Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường. Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt. 97% nước trên Trái Đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 23 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các cực.1 Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí.2 Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi. Nhu cầu nước đã vượt cung ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng. Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới được lên tiếng gần đây. Trong suốt thế kỷ 20, hơn một nửa các vùng đất ngập nước trên thế giới đã bị biến mất cùng với các môi trường hỗ trợ có giá trị của chúng. Các hệ sinh thái nước ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh hơn các hệ sinh thái biển và đất liền.3 Chương trình khung trong việc định vị các nguồn tài nguyên nước cho các đối tượng sử dụng nước được gọi là quyền về nước (water rights).
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
- -TIỂU LUẬN MÔN CHÍNH SÁCH VÀ CHIẾN LƯỢC TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Đề tài XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN
NƯỚC MẶT ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC
Tháng 10 năm 2018
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT QUẬN THỦ ĐỨC
VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ 2
1.1 Hiện trạng tài nguyên nước mặt 2
1.2 Cơ sở pháp lý quản lý tài nguyên nước mặt 11
1.3 Mục tiêu đề tài 13
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG CHIẾN LƯỢC VÀ GIẢI PHÁP TỔNG THỂ 15
2.1 Nội dung chiến lược 15
2.2 Giải pháp tổng thể 16
Chương 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO .19
Trang 4MỞ ĐẦU
Quận Thủ Đức nằm ở hạ lưu của hệ thống sông Đồng Nai và sông Sài Gòn
với 60 hệ thống kênh rạch lớn nhỏ Với Tổng diện tích đất 47,7 km2 Tổng diện tích đất sông ngòi, rạch: 4,62 km2
Thủ Đức là quận nằm ở cửa ngõ ra vào phía Đông của TPHCM, có nhiềuđiều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, kéo theo đó là sự gia tăng dân số
cơ học nhanh Tỷ lệ dân số tăng cơ học ở mức cao là do nhiều yếu tố tác độngnhưng nguyên nhân chính là do sự bùng phát các khu công nghiệp, khu chế xuấttrên địa bàn Cụ thể, Khu công nghiệp Bình Chiểu, Khu chế xuất Linh Trung II, SàiGòn - Linh Trung… Bên cạnh đó, việc hình thành tập trung và ngày càng nhiều cáctrường đại học, học viện đã kéo theo sự di chuyển đáng kể số lượng người dân didời từ nội thành ra vùng ven Sự gia tăng nhanh dân số trong khi quy hoạch pháttriển đô thị, cơ sở hạ tầng tiếp nhận không theo kịp đã làm phát sinh nhiều vấn đềnan giải, nhất là vấn đề ô nhiễm chất lượng nước kênh rạch Trong đó nhiều tuyếnkênh rạch bị ô nhiễm như rạch Bình Thọ, rạch Cầu Trắng 1, rạch Cầu Trắng 2, hệthống Suối Cái, kênh Ba Bò
Trang 5CHƯƠNG I : HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT QUẬN THỦ
ĐỨC VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ I.1 Hiện trạng tài nguyên nước mặt quận Thủ Đức :
1.1.1 Rạch Bình Thọ:
Rạch Bình Thọ (Rạch Bình Thái), chiều dài khoảng 2 km bắt nguồn từ Quận 9
chảy qua Ngã tư Bình Thái, phường Trường Thọ thoát ra Kênh đào và chảy vào
Nguồn: Phòng Tài nguyên Môi trường Quận Thủ Đức
Đánh giá kết quả phân tích:
Trang 6Chất lượng nước tại một số vị trí có giá trị dao động như sau:
- BOD5: trung bình 36 mg/l, tăng 1,2 lần so với năm 2015 (29,2 mg/l)
- Photphat (PO43- ) : trung bình 1,8 mg/l, tăng 1,3 lần so với năm 2015 (1,4 mg/l)
- Coliforms: trung bình 5,1x106 MPN/100 ml| tăng 18,8 lần so với năm 2015(2,7x105 MPN/100 ml)
- Các chỉ tiêu phân tích còn lại như pH, COD, TSS,N-NH4, pH, DO giảm sovới năm 2015
Theo kết quả phân tích, các chỉ tiêu phân tích ở vị trí số 1 (đầu nguồn nướcmặt từ quận 9 chảy qua quận Thủ Đức) như PO43- (3,51 mg/l) và DO (2,4 mg/l), caonhất so với các vị trí phân tích khác Kết quả phân tích cho thấy nước mặt từ thượngnguồn quận 9 chảy qua so với quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT loại B2 một sốchỉ tiêu như : COD (57 /50), N-NH4 (9,5/1), PO43- (3,51/0,5), DO (2,4/2), Colifroms(9,3x104/1x104) đều cao hơn quy chuẩn
Trang 7BOD 5 COD TSS
N-NH + 4
Nguồn: Phòng Tài nguyên Môi trường Quận Thủ Đức
Đánh giá kết quả phân tích:
Chất lượng nước tại một số vị trí lấy mẫu có giá trị như sau:
- BOD5: trung bình 30,3 mg/l, tăng 1,5 lần so với năm 2015 (20,6 mg/l)
- TSS: trung bình 21,8 mg/l, tăng 1,5 lần so với năm 2015 (14,3 mg/l)
- Coliforms: trung bình 5,1x106 MPN/100ml, tăng 1,3 lần so với năm 2015 (3,5x106
MPN/100ml)
- Các chỉ tiêu phân tích khác như: COD, N-NH+
4 , PO43- ,DO, giảm so với năm2015
Theo kết quả phân tích, các chỉ tiêu phân tích ở vị trí số 1 (Vị trí tiếp nhậnnguồn nước từ Bình Dương) như BOD5 (53 mg/l), COD (106mg/l), N-NH4 (21,7mg/l), PO43- (3,57 mg/l) cao nhất so với các vị trí phân tích khác Kết quả phân tíchcho thấy nước mặt từ thượng nguồn Bình Dương chảy qua so với quy chuẩn QCVN08:2008/BTNMT loại B2 một số chỉ tiêu như : BOD5 (53/25), COD (106/50), N-
NH4 (21,7/1), PO43- (3,57/0,5), Colifroms (4,6x106/1x104) đều cao hơn quy chuẩn
1.1.3 Rạch Cầu Trắng 2:
Vị trí: Rạch Cầu Trắng 2 bắt nguồn từ Bình Dương chảy qua địa bàn phường Tam Bình và đổ ra rạch Ông Bông.
Trang 8Hình 3: Rạch cầu trắng 2
Kết quả giám sát:
N-NH + 4
Nguồn: Phòng Tài nguyên Môi trường Quận Thủ Đức
Đánh giá kết quả phân tích:
BOD5: trung bình 121 mg/l, tăng 144% so với năm 2015 (84 mg/l)
- COD: trung bình 235,3 mg/l, tăng 125% so với năm 2015 (187,7 mg/l)
- TSS: trung bình 40 mg/l, giảm 30% so với năm 2015 (56,7 mg/l)
- Amoni (N-NH4+ ): trung bình 21,6 mg/l, tăng 132% so với năm 2015 (16,3mg/l)
Trang 9- Photphat (PO43- ): trung bình 4,4 mg/l, tăng 190% so với năm 2015 (2,3mg/l).
- DO: trung bình 1,3 mg/l, giảm 46 % so với năm 2015 (2,4 mg/l)
- Coliforms: trung bình 5,5x106 MPN/100 ml, giảm 72% so với năm 20152x107 MPN/100 ml
Theo kết quả phân tích, các chỉ tiêu phân tích ở vị trí số 1 (Vị trí tiếp nhậnnguồn nước từ Bình Dương) như N-NH4 (26,3 mg/l), PO43- (7,11 mg/l) cao nhất sovới các vị trí phân tích khác Kết quả phân tích cho thấy nước mặt từ thượng nguồnBình Dương chảy qua so với quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT loại B2 một sốchỉ tiêu như : N-NH4 (26,3/1), PO43- (7,11/0,5), N-NH4 (26,3/1), Colifroms(1,1x107/1x104) đều cao hơn quy chuẩn
1.1.4 Hệ thống suối Cái:
Hệ thống suối Cái (chiều dài khoảng 2,2 km) bao gồm: suối Nhum bắt nguồn
từ tỉnh Bình Dương chảy qua địa bàn phường Linh Xuân, đến Quốc lộ 1 hợp lưu vớisuối Xuân Trường hình thành nên hệ thống suối Cái chảy qua địa bàn Quận 9
Hình 4: Suối cái
Trang 10Nguồn: Phòng Tài nguyên Môi trường Quận Thủ Đức
Chất lượng nước tại một số vị trí có giá trị dao động như sau:
- BOD5: trung bình 57,4 mg/l, giảm 59% so với năm 2015 (139,8 mg/l)
- COD: trung bình 252 mg/l, giảm 9%với năm 2015 (276,6 mg/l)
- TSS: trung bình 66,6 mg/l,giảm 46 % so với năm 2015 (123 mg/l)
- Amoni (N-NH4+ ): trung bình 7,5 mg/l, giảm 49 % so với năm 2016 (14,6mg/l)
- Photphat (PO43- ): trung bình 1,6 mg/l, tăng 123% so với năm 2015 (1,3mg/l)
- DO: trung bình 1,8 mg/l, giảm 10% so với năm 2015 (2 mg/l)
- Coliforms: trung bình 9,7x106 MNP/ml, tăng 190 % so với năm 2015(5,1x106 MNP/ml)
Đánh giá kết quả phân tích:
Theo kết quả phân tích, các chỉ tiêu phân tích ở vị trí số 1 (Vị trí tiếp nhậnnguồn nước từ Bình Dương) như N-NH4 (19,9 mg/l), PO43- (3,81mg/l) cao nhất sovới các vị trí phân tích khác Kết quả phân tích cho thấy nước mặt từ thượng nguồnBình Dương chảy qua so với quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT loại B2 một sốchỉ tiêu như : BOD5(98/50), COD(207/50), DO (3,81/2), N-NH4 (19,9/1), PO43-
(3,81/0,5), N-NH4 (19,9/1), Colifroms (4,6x105/1x104) đều cao hơn quy chuẩn
Trang 111.1.5 Hệ thống Rạch Thủ Đức:
Rạch Thủ Đức là một trong những con rạch lưu thông ra sông Sài Gòn nằm trên
đường Kha Vạn Cân, quận Thủ Đức, Tp HCM, đây là con rạch đang bị ô nhiễm
trầm trọng tại khu vực quận Thủ Đức
Hình 5: Rạch Thủ Đức
Kết quả giám sát:
N-NH + 4
Nguồn: Phòng Tài nguyên Môi trường Quận Thủ Đức
Đánh giá kết quả phân tích:
Trang 12Riêng với Hệ thống rạch Thủ Đức so sánh với QCVN 08:2008/BTNMT LoạiB2, các chỉ tiêu phân tích đa số thấp hơn quy chuẩn Chỉ tiêu DO cao hơn quychuẩn 1,25 lần, chỉ tiêu coliforms cao hơn quy chuẩn 17 lần
1.1.6 Kênh Ba Bò:
Kênh Ba Bò nằm trên địa bàn phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức (TP HồChí Minh), bắt nguồn từ đập nước của Quân đoàn 4 chảy qua rạch Cầu Đất, vàorạch Vĩnh Bình rồi đổ ra sông Sài Gòn Đây là tuyến kênh thoát nước mưa và nướcthải lưu vực phường Bình Chiểu, phường Linh Trung của quận Thủ Đức và một sốkhu vực của thị xã Thuận An, thị Dĩ An (Bình Dương) Trong đó, lưu vực thoátnước trên địa bàn tỉnh Bình Dương vào kênh Ba Bò khoảng 1.000 ha, tổng lưulượng nước thải khoảng 18.900 - 20.000 m3 ngày từ các khu công nghiệp (KCN),các doanh nghiệp, các khu dân cư trong khu vực Kênh Ba Bò (quận Thủ Đức,TPHCM) tiếp nhận 3 nguồn thải lớn từ Bình Dương, gồm: nước thải ở 2 KCN SóngThần I, Sóng Thần II và 6 khu dân cư
Hình 6: Đoạn cuối kênh Ba Bò từ Bình Dương đổ vào phía TP Hồ Chí Minh
Dù là khu vực đất cao 15 -19m so với mực nước biển, nhưng vào mùa mưa cả khuvực rộng lớn bị ngập gây khốn đốn cho nhiều người Mặc dù có nhiều chính sáchban hành kiểm soát và xử phạt nhưng chất lượng nước trên kênh vẫn chưa được cải
Trang 13thiện Nguồn nước vẫn chưa có sự chuyển biến đáng kể Nước của kênh tồn tạinhiều hóa chất đặc trưng của nước thải công nghiệp Rác thải từ các hoạt động sinhhoạt và sản xuất của con người trên kênh rất nhiều Hiện trạng ô nhiễm trầm trọngcủa Kênh Ba Bò đã gây ra nhiều bức xúc cho người dân bởi khả năng nguy hại của
nó Ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, môi trường nước mặt, nước ngầm, không khíxung quanh, khả năng lây truyền dịch bênh và do đó ảnh hưởng đến sức khỏe cộngđồng
Nhận Xét:
Qua kết quả quan trắc chất lượng nước kênh Ba Bò sáu tháng đầu năm 2017 vẫn chưa được cải thiện nhiều, hàm lượng Amoni vượt quy chuẩn từ 11,6-19,4 lần, hàm lượng COD vượt quy chuẩn từ 1,2-5,1 lần Chất lượng nước ngay sau họng xả của nhà máy xử lý nước thải tập trung (khu công nghiệp Sóng Thần 1 và Sóng Thần2) chênh lệch rất lớn so với nước tại vị trí cuối tuyến thoát nước thải này.nồng độ ô nhiễm có trong nước được lấy mẫu tại điểm cuối tuyến kênh thoát nước thải vừa
nêu cao gấp 25,84 đến 43,07 lần (đối với chỉ tiêu TTS, tổng chất rắn lơ lửng) và caogấp 9,48 – 11,76 lần (đối với chỉ tiêu COD, nhu cầu oxy hóa học), so với nồng độ ô nhiễm có trong nước được lấy mẫu tại vị trí sau họng xả thải của hệ thống xử lý
nước thải tập trung Chất lượng nước tại vị trí cuối tuyến thoát nước, trước khi đổ
vào kênh Ba Bò, có đến 8/18 thông số quan trắc vượt giới hạn cho phép nhiều lần
Dựa vào số liệu và kết quả phân tích chúng tôi nhận thấy hầu hết các chất
thải ô nhiễm đều có và vượt quy chuẩn cho phép đối với hệ thống kênh rạch của
Quận Thủ Đức
Điển hình như nhu cầu oxy sinh học (BOD) vượt từ 1.2-4.8 lần; nhu cầu oxyhóa học (COD) vượt từ 1.39-5.1 lần, Amoni (NH4+-N) vượt từ 7.5-21.6 lần,Photphat vượt quy chuẩn cho phép từ 3.2-8.8 lần Riêng tổng vi sinh (Coliforms)vượt tiêu chuẩn cho phép cao nhất 970 lần (Ở Hệ Thống suối Cái) Đặc biệt, vàomùa mưa nồng độ Coliforms có xu hướng tăng cao một số vị trí như rạch Cầu Trắng
1, rạch Thủ Đức, rạch Bình Thọ, Suối Nhum
Chất lượng nước mặt đầu nguồn cao hơn quy chuẩn nên các vị trí phân tíchkhác cũng cao hơn quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT Chất lượng nước mặt đầunguồn quận Thủ Đức đã ô nhiễm, các vị trí khác do tiếp nhận thêm nguồn nước thảisản xuất của các đơn vị, nước thải sinh hoạt của các hộ dân nên chất lượng nướcmặt cũng ô nhiễm
Thực tế cho thấy, nguồn gây ô nhiễm chính đến chất lượng nước kênh rạchtrên địa bàn quận Thủ Đức là do tải lượng ô nhiễm của nước thải sinh hoạt và côngnghiệp không được xử lý triệt để xả thải ra kênh rạch, làm gia tăng mức độ tích lũy
Trang 14chất ô nhiễm trong nguồn nước Ngoài ra, các hộ dân còn trút xuống kênh và khuvực hai bên bờ kênh một lượng rác thải khá lớn, làm mức độ ô nhiễm gia tăng Bêncạnh đó, mạng lưới kênh rạch chằng chịt cộng thêm chế độ bán nhật triều khôngđều gây khó khăn cho việc tiêu thoát nước trong khu vực và gây ảnh hưởng đến sựchuyển tải các chất bẩn đồng thời tăng thêm mức độ ô nhiễm do việc ứ đọng rácthải vào những giờ triều cường Nghiêm trọng nhất là vấn đề ô nhiễm do hoạt độngcông nghiệp phát sinh từ các hoạt động phát triển kinh tế trên địa bàn quận Thủ Đức
và một phần từ các hoạt động công nghiệp của các khu vực lân cận như quận 9, mộtphần từ Bình Dương đổ sang
I.2 Cơ sở pháp lý :
Trong nhiều năm qua, công tác quản lý và BVMT nước mặt luôn được Đảng
và Nhà nước quan tâm Nhiều chính sách, văn bản quy phạm pháp luật đã được banhành như Luật BVMT 2005, Luật Tài nguyên nước năm 1998 (sửa đổi năm 2012),Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm
2020, Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020 tầm nhìn đến năm
2030 Đặc biệt, năm 2006, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược quốc gia
về tài nguyên nước đến năm 20203
Luật Bảo vệ môi trường đã đưa ra các điều khoản quy định việc quản lý
chất lượng nước và bảo vệ môi trường nước sông bao gồm các vấn đề về nguyên tắcbảo vệ môi trường nước sông; quy định về kiểm soát, xử lý ô nhiễm, suy thoái môitrường nước lưu vực sông; trách nhiệm của UBND cấp tỉnh đối với bảo vệ môitrường lưu vực sông và quy định về tổ chức bảo vệ môi trường nước của lưu vựcsông
Luật Tài nguyên nước từ năm 1998 đã có những quy định chi tiết về bảo vệ
tài nguyên nước Luật Tài nguyên nước năm 2012 được sửa đổi bổ sung, thống nhấtvới quan điểm của Luật BVMT 2005 Luật đã cụ thể hóa các quy định về quản lýlưu vực sông; về tổ chức và điều phối hoạt động quản lý tài nguyên nước trong lưuvực sông; phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt và ứng phó, khắc phục sự cố ônhiễm nguồn nước lưu vực sông; trách nhiệm, thẩm quyền quản lý nhà nước về lưuvực sông
Quyết định số 1206/QĐ-TTg ngày 02/9/2012 của thủ tướng chính phủ phêduyệt chương trình mục tiêu quốc gia khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường giađoạn năm 2012- 2015: Đã quy định cụ thể về các biện pháp BVMT nước; phòng,chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông; kiểm soát cácnguồn gây ô nhiễm và bảo vệ chất lượng nước trên lưu vực; kế hoạch phòng, chống
Trang 15ô nhiễm môi trường nước và phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm trên lưu vựcsông.
Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướngđến năm 2020: Đặt mục tiêu tổng quát là bảo vệ, khai thác hiệu quả, phát triển bềnvững tài nguyên nước quốc gia trên cơ sở quản lý tổng hợp, thống nhất tài nguyênnước nhằm đáp ứng nhu cầu nước cho dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảoquốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước; chủ động phòng, chống, hạn chế đến mức thấp nhất tác hại
do nước gây ra; từng bước hình thành ngành kinh tế nước nhiều thành phần phù hợpvới nền kinh tế thị trường; nâng cao hiệu quả hợp tác, bảo đảm hài hòa lợi ích giữacác nước có chung nguồn nước với Việt Nam
Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của thủ tướng chính phủ phêduyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm2030: Đưa ra các mục tiêu và nội dung nhằm giải quyết cơ bản các vấn đề môitrường tại các lưu vực sông, nội dung và biện pháp hướng tới mục tiêu nâng tỷ đôthị, khu cụm công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải đạt yêu cầu,cảitạo, phục hồi môi trường các khu vực đã bị ô nhiễm, suy thoái , đảy mạnh cung cấpnước sạch và vệ sinh môi trường Ngoài ra Bộ tài nguyên môi trường cũng đã banhành các thông tư hướng dẫn, quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải , địnhmức kinh tế- kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng nước, xả nướcthải và khả năng t biếp nhận nước thải của nguồn nước ban hành các tiêu chuẩn, quychuẩn phục vụ công tác quản lý, bảo vệ môi trường nước Hệ thống tiêu chuẩn, quychuẩn kỹ thuật, quốc gia về chất lượng nước sông hồ, quy chuẩn nước thải sinh hoạt ,nước thải đối với các nghành công nghiệp tạo cơ sở pháp lý cho đẩy mạnh công tác bảo
vệ môi trường nước như:
Thông tư số: 76/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 Quy định
về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải , sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ
Trên cơ sở các Chiến lược, Kế hoạch quốc gia về BVMT nước, các Thànhphố Hồ Chí Minh cũng đã triển khai xây dựng và đưa vào thực hiện các kế hoạch,quy hoạch, văn bản cũng như các chỉ thị ở cấp địa phương nhằm tăng cường côngtác BVMT nước nói cại các sông hồ kênh rạch của thành phố như:
Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố: Ban hành quy định về phân cấp quản lý , khai thác các tuyến
sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Quy định về việc phân cấp
và phân công nhiệm vụ cho các Sở, ngành, đơn vị thành phố, Ủy ban nhân dân các