo cáo tốt nghiệp có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng Bài báo cáo tốt nghiệp do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy ThS Nguyễn Văn Chiến
Tôi xin chịu hoàn toàn về lời cam đoan này !
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Thủ
Dầu Một, những người đã tận tụy giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến
thức quý báu trong suốt những năm học tại trường Đặc biệt em xin cảm ơn
đến thầy Nguyễn Văn Chiến, người đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt
bài báo cáo tốt nghiệp này
Là sinh viên chuyên ngành Tài chính ngân hàng em may mắn được thực
thực hiện bài báo cáo tốt nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại
Thương Việt Nam- Chi nhánh Đông Bình Dương- Phòng giao dịch Nam Tân
Uyên Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo cùng toàn thể
các anh chị trong Chi nhánh Đông Bình Dương Đặc biệt là các anh chị trong
phòng Giao Dịch Nam Tân Uyên đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cũng như tạo
điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình làm bài báo cáo tốt nghiệp từ
việc cung cấp tài liệu đến chuyên môn thực tế, chỉ dẫn em hoàn thành tốt bài
báo cáo tốt nghiệp này
Một lần nữa em xin gửi đến thầy cô, các anh chị trong PGD Nam Tân
Uyên những lời cảm ơn chân thành nhất và lời chúc sức khỏe tốt đẹp nhất
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên
Lê Thị Rượu Linh
05
Trang 4KHOA KINH TẾ CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
1 Học viên thực hiện đề tài: Lê Thị Rượu Linh Ngày sinh: 21/12/1999
MSSV:1723402010063 Lớp: D17TC02 Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Điện thoại: 0354075142 Email: ruoulinh20170116@gmail.com
2 Số QĐ giao đề tài luận văn: Quyết định số ………/QĐ-ĐHTDM ngày … tháng … năm 20…
3 Cán bộ hướng dẫn (CBHD):TH.S Nguyễn Văn Chiến
4 Tên đề tài: Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của khách hàng cá nhân tại NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Đông Bình Dương
3 3/12 Gặp giáo viên hướng dẫn để sửa nội dung chương 1, 2 ,3
Kiểm tra ngày: Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:
Được tiếp tục: Không tiếp tục:
Trang 5Tuần thứ Ngày Kế hoạch thực hiện Nhận xét của CBHD
(Ký tên)
4 9/12 Lần gặp cuối với giáo viên hướng dẫn để chỉnh sửa những thắc
mắc và hoàn thành bài báo cáo hoàn chỉnh
5
6
Kiểm tra ngày: Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:
Được tiếp tục: ………Không tiếp tục:
Bình Dương, ngày …… tháng …… năm ……
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA: KINH TẾ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
PHIẾU NHẬN XÉT
(Dành cho giảng viên hướng dẫn)
I Thông tin chung
1 Họ và tên sinh viên: Lê Thị Rượu Linh MSSV: 1723402010063 Lớp: D17TC02 2.Tên đề tài: Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của khách hàng cá nhân tại NHTMCP
Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Đông Bình Dương
3 Họ và tên giảng viên hướng dẫn: TH.S Nguyễn Văn Chiến
II Nội dung nhận xét
1 Ưu nhược điểm của đề tài về nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Bình Dương, ngày tháng năm 2020
PHIẾU NHẬN XÉT
(Dùng cho các thành viên Hội đồng chấm)
I Thông tin chung
1 Họ và tên sinh viên: Lê Thị Rượu Linh MSSV: 1723402010063 Lớp: D17TC02 2.Tên đề tài: Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của khách hàng cá nhân tại NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Đông Bình Dương
3 Họ và tên giảng viên hướng dẫn: TH.S Nguyễn Văn Chiến
II Nội dung nhận xét
1 Ưu nhược điểm của đề tài về nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Bình Dương, ngày tháng năm 2020
PHIẾU NHẬN XÉT
(Dùng cho các thành viên Hội đồng chấm)
I Thông tin chung
1 Họ và tên sinh viên: Lê Thị Rượu Linh MSSV: 1723402010063 Lớp: D17TC02 2.Tên đề tài: Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của khách hàng cá nhân tại NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Đông Bình Dương
3 Họ và tên giảng viên hướng dẫn: TH.S Nguyễn Văn Chiến
II Nội dung nhận xét
1 Ưu nhược điểm của đề tài về nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu
Trang 9MỤC LỤC
TÓM TẮT BÀI BÁO CÁO 1
PHẦN MỞ ĐẦU 2
1.Tính cấp thiết của đề tài 2
2.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.Mục tiêu nghiên cứu 3
4.Phương pháp nghiên cứu 3
5.Kết cấu đề tài 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1.1 Khái niệm về tín dụng 4
1.1.2 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 4
1.1.4 Phân loại cho vay 5
1.1.5 Đặc điểm của cho vay khách khách hàng cá nhân 7
1.1.5.1 Đối tương cho vay 7
1.1.5.2 Nguyên tắc của hoạt động cho vay 7
1.1.5.3 Lãi suất cho vay 8
1.1.5.4 Điều kiện vay vốn 9
1.1.5.5 Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân 9
1.1.5.6 Rủi ro khi cho vay 10
1.1.6 Các tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay 10
1.1.6.1 Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay tuyệt đối 10 1.1.6.2 Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay tương đối 11 1.1.6.3 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn 11
1.1.6.4 Dư nợ trên tổng nguồn vốn 11
1.1.6.5 Dư nợ trên tổng vốn huy động 12
Trang 101.1.6.6 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ 12
1.1.6.7.Hệ số thu nợ 12
1.1.6.8 Tỷ lệ nợ xấu 12
1.1.6.9 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng 14
1.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 15
1.1.7.1 Những nhân tố thuộc về phía ngân hàng 15
1.1.7.2 Nhân tố thuộc về phía khách hàng 16
1.1.7.3 Các nhân tố môi trường khác 17
1.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM VIETCOMBANK - CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG 25
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM VIETCOMBANK - CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG 25
2.1.1 Lịch sử hình thành 25
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, nhân sự 27
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban 27
2.1.2.2 Tình hình nhân sự 29
2.1.3 Tình hình kinh doanh của Vietcombank - Chi nhánh Bình Dương trong 03 năm gần nhất 2017 - 2019 30
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETCOMBANK - CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG 31
2.2.1 Doanh số cho vay khối khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng 31
2.2.2 Phân tích số lượng khách hàng cho vay 35
Trang 112.2.3 Phân tích các chỉ tiêu trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
36
2.2.4 Tình hình thu lãi từ cho vay khách hàng cá nhân 39
2.2.5Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu tại Vietcombank - Chi nhánh Bình Dương 41
2.3 ĐÁNH GIÁ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU BẰNG PHÂN TÍCH SWOT 43
2.3.1 Điểm mạnh 43
2.3.2 Điểm yếu 44
2.3.3 Cơ hội 45
2.3.4 Thách thức 45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 47
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP - KIẾN NGHỊ 48
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG TRONG 05 NĂM TỚI 48
3.2 GIẢI PHÁP - KIẾN NGHỊ 50
3.2.1 Giải pháp 50
3.2.2 Kiến nghị 51
3.2.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 51
3.2.2.2 Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam ( Vietcombank) 52
3.2.2.3 Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 54
KẾT LUẬN 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 12DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
VCB - CNĐBD Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương
Việt Nam - Chi nhánh Đông Bình Dương
VCB - CNBD Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương
Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương
Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương
Việt Nam
PGD NTU Phòng giao dịch Nam Tân Uyên
GCNĐKKD Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
GCN QSHĐ/QSDNO Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất/ quyền sử
dụng nhà ở
Trang 13UBND Uỷ ban nhân dân
Trang 14DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng nhân viên tại VCB - Chi nhánh Bình Dương 15 Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017- 2019 29 Bảng 2.3: Doanh số cho vay khối khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng trong giai đoạn 2017 – 2019 30 Bảng 2.4 Số lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Vietcombank - Chi nhánh Bình Dương 32 Bảng 2.5: Các tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay khác hàng cá nhân tại VCB - Chi nhánh Bình Dương 36 Bảng 2.6: Tình hình thu lãi từ cho vay khách hàng cá nhân 39 Bảng 2.7 Nợ xấu cho vay KHCN theo thời hạn tại Vietcombank - Chi nhánh Bình Dương trong giai đoạn 2017 - 2019 41
Trang 15DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức vủa VCB- Chi nhánh Bình Dương 27 Hình 2.1 Doanh số cho vay khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng 32Hình 2.2 Cơ cấu hoạt động thu lãi từ cho vay khách hàng cá nhân 40
Trang 16TÓM TẮT BÀI BÁO CÁO
Bài báo cáo „„ Nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Đông Bình Dương - Phòng giao dịch Nam Tân Uyên” gồm có ba chương chính Trong đó chương một đã nêu lên tổng quát phần cơ sở lý thuyết về hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng thương mại - một phần cốt và tiền đề để có thể hoàn thành phần báo cáo Chương đã nêu rõ khái niệm cũng như các đặc điểm và các tiêu chí cần thiết để áp dụng vào phân tích, đồng thời các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN Tiếp tục đến chương hai tổng hợp tình hình hoạt động đồng thời đi sâu vào phân tích về các tiêu chí đánh giá thông qua cơ sở lý thuyết ở chương một Từ tổng hợp số liệu thông qua tính toán đã góp phần thể hiện thực trạng mà ngân hàng gặp phải để tiến hành SWOT phân tích
Về mô hình nghiên cứu: Như đã được phân tích, SWOT mô hình sẽ giúp Ngân hàng nhận được điểm yếu, điểm mạnh, cơ hội cũng như thách thức từ cho vay KHCN, đối thủ và trường thị Mô hình này rất hữu ích được sử dụng phổ biến ở hầu hết các Ngân hàng Phân tích SWOT là một phương pháp hữu ích vì phạm vi sử dụng của nó thực tế là không giới hạn Điều này giúp mô hình SWOT có thể được sử dụng để đánh giá trạng thái tốt của bất kỳ hoạt động kinh doanh nào Từ đó làm tiền đề tới chương ba là đưa ra các giải pháp
và kiến nghị giúp Ngân hàng phát triển và khắc phục những khó khăn đồng thời nêu ra những định hướng mục tiêu trong thời gian hoạt động kinh doanh tiếp theo
Trang 17PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Ngày 7/11/2006 tại Geneve Thụy Sĩ Tổ chức thương mại quốc tế (WTO) đã chấp nhận chính thức thông qua việc nhận Việt Nam gia nhập và trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức này Từ đây Việt Nam chính thức bước vào ngôi nhà chung của nền kinh tế toàn cầu Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO đã mở ra một trang mới cho nền kinh tế Việt Nam với những biến động tích cực đồng thời đặt ra nhiều thành công lớn cho sự phát triển kinh tế Nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi mạnh mẽ kéo theo tất cả các ngành kinh tế phát triển Đi tiên phong trong đó là tài chính ngân hàng Với vai trò là huyết mạch của nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong kết quả đạt được của cả đất nước Vì vậy, hiệu quả trong tất cả các hoạt động của ngân hàng được cả nước quan tâm
Đối với ngân hàng thì hoạt động cho vay là quan trọng nhất vì nó mang lại thu nhập cao nhất cho ngân hàng Ngân hàng cho vay với doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty tư nhân khách hàng truyền thống của ngân hàng Việt Nam là các doanh nghiệp Tuy nhiên với điều kiện kinh tế phát triển, GDP tăng dần qua các quý cộng với điểm thuận lợi để nhận được
là quy mô thị trường lớn với dân số trên 95 triệu người Đa số trong đó có độ tuổi trẻ, có thu nhập, phong cách sống hiện đại và nhu cầu mua sắm ngày càng cao; Bên cạnh đó cá nhân ngày càng tham gia nhiều vào hoạt động sản xuất kinh doanh Trong khi đó cá nhân không thể huy động được thông qua phát hành cổphiếu như doanh nghiệp, vốn tự có lại nhỏ, vay mượn ngoài thường chịu mức lãi suất cao Do đó lĩnh vực tín dụng cá nhân ra đời, một khái niệm sản phẩm mới được phát triển ở thị trường Việt Nam nhưng nhanh chóng thu hút nhiều khách hàng Và nó được đánh giá là khoản tín dụng có tiềm năng rất lớn để phát triển
Vì vậy cho vay khách hàng cá nhân là tất yếu và là xu hướng phát triển chung của hệ thống ngân hàng Khách hàng tư nhân đã và đang là mảng khách hàng tiềm năng, được nhiều ngân hàng chú trọng khai thác Tuy nhiên
để đạt được hiệu quả cao nhất cho các khoản vay cá nhân không phải ngân hàng nào cũng làm tốt Từ những yêu cầu thực tiễn trên, nên tôi đã chọn để
Trang 18tài: “ Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của khách hàng cá nhân tại
NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Đông Bình Dương " 2.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu để tài, đối tượng và phạm vi nghiên cứu tập trung vào đối tượng cụ thể là khách hàng cá nhân
3.Mục tiêu nghiên cứu
Để tài sẽ phân tích, định giá tình hình hoạt động tín dụng cá nhân, để thấy rõ thực trạng tín dụng và để xuất ra giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động cho khách hàng vay cá nhân Ngân hàng nói chung và Vietcombank Chi nhánh Đông Bình Dương nói riêng
4.Phương pháp nghiên cứu
Tuân thủ và theo đuổi tính khoa học, thực tế và khách quan, bài viết đi từ
cơ sở thuyết và đề cập đến những gì diễn ra ở thực tế và rút ra các biện pháp thích hợp: phương pháp so sánh và đối chiếu; thống kê các số liệu; phương pháp phân tích hoạt động kinh tế
5.Kết cấu đề tài
Đề tài nghiên cứu của bài báo cáo tốt nghiệp là “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của khách hàng cá nhân tại NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Đông Bình Dương “
Ngoài phần mở đầu và kết luận cùng tài liệu tham khảo thì đề tài có kết cấu gồm các chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương Chương 3: Giải pháp - Kiến nghị
Trang 19CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội Ngày nay tín dụng được hiểu theo những định nghĩa sau:
Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được thể hiện dưới hình thái
tiền tệ hoặc hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định
Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng
vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa Như vậy, "Tín dụng" có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau Nhưng
cơ bản nội dung của những định nghĩa này là thống nhất: Đều phản ánh một bên là cho vay, bên kia là người đi vay Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện hành
1.1.2 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng Ngân hàng là hệ thống tín dụng giữa Ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với chủ thể trong nền kinh tế như nhà kinh doanh và cá nhân Trong nên kinh tế, Ngân hàng đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian, vì vậy trong quan hệ tín dụng với các nhà kinh doanh và cá nhân, ngân hàng vừa là người cho vay đồng thời cũng là người đi vay
Với tư cách là người đi vay, Ngân hàng cấp tín dụng cho các doanh nghiệp
Trang 20Thời hạn cho vay rất linh hoạt, có thể ngắn hạn, trung hạn , dài hạn
Công cụ tín dụng Ngân hàng cũng rất linh hoạt, có thể là kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng, các hợp đồng tín dụng
Đây là hình thức tín dụng mang tính gián tiếp, trong đó Ngân hàng là trung gian tín dụng giữa những người gửi tiết kiệm và những người cần vốn để sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng qua đó thu được lợi nhuận
1.1.3 Khái niệm cơ bản liên quan đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Cho vay là một hình thức cấp tính dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
vô điều kiện cho Ngân hàng
Đối tượng vay vốn: cá nhân người Việt Nam và người nước ngài, hộ gia đình
Đối tượng cho vay: Cho vay kinh doanh, sản xuất; cho vay phát triển kinh
tế gia đình; cho vay thực hiện phương án sản xuất kinh doanh phục vụ đời sống khác; cho vay tiêu dùng, cho vay mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình, phương tiện giao thông ( ô tô, xe máy, )
Cho vay KHCN là một hình thức cấp tín dụng mà trong đó NHTM giao cho khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh một khoản tiền với những điều kiện nhất định theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích đáp ứng nhu cầu vay vốn để tiêu dùng và phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.4 Phân loại cho vay
Cho vay là một trong những nghiệp vụ cơ bản nhất và nhu cầu vay vốn của khách hàng thì rất phong phú và đa dạng nên cho vay Ngân hàng cũng có nhiều hình thức khác nhau Chính vì vậy, các Ngân hàng luôn phải tìm các tiêu chí phân loại để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp để dễ dàng quản
lý, kiểm tra từ đó nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro Phân loại cho vay dực vào các căn cứ như sau:
Căn cứ vào mục đích cho vay
Trang 21Cho vay với mục đích kinh doanh
Cho vay với mục đích tiêu dùng: Như mua sắm các trang thiết bị, dụng cụ tiện nghi trong gia đình
Cho vay mục đích mua bất động sản
Cho vay với mục đích mua ô tô
Căn cứ vào thời hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn
Cho vay trung hạn
Cho vay dài hạn
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm khách hàng
Cho vay không đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp; cầm
cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba; mà việc cho vay dựa vào uy tín của bản thân khách hàng
Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay có tài sản thế chấp; cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba
Căn cứ vào phương thức cho vay
Cho vay từng lần: đây là hình thức tín dụng mà Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và ký hợp đồng riêng cho mỗi khoản vay khi khách hàng có nhu cầu, mỗi khách hàng có nhu cầu vay vốn thì vay vốn ký kết hợp đồng sẽ được thực hiện lại từ đầu
Cho vay theo hạn mức tín dụng: theo hình thức này Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và ký kết một hợp đồng hạn mức tín dụng duy trì theo thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh
Cho vay từng dự án đàu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
Trang 22Cho vay trực tiếp: Ngân hàng trực tiếp cấp vốn cho người có nhu cầu, đồng thời người vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
Cho vay gián tiếp: Là khoản choo vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán
Căn cứ vào phương pháp hoàn trả
Cho vay có thời hạn: là loại cho vay có thảo thuận thời hạn hoàn trả cụ thể theo hợp đồng, bao gồm: chỉ có một thời hạn trả nợ, có nhiều kỳ hạn trả nợ, hoàn trả nợ nhiều lần
Cho vay không có thời hạn: là loại cho vay mà Ngân hàng có thể yêu cầu hoạc người đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý, thời gian này có thể thỏa thuận trong hợp đồng
1.1.5 Đặc điểm của cho vay khách khách hàng cá nhân
Đối với cho vay KHCN có những điểm khác biệt so với cho vay theo khối doanh nghiệp như sau:
1.1.5.1 Đối tương cho vay
Đối tương cho vay của KHCN là cá nhân người Việt Nam và người nước ngài, hộ gia đình
1.1.5.2 Nguyên tắc của hoạt động cho vay
Nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích như cam kết trong hợp đồng tín dụng ngân hàng
Nguyên tắc này đảm bảo tính hiệu quả của sử dụng vốn vay tạo điều kiên thực hiện tốt việc hoàn trả nợ vay khách hàng Để thực hiện tốt điều này, mỗi lần vay vốn khách hàng làm giấy đề nghị vay vốn, trong giấy này khách hàng phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay của mình và kèm theo phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả Khách hàng vay vốn phỉa sử dụng vốn vay đúng như mục đích cam kết nếu Ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì Ngân hàng có quyền yêu cầu thu hồi nợ trước hạn
Nguyên tắc hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi
Trang 23Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu
về vốn tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, Ngân hàng và bên vay thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho Ngân hàng( trả nợ gốc) và một khoản phí (lợi tức) nhất định cho việc sử dụng vốn vay Nguyên tắc này đảm bảo cho tiền vay không bị giảm giá , tiền vay phải thu hồi đầy đủ và có phát sinh lời
Nguyên tắc tránh rủi ro
Để hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay, thì tất cã các khoản vay từ nhỏ đến lớn đều phải được kiểm tra, giám sát một cacah1 toàn diện trong suốt quá trình cho vay từ khâu đầu yêu cầu cấp tín dụng, thẩm định khách hàng, ký hợp đồng, trong khi giải ngân, sau khi giải ngân, và cho đến khi tất toán hoàn tất hợp đồng tín dụng
Mục đích: nhằm đảm bảo an toàn nguồn vốn của Ngân hàng, hạn chê rủi ro
1.1.5.3 Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với số vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định Thông thường lãi suất tính theo năm, quý, tháng
Mức lãi suất cho vay do Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng Ngân hàng có trách nhiệm công bố công khai các mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết
Trường hợp khoản vay bị chuyển nợ quá hạn, áp dụng lãi suất nợ quá hạn theo mức quya định của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã đước ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng
Tùy theo phương pháp cho vay và cách trả lãi Ngân hàng có thể sử dụng hai cách tính lãi:
Lãi đơn: lãi tính độc lập không nhập vào vốn gốc mà chỉ tính một lần vào cuối kỳ hạn
Lãi kép: lãi tính theo lối nhập vào vốn gốc từng kỳ để tăng vốn
Trang 241.1.5.4 Điều kiện vay vốn
Các khách hàng muốn vay vốn Ngân hàng phải có những điều kiện cơ bản như sau:
Có năng lực pháp lý dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh dịch vụ khả thi và có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Các điều kiện cho vay có thể được từng Ngân hàng cụ thể hóa tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động của từng khách hàng, đặc điểm của từng khoản vay, tùy thuộc môi trường kinh doanh,
1.1.5.5 Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân
Đối với nền kinh tế:
Cho vay KHCN có vai trò quan trọng trong việc kích cầu, góp phần tạo nên sự sôi động của nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo nguồn vốn cho khu vực sản xuất trong nước, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, từ đó tăng GDP cho nền kinh tế Đi đôi với nó là hàng loạt các vấn đề xã hội được giải quyết như tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp họ cải thiện mức sống, giảm tệ nạn xã hội,…
Nâng cao đời sống dân cư, hỗ trợ trong việc mua sắm nhà cửa, xe cộ các
đồ dùng khác, các dịch vụ về y tế và giáo dục,
Có thể nói, phát triển cho vay KHCN là một hướng đi phù hợp với sự phát triển của xã hội và tuân theo quy luật kinh tế của các ngân hàng thương mại trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay
Trang 25Đối với Ngân hàng thương mại:
Giúp Ngân hàng mở rộng mối quan hệ với khách hàng, từ đó tăng khả năng huy động các loại tiền gửi hay các sản phẩm đi kèm khác của ngân hàng Tạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, từ đó tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro cho ngân hàng
Giúp đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng hoàn thiện kiến thức nghiệp vụ của mình, từ đó phục vụ khách hàng tốt hơn, tăng uy tín và hình ảnh cho ngân hàng
1.1.5.6 Rủi ro khi cho vay
Rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách hàng mà khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản
Biểu hiện rủi ro: là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay, nợ xấu ngày cáng lớn, lãi chưa thu hồi ngày càng tăng gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của NHTM
Nguyên nhân phát sinh rủi ro: Một thực tế cho thấy, cho dù quá trình duyệt cho vay của cán bộ tín dụng có cẩn thận, kỹ lưỡng đến đâu đi nữa vẫn không hoàn toàn tránh rủi ro nợ Vì vậy, nguyên nhân gây ra nợ xấu tại Ngân hàng thương mại ngoài từ phía chủ quan của NHTM mà còn phải kể đến nhân nguyên từ khách hàng cho vay vốn và các yếu tố khách quan bên ngoài
1.1.6 Các tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay
1.1.6.1 Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay tuyệt đối
Giá trị tăng trưởng Tăng doanh số Tăng doanh số
doanh số tuyệt đối cho vay năm (t) cho vay năm (t-1)
Trang 26Chỉ tiêu này cho biết doanh số này năm nay tăng so với năm trước về số tuyệt đối là bao nhiêu Khi chỉ tiêu này tăng tức là tổng số tiền ngân hàng cấp cho khách hàng vay cũng tăng., từ đó thể hiện hoạt động cho vay của Ngân hàng được mở rộng và phát triển
1.1.6.2 Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay tương đối
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng cho vay Khi tiêu chí này tăng
có nghĩa tốc độ tăng doanh số cho vay tăng nhanh hơn
1.1.6.3 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn
Tỷ số này nhằm đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng Đối với ngân hàng thương mại nếu tỷ số này càng cao thì khả năng chủ động của ngân hàng càng lớn
1.1.6.4 Dư nợ trên tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho biết dư nợ trong cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm (%) trong tổng nguồn vốn sử dụng của ngân hàng
Giá trị tăng trưởng doanh Giá trị tăng trưởng doanh số tuyệt đối
Vốn huy động Vốn huy động/ Tổng nguồn vốn =
Tổng nguồn vốn
Dư nợ
Tổng nguồn vốn
Trang 271.1.6.5 Dư nợ trên tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúp cho nhà quản trị phân tích, so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vôn huy động
1.1.6.6 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng Những Ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao Công thức tính:
1.1.6.7.Hệ số thu nợ
Hệ số nỳ đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng
Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, Ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu nguồn vốn Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt Công thức tính:
Trang 28Nợ xấu là khoản nợ được xếp từ nhóm 3- 5 trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng Cũng như tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ này càng cao thì rủi ro ngân hàng phải đối mặt càng lớn
Bảng 1.1 Phân loại nhóm nợ xấu trong ngân hàng
Nhóm nợ Tình trạng quá hạn Tỷ lệ trích dự
phòng
1 Nợ đủ tiêu chuẩn
•Nợ trong hạn được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn
•Nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
20%
Trang 29dụng
4 Nợ nghi ngờ
•Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
•Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả
nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
•Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả
•Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả
nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
•Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả
nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
•Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả
nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
Trang 30quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao Công thức tính:
Trong đó dư nợ bình quân được tính như sau:
1.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
1.1.7.1 Những nhân tố thuộc về phía ngân hàng
Đây là những nhân tố chủ quan mà ngân hàng có thể điều chỉnh và khắc phục được bao gồm những nhân tố sau:
Công nghệ của Ngân hàng: có ảnh hưởng to lớn đến khả năng mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân cho phép ngân hàng dùng máy móc thay thế con người, giảm chi phí nhân công, đẩy mạnh tốc độ giao dịch, tiết kiệm thời gian, tạo nên sự tiện lợi cho khách hàng
Hoạt động maketing nhằm giới thiệu, quảng bá và xây dựng hình ảnh của ngân hàng cũng như danh mục sản phẩm mà ngân hàng cung cấp với những tiện ích đặc biệt nhằm thu hút khách hàng đến với ngân hàng Chính vì vậy, ngân hàng nào cũng chú trọng đầu tư cho hoạt động maketing càng nhiều thì khách hàng biết đến sản phẩm, tìm đến giao dịch, qua đó góp phần mở rộng quy mô hoạt động càng lớn
Về lãi suất ngân hàng nào thấp hơn sẽ thu hút nhiều khách hàng đến với ngân hàng đó do đó ngân hàng cần phải xác định mức lãi suất cho vay trên cơ
sở quy định chung về lãi suất của hệ thống ngân hàng, phù hợp với lợi nhuận của ngân hàng mà vẫn đảm bảo sức hấp dẫn đối với khách hàng
Trang 31Hoạt động cho vay KHCN là hoạt động phức tạp và bao gồm nhiều công đoạn nên lại càng yêu cầu đội ngũ cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn vững vàng tác phong làm việc chuyên nghiệp, có đạo đức và có năng lực trong việc quản lý đơn xin vay, định giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền vay
và có biện pháp trong việc quản lý va thu hồi nợ vay, Ngân hàng cần phải thường xuyên mở các lớp đào tạo và tuyên truyền nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộ tín dụng đồng thời có những chính sách đãi ngộ hợp lý với những cán
bộ ưu tú để duy trì khả năng làm việc lâu dài của họ tại ngân hàng
Do công tác đánh giá tài sản bảo đảm sai lầm hoặc do biến động giá tài sản bảo đảm dẫn đến cho vay vượt mức của tài sản bảo đảm, do đó khi phát mải tài sản không đủ thu hồi nợ vay
Chính vì rất khó trong việc đánh giá tình hình tài chính khách hàng, nên ngân hàng thườmg có xu hướng ưu tiên các hồ sơ vay vốn có tài sản thế chấp, đảm bảo Tuy nhiên, khi dẫn đến việc xử lý thu hồi nợ cũng rất khó khăn Trình độ cán bộ đôi khi còn hạn chế Ngoài ra còn có nhiều cán bộ tín dụng vì những lợi ích vật chất sẵn sàng tiếp tay cho khách hàng làm hồ sơ giấy tờ để xin vay vốn Chính điều này đã dẫn đến những rủi ro rất lớn ngay
từ khi giải ngân
1.1.7.2 Nhân tố thuộc về phía khách hàng
Khi khách hàng nhận giải ngân từ ngân hàng, họ sẽ sử dụng đồng vốn vào mục tiêu kinh doanh như: Đầu tư vào dây chuyền sản xuất, đầu tư mua nguyên vật liệu Trong quá trình sản xuất kinh doanh tất yếu sẽ phát sinh những rủi ro không mong muốn mà đôi khi các doanh nghiệp không lường trước được như:
- Rủi ro do nền kinh tế không ổn định
- Rủi ro do thủ tục pháp lý ở các địa phương còn rườm rà
- Rủi ro do thị trường bị bóp méo bởi hàng hóa nhập lậu
Thông tin khách hàng cung cấp không trung thực về tình hình tài chính của mình cho ngân hàng, điều này dẫn đến việc thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng không xác định và quyết định cho vay không chính xác và rủi ro tín dụng chắc chắn sẽ xuất hiện, gây ra khoản nợ xấu cho ngân hàng cũng có
Trang 32thể do khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ khi biện pháp xử lý thu hồi nợ của ngân hàng đã áp dụng
Đạo đức của người đi vay là một nhân tố tác động không nhỏ đến việc cho vay của Ngân hàng Đạo đức thể hiện trên năng lực pháp lý và mức độ tín nhiệm Năng lực pháp lý là việc khách hàng có tuân thủ và chấp hành theo các quy định của pháp luật hay không Mức độ tín nhiệm là sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng
Tài sản đảm bảo làm tăng độ tín nhiệm của khách hàng cũng như quyết định việc cho vay cao hơn
1.1.7.3 Các nhân tố môi trường khác
Thứ nhất môi trường pháp lý
Tất cả các hoạt động trong xã hội đểu chịu sự chi phối của một hệ thống pháp luật Đặc biệt lĩnh vực ngân hàng - là một ngành kinh doanh tiền tệ nên chịu sự kiểm soạt chặt chẽ của hệ thống pháp luật và cơ quan của Chính phủ làm cho Ngân hàng chịu không ít những thách thức
Các chính sách của Chính phủ cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các NHTM Nếu chính phủ theo đuổi mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao sẽ
ẩn nguy cơ lạm phát, khi lạm phát tăng cao sẽ làm tăng chi phí đầu vào của các khách hàng, gây khó khăn trong công việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hoặc các thay đổi trong cơ chế chính sách của chính phủ như: Thay đổi quy hoạch hạ tầng, thay đổi cơ chế lãi suất, chính sách thuế, làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của người đi vay Hậu quả là năng lực trả nợ của khách hàng đối với ngân hàng sẽ giảm
Thứ hai môi trường kinh tế, chính trị
Môi trường kinh tế, chính trị có ảnh hưởng tới hoạt động cho vay của khách hàng cá nhân Nếu nền kinh tế phát triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao và môi trường chính trị ổn định thì hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân cũng sẽ diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc và hạn chế rắc rối xảy ra
Ngược lại:
Trang 33Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái thường xuất hiện những doanh nghiệp thua lỗ và phá sản, sức mua bị giảm sút, hàng hóa bị ứ động từ
đó các khoản vay Ngân hàng không thể trả được sẽ làm cho nợ quá hạn trong ngân hàng tăng lên nhanh chóng và tác động sâu sắc đến tình hình kinh tế xã hội của quốc gia
Khi nền kinh tế có lạm phát cao và ngày càng gia tăng cũng có thể dẫn đến rủi ro tín dụng vì người gửi tiền có tâm lý lo sợ rằng đồng tiền của mình
bị mất giá khi gửi trong Ngân hàng Trong khi đó, người đi vay thì muốn gia tăng nhu cầu vay vốn và tìm cách kéo dài thời hạn vay Điều này sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng, làm cho các khoản đầu tư của Ngân hàng không hiệu quả và có thể dẫn đến nguy cơ Ngân hàng bị phá sản
Thứ ba môi trường tự nhiên
Khách hàng vay vốn gặp nhiều rủi ro trong hoạt động kinh doanh như: Thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh, có thể làm ảnh hưởng dến hoạt động kinh doanh và đặt người đi vay từng làm ăn có hiệu quả dẫn đến thua lỗ, mất khả năng trả nợ
1.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
[1] Phạm Thị Hải Yến (2019), Luận văn thạc sĩ Nâng cao hiệu quả hoạt
động cho vay của khách hàng cá nhân tại NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam
- Chi nhánh Hoàn Kiếm ngày 23 09 2019
Bài luận văn trình bày có hệ thống các lý luận về hoạt động cho vay KHCN, hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN; các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động và ảnh hưởng nhân tố đến nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại NHTM Bên cạnh đó, Luận văn nghiên cứu về một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả cho vay trong đó có hoạt động cho vay KHCN tại một số nước trên thế giới
và ngân hàng tại Việt Nam, từ đó ra bài học kinh nghiệm cho Vietcombank - Chi nhánh Hoàn Kiếm trong công việc nâng cao hiệu quả cho vay KHCN tại Ngân hàng
Ngoài ra bài luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng kết quả kinh doanh và hiệu quả cho vay KHCN tại Vietcombank - Chi nhánh Hoàn Kiếm
Trang 34Từ đó, bài luận văn khẳng định vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN là cần thiết và rất quan trọng đối với hoạt động cho vay nói riêng và kết quả hoạt động kinh doanh nói chung của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm
[2] Nguyễn Thùy Trang (2012), Luận văn thạc sĩ Hạn chế rủi ro cho vay
tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Luận văn đã hoàn thành một số vấn đề đạt ra nhằm hạn chế rủi ro cho vay của Ngân hàng như sau:
Làm sáng tỏ các vấn đề cơ bản về lý luận rủi ro và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay
Đánh giá trạng thái và nguyên nhân gây rủi ro trong hoạt động cho vay, đưa ra các vấn đề hạn chế, sự tồn tại của công tác này trong thực tiễn
Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm góp phần hạn chế rui ro cho vay của Ngân hàng TMCP Ngoại thương - CN Thừa Thiên Huế
lượng dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Thuận tháng 10 năm 2017
Trước tiên bài luận văn đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hoạt động cho vay KHCN Tiếp đến là đánh giá, phân tích thực trạng hoạt động cho vay KHCN của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Thuận Cuối cùng là những giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng cá nhân tại Vietcombank - Chi nhánh Bình Thuận Cụ thể như sau:
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Con người là yếu tố vai trò quan
trọng trong mọi hoạt động Một trong những nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho vay trong thời gian qua là do trình độ đội ngũ cán bộ cho vay không theo kịp yêu cầu của nền kinh tế thị trường, ý thức chấp hành thể lệ chưa tốt, hạn chế
về nghiệp vụ chuyên môn, thậm chí còn vi phạm chuẩn mực đạo dức Vì vậy, thường xuyên tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ tín dụng là điều bắt buộc và cấp thiết để nâng cao trình độ chuyên môn, chuẩn mực đạo đức, kỹ năng giải quyết các vấn đề xảy ra
Trang 35Vietcombank - Chi nhánh Bình Thuận nên thay đổi mới công nghệ ngân hàng: Ứng dụng công nghệ hiện đại giúp ngân hàng giảm thiểu những
quy trình mang tính chất thủ công mất nhiều thời gian và chi phí Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng giúp ngân hàng tránh rơi vào trạng thái lạc hậu, kém khả năng cạnh tranh trong môi trường kinh doanh ngày khó khăn như hiện nay
Chi nhánh cần nâng cao chất lượng thông tin, giảm thiểu rủi ro cho hoạt động cho vay: Thông tin tín dụng là yếu tố cơ bản trong tín dụng, nó
được thu thập thông qua khách hàng cung cấp, điều tra tín dụng qua hệ thống ngân hàng liên kết thông tin (hồ sơ tín dụng được lưu trữ), hoặc từ các nguồn khác
Chi nhánh nên tổ chức những cuộc điều tra, khảo sát định kỳ: một
cuộc khảo sát thực tế sẽ giúp ngân hàng có điều kiện thiết lập hệ thống thân thiết hơn đối với khách hàng, đồng thời có cái nhìn cận cảnh, chính xác và cụ thể hơn các vấn đề liên quan đến cho vay KHCN
Cuối cùng Chi nhánh nên đẩy mạnh hoạt động Maketing của ngân hàng: Hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Chi nhánh Bình Thuận còn hơi bị động, chỉ khi có công việc mới tiene61 hành hoạt động maketing mà không tổ chức thường xuyên Để đẩy mạnh hoạt động marketing Chi nhánh cần cho ra đời phòng marketing với đầy đủ các chức năng và ý nghĩa của nó, có như vậy mới thu hút được nhiều khách hàng vay vốn cũng như sử dụng nhiều sản phẩm khác và điều quan trọng là nâng cao vị trí và sức cạnh tranh của Chi nhánh trên địa bàn Sau khi phòng marketing thành lập, cần có công cụ hoạt động như chiến lược marketing phù hợp với ngân hàng từng thời kỳ, Nghiên cứu thị trường, đlực chọn thị trường mục tiêu, nghiên cứu, tìm kiếm khách hàng theo đúng quy trình chuẩn của Marketing
[4] Trần Tất Thành - Đại học kinh tế Quốc Dân (2017) Cơ hội và thách
thức cho thị trường tài chính trong giai đoạn mới Tạp chí Tài chính kỳ 1,
tháng 03.2017 Bài báo đã phân tích những cơ hội và thách thức của thị trường tài chính NHTM như sau: Giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn tới 2030 đánh dấu thời kỳ nền kinh tế nước ta sẽ có những bước tiến mạnh mẽ trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới Điều này đặt ra cả cơ hội và thách thức đối với thị trường tài chính Việt Nam Những cơ hội đến từ hội nhập nếu
Trang 36được tận dụng tốt có thể đưa thị trường tài chính phát triển tới một tầm cao mới nhưng những thách thức được đặt ra cũng không ít Vì vậy, việc phân tích các cơ hội và thách thức đối với sự phát triển của thị trường tài chính Việt Nam trong bối cảnh hội nhập đóng một vai trò rất quan trọng
Về mặt cơ hội cho các NHTM như sau:Tiếp cận với thị trường rộng hơn; Môi trường kinh doanh lành mạnh và hiệu quả hơn;Nâng cao năng lực quản trị, điều hành đối với ngân hàng thương mại (NHTM): hội nhập sẽ dẫn tới việc mở rộng thị trường dịch vụ ngân hàng nhờ đó cũng sẽ có điều kiện học hỏi kinh nghiệm, nâng cao trình độ công nghệ và quản trị ngân hàng thông qua liên kết, hỗ trợ về tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức mới của các ngân hàng nước ngoài và các tổ chức tài chính quốc tế
Về mặt thách thức: Hệ thống pháp luật ngân hàng vẫn còn thiếu, chưa đồng bộ và phù hợp với thông lệ quốc tế; Áp lực cạnh tranh từ các NHTM trong và ngoài nước; Hệ thống NHTM Việt Nam hiện cũng đang phải đối diện với các thách thức khác: Chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều bất cập, thiếu cán bộ có kỹ năng nghiệp vụ cũng như quản trị điều hành và hoạch định chính sách, các chương trình đào tạo chưa phù hợp với yêu cầu thực tế; Hệ thống thanh tra, giám sát và các quy định an toàn, thận trọng còn có khoảng cách xa với khu vực và thế giới; Gia tăng rủi ro từ khách hàng
[5] ThS Nguyễn Thị Hồng Yến và ThS Nguyễn Chí Dũng (2017) Một
số kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng Tạp chí Tài Chính kỳ 1 số tháng
3 năm 2017, bài viết chỉ ra cách phát triển dịch vụ của một số ngân hàng nước ngoài và một số ngân hàng ở Việt Nam trong đó quan trọng nhất là có Ngân hàng Vietcombank từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại
đã trở thành một ngân hàng đa năng hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế Thương hiệu và uy tín Vietcombank được minh chứng qua những dịch vụ, tiện ích mà ngân hàng này cung ứng cho khách hàng
Từ đó có thể rút ra những bài học về phát triển dịch vụ ngân hàng trong thời gian tới:
Một là, đa dạng hóa danh mục dịch vụ cung ứng trên cơ sở áp dụng công
nghệ hiện đại