TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘTKHOA KINH TẾ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ LAM SƠN - CHI NHÁNH PHÍA NAM Họ v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ LAM SƠN - CHI NHÁNH
PHÍA NAM
Họ và tên sinh viên: Hoàng Thị Hồng Nhung
Mã số sinh viên: 1723403010175 Lớp: D17KT04 Ngành: KẾ TOÁN GVHD: Th S Nguyễn Vương Thành Long
Bình Dương, tháng 12 năm 2020
Trang 2LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan báo cáo tốt nghiệp “Kế toán phải trả người lao động” là
kết quả của quá trình tự nghiên cứu của bản thân, và được sự tận tình hướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Vương Thành Long Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực được lấy từ phòng kế toán của công ty và chưa công bố dưới bất kì hình thức nào trước đây Số liệu trong các bảng được lấy trực tiếp từ bộ phận kế toán của Công ty cổ phần phát triển công nghệ Lam Sơn -Chi nhánh phía Nam phục vụ cho việc phân tích, nhận xét và đánh giá
Ngoài ra, trong thực tập tốt nghiệp có tham khảo các tài liệu, thông tin
theo danh mục tài liệu tham khảo của các tác giả, cơ quan tổ chức đều trích dẫn
và chú thích rõ
Nếu có phát hiện bất kỳ gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của bài thực tập tốt nghiệp của mình
Bình Dương, ngày 30 tháng 11 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Hồng Nhung
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ, giúp đỡ, những lời khuyên dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của những người từng trải qua để ngày nay họ đã đạt được kết quả thành công như mong đợi Trong suốt quá trình học tập ở trường với khoảng thời gian không ngắn cũng không dài ( 3 năm học vừa qua), với sự quan tâm, nhiệt tình, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè Bác Hồ đã từng nói; “uống nước nhớ nguồn”, thật vậy, với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi đến quý Thầy cô khoa kinh tế -Trường đại học Thủ Dầu Một đã cùng những tri thức, kinh nghiệm và tâm huyết của mình đã tích lũy bao nhiêu năm tháng để truyền đạt lại vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt quá trình quá trình học tập ở trường để chúng em
có đủ kiến thức và hành trang bước tiếp vào tương lai Và đặc biệt, trong học kì này, nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô thì em nghĩ bài thu hoạch của em nó sẽ không được hoàn thiện tốt Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy Bài thu hoạch của em được hoàn thiện trong khoảng thời gian 8 tuần Bước đầu đi vào thực tế của em còn bỡ ngỡ và hạn chế Vì vậy, không tránh khỏi những thiếu sót mong thầy cô bỏ qua và đưa ra những lời khuyên, những ý kiến để bài thu hoạch của em được hoàn thiện hơn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của trường đại học Thủ Dầu Một nói chung và thầy cô khoa Kinh tế nói riêng đã tạo điều kiện cho em có đủ thời gian để tìm hiểu và hoàn thiện bài báo cáo thực tập này Và em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Vương Thành Long và các anh chị trong công ty đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa thực tập
Trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp cũng như quá trình làm bài báo cáo thực tập, khó tránh khỏi những sai xót mong Thầy cô bỏ qua Bên cạnh đó,
do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên em rất mong Thầy cô đưa ra những ý kiến để em học hỏi được thêm nhiều kinh nghiệm và hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu 3
5 Ý nghĩa của đề tài 3
6 Kết cấu của đề tài 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ LAM SƠN - CHI NHÁNH PHÍA NAM 4
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần phát triển công nghệ Lam Sơn - Chi nhánh phía Nam 4
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty cổ phần phát triển công nghệ Lam Sơn - Chi nhánh phía Nam 4
1.1.1.1 Cơ sở pháp lý 4
1.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh 6
1.1.2 Đặc điểm, quy trình xây lắp công trình 6
1.1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 6
1.1.2.2 Quy trình xây lắp, kinh doanh của công ty 7
1.2 Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý 7
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 7
1.2.1.1 Giám đốc 8
1.2.1.2 Phòng Tài chính - Kế toán 9
1.2.1.3 Phòng hoàn công 9
1.2.1.4 Phòng thi công 10
1.2.1.5 Phòng dự án 10
1.2.1.6 Phòng Vật tư - Thiết bị 10
1.2.1.7 Các đội thi công 11
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 11
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 11
1.3.2 Chức năng của từng bộ phận 12
Trang 51.4 Chế độ, chính sách kế toán và hình thức áp dụng tại công ty cổ phần phát triển công nghệ Lam Sơn -
chi nhánh phía Nam 13
1.4.1 Chế độ áp dụng tai công ty 13
1.4.2 Chính sách kế toán 13
1.4.3 Hình thức áp dụng tại công ty 13
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ LAM SƠN - CHI NHÁNH PHÍA NAM 14
2.1 Nội dung 14
2.1.1 Khái niệm về phải trả người lao động 14
2.1.2 Nội dung của kế toán phải trả người lao động 15
2.1.3 Đặc điểm của công tác kế toán tại công ty cổ phần phát triển công nghệ Lam Sơn - chi nhánh phía Nam 16
2.2 Nguyên tắc kế toán 17
2.3.Tài khoản 334: Phải trả người lao động 18
2.3.1 Kết cấu 18
2.3.3 Sơ đồ tổng hợp hạch toán tài khoản 334 19
2.4 Chứng từ, sổ sách kế toán trong kế toán phải trả người lao động 19
2.4.1 Chứng từ sử dụng 19
2.4.2 Số sách kế toán: 19
2.4.3 Chứng từ sử dụng trong công tác kế toán 20
2.5 Các nghiệp vụ kế toán phải trả người lao động phát sinh của công ty cổ phần phát triển công nghệ Lam Sơn - chi nhánh phía Nam 20
2.6 Phân tích biến động của kế toán phải trả người lao động tại công ty cổ phần phát triển Lam Sơn - chi nhánh phía Nam 44
2.6.1 Phân tích theo chiều dọc của tài khoản 334 44
2.6.2 Phân tích chiều ngang của tài khoản 334 46
2.7 Phân tích báo cáo tài chính 50
2.7.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 50
2.7.1.1 Phân tích cơ cấu và diễn biến tài sản (theo chiều dọc) 50
2.7.1.3 Phân tích cơ cấu và diễn biến nguồn vốn (Theo chiều dọc) 59
2.7.1.4 Phân tích cơ cấu và diễn biến nguồn vốn (Theo chiều ngang) 63
Trang 62.7.2 Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 66
2.7.3 Phân tích bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ 72
2.7.4 Phân tích tình hình tài chính qua các tỷ số tài chính 75
2.7.4.1 Phân tích tỷ số khả năng thanh toán 75
2.7.4.2 Cơ cấu vốn 79
2.7.4.3 Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của công ty .80
YCHƯƠNG 3 82
NHẬN XÉT - KIẾN NGHỊ - GIẢI PHÁP 82
3.1 Nhận xét 82
3.1.1 Thuận lợi 82
3.1.2 Khó khăn 84
3.2 Kiến nghị 85
3.3 Giải pháp 86
3.4 Bộ máy phân biệt giới tính của công ty 88
3.5 Trích thuế TNCN tháng 12 năm 2019 của công ty 89
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ
LỤC 93Y
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Nghĩa từ
Trang 8DANH MỤC BẢNG
YBảng 2.1: Phân tích biến động phải trả người lao động trong bảng cân đối kế toán (theo chiều dọc) 50 Bảng 2.2: Phân tích biến động phải trả người lao động trong bảng lưu chuyển tiền tệ (theo chiều dọc) 51 Bảng 2.3: Phân tích biến động phải trả người lao động trong bảng cân đối kế toán (theo chiều ngang) 53 Bảng 2.4: Phân tích biến động phải trả người lao động trong bảng lưu chuyển tiền tệ (theo chiều ngang) 55 Bảng 2.5: Bảng phân tích cơ cấu và tình hình biến động tài sản (theo chiều dọc) .57 Bảng 2.6: Bảng phân tích cơ cấu và tình hình biến động tài sản (theo chiều ngang) 61 Bảng 2.7 Bảng phân tích cơ cấu và tình hình biến động nguồn vốn (theo chiều dọc) 65 Bảng 2.8 Bảng phân tích cơ cấu và tình hình biến động nguồn vốn (theo chiều ngang) 69 Bảng 2.9 Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động của công ty từ năm 2017 đến năm 2019 73 Bảng 2.10 Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động các chỉ tiêu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty từ năm 2017 đến năm 2019 78 Bảng 2.11 Bảng đánh giá hệ số khả năng thanh toán hiện hành của công ty từ năm 2017 đến năn 2019 81 Bảng 2.12 Bảng đánh giá hệ số khả năng thanh toán nhanh 83 Bảng 2.14 Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của công ty từ năm 2017 đến năm 2019 86
Trang 9DANH MỤC HÌNH
YHình 1.1: Giấy chứng nhận đăng kí hoạt động của công ty 5
Hình 1.2: Quy trình xây lắp - Kinh doanh của công ty 7
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 8
Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 12
Hình 2.1: Bảng chấm công tháng 10/2019 21
Hình 2.2: Bảng thanh toán lương tháng 10/2019 22
Hình 2.3: Sổ Nhật kí chung ngày 03/12/2019 23
Hình 2.4: Sổ chi tiết tài khoản 3441 ngày 03/12/2019 24
Hình 2.5: Sổ nhật kí chung ngày 04/12/2019 26
Hình 2.6: Sổ chi tiết tài khoản 3341 ngày 04/12/2019 27
Hình 2.7: Bảng chấm công tháng 12/2019 29
Hình 2.8: Bảng thanh toán lương nhân viên tháng 12/2019 30
Hình 2.9: Sổ nhật kí chung ngày 31/12/2019 31
Hình 2.10: Sổ chi tiết tài khoản 3341 ngày 31/12/2019 32
Hình 2.11:Bảng chi tiết đóng BHXH của người lao động tháng 12/2019 34
Hình 2.12: Nhật kí chung ngày 31/12/2019 35
Hình 2.13: Sổ chi tiết tài khoản 3341 ngày 31/12/2019 36
Hình 2.14: Sổ nhật kí chung ngày 31/12/2019 38
Hình 2.15: Sổ chi tiết tài khoản 3348 ngày 31/12/2019 39
Hình 2.16: Bảng cân đối số phát sinh 40
Bảng 2.17: Bảng cân đối kế toán 42
Hình 2.18: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 43
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Xã hội ngày càng hiện đại và phát triển, đời sống người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao nên đòi hỏi chất lượng cuộc sống từ công việc làm đến mức sống và điều kiện sống cao Vì vậy, mối quan tâm của các cấp lãnh đạo đối với người lao động là vô cùng cấp bách và cần thiết, người lao động đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất và kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng và của toàn xã hội nói chung
Phải trả người lao động là một phạm trù kinh tế thuộc vấn đề phân phối những sản xuất mới tạo ra và là nhân tố quan trọng để cải thiện đời sống vật chất, xã hội cho người lao động trên cơ sở tổ chúc phân công Bố trí lao động hợp lí và trả công tương ứng cho người lao động mà người lao động đã cống hiến Phải trả người lao động vừa là động lực thúc đẩy con người trong sản xuất kinh doanh vừa là một chi phí được cấu thành vào giá thành sản phẩm.,dịch vụ Phải trả người lao động xem như một đòn bảy quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng năng xuất lao động Bên cạnh đó
nó còn có tác dụng khuyến khích công nhân viên trong mỗi doanh nghiệp tích cực tham gia lao động, tăng thu nhập cho bản thân và gia đình
Đối với doanh nghiệp tư nhân, chính sách lao động phải trả người lao động
là một yếu tố quan trọng trong chiến lược cạnh tranh vì nếu doanh nghiệp có một lực lượng lao động có trình độ và chuyên môn được bố trí phù hợp với công việc và kết hợp với chính sách phải trả người lao động hợp lí thì doanh nghiệp có thể thực hiện tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm và tạo được vị thế trong nền kinh tế thị trường
Đối với xã hội, phải trả người lao động thể hiện quá trình phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội Nếu tiền phải trả người lao động với thu nhập ổn định thì đời sống văn hóa, tinh thần an ninh trật tự xã hội được lành mạnh Phải trả người lao động gắn liền với đời sống của người lao động nên việc xác định tiền phải trả người lao động rất quan trọng trong quản lí nhân sự, vấn
đề đặt ra là quản trị cấp cao trong công ty cần phải đem lại hiệu quả cao, ổn định, lâu dài Việc trả công đúng thời hạn hay không ảnh hưởng đến rất nhiều
Trang 11yếu tố như: vốn sản xuất kinh doanh, tình hình nhân sự, chất lượng sản phẩm làm ra và cuối cùng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Do đó việc nâng cao thu nhập của người lao động là mục tiêu hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội và chính sách tiền lương và phụ cấp của lương được trả cho người lao động một cách phù hợp góp phần xây dựng
sự thành công của doanh nghiệp Vì vậy, công tác tổ chức phải trả người lao động ở công ty đóng một vai trò quan trọng, nó đòi hỏi người lao động phải có phương pháp tính tiền lương hợp lí, phù hợp để đảm bảo hạ giá thành tương ứng vừa nâng cao đời sống ở công ty
Kết hợp với thực tiễn hiện tại, em chọn đề tài : “Kế toán phải trả người lao
động tại công ty cổ phần phát triển công nghệ Lam Sơn - Chi nhánh phía Nam” làm đề tài trong quá trình nghiên cứu trong quá trình thực tập của mình
tại công ty cổ phần phát triển công nghệ Lam Sơn - Chi nhánh phía Nam với mục đích bảo vệ người lao động được thõa mãn công việc mà họ đã bỏ ra trong quá trình làm việc
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán phải trả người lao động và các khoản trích theo lương của công ty cổ phần phát triển công nghệ Lam Sơn - chi nhánh phía Nam từ đó hiểu sâu hơn về lý thuyết và có cách nhìn thực tế kế toán phải trả người lao động và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp
Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về công ty, hạch toán phải trả người lao động và các khoản trích theo lương
- Phản ánh thực tế hạch toán các khoản phải trả người lao động và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp
- Đề ra nhận xét chung và đưa ra các biện pháp để cải thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương ở công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng:
Kế toán phải trả người lao động tại công ty cổ phần phát triển công nghệ
Trang 12Lam Sơn - Chi nhánh phía Nam
Phạm vi nghiên cứu
- Không gian:
+ Công ty cổ phần phát triển công nghệ Lam sơn - Chi nhánh phía Nam + Địa chỉ: H83 khu nhà ở Thới An 1, đường Lê Thị Riêng, phường Thới
An, Quận 12, TP Hồ Chí Minh
- Thời gian: Hồ sơ sổ sách chứng từ năm 2019
4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Phương pháp định tính: học hỏi, phỏng vấn, thu thập, quan sát, nghiên cứu
và tìm hiểu về kế toán phải trả người lao động ở phòng kế toán tại công ty cổ phần phát triển công nghệ Lam Sơn
5 Ý nghĩa của đề tài
Lao động là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa quan trọng trong
công tác sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, em chọn đề tài “kế
toán phải trả người lao động tại công ty cổ phần phát triển công nghệ Lam Sơn - chi nhánh phía Nam” giúp em hiểu rõ hơn về cách tính lương, hạch
toán tiền lương và trích các khoản lương theo quy định hiện hành, đảm bảo quyền lợi của người lao động đã bỏ thời gian, kinh nghiệm của mình để tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp
6 Kết cấu của đề tài
Bài làm gồm có 3 chương:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ LAM SƠN - CHI NHÁNH PHÍA NAM
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ LAM SƠN - CHI NHÁNH PHÍA NAM
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT - KIẾN NGHỊ
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ LAM SƠN - CHI NHÁNH PHÍA NAM
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần phát triển công nghệ Lam Sơn - Chi nhánh phía Nam
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty cổ phần phát triển công nghệ Lam Sơn - Chi nhánh phía Nam
1.1.1.1 Cơ sở pháp lý
Trụ sở chính: Công ty Cổ phần phát triển công nghệ Lam Sơn được thành lập ngày 16 tháng 08 năm 2012 theo Giấy phép Đăng kí kinh doanh số
0105972066 do Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 16/10/2015
Chi nhánh phía Nam: Công ty Cổ phần phát triển công nghệ Lam Sơn – Chi nhánh phía Nam được thành lập ngày 12 tháng 02 năm 2014 với vốn điều lệ 20.000.000.000 đồng theo giấy chứng nhận Đăng ký hoạt động chi nhánh số 0105972066-001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hồ Chí Minh cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 10 tháng 04 năm 2017
Tên chi nhánh viết bằng tiếng nước ngoài: LAM SON TECHNOLOGY DEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANY
Tên chi nhánh viết tắt: LAM SON TECHNOLOGY DEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANY
Mã số thuế : 0105972066-001
Địa chỉ: H83 khu nhà ở Thới An 1, đường Lê Thị Riêng, Phường Thới An, Quận 12, Hồ Chí Minh, Vietnam
Người đại diện: Lê Thiêm Chí
Điện thoại; 0965683939
Hình thức sở hữu vốn: Công ty Cổ Phần
Loại hình doanh nghiệp: Xây lắp