Để diễn đạt đầy đủ nhất về việc đo bóc khối lượng xây dựng phù hợp với quy định hiệntại của Việt Nam về thiết kế và quản lí chi phí, Bộ xây dựng đã đưa ra khái niệm về công tác đo bóc kh
Trang 1CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐO BÓC KHỐI
LƯỢNG TRONG XÂY DỰNG 1.1 Khái niệm, yêu cầu, sự cần thiết của công tác đo bóc khối lượng
1.1.1 Khái niệm về đo bóc khối lượng
Trước khi xây dựng công trình hoặc một bộ phận của công trình, ta cần phải tính toánđược khối lượng của từng công việc cụ thể Tính trước khối lượng cụ thể của từng công việcđược gọi là đo bóc khối lượng hay còn có thể gọi là tính tiên lượng
Theo tài liệu đào tạo về Chuyên đề đo bóc khối lượng của các công tác xây dựng docông ty Davis Langdon & Seah biên soạn thì Đo bóc khối lượng được hiểu như sau:
Đo bóc tiên lượng là quá trình đo bóc kích thước từ bản vẽ và điền chúng vào các tờ ghi kích thước theo danh mục các công tác Các số liệu này sau đó sẽ được xử lý để lập ra Bảng tiên lượng theo quy định.
Để diễn đạt đầy đủ nhất về việc đo bóc khối lượng xây dựng phù hợp với quy định hiệntại của Việt Nam về thiết kế và quản lí chi phí, Bộ xây dựng đã đưa ra khái niệm về công tác
đo bóc khối lượng như sau:
“Đo bóc khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình là việc xác định khốilượng công tác xây dựng cụ thể được thực hiện theo phương thức đo, đếm, tính toán, kiểmtra trên cơ sở kích thước, số lượng quy định trong bản vẽ thiết kế (thiết kế cơ sở, thiết kế kĩthuật, thiết kế bản vẽ thi công) hoặc từ yêu cầu triển khai dự án và thi công xây dựng, các chỉdẫn có liên quan và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam”
1.1.2 Sự cần thiết của công tác đo bóc khối lượng
Ứng với các giai đoạn khác nhau của quá trình đầu tư xây dựng thì khối lượng củacông tác xây dựng cũng được xác định tương ứng dựa trên các tài liệu thiết kế trong từnggiai đoạn Khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình được đo bóc là cơ sở choviệc xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình hay nói cách khác, các loại giá xây dựngcông trình chỉ được hình thành hoặc được tính toán cụ thể khi xuất hiện yếu tố khối lượngxây dựng Vai trò cụ thể như sau:
Trang 2- Khối lượng được đo bóc từ thiết kế cơ sở dùng để xác định Tổng mức đầu tư xây dựng công trình
- Khối lượng được bóc từ thiết kế kĩ thuật, thiết kế bản vẽ thi công được sử dụng để:
• Xác định dự toán, xác định giá gói thầu (chủ đầu tư) và giá dự thầu (nhà thầu) khitham gia đấu thầu;
• Lập bảng khối lượng trong hồ sơ mời thầu;
• Xác định giá hợp đồng và giá thanh toán trong trường hợp chỉ định thầu và ápdụng hình thức hợp đồng trọn gói
Tóm lại, yếu tố khối lượng không thể thiếu trong việc định giá xây dựng, mà yếu tốkhối lượng lại chính là sản phẩm của việc đo bóc khối lượng Do vậy, có thể nói rằng việc đobóc khối lượng xây dựng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hình thành, xác định chiphí đầu tư xây dựng công trình
1.1.3 Yêu cầu của của công tác đo bóc khối lượng
Để công tác đo bóc khối lượng xây dựng công trình được chính xác, không chồngchéo, không thiếu và hạn chế phải tính đi, tính lại nhiều lần thì nó phải đảm bảo các yêu cầusau:
1 Yêu cầu đối với Bảng khối lượng xây dựng:
- Mục tiêu của Bảng khối lượng xây dựng là cung cấp các thông tin về khối lượng và cácthông tin có liên quan khác của công tác xây dựng để làm cơ sở xác định chi phí xây dựng
- Bảng khối lượng xây dựng có thể được lập cho toàn bộ công trình hoặc lập riêng cho từnghạng mục công trình
- Nội dung chủ yếu của Bảng khối lượng xây dựng bao gồm: Danh mục các công tác/nhómcông tác, đơn vị tính, cách thức xác định khối lượng, kết quả xác định khối lượng, các thôngtin mô tả công việc (nếu cần thiết) Việc bố trí và trình bày nội dung trong Bảng khối lượngxây dựng phải đơn giản và ngắn gọn
- Tất cả các công tác/nhóm công tác xây dựng cần thực hiện phải được ghi trong Bảng khốilượng xây dựng
- Các công tác/nhóm công tác trong Bảng khối lượng xây dựng phải đầy đủ các thông tin để
có thể phân biệt giữa các công tác/nhóm công tác khác nhau, và giữa công tác có cùng đặcđiểm được tiến hành ở các vị trí khác nhau hoặc trong các điều kiện khác nhau
2 Khối lượng xây dựng công trình phải được đo, đếm, tính toán theo trình tự phù hợp với quy trình công nghệ, trình tự thi công xây dựng công trình Khối lượng đo bóc cần thể hiện được
Trang 3tính chất, kết cấu công trình, vật liệu chủ yếu sử dụng và phương pháp thi công, đảm bảo đủ điều kiện để xác định chi phí xây dựng.
3 Tùy theo đặc điểm và tính chất từng loại công trình xây dựng, khối lượng xây dựng đo bóc
có thể phân định theo bộ phận công trình như phần ngầm (cốt 0.00 trở xuống), phần nổi (cốt 0.00 trở lên), phần hoàn thiện và phần xây dựng khác hoặc theo hạng mục công trình Khối lượng xây dựng đo bóc của bộ phận công trình hoặc hạng mục công trình theo tính chất được phân thành nhóm các công tác xây dựng và nhóm các công tác lắp đặt.
4 Các thuyết minh, ghi chú hoặc chỉ dẫn liên quan tới quá trình đo bóc cần nêu rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu và đúng quy phạm, phù hợp với hồ sơ thiết kế công trình xây dựng Khi tính toán những công việc cần diễn giải thì phải có diễn giải cụ thể như độ cong vòm, tính chất của các chất liệu (gỗ, bê tông, kim loại ), điều kiện thi công (trên cao, độ sâu, trên cạn, dưới nước ).
5 Các kích thước ghi trong phần diễn giải tính toán tại Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình được ghi theo thứ tự ưu tiên chiều dài, chiều rộng, chiều cao (hoặc chiều sâu).
6 Các ký hiệu dùng trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình phải phù hợp với ký hiệu đã thể hiện trong bản vẽ thiết kế Các khối lượng theo thống kê của thiết kế thì phải ghi rõ theo số liệu thống kê của thiết kế và chỉ rõ số hiệu của bản vẽ thiết kế
có thống kê đó.
7 Đơn vị tính: Tùy theo yêu cầu quản lý và thiết kế được thể hiện, mỗi một khối lượng xây dựng sẽ được xác định theo một đơn vị đo phù hợp có tính tới sự phù hợp với đơn vị tính của công tác xây dựng đó trong hệ thống định mức dự toán hoặc đơn giá xây dựng công trình Đơn vị tính theo thể tích là m3; theo diện tích là m2; theo chiều dài là m; theo số lượng là cái, bộ, đơn vị …., theo trọng lượng là tấn, kg
8 Đối với những công tác đã có trong danh mục định mức hoặc đơn giá xây dựng được cấp có thẩm quyền công bố thì tên gọi các công tác đó ghi trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng, Bảng khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình phù hợp với tên gọi công tác xây lắp tương ứng trong hệ thống định mức dự toán hoặc đơn giá xây dựng công trình.
Một số lưu ý khi tiến hành đo bóc khối lượng xây dựng:
- Đối với một số bộ phận công trình, công tác xây dựng thuộc công trình, hạng mục công trìnhchưa thể đo bóc được khối lượng chính xác, cụ thể thì có thể đưa ra “khối lượng tạm tính”hoặc “khoản tiền tạm tính” Khối lượng tạm tính được xác định khi công việc có trong thiết
kế, nhưng không thể xác định được khối lượng chính xác theo những quy tắc đo bóc Khoản
Trang 4tiền tạm tính xác định cho những công việc không có thiết kế toàn bộ nhưng cung cấp đượccác thông tin như: đặc điểm, phạm vi công việc, vị trí công việc trong công trình Khốilượng tạm tính và khoản tiền tạm tính sẽ được đo bóc tính toán lại khi quyết toán hoặc thựchiện theo quy định cụ thể tại hợp đồng xây dựng
- Trường hợp khối lượng do tư vấn thiết kế chỉ định hoặc sử dụng số liệu thống kê khối lượng
từ các chương trình phần mềm thiết kế, phần mềm chuyên dụng để xác định khối lượngtrong quá trình thiết kế thì khối lượng các công tác này cần phải được ghi cụ thể trên bản vẽthiết kế hoặc tổng hợp thành phụ lục khối lượng kèm theo thiết kế và được rà soát, kiểm tratrong quá trình thẩm tra, thẩm định thiết kế Các khối lượng thống kê từ phần mềm thiết kế,phần mềm chuyên dụng cần phù hợp với nguyên tắc xác định theo hướng dẫn tại quyết định451/QĐ-BXD ngày 23 tháng 5 năm 2017 Người lập dự toán khi sử dụng số liệu thống kêkhối lượng từ các chương trình phần mềm thiết kế, phần mềm chuyên dụng để xác định chiphí xây dựng cần nắm rõ nội dung của các số liệu đó và đảm bảo sự phù hợp với các đơngiá, định mức áp dụng
- Trường hợp sử dụng các tài liệu, hướng dẫn của nước ngoài để thực hiện việc đo bóc khốilượng xây dựng công trình, hạng mục công trình cần nghiên cứu, tham khảo hướng dẫn tạiquyết định 451/QĐ-BXD ngày 23 tháng 5 năm 2017 để bảo đảm nguyên tắc thống nhất vềquản lý khối lượng và chi phí đầu tư xây dựng công trình
1.1.4 Các sai sót thường gặp và nguyên nhân dẫn đến các sai sót
a Những sai sót thường gặp khi đo bóc khối lượng xây dựng
- Tính thừa hoặc tính thiếu khối lượng;
- Kể thiếu đầu công việc;
- Bỏ sót (không tính) khối lượng xây dựng (nhất là những kết cấu giống nhau, trong bản vẽkết cấu chỉ thể hiện 1 kết cấu và ghi số lượng kèm theo);
- Tính trùng khối lượng xây dựng;
- Phân tích công nghệ khi tính toán không phù hợp với công nghệ thi công thực tế;
- Gộp chung khối lượng các loại kết cấu trong cùng một công tác không đúng quy định trongđịnh mức và yêu cầu kĩ thuật;
- Nhầm đơn vị đo, thứ nguyên khi tính toán
b Một số nguyên nhân chính dẫn đến sai sót khi đo bóc khối lượng
- Do chất lượng của hồ sơ thiết kế chưa tốt, thiếu chi tiết, không khớp nhau, thống kê không
Trang 5- Do trình độ năng lực của người tham gia đo bóc khối lượng;
- Do chưa thống nhất quy định về trình tự tính khối lượng của các kết cấu chi tiết
1.2 Nguyên tắc đo bóc khối lượng
- Tính đúng, tính đủ khối lượng các công tác xây dựng phù hợp với từng giai đoạn thiết kế;
- Khối lượng các công tác xây dựng được đo bóc phải có đơn vị đo phù hợp với đơn vị tínhtrong định mức, đơn giá xây dựng công trình;
- Khối lượng công tác xây dựng phải được đo bóc theo đúng chủng loại, quy cách (kíchthước), điều kiện kĩ thuật và biện pháp thi công;
- Khối lượng công tác xây dựng được đo bóc phải thuận lợi trong việc áp giá khi xác định giátrị dự toán xây dựng công trình hoặc hạng mục công trình;
- Khi đo bóc khối lượng các công tác xây dựng cần vận dụng cách đặt thừa số chung cho các
bộ phận giống nhau hoặc dùng kí hiệu để sử dụng lại nhằm giảm nhẹ khối lượng công táctính toán;
- Tận dụng số liệu đo bóc của các công tác trước để tính khối lượng cho các công tác sau, kếthợp khối lượng của các công tác giống nhau (giảm trừ)
1.3 Trình tự triển khai công tác đo bóc khối lượng xây dựng công trình
Để nâng cao được tính chính xác của khối lượng đo bóc (cũng chính là nâng cao tínhchính xác của việc xác định chi phí), tránh được các sai sót, các chuyên gia đo bóc khốilượng cần tuân thủ trình tự sau:
Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ, bản vẽ thiết kế
Nghiên cứu, kiểm tra nắm vững các thông tin trong bản vẽ thiết kế và tài liệu chỉ dẫnkèm theo Trường hợp cần thiết, yêu cầu người thiết kế giải thích rõ các vấn đề về thiết kế cóliên quan đến việc đo bóc khối lượng xây dựng công trình
Bước 2: Lập bảng tính toán
- Liệt kê danh mục công việc cần thực hiện đo bóc khối lượng;
- Phân chia các công việc thành các công tác cụ thể để thực hiện đo bóc Khi thực hiện phânchia các công tác cần ưu tiên tuân theo quy cách đã được phân biệt trong hệ thống định mức,đơn giá dự toán sẵn có đã được công bố, nhóm nhân công thực hiện công việc;
- Lựa chọn đơn vị tính phù hợp;
- Danh mục công việc/công tác cần đo bóc được trình bày phù hợp với bản vẽ thiết kế, trình tựthi công xây dựng công trình, thể hiện được đầy đủ nội dung các công tác xây dựng cần xácđịnh khối lượng, vị trí các bộ phận công trình, công tác xây dựng thuộc công trình
Bước 3: Thực hiện đo bóc khối lượng
Thực hiện đo bóc khối lượng xây dựng công trình theo Bảng tính toán, đo bóc khốilượng xây dựng
Bước 4: Tổng hợp các khối lượng xây dựng
Trang 6Tổng hợp các khối lượng xây dựng đã đo bóc vào Bảng khối lượng xây dựng sau khikhối lượng đo bóc đã được xử lý theo nguyên tắc làm tròn các trị số.
Bước 5: Thực hiện rà soát, kiểm tra khối lượng xây dựng công trình đã được đo bóc
Khối lượng xây dựng công trình sau khi được tổng hợp trong Bảng khối lượng xâydựng cần được rà soát, kiểm tra với các nội dung chủ yếu sau:
- Sự đầy đủ về danh mục công tác theo hồ sơ thiết kế, yêu cầu triển khai dự án, thi công xâydựng;
- Kiểm tra sự phù hợp của tên công tác, đơn vị tính, cách thức diễn giải tính toán, giá trị khốilượng sau khi đo bóc;
- Sự rõ ràng của các thông tin cần thiết phục vụ cho việc xác định chi phí xây dựng đối vớimỗi công tác;
- Các yêu cầu khác đối với việc đo bóc khối lượng phục vụ cho việc lập và quản lý chi phí,quản lý khối lượng xây dựng công trình.
Người chủ trì đo bóc khối lượng chịu trách nhiệm chính về nội dung, chất lượng củacác thông tin, số liệu trong Bảng đo bóc khối lượng Người thực hiện đo bóc khối lượng cótrách nhiệm phối hợp, giải thích, làm rõ nội dung liên quan đến kết quả đo bóc với người chủtrì
BẢNG TÍNH TOÁN, ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG
DANH MỤC CÔNG TÁC
ĐƠN VỊ TÍNH
SỐ BỘ PHẬN GIỐNG NHAU
DIỄN GIẢI TÍNH TOÁN
KHỐI LƯỢNG MỘT BỘ PHẬN
KL TOÀN BỘ
GHI CHÚ
x (8) (10)
Trang 7CÁCH THỨC XÁC ĐỊNH
KHỐI LƯỢNG GHI CHÚ
Công tác đào móng cột bằng thủ công, đất cấp 2
m3
………
Trang 8Công tác bê tông móng chiều rộng móng tiết diện > 0,1 m2, chiều cao
≤ 16m Công tác bê tông
Trang 9Lát đá hoa cương nên, tiết diện đá ≤ 0,25m2Lát
m2
………
Láng nền sàn không đánh màu, dày 2,0cm m
2
………
Ốp tường khu vệ sinh bằng gạch men sứ kích thước 300x300
Trang 10-Danh mục công tác xây dựng ở cột (3) có thể giữ nguyên như kết cấu ở Bảng tính toán, đo bóc khối lượng hoặc có thể sắp xếp lại tùy theo mục đích sử dụng.
- Cách thức xác định ở cột (5) ghi rõ cách thức để xác định khối lượng như: theo số liệu từ
“Bảng tính toán”, “Tạm tính” hay “Thống kê từ thiết kế”,
- Khối lượng ghi ở cột (6) là khối lượng toàn bộ ứng với tên công việc đã đo bóc sau khi đã được xử lí làm tròn các trị số Khối lượng này được tính toán, đo bóc từ Bảng tính toán, đo bóc khối lượng hoặc thống kê từ bản vẽ thiết kế
- Cột (7) dành cho các ghi chú làm rõ hơn về các đặc điểm, mô tả khoản mục công tác cần lưu ý khi áp giá, xác định chi phí,
CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BẢN VẼ XÂY DỰNG
2.1 Khái niệm, vai trò, phân loại bản vẽ xây dựng
2.1.1 Khái niệm bản vẽ xây dựng
Thiết kế công trình xây dựng là quá trình lập ra hệ thống các bản vẽ và các chỉ tiêu tínhtoán để thuyết minh sự hợp lí về mặt kĩ thuật cũng như về mặt kinh tế của các hạng mục vàcông trình xây dựng
Bản vẽ thiết kế (bản vẽ xây dựng) là bản vẽ biểu diễn hình dáng, cấu tạo,mô hình củacông trình phục vụ cho việc thi công xây dựng công trình là lắp đạt thiết bị cho công trình.Bản vẽ thể hiện hình dạng, kích thước, tính năng kĩ thuật, chủng loại vật liệu cấu tạo nên bộphận công trình và công trình, thể hiện hình dạng tổng thể công trình
2.1.2 Vai trò của bản vẽ xây dựng
Tùy từng đối tượng mà bản vẽ xây dựng có các vai trò khác nhau như sau:
- Nhờ có bản vẽ xây dựng mà người thiết kế thể hiện được ý đồ thiết kế của mình, cũng nhưhiểu được ý đồ thiết kế của người khác
- Người lập dự toán sử dụng bản vẽ xây dựng để xác định khối lượng của các công việc thicông xây dựng công trình, từ đó áp đơn giá để xác định được giá trị dự toán của công trình
- Người làm công tác kế hoạch có thể dựa vào bản vẽ xây dựng để tính toán và dự trù nguồnnhân lực phục vụ thi công xây dựng công trình
- Người thi công nhìn vào bản vẽ và sử dụng các phương tiện kĩ thuật, công nghệ và nhân lực,vật lực để biến thiết kế trên bản vẽ thành thực thể công trình
- Người làm công tác kiểm soát khối lượng, chi phí (kế toán, kiểm toán, thanh tra, nhân viênngân hàng, kho bạc…) dựa vào bản vẽ để kiểm tra, kiểm soát khối lượng trong hồ sơ thanhquyết toán
Nói tóm lại, bản vẽ xây dựng là phương tiện thông tin, là tiếng nói của những người
Trang 111.2.3 Phân loại bản vẽ xây dựng
Bản vẽ trong xây dựng được phân thành các loại sau:
ả n
vẽ kiến trúc
Bản vẽ kiến trúc là bản vẽ biểu diễn cấu tạo về mặt kiến trúc của công trình Thể hiện
mô hình, đường nét, hình dáng, cách thức bố trí (các kết cấu, bộ phận, hạng mục công trình),đường giao thông…đảm bảo công năng và thẩm mỹ cho công trình
Ví dụ: với công trình dân dụng, bản vẽ kiến trúc thể hiện mô hình, đường nét, hìnhdáng, cách thức bố trí các phòng…
Bản vẽ kiến trúc của công trình được kí hiệu là KT Ví dụ: KT 01, KT 02…thườngđược sắp xếp theo thứ tự: mặt bằng tầng 1, mặt bằng tầng 2,…mặt đứng, mặt cắt
c Bản vẽ kết cấu
Trang 12Bản vẽ kết cấu là bản vẽ biểu diễn cấu tạo về mặt kết cấu của một công trình Thể hiệncách bố trí của cốt thép…nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của công trình.
Bản vẽ kết cấu của công trình được kí hiệu là KC Ví dụ: KC 01, KC 02…
d Bản vẽ bố trí thiết bị
Bản vẽ bố trí thiết bị là bản vẽ biểu diễn vị trí đặt các thiết bị trong công trình Bản vẽ
bố trí thiết bị thường dựa trên tên, loại thiết bị lắp đặt vào công trình
Đối với công trình dân dụng: bản vẽ bố trí thiết bị thường là các bản vẽ thể hiện vị trílắp đặt các thiết bị như: điện, nước, hệ thống PCCC, điều hòa thông gió, hệ thống kỹ thuậtcông trình ( camera an ninh, điều khiển tòa nhà)…
2.2 Các hình thức thể hiện bản vẽ xây dựng
2.2.1 Các hình thức biểu diễn của một vật thể
Hình chiếuđứng: là hìnhchiếu của vật thểlên mặt phẳngđứng ở phía sauvật thể
Hình chiếubằng: là hìnhchiếu của mộtvật thể lên mặt phẳng nằm ngang ở phía bên dưới vật thể
Hình chiếu cạnh: là hình chiếu của vật thể lên một mặt phẳng thẳng đứng nằm bêncạnh vật thể
Trang 13Hình cắt – mặt cắt: giả sử ta dùng một mặt phẳng cắt tưởng tượng cắt vật thể thành haiphần, bỏ đi phần giữa người quan sát và mặt phẳng cắt, chiếu phần vật thể còn lại lên mặtphẳng song song với mặt phẳng cắt tưởng tượng ta được một hình biểu diễn gọi là hình cắt.Nếu chỉ vẽ phần vật thể giao với mặt phẳng cắt tưởng tượng mà không vẽ những phần phíasau mặt phẳng cắt sẽ được hình biểu diễn gọi là mặt cắt.
Hình chiếutrục đo: là hìnhbiểu diễn nổi củavật thể trên mộtmặt phẳng hìnhchiếu bằng phépchiếu song song.Hình chiếu trục đo thể hiện được cả ba chiều của vật thể trên một hình biểu diễn nên dễ thấyđược hình dạng của nó Chính vì vậy, bên cạnh các hình chiếu thẳng góc người ta thườngdùng thêm hình chiếu trục đo của vật thể đó
Hình chiếu
phối cảnh: là loại
hình biểu diễn nổi
được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm Nó được dùng trên các bản vẽ kiến trúc, xây
Trang 14dựng để biểu diễn các công trình xây dựng như: nhà cửa, cầu, đường, thủy lợi…tức là nhữngđối tượng có kích thước khá lớn.
Trang 152.2.2 Các hình thức thể hiện bản vẽ xây dựng
Bản vẽ phối cảnh: để dễ dàng hình dung công trình (đặc biệt đối với những ngườikhông học chuyên ngành xây dựng, kĩ thuật), chúng ta có thể xem bản vẽ này Đây là bản vẽkiểu chụp hình công trình, thể hiện cả cảnh vật, không gian xung quanh như thật
Bản vẽ mặt bằng: ở trên ta chiếu vật thể lên một mặt phẳng nằm ngang phía bên dướivật thể, thì ở đây ta đem in công trình lên một mặt phẳng nằm ngang phía dưới công trình(hoặc nhìn công trình tự trên máy bay ở vị trí thẳng góc với mặt đất) khi đó ta có bản vẽ mặtbằng
Trang 16Bản vẽ mặt bằng của công trình thể hiện cách bố trí các bộ phận, cách phân chia cáckhu vực trong công trình.
Đối với các công trình dân dụng, mặt bằng thường dùng để thể hiện vị trí tường, cột,cửa, cầu thang…trong một tầng Tưởng tượng cắt công trình bằng một mặt phẳng song songvới mặt sàn ở cao độ hơn 1m thì hình chiếu của mặt cắt đó lên mặt sàn thể hiện mặt bằng củacông trình
Trang 17Bản vẽ mặt đứng: nếu chiếu mặt đứng trước, mặt đứng sau, mặt đứng bên vào một mặtphẳng song song tương ứng ta sẽ được hình chiếu đứng của công trình Bản vẽ mặt đứng thểhiện kiến trúc của công trình ở bốn mặt xung quanh Thông qua đó, có thể biết được vị trícủa các bộ phận trên mặt đứng Vd: đối với công trình dân dụng thì mặt đứng thể hiện vị trícửa, vị trí mái hắt, lan can…
Bản vẽ mặt cắt: tưởng tượng cắt ngang hoặc cắt dọc công trình bằng các mặt phẳngtương ứng ta sẽ có bản vẽ mặt cắt ngang và mặt cắt dọc của công trình Thông qua bản vẽ
Trang 182.3 Hệ thống quy tắc và kí hiệu trong bản vẽ xây dựng
2.3.1 Kí hiệu trục trong bản vẽ xây dựng
Trục trong bản vẽ xây dựng thể hiện là các đường nối các vị trí tim kết cấu chính (cột,tim tường, trụ, mố, tim đường…) Có hai loại chính là trục dọc và trục ngang
Về nguyên tắc đặt tên trục cho công trình xây dựng được thể hiện như sau:
- Đối với các trục ngang được kí hiệu bằng các chữ cái, kiểu chữ in hoa
- Đối với các trục dọc được kí hiệu là các con số
Ngoại trừ hai chữ cái I và O vì dễ nhầm lẫn với số Trong trường hợp khi dùng các chữ
số mà hết thì có thể kí hiệu tới hai chữ hoặc hai số ghép lại tất cả các chữ cái và con số đượcghi trong một vòng tròn đơn
2.3.2 Kí hiệu cao độ (cốt) trong bản vẽ
Kí hiệu cốt trong bản vẽ là việc ghi cao độ (độ cao, chiều cao) của các bộ phận, chi tiếtcủa công trình
- Cao độ của công trình, cao độ của các kết cấu, chi tiết cần thể hiện cao độ được ghi theo đơn
vị mét (m) với độ chính xác 3 con số đằng sau dấu “,” hoặc “.” Và ghi trên mũi tên kí hiệu
Kí hiệu cao độ là mũi tên hình tam giác đều, tô nửa đen, nửa trắng, độ cao của tam giác bằng
độ cao của chữ số ghi cao độ
Trang 19- Cao độ ± 0.000 (còn được gọi là cốt 0) được quy ước là cốt mặt nền của công trình sau khihoàn thiện
- Cao độ của các kết cấu, bộ phận ở vị trí thấp hơn ± 0.000 (nằm dưới mặt nền) được gọi làcao độ âm và kí hiệu dấu (-)
Ví dụ:
- Cao độ của các kết cấu, bộ phận, ở vị trí cao hơn ± 0.000 (nằm trên mặt nền) được gọi là cao
độ dương và kí hiệu dấu (+)
2.3.3 Quy tắc ghi kích thước
Ghi kích thước là việc thể hiện các kích thước chiều dài, chiều rộng, chiều cao (chiềusâu) của chi tiết trên bản vẽ
Khi ghi kích thước phải sử dụng: đường kích thước là đường phải cách mép vật thể ítnhất 10 mm và đầu mép phải kéo dài quá các đường dóng biên từ 1 – 3 mm Tại điểm giaonhau giữa đường dóng kích thước và đường ghi kích thước phải dùng nét gạch ngắt có chiềudài 2 – 4 mm, nghiêng 450 về phía bên phải đường dóng để giới hạn phần ghi kích thước.Trong bản vẽ xây dựng cũng dùng cách ghi kích thước mà thay cho đường gạch ngắt làmũi tên trong các trường hợp sau:
- Thể hiện kích thước đường kính, bán kính và góc
- Kích thước bán kính góc lượn
- Kích thước từ một điểm nào đó đến một điểm góc quy ước
2.3.4 Kí hiệu các bộ phận trong công trình
Trang 20Các bộ phận trong công trình được kí hiệu thống nhất Người làm công tác đo bóc khốilượng xem bản vẽ (đọc bản vẽ) và dựa vào các kí hiệu để biết được tại vị trí nào đó của côngtrình thể hiện cái gì.
Một số kí hiệu thể hiện trong bản vẽ (trích TCVN 4614-88 tài liệu thiết kế)
Kí hiệu cửa đi, cửa sổ:
Trang 22CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 3.1 Một số quy định cụ thể khi đo bóc khối lượng công tác xây dựng công trình
Tùy theo yêu cầu, chỉ dẫn từ thiết kế mà công trình, bộ phận công trình, hạng mục côngtrình có thể gồm một số nhóm loại công tác xây dựng và lắp đặt Khi đo bóc các công tácxây dựng và lắp đặt cần thực hiện các quy định cụ thể trong Quyết định 451/QĐ-BXD ngày23/5/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng côngtrình cho từng loại công tác cụ thể sau:
- Khối lượng vật liệu sau khi phá dỡ nếu được tận dụng thì cần được ghi rõ trong phần mô tảkhoản mục công việc
3.1.2 Công tác đào đắp
- Khối lượng đào phải được đo bóc theo nhóm, loại công tác, loại bùn, cấp đất, đá, độ sâu đào,
bề rộng của hố đào, điều kiện thi công, biện pháp thi công (thủ công hay cơ giới)
- Khối lượng đắp phải được đo bóc theo nhóm, loại công tác, theo loại vật liệu đắp (đất, đá,cát ), cấp đất đá, độ dày của lớp vật liệu đắp, độ chặt yêu cầu khi đắp, điều kiện thi công,biện pháp thi công (thủ công hay cơ giới)
- Khối lượng công tác đào, đắp được tính theo kích thước trong bản vẽ thiết kế, tiêu chuẩn thicông và nghiệm thu, không tính thêm độ nở rời, co ngót hoặc hao hụt
- Trường hợp đào đất để đắp thì khối lượng đất đào bằng khối lượng đất đắp nhân với hệ sốchuyển đổi từ đất đào sang đất đắp Trường hợp mua đất rời để đắp thì khối lượng đất rời
Trang 23của đất (bằng khối lượng thể tích khô của đất theo yêu cầu thiết kế chia cho khối lượng thểtích khô xốp ngoài hiện trường).
- Khối lượng đào, đắp khi đo bóc không bao gồm khối lượng các công trình ngầm chiếm chỗ(đường ống kỹ thuật, cống thoát nước ) Trong khối lượng đào không tính riêng khối lượngcác loại đất/đá mà khác với cấp đất/đá đang thực hiện đo bóc nếu khối lượng đó nhỏ hơn1m3
- Đối với công tác đào, đắp móng công trình nhà cao tầng, công trình thủy công, trụ cầu, mốcầu, hầm, các công trình theo tuyến, nền đất yếu thì trong phần mô tả đào, đắp cần ghi rõbiện pháp thi công phục vụ đào, đắp như làm cừ chống sạt lở, (nếu có)
- Việc tận dụng vật liệu sau khi đào (nếu có), phương án vận chuyển vật liệu đào ra khỏi côngtrình cần được ghi cụ thể trong phần mô tả của khoản mục công việc
Chú ý: Khi đo bóc khối lượng công tác đất cần chú ý những điểm sau:
- Đơn vị: 100m3 đối với công tác đào bằng máy và m3 đối với công tác đào bằng thủ công
- Nhóm đất: có thể xem phần thuyết minh bản vẽ để biết được đất đào móng của công trìnhthuộc cấp đất nào, khó hay dễ thi công
- Kích thước: đối với công tác đào móng tường, mương, rãnh thì:
- Khối lượng xây dựng được đo bóc bao gồm cả các phần nhô ra và các chi tiết liên kết gắnliền với khối xây thể hiện trong thiết kế, không phải trừ khối lượng các khoảng trống khôngphải xây trong khối xây có diện tích nhỏ hơn 0,25m2
- Độ dày của tường khi xác định không bao gồm lớp ốp mặt, lớp phủ bề mặt (lớp trát) Độ dàycủa tường vát là độ dày trung bình của tường đó
Trang 24- Xây tường độc lập có chiều dài lớn hơn không quá 4 lần chiều dày tường được tính là xâycột, trụ.
- Khối lượng cột, trụ gắn với tường, được thiết kế cùng một loại vật liệu với tường, thực hiệnthi công cùng với xây tường, khi đo bóc khối lượng thì được tính là khối lượng của tườngđó
3.1.4 Công tác bê tông
- Khối lượng bê tông được đo bóc, phân loại riêng theo phương thức sản xuất bê tông (bê tôngtrộn tại chỗ, bê tông thương phẩm), theo loại bê tông sử dụng (bê tông đá dăm, bê tông átphan, bê tông chịu nhiệt, bê tông bền sunfat ), kích thước vật liệu (đá, sỏi, cát ), mác ximăng, mác vữa bê tông, theo chi tiết bộ phận kết cấu (móng, tường, cột ), theo chiều dàykhối bê tông, theo chiều cao công trình, theo cấu kiện bê tông (bê tông đúc sẵn), theo điềukiện thi công và biện pháp thi công Đối với một số công tác bê tông đặc biệt còn phải được
đo bóc, phân loại theo cấu kiện, chiều cao cấu kiện, đường kính cấu kiện
- Khối lượng bê tông được đo bóc là toàn bộ kết cấu bê tông kể cả các phần nhô ra, không trừcốt thép, dây buộc, bản mã, các bộ phận ứng suất trước và các chi tiết tương tự, phải trừ đicác khe co giãn, các lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông có thể tích lớn hơn 0,1m3; chỗ giaonhau giữa các kết cấu được tính một lần
- Cột, trụ nối với tường, nếu có cùng loại cấp phối, mác bê tông với tường và không có yêucầu phải đúc riêng thì khi đo bóc được đo như bộ phận của tường
- Phần bê tông giao giữa cột và dầm nếu có cùng loại cấp phối, mác bê tông và không có yêucầu phải đúc riêng thì khi đo bóc được đo như bộ phận của cột
- Phần bê tông dầm, cột, vách nằm trong tấm sàn nếu có cùng loại cấp phối, mác bê tông vớitấm sàn và không có yêu cầu phải đúc riêng thì khi đo bóc được đo như bộ phận của sàn
- Những yêu cầu đặc biệt về các biện pháp dầm, bảo dưỡng hoặc biện pháp kỹ thuật xử lý đặcbiệt theo thiết kế hoặc tiêu chuẩn, quy phạm, phương án vận chuyển bê tông (cự ly, loại xe),
tỷ lệ cấp phối bê tông cần được ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng xây dựng
3.1.5 Công tác ván khuôn
Trang 25- Khối lượng ván khuôn được đo bóc, phân loại riêng theo yêu cầu thiết kế, chất liệu sử dụnglàm ván khuôn (thép, gỗ, gỗ dán phủ phin ).
- Khối lượng ván khuôn được đo cho bề mặt của bê tông cần phải chống đỡ tạm thời trongkhi đúc (kể cả các phần ván khuôn nhô ra theo tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc chỉ dẫn kỹ thuật) vàphải trừ các khe co giãn, các lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông có diện tích lớn hơn 1m2,chỗ giao nhau giữa móng và dầm, cột với tường, dầm với dầm, dầm với cột, dầm và cột vớisàn, đầu tấm đan ngàm tường được tính một lần
- Đối với khối lượng ván khuôn theo tấm định hình khi thi công theo yêu cầu kỹ thuật có kíchthước lớn hơn 3m2 không phải trừ diện tích ván khuôn các lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bêtông
- Ván khuôn để lại công trình cần được nêu rõ trong phần mô tả của khoản mục công tác vánkhuôn
3.1.6 Công tác cốt thép
- Khối lượng cốt thép phải được đo bóc, phân loại theo loại thép (thép thường và thép dự ứnglực, thép trơn, thép vằn), mác thép, nhóm thép, đường kính cốt thép theo chi tiết bộ phận kếtcấu (móng, cột, tường ) và điều kiện thi công Một số công tác cốt thép đặc biệt còn phảiđược đo bóc, phân loại theo chiều cao cấu kiện
- Khối lượng cốt thép được đo bóc bao gồm khối lượng cốt thép, mối nối chồng, nối ren, nốiống, miếng đệm, con kê, bu lông liên kết và khối lượng cốt thép biện pháp thi công như thépchống giữa hai lớp cốt thép (nếu có)
- Các thông tin cường độ tiêu chuẩn, hình dạng bề mặt và các đặc điểm về nhận dạng khác cầnđược ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng xây dựng
Ghi chú: Công tác sản xuất, lắp dựng cốt thép được định mức cho 1 tấn cốt thép đã
bao gồm hao hụt cốt thép ở khâu thi công, chưa bao gồm thép nối chồng, thép chống giữacác lớp cốt thép, thép chờ và các kết cấu thép phi tiêu chuẩn chôn sẵn trong bê tông
Thành phần công việc gồm: chuẩn bị, kéo, nắn, cắt uốn, hàn, nối, đặt buộc hoặc hàn cốtthép, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m, bốc xếp, vận chuyển lên cao bằng máy
3.1.7 Công tác cọc
Trang 26- Khối lượng cọc phải được đo bóc, phân loại theo loại vật liệu chế tạo cọc (cọc tre, gỗ, bêtông cốt thép, thép), kích thước cọc (chiều dài mỗi cọc, đường kính, tiết diện), biện phápđóng cọc, độ sâu đóng cọc, cấp đất đá, điều kiện thi công (trên cạn, dưới nước, môi trườngnước ngọt, nước lợ, nước mặn) và biện pháp thi công (thủ công, thi công bằng máy).
- Độ sâu đóng cọc được đo dọc theo trục của cọc từ điểm bắt đầu tiếp xúc với mặt đất tới cao
- Các ống vách để lại vĩnh viễn phải được ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng xâydựng
- Chiều sâu khoan được đo dọc theo lỗ khoan, tính từ điểm bắt đầu tiếp xúc với mặt đất (đốivới khoan trên cạn) hoặc từ mặt nước (đối với khoan dưới nước) đến cao độ đáy hố khoan
- Các thông tin về công tác khoan: Chiều sâu khoan, cấp đất đá, điều kiện khi khoan: khoantrên cạn, dưới nước, độ sâu mực nước, tốc độ dòng chảy, mực nước thủy triều lên và xuống,chiều sâu ngàm vào đá, chiều dài ống vách phụ (nếu có), cần được ghi rõ trong Bảng tínhtoán, đo bóc khối lượng xây dựng
3.1.9 Công tác làm đường
Trang 27- Khối lượng công tác làm đường phải được đo bóc, phân loại theo loại đường (bê tông ximăng, bê tông át phan, láng nhựa, cấp phối ), theo trình tự của kết cấu (nền, móng, mặtđường), chiều dày của từng lớp, theo biện pháp thi công.
- Khối lượng làm đường khi đo bóc phải trừ các khối lượng lỗ trống trên mặt đường (như hố
ga, hố thăm hoặc tương tự) có diện tích lớn hơn 1m2 Các chỗ giao nhau được tính một lần
- Các thông tin về loại vật liệu, chiều dày các lớp cấp phối, mặt cắt ngang đường, lề đườngcần được ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng xây dựng
- Khối lượng công tác vỉa hè, dải phân cách, lan can phòng hộ, sơn kẻ, diện tích trồng cỏ, hệthống cọc tiêu, biển báo hiệu, hệ thống chiếu sáng được đo bóc riêng
- Các công tác xây, bê tông, cốt thép thuộc công tác làm đường, khi đo bóc như hướng dẫn
về đo bóc khối lượng công tác xây (mục 5.3), công tác bê tông (mục 5.4) và công tác cốtthép (mục 5.6) nói trên
- Diện tích được đo cho công tác sơn ống là chiều dài nhân với chu vi của đoạn ống được sơnkhông trừ hoặc thêm các mặt bích, van, giá treo và các phụ kiện nhô lên khác
- Vật liệu, kiểu nối, đường kính ống và yêu cầu lót ống được nêu rõ trong Bảng tính toán, đobóc khối lượng xây dựng
3.1.11 Công tác kết cấu thép
- Khối lượng kết cấu thép phải được đo bóc, phân loại theo chủng loại thép, đặc tính kỹ thuậtcủa thép, kích thước kết cấu, các kiểu liên kết (hàn, bu lông ), các yêu cầu kỹ thuật cần thiếtkhi gia công, lắp dựng, biện pháp gia công, lắp dựng (thủ công, cơ giới, trụ chống tạm khilắp dựng kết cấu thép )
Trang 28- Khối lượng kết cấu thép được đo bóc theo khối lượng của các thanh thép, các tấm thép tạothành Khối lượng kết cấu thép bao gồm cả mối nối chồng theo quy định của tiêu chuẩn kỹthuật, khối lượng cắt xiên, cắt vát các đầu hoặc các khối lượng khoét bỏ để tạo ra các rãnh,
lỗ hoặc khắc hình trên bề mặt kết cấu thép mà mỗi lỗ có diện tích nhỏ hơn 0,1m2 cũng nhưkhối lượng bu lông, đai ốc, con kê nhưng không bao gồm khối lượng các bu lông, chi tiết gálắp, lắp ráp tạm thời
- Khi tính toán diện tích sơn các bộ phận kết cấu kim loại, không tính toán chi tiết cho từngtấm nối, đinh tán, bu lông, đai ốc và các chi tiết tương tự
- Đối với kết cấu thép có yêu cầu sơn bảo vệ trước khi lắp đặt thì khối lượng sơn được bổsung thêm khối lượng sơn vá, dặm hoàn thiện sau khi lắp đặt
3.1.12 Công tác kết cấu gỗ
- Khối lượng kết cấu gỗ phải được đo bóc, phân loại theo nhóm gỗ, theo chi tiết bộ phận kếtcấu (vì kèo gỗ, xà gồ gỗ, cầu phong gỗ, dầm gỗ, kết cấu gỗ mặt cầu, ), kích thước cấu kiện,chi tiết liên kết, mối nối trong kết cấu không gian, theo điều kiện thi công và biện pháp thicông
- Khối lượng bao gồm cả mối nối, mối ghép bằng gỗ Đối với sàn, vách, trần gỗ không trừkhối lượng khoảng trống, lỗ rỗng có diện tích nhỏ hơn 0,25m2 Không tính các vật liệu dùng
để chống đỡ khi lắp dựng kết cấu gỗ như đà giáo, thanh chống,
- Chiều dài của các bộ phận gỗ được đo là tổng chiều dài không trừ mối nối và mối ghép
- Khối lượng các vật liệu kim khí để tăng cường độ cứng cho kết cấu gỗ và mối nối bằng sắtthép, bu lông, neo, tăng đơ, đinh và các lớp hoàn thiện bề mặt được đo bóc riêng
- Vật liệu, loại và kích thước của đồ gá lắp được nêu rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khốilượng xây dựng
3.1.11 Công tác hoàn thiện
- Khối lượng công tác hoàn thiện được đo bóc, phân loại theo công việc cần hoàn thiện (trát,láng, ốp, lát, sơn, mạ, làm cửa, làm trần, làm mái ), theo chiều dày bề mặt cần hoàn thiện(trát, láng, sơn, mạ ), theo chủng loại đặc tính kỹ thuật vật liệu sử dụng hoàn thiện (loại
Trang 29vữa, mác vữa, loại gỗ, loại đá, loại tấm trần, loại mái ), theo chi tiết bộ phận kết cấu (dầm,cột, tường, trụ, trần, mái ), theo điều kiện thi công và biện pháp thi công.
- Khối lượng công tác hoàn thiện khi đo bóc phải trừ đi khối lượng các lỗ rỗng, khoảng trốngkhông phải hoàn thiện có diện tích lớn hơn 0,25m2 Các chỗ giao nhau được tính một lần
- Các thông tin về đặc tính kỹ thuật của vật liệu cần được ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóckhối lượng xây dựng
a Công tác trát, láng
Khối lượng được đo bóc là khối lượng bề mặt cần hoàn thiện được xác định tiếp xúcvới nền của kết cấu bao gồm cả khe nối trơn, các bờ, các góc, chỗ giao cắt phẳng, các phầnlõm vào, lồi ra Khối lượng các gờ chỉ, các phào và các vật liệu dùng để liên kết phục vụcông tác trát, láng như các miếng giữ góc, các sợi, các lưới thép được tính riêng.
b Công tác lát, ốp
Khối lượng được đo bóc là khối lượng bề mặt cần ốp, lát của kết cấu bao gồm cả chỗnối, các gờ, các góc, lát tạo đường máng và rãnh, lát trên đường ống dẫn ngầm và nắp hốthăm, lát vào các khung và lát xung quanh các đường ống, dầm chìa và tương tự
Khối lượng các chi tiết trang trí ở gờ, ở các góc và chỗ giao nhau được tính riêng
c Công tác cửa
Khối lượng được đo bóc theo loại cửa và theo bộ phận của cửa như khung cửa, cánhcửa, các thanh nẹp, các tấm nẹp trang trí, hộp cửa, vật liệu chèn khe (nếu có), các loại khóa,các loại phụ kiện tự đóng, mở
Các thông tin như chất liệu cửa (cửa gỗ, cửa kính, cửa kim loại, cửa nhựa, cửa cuốn ),tính chất loại vật liệu (nhóm gỗ, chất liệu kim loại, ), phương pháp liên kết, đặc điểm vị trílắp dựng (tường gạch, tường bê tông, kết cấu gỗ ), xử lý bề mặt và hoàn thiện trước khi lắpdựng cần được ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng xây dựng
d Công tác trần
Trang 30Khối lượng được đo bóc theo loại trần (bao gồm tấm trần, hệ dầm trần, khung treo, cácthanh giằng, miếng đệm, thanh viền ) và không bao gồm miệng thổi, miệng hút, đèn chiếusáng, báo khói thuộc hệ thống kỹ thuật công trình được gắn vào trần.
Khối lượng đo bóc có thể tính riêng theo tấm tràn và hệ dầm trần, khung treo
e Công tác mái
Khối lượng được đo bóc theo loại mái, bề mặt cần lợp mái ứng với từng khối lượngtheo bộ phận của mái như vì kèo, giằng vì kèo, xà gồ, cầu phong, lớp mái theo vật liệu sửdụng (gồm cả làm úp nóc, bờ chảy)
f Công tác lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình
Khối lượng lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình như cấp điện, nước, thông gió, cấpnhiệt, điện nhẹ, báo cháy, chữa cháy được đo bóc, phân loại theo từng loại vật tư, phụ kiệncủa hệ thống kỹ thuật công trình theo thiết kế sơ đồ của hệ thống, có tính đến các điểm cong,gấp khúc theo chi tiết bộ phận kết cấu, theo các modul lắp đặt, theo kiểu liên kết, theo biệnpháp thi công và điều kiện thi công (chiều cao, độ sâu lắp đặt)
g Công tác lắp đặt thiết bị công trình
Khối lượng lắp đặt thiết bị công trình được đo bóc, phân loại theo loại thiết bị, tổ hợp,
hệ thống thiết bị cần lắp đặt, theo các modul lắp đặt, theo kiểu liên kết, theo biện pháp thicông và điều kiện thi công (chiều cao, độ sâu lắp đặt)
Khối lượng lắp đặt thiết bị công trình bao gồm tất cả các phụ kiện để hoàn thiện tạichỗ, các thiết bị, tổ hợp, hệ thống thiết bị theo thiết kế và phục vụ công tác kiểm tra, chạythử, vận hành tạm
h Công tác dàn giáo phục vụ thi công
Khối lượng công tác dàn giáo phục vụ thi công bao gồm cả công tác lắp dựng và tháo
dỡ được đo bóc theo chủng loại dàn giáo (dàn giáo tre, gỗ, thép và dàn giáo công cụ), theomục đích sử dụng (dàn giáo trong, dàn giáo ngoài, dàn giáo hoàn thiện trụ, cột độc lập ) vàthời gian sử dụng dàn giáo
Chiều cao dàn giáo là chiều cao từ cốt mặt nền, sàn hiện tại của công trình đến độ cao
Trang 31Đo bóc khối lượng dàn giáo thép công cụ phục vụ thi công thì ngoài các nguyên tắcnói trên cần lưu ý một số quy định cụ thể như sau:
+ Dàn giáo ngoài được tính theo diện tính hình chiếu đứng trên mặt ngoài của kết cấu
+ Dàn giáo trong được tính theo diện tích hình chiếu bằng của kết cấu và chỉ được tínhđối với các công tác có chiều cao lớn hơn 3,6m theo nguyên tắc lấy chiều cao dàn giáo 3,6mlàm gốc và cứ mỗi khoảng tăng thêm 1,2m tính thêm một lớp để cộng dồn, khoảng tăngchưa đủ 0,6m không được tính khối lượng
+ Dàn giáo hoàn thiện trụ và cột độc lập được tính theo chu vi mặt cắt cột, trụ cộngthêm 3,6m nhân với chiều cao cột, trụ
3.2 Phương pháp đo bóc khối lượng xây dựng công trình
Tùy theo thói quen và kinh nghiệm, người đo bóc khối lượng có thể chọn một trong cácphương pháp sau:
3.2.1 Phương pháp tính theo chủng loại
Tính theo chủng loại là phương pháp đo bóc khối lượng căn cứ vào kí hiệu của các chitiết, kết cấu trong bản vẽ để tính toán khối lượng công tác xây lắp
Trình tự thực hiện như sau:
Bước 1: lập danh mục các công tác xây dựng cần phải tính khối lượng phù hợp với
danh mục của đơn giá xây dựng công trình theo trình tự thi công xây dựng
Bước 2: căn cứ vào hình dáng, kích thước và kí hiệu của các chi tiết, kết cấu ghi trong
bản vẽ thiết kế để chia chi tiết, kết cấu thành các hình cơ bản để tính khối lượng
Bước 3: tổng hợp khối lượng cho từng loại công tác xây dựng phù hợp với đơn giá Bước 4: lập bảng khối lượng – dự toán cho công trình xây dựng
Ưu điểm của phương pháp này là tiện lợi cho việc tra đơn giá tính dự toán
Nhược điểm là tính toán phải lật tìm nhiều bản vẽ khác nhau dễ dẫn đến thiếu sót 3.2.2 Phương pháp tính theo thứ tự bản vẽ
Tính theo thứ tự bản vẽ là một phương pháp theo thói quen của một số người, khi đobóc khối lượng dựa vào thứ tự của bản vẽ trong từng phần của hồ sơ thiết kế
Trang 32Trình tự thực hiện như sau:
Bước 1: xếp các bản vẽ theo một trình tự nhất định (thường xếp theo từng phần, trong
từng phần lại được xếp theo thứ tự đã được đánh số trong khung tên của từng bản vẽ)
Bước 2: tính khối lượng cho từng phần
Bước 3: lập danh mục các công tác xây dựng phù hợp với đơn gía trong từng phần
việc
Bước 4: căn cứ vào hình dáng, kích thước của các chi tiết, kết cấu trong từng bản vẽ
người tính tự quy định chiều tính Có thể quy định chiều tính như sau:
- Từ trái sang phải và từ trên xuống dưới hoặc từ phải sang trái và từ dưới lên trên
- Theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ
Bước 5: lập bảng tổng hợp khối lượng cho từng công tác xây lắp
Bước 6: lập bảng khối lượng - dự toán cho công trình xây dựng
3.2.3 Phương pháp tính theo trình tự thi công
Tính theo trình tự thi công là việc đo bóc khối lượng công việc theo trình tự thi công từkhi bắt đầu đến khi kết thúc xây dựng
Ví dụ: công trình dân dụng có thể phân chia danh mục công tác đo bóc như sau:
Phần ngầm
- Công tác xử lí nền: sản xuất cọc, thi công cọc, đệm cát…
- Công tác đào đất: đào đất hố móng, bể nước ngầm, bể phốt…
- Công tác bê tông lót móng, bê tông móng, bể nước, bể phốt…
- Công tác bê tông cổ cột
- Công tác xây tường móng, cổ móng…
- Công tác trát tường móng, cổ móng
- Công tác bê tông giằng móng
Trang 33- Công tác vận chuyển đất thải đi đổ (nếu có)
- Hè rãnh ngoài nhà: công tác đất, công tác bê tông, công tác xây, công tác trát láng…
- Sân vườn, cảnh quan
Phần điện, nước, chống sét
- Lắp đặt thiết bị vệ sinh
- Lắp đặt đường ống cấp thoát nước