Năm 2002, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường đã ban hành kế hoạch quốc gia về sản xuất sạch hơn với nội dung trong giai đoạn đầu là áp dụng và thực hiện thành công chiến lược trong các
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Giáo trình
SẢN XUẤT SẠCH HƠN VÀ PHÒNG NGỪA Ô NHIỄM
Người biên soạn: TS Nguyễn Thu Huyền, Th.S Vũ Thị Mai
Hà Nội, 2014
Trang 2Mở đầu 4
Chương 1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 5
1.1.Sự hình thành và phát triển ý tưởng sản xuất sạch hơn 5
1.2.Định nghĩa và các thuật ngữ liên quan 7
1.3.Đặc điểm, nguyên tắc thực hiện và các lợi ích của sản xuất sạch hơn 9
1.3.1.Đặc điểm của SXSH 10
1.3.2.Bốn nguyên tắc thực hiện sản xuất sạch hơn 10
1.3.3 Các lợi ích của SXSH 11
1.4.Sản xuất sạch hơn và các qui định pháp lý liên quan 12
1.5 Mối quan hệ giữa SXSH và các thành phần (kiểm toán môi trường, Hệ thống quản lý môi trường (EMS)/ISO 14000, Sinh thái công nghiệp 15
1.5.1 Mối quan hệ giữa SXSH và kiểm toán môi trường 15
1.5.2.Hệ thống quản lý môi trường (EMS)/ISO 14000 và sản xuất sạch hơn 16
1.5.3 SXSH và Sinh thái công nghiệp 17
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA SẢN XUẤT SẠCH HƠN ………19
2.1.Các kỹ thuật sản xuất sạch hơn .19
2.1.1.Tuần hoàn 19
2.1.2.Cải tiến sản phẩm 20
2.1.3.Giảm nguồn thải 21
2.1.4.Đánh giá vòng đời sản phẩm 30
2.1.Đánh giá sản xuất sạch hơn 32
2.2.1.Khởi động 33
2.2.2.Phân tích các bước công nghệ 38
2.2.4.Đưa ra các cơ hội sản xuất sạch hơn 53
2.2.5.Phân tích tính khả thi của các giải pháp sản xuất sạch hơn 56
2.2.6.Thực hiện các giải pháp sản xuất sạch hơn 64
2.2.7.Duy trì các biện pháp sản xuất sạch hơn 66
2.2.8 Ví dụ điển hình về sản xuất sạch hơn tại một nhà máy giấy và bột giấy Asoka, Ấn Độ 67
Chương 3HIỆN TRẠNG ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI VIỆT NAM 84
3.1 Hiện trạng sản xuất sạch hơn tại Việt Nam 84
3.2.Áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất bia 90
3.3.Áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất dệt nhuộm 93
3.4.Áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất tinh bột sắn 94
3.4.Áp dụng sản xuất sạch hơn trong thuỷ sản 101
3.5 Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các dịch vụ khách sạn 108
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thông tin chung về nhà máy sản xuất giấy từ bã thải nông nghiệp…… 34
Bảng 2.2 Các định mức tiêu thụ nguyên liệu và phát sinh chất thải của sản xuất bi đóng chai……… 36
Bảng 2.3: Tìm trọng tâm đánh giá bằng cho điểm các yếu tố……… 37
Bảng 2.4 Bảng cân bằng vật liệu (sản xuất giấy) ……… 43
Bảng 2.5: Bảng cân bằng tổng chất rắn (sản xuất giấy) ……… 44
Bảng 2.6: Bảng đặc trưng dòng thải……… 48
Bảng 2.7 Nguyên nhân gây phát sinh dòng thải ngành thủy sản……… 53
Bảng 2.8: Liệt kê các nguyên nhân và giải pháp……… 54
Bảng 2.9 Sàng lọc các cơ hội……… 55
Bảng 2.10 Sàng lọc các giải pháp sản xuất sạch hơn ngành thủy sản……… 56
Bảng 2.11.Ví dụ về thẩm định tài chính dự án đầu tư SXSH- tính giá trị hiện tại ròng NPV………
61 Bảng 2.12: Định lượng các đặc tính của các khả năng sản xuất sạch hơn của nhà máy giấy ở ấn Độ………
63 Bảng 2.13: Bảng tổng hợp tính khả thi của các giải pháp sản xuất sạch hơn………… 63
Bảng 2.14: Hiệu quả của 8 giải pháp sản xuất sạch hơn tại nhà máy giấy phía Tây Trung Quốc……… 63
Bảng 2.15: Đánh giá các giải pháp sản xuất sạch hơn bằng cách cho điểm và xếp loại quan trọng……… 64
Bảng 2.16: Kế hoạch thực hiện các giải pháp sản xuất sạch hơn……… 65
Bảng 2.17: Thực hiện các giải pháp sản xuất sạch hơn……… 65
Bảng 2.18 : Bảng thông tin chung của nhà máy giấy và bột giấy Ashoka………… 67
Bảng 2.20: Chi phí nguyên liệu đầu vào của nhà máy giấy và bột giấy Ashoka 70
Bảng 2.21: Cân bằng nguyên liệu của nhà máy giấy và bột giấy Ashoka……… 70
Bảng 2.22: Cân bằng nước chung của nhà máy giấy và bột giấy Ashoka 71
Bảng 2.23: Chí phí chất thải và dòng thải của nhà máy giấy và bột giấy Ashoka……… 71
Bảng 2.24: Nguyên nhân phát sinh chất thải của nhà máy giấy và bột giấy Ashoka………… 72
Bảng 2.25: Các giải pháp sản xuất sạch hơn của nhà máy giấy và bột giấy Ashoka 73
Bảng 2.26: Phân tích tính khả thi về mặt kỹ thuật của nhà máy giấy và bột giấy Ashoka……… 74
Bảng 2.27: Phân tích tính khả thi về mặt kinh tế của nhà máy giấy và bột giấy Ashoka 76
Bảng 2.28: Phân tích tính khả thi về mặt môi trường nhà máy giấy và bột giấy Ashoka……… 77
Bảng 2.29: Lựa chọn các biện pháp sản xuất sạch hơn để thực hiện của nhà máy giấy và bột giấy Ashoka……… 78
Bảng 3.1 Mục tiêu của chiến lược sản xuất sạch hơn……… 86
Bảng 3.2: Lợi ích của áp dụng SXSH trong ngành Giấy, Dệt & sản phẩm kim khí ………
88 Bảng 3.3 Tiềm năng tiết kiệm điện, nước trong một số ngành công nghiệp ở nước ta… 88 Bảng 3.4 Tổng lợi ích kinh tế của các doanh nghiệp tham gia chương trình SXSH do Trung tâm VNCPC trực tiếp hướng dẫn ……… 88
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Quá trình phát triển của sản xuất sạch hơn 6
Hình 1.2: Mối quan hệ giữa tập trung phòng ngừa ô nhiễm và chi phí 6
Hình 2.1 Sản xuất vật liệu xây dựng từ phế phẩm xứ vệ sinh 19
Hình 2.2 Ví dụ về hình ảnh cải tiến sản phẩm thân thiện với môi trường 20
Hình 2.3 Ví dụ về sắp xếp kho khoa học 21
Hình 2.4 Bảo ôn đường ống dẫn hơi trước và sau khi thực hiện sản xuất sạch hơn 23
Hình 2.5 Kho nhập nguyên liệu trước và sau khi thực hiện SXSH……… 24
Hình 2.6 Máy móc có hướng dẫn vận hành kèm theo 25
Hình 2.7 Giải pháp cải tạo hệ thống lò quay tại công ty kim loại màu Thái Nguyên 26
Hình 2.8 Hình ảnh trước và sau khi thực hiện giải pháp lắp đặt vòi rửa áp lực cao 27 Hình 2.9 Hệ thống cấp liệu rung điều chỉnh cửa mở bằng van và hệ thống cấp liệu tự động tại nhà máy xi măng
28 Hình 2.10 Máy đóng bao cơ khí và máy đóng bao mâm quay 8 vòng tự động 29
Hình 2.11: Công nghệ áp suất dương trong túi vải (thổi vào) và công nghệ áp suất âm (hút ra) kết hợp rung rũ bột bằng khí nén
30 Hình 2.12: Sơ đồ dây truyền công nghệ sản xuất giấy từ bã thải nông nghiệp………… 39
Hình 2.13 Sơ đồ công nghệ sản xuất tinh bột sắn 40
Hình 2.14 Cân bằng vật chất cho toàn bộ quá trình sản xuất 1 kg xi măng……… 45
Hình 2.15 Cân bằng vật chất trên 100 lít bia của một nhà máy bia tiêu thụ ít điện và nướ 47 Hình 2.16 Cân bằng năng lượng của nồi hơi……… 47
Hình 2.17: Sơ đồ công nghệ nhà máy giấy và bột giấy Ashoka 68
Hình 3.1 Công ty cổ phần bia, rượi Sài Gòn- Đồng Xuân……… 93
Trang 5Mở đầu
Việt Nam tham gia ký tuyên ngôn quốc tế về sản xuất sạch hơn từ năm 1999 Năm 2002, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường đã ban hành kế hoạch quốc gia về sản xuất sạch hơn với nội dung trong giai đoạn đầu là áp dụng và thực hiện thành công chiến lược trong các cơ sở công nghiệp sao cho sản xuất sạch hơn trở thành một công
cụ quản lý hiệu quả về mặt kinh tế và tạo ra các lợi ích xã hội và môi trường cho các
cơ sở sản xuất trong cả nước
Nhận thức được tầm quan trọng và vai trò cấp thiết của SXSH trong công nghiệp, ngày 07/9/2009 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 1419/QĐ-TTg phê duyệt
"Chiến lược Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020" Quyết định này đã nêu ra những chỉ tiêu, lộ trình cụ thể và những dự án mà các Bộ, ngành địa phương cần phải làm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; Giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người và bảo đảm phát triển bền vững
Môn học Sản xuất sạch hơn và Phòng ngừa ô nhiễm là một môn học chuyên ngành của ngành đào tạo Công nghệ kỹ thuật môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, hệ đại học trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các kỹ thuật sản xuất sạch hơn, các bước tiến hành sản xuất sạch hơn cho một doanh nghiệp, việc áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn vào các ngành công nghiệp khác nhau, lợi ích khi áp dụng sản xuất sạch hơn, các thuật ngữ gần gũi với sản xuất sạch hơn
Giáo trình “Sản xuất sạch hơn và phòng ngừa ô nhiễm” bao gồm:
1 Mục lục
2 Danh mục hình, danh mục bảng
3 Nội dung chính: Gồm Phần Mở Đầu, 4 chương
Chương 1: Những khái niệm cơ bản
Chương 2: Phương pháp luận của sản xuất sạch hơn
Chương 3: Hiện trạng áp dụng sản xuất sạch hơn tại Việt Nam
Tài liệu tham khảo
Giáo trình do hai tác giả biên soạn: Tác giả Nguyễn Thu Huyền biên soạn chương 1, chương 2, tác giả Vũ Thị Mai biên soạn chương 2,3 Giáo trình có thể sử dụng làm tài liệu học tập cho sinh viên Đại học ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường, Quản lý tài nguyên và môi trường và các cán bộ nghiên cứu trong lĩnh vực môi trường Giáo trình lần đầu tiên biên soạn, chắc chắn không tránh khỏi sai sót, nhóm tác giả mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để có thể nâng cao chất lượng của tài liệu
Trang 6Chương 1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý TƯỞNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Hiện nay, trên khắp thế giới và cả Việt Nam, vấn đề ô nhiễm môi trường đang
là mối quan tâm hàng đầu của chính quyền và các tổ chức quốc tế do những tác động xấu của chúng làm suy giảm nặng nề đến chất lượng môi trường tự nhiên và chất lượng cuộc sống con người Trong các hoạt động của con người thì hoạt động công nghiệp và các sản phẩm thải ra từ các nhà máy là hoạt động và là những tác nhân gây ô nhiễm nhiều nhất đến môi trường Chất thải từ hoạt động công nghiệp có thể là khí thải, nước thải, rác thải, chất thải độc hại, các sản phẩm bị lỗi, thất thoát trong quá trình sản suất, sử dụng năng lượng và nước vượt định mức, sử dụng nguyên liệu thô không hiệu quả
Nguyên nhân làm phát sinh chất thải liên quan đến khía cạnh nội vi của nhà máy (tay nghề công nhân, qui trình và năng lực quản lý…), do công tác lựa chọn và chất lượng của nguyên liệu đầu vào chưa đảm bảo, công tác kiểm soát quy trình chưa chặt chẽ, thiết bị sử dụng và công nghệ áp dụng cho sản xuất có khiếm khuyết, đặc tính sản phẩm, nguyên liệu, sản phẩm trung gian, thành phẩm bị lãng phí, thất thoát năng lượng, hoặc sai sót trong quản lý
Bảo vệ môi trường khỏi sự ô nhiễm liên quan đến việc tiêu thụ, sản xuất và phân phối hàng hóa bắt đầu bằng cách tiếp cận ra lệnh và kiểm soát (command-and-control approach) Tại các nước đã phát triển, các tiêu chuẩn phát thải ô nhiễm được xây dựng và cưỡng chế áp dụng Một số hóa chất bị cấm sử dụng trong các sản phẩm
và trong quy trình sản xuất Các yêu cầu về báo cáo môi trường trên phạm vi rộng được đặt ra đối với nhà máy Các quy định tại địa phương được thông qua cấm thải một số loại chất thải vào bãi rác Các cộng đồng được yêu cầu xây dựng hệ thống xử lý nước thải và bãi chôn lấp rác an toàn Để đối phó với thời hạn pháp lý, các nhà máy phải mua các thiết bị kiểm soát ô nhiễm để lắp vào cuối đường ống và ống khói để giảm thể tích chất thải và tính độc hại Họ phải thuê các nhà thầu có giấy phép thải bỏ chất thải độc hại và trả lệ phí ngày càng cao hơn đối với các chất thải còn lại Các cơ chế pháp lý có phạm vi bao quát lớn được thiết lập để phát triển và cưỡng chế hệ thống
”ra lệnh-và-kiểm soát” này Hệ thống này sẽ vẫn còn hoạt động mở rộng hơn nữa do các nước phát triển có chính quyền địa phương và quốc gia vững mạnh, công nghệ tương đối tiên tiến, đủ giàu có để chi trả các chi phí về môi trường
Nhưng những điều kiện này không áp dụng được cho nhiều khu vực trên thế giới, bao gồm nhiều quốc gia châu á Kiểm soát ô nhiễm, sử dụng công nghệ xử lý cuối đường ống để giảm thể tích và tính độc hại của ô nhiễm thì đa phần không thể áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ tại các nước đang phát triển Trong những năm 80, nhiều quốc gia đang phát triển đã đi theo các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường được ban hành dựa trên giới hạn phát thải và hạn chế đối với việc sử dụng hóa chất Tuy nhiên,
Trang 7chuẩn, và sự tin tưởng sai lầm rằng bảo vệ môi trường là một chướng ngại đối với phát triển kinh tế, có nghĩa là cách tiếp cận ra lệnh-và-kiểm soát đã không thành công đáng
kể trong việc giảm thiểu ô nhiễm tại phần lớn các nước đang phát triển
Hình 1.1: Quá trình phát triển của sản xuất sạch hơn
Ngoài ra, sự tối ưu chi phí của các nhà sản xuất thường chỉ hướng vào sản lượng và không chú ý đến tiềm năng tạo thành rác của các quá trình, sức ép thường là làm sao cho năng suất tối đa bằng bất kỳ giá nào Quản lý môi trường thường được quan tâm như là những đầu tư chết mà không mong đợi mang lại giá trị tiền bạc hay mang khía cạnh thị trường nào cả, quá trình sản xuất được xem như một chiếc hộp đen
và chỉ nhìn vào chất thải sau khi chúng đã tạo thành - đó là cách tiếp cận xử lý cuối đường ống (xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn) Với cách tiếp cận này, quản lý chất thải thông thường đó là pha loãng, tiêu hủy khi chúng xuất hiện
Hình 1.2: Mối quan hệ giữa tập trung phòng ngừa ô nhiễm và chi phí
Hậu quả là năng lực đồng hóa chất ô nhiễm của môi trường tiếp nhận gần như cạn kiệt và các ngành công nghiệp nhận ra rằng sự cần thiết phải quay trở lại để xem xét quy trình sản xuất của họ và điều này đã thúc đẩy nội dung của phương pháp giảm
Trang 8thiểu chất thải ngay tại nguồn trong quản lý chất thải Hay nói cách khác sản xuất sạch hơn được nhận ra như là sự cần thiết ngày nay
Càng tập trung vào phòng ngừa từ đầu nguồn thì càng tiết kiệm chi phí
1.2.ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC THUẬT NGỮ LIÊN QUAN
Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc (United Nations Environment Programme) định nghĩa:
Sản xuất sạch hơn như là việc áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp
về môi trường vào các quy trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả tổng thể và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường
Đối với quá trình sản xuất: Sản xuất sạch hơn bao gồm bảo toàn nguyên liệu
và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại, giảm lượng và tính độc hại của tất cả chất thải ngay tại nguồn
cực trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế đến thải bỏ
Đối với dịch vụ: Sản xuất sạch hơn đưa các yếu tố về môi trường trong thiết
kế và phát triển các dịch vụ
Công nghệ sạch (Clean technology)
Bất kỳ biện pháp kỹ thuật nào được các ngành công nghiệp áp dụng để giảm thiểu hay loại bỏ quá trình phát sinh chất thải hay ô nhiễm tại nguồn và tiết kiệm được nguyên liệu và năng lượng đều được gọi là công nghệ sạch Các biện pháp kỹ thuật này có thể được áp dụng từ khâu thiết kế để thay đổi quy trình sản xuất hoặc là các áp dụng trong các dây chuyền sản xuất nhằm tái tận dụng phụ phẩm để tránh thất thoát (OCED, 1987)
Công nghệ tốt nhất hiện có (Best Available Technology - BAT)
Là công nghệ sản xuất có hiệu quả nhất hiện có trong việc bảo vệ môi trường nói chung, có khả năng triển khai trong các điều kiên thực tiễn về kinh tế, kỹ thuật, có quan tâm đến chi phí trong việc nghiên cứu, phát triển và triển khai bao gồm thiết kế, xây dựng, bảo dưỡng, vận hành và loại bỏ công nghệ (UNIDO, 1992) BAT giúp đánh giá tiềm năng SXSH
Hiệu quả sinh thái (Eco-efficiency)
Hiệu quả sinh thái chính là sự phân phối hàng hoá và dịch vụ có giá cả rẻ hơn trong khi giảm được nguyên liệu, năng lượng và các tác động đến môi trường trong suốt cả quá trình của sản phẩm và dịch vụ (WBCSD, 1992) Hai khái niệm SXSH và hiệu quả sinh thái được xem như là đồng nghĩa Tuy nhiên,
có một sự khác biệt nhỏ giữa hai thuật ngữ: Hiệu quả sinh thái bắt nguồn từ các vấn đề liên quan đến hiệu quả kinh tế mà những hiệu quả này có tác dộng tích cực đến môi trường Trong khi đó, SXSH khởi đầu từ ý tưởng hiệu quả sinh thái
mà những hiệu quả này có tác động tích cực đến kinh tế
Trang 9Phòng ngừa ô nhiễm (Pollution prevention)
Hai thuật ngữ sản xuất sạch hơn và phòng ngừa ô nhiễm thường được sử dụng thay thế nhau Chúng chỉ khác nhau về mặt địa lý Thuật ngữ phòng ngừa ô nhiễm được sử dụng ở Bắc Mỹ trong khi sản xuất sạch hơn được sử dụng ở các khu vực còn
lại trên thế giới
Giảm thiểu chất thải (Waste minimisation)
Khái niệm về giảm thiểu chất thải được đưa ra vào năm 1988 bởi Cục Bảo vệ Môi trường của Hoa Kỳ Hai thuật ngữ Giảm thiểu chất thải và phòng ngừa ô nhiễm thường được sử dụng thay thế nhau Tuy nhiên, giảm thiểu chuất thải tập trung vào việc tái chế rác thải và các phương tiện khác để giảm thiểu lượng rác bằng việc áp dung nguyên tăc 3P (Polluter Pay Principle) và 3R (Reduction, Reuse, Recycle)
Năng suất xanh (Green productivity)
Năng suất xanh là thuật ngữ được sử dụng vào năm 1994 bởi Cơ quan năng suất Châu Á để nói đến thách thức trong việc đạt được sản xuất bền vững Giống như sản xuất sạch hơn, năng suất xanh là 1 chiến lược vừa nâng cao năng suất vừa thân thiện với môi trường cho sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung
Kiểm soát ô nhiễm (Pollution control)
Sự khác nhau cơ bản của kiểm soát ô nhiễm kiểm soát ô nhiễm và sản xuất sạch hơn là vấn đề thời gian Kiểm soát ô nhiễm là 1 cách tiếp cận từ phía sau (chữa bệnh), giống như xử lý cuối đường ống, trong khi SXSH là cách tiếp cận từ phía trước, mang tích chất dự đoán và phòng ngừa
Sinh thái công nghiệp (Industrial ecology)
Việc quảng bá và nâng cao nhận thức về SXSH đã đạt được nhiều tiến bộ đáng
kể ở nhiều nơi trên thế giới Tuy nhiên các nỗ lực về SXSH thường chỉ tập trung vào các quá trình sản xuất đơn lẻ, các sản phẩm cụ thể hoặc các vật liệu độc hại mang tính cách cá nhân hơn là một bức tranh toàn cảnh về các tác động môi trường do một hệ thống sản xuất công nghiệp gây ra Do vậy, song song với sự phát triển của SXSH, các nhà khoa học, các kỹ sư và các nhà quản lý công nghiệp đã nhận ra rằng cần phải xây
dựng một hệ thống sản xuất công nghiệp mang tính chất tuần hoàn dẫn đến việc tất cả
các đầu ra của quá trình sản xuất này trở thành các đầu vào của các quá trình sản xuất khác để giảm thiểu tối đa lượng chất thải
Công nghệ sạch hơn khác sản xuất sạch hơn như thế nào
Công nghệ sạch có thể được áp dụng ngay ở giai đoạn thiết kế với những thay đổi căn bản trong quy trình sản xuất hoặc áp dụng vào trong dây truyền hiện có bằng việc phân riêng và tận dụng các sản phẩm thứ cấp mà có thể bị loại bỏ nếu không áp dụng loại công nghệ này
Khác với công nghệ sạch, SXSH là thực hiện một cách liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm để cải thiện từng bước công nghệ hiện tại, hướng tới công nghệ mới tốt hơn và sạch hơn nhằm
Trang 10nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhn của doanh nghiệp, đồng thời giảm thiểu nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường
Bảng so sánh dưới đây thể hiện sự khác nhau về cách tiếp cận, biện pháp tiến hành, hiệu quả đầu tư của từng biện pháp:
Sản xuất sạch hơn:
Cải tiến liên tục về nhận thức, cách quản lý và khuyến khích áp dụng các tiến
bộ kỹ thuật
Chủ động phòng ngừa và tránh ô nhiễm do chất thải
Mọi người trong doanh nghiệp đều có vai trò
Loại trừ tác động môi trường tại nguồn
Tiến tới sử dụng quy trình khép kín và liên tục
Mang lại lợi ích kinh tế cho cơ sở sản xuất, đồng thời giải quyết các vấn đề môi trường
Xử lý cuối đường ống:
Giải pháp một lần cho vấn đề đơn lẻ
Bị động phản ứng với ô nhiễm và chất thải sau khi chúng đã phát sinh
Giải pháp do chuyên gia phát triển lên một cách độc lập
Chất ô nhiễm được kiểm soát bằng thiết bị và phương pháp xử lý chất thải Dựa vào công nghệ hiện có
Tăng chi phí sản xuất do:
Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải;
Chi vận hành hệ thống (nhân công, hoá chất, bảo dưỡng …)
Chính các mối quan hệ phức tạp giữa các sinh vật và vật chất trong các hệ sinh thái tự nhiên đã cung cấp cho con người một bài học giá trị về việc làm thế nào để thiết
kế tốt hơn các hệ thống công nghiệp Tương tựa như các hệ sinh thái trong tự nhiên mà
ở đó chất thải của một sinh vật này trở thành nguồn thức ăn của một sinh vật khác, con người cần phải phát triển các hệ thống sản xuất mà trong đó không còn chất thải Chính ý tưởng này đã dẫn đến khái niệm về sinh thái công nghiệp Điều này có nghĩa
là tất cả các đầu ra của một quá trình sản xuất sẽ là các đầu vào của các quá trình sản xuất khác theo một vòng tuần hoàn
Giảm Sản xuất sạch hơn có ý nghĩa đối với tất cả các doanh nghiệp, không kể có định mức tiêu thụ nguyên liệu, năng lượng, nước nhiều hay ít Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều có tiềm năng giảm lượng tài nguyên tiêu thụ từ 10-15% mà không cần đầu tư lớn
1.3.ĐẶC ĐIỂM, NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN VÀ CÁC LỢI ÍCH CỦA SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Trang 111.3.1.Đặc điểm của SXSH
Các đăc điểm của sản xuất sạch hơn gồm có:
Sản xuất sạch hơn không chỉ là một chương trình nhằm:
- Đổi mới công nghệ/thiết bị
- Cắt giảm chi phí sản xuất
- Cải thiện điều kiện môi trường
Sản xuất sạch hơn là công cụ quản lý để doanh nghiệp:
-Kiểm soát quá trình sản xuất tốt hơn
- Sử dụng hiệu quả nguyên vật liệu & năng lượng
- Ngăn ngừa và giảm ô nhiễm ngay từ đầu nguồn
Giúp hài hòa lợi ích kinh tế - môi trường - xã hội
Sản xuất sạch hơn áp dụng được cho mọi quy mô từ doanh nghiệp gia đình cho tới tập đoàn đa quốc gia
Sản xuất sạch hơn không đòi hỏi phải đầu tư nhiều tiền Chỉ cần thực hiện các biện pháp quản lý nội vi (chi phí thấp) đã có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể các chi phí
Thực hiện sản xuất sạch hơn không khó, chỉ cần doanh nghiệp:
- Có cam kết, quyết tâm và sự tham gia của mọi cấp, mọi bộ phận và mọi người trong doanh nghiệp
- Thực hiện đúng trình tự/phương pháp
- Duy trì thường xuyên & cải tiến liên tục
SXSH giúp doanh nghiệp tiết giảm được mức sử dụng nguyên liệu và các đầu vào khác SXSH cung cấp cơ hội trực tiếp để giảm chi phí sản xuất
1.3.2.Bốn nguyên tắc thực hiện sản xuất sạch hơn
Có bốn nguyên tắc thực hiện sản xuất sạch hơn đó là tiếp cận hệ thống, tập trung vào phòng ngừa, thực hiện thường xuyên và cải tiến liên tục, huy động sự tham gia của mọi người
Tiếp cận có hệ thống:
Phân tích các công đoạn sản xuất để trả lời các câu hỏi:
- chất thải sinh ra ở đâu?
- lượng chất thải là bao nhiêu?
- tại sao lại sinh ra chất thải?
Xác định & thực hiện các giải pháp n t ch hơn
Đo lường & đánh giá kết quả
Trang 12Duy trì & cải tiến hoạt động SXSH
Các giải pháp phòng ngừa ô nhiễm, giảm thải tại nguồn luôn là ưu tiên hàng đầu
ngừa tổn thất thông qua các hoạt động đào tạo, kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng…
Thực hiện thường xuyên & cải tiến liên tục:
Hoạt động SXSH với công tác điều hành tác nghiệp trong doanh nghiệp trì các mục tiêu cải tiến, đo lường & đánh giá hiệu quả liên tục
Huy động sự tham gia của mọi người:
Có sự cam kết của lãnh đạo cao nhất
Đảm bảo các nguồn lực cần thiết để thực hiện và duy trì SXSH
Tăng tuyên truyền & đào tạo nâng cao nhận thức về SXSH
Xâydựng các phong trào cải tiến
Xây dựng tác phong công nghiệp và văn hóa cải tiến
1.3.3 Các lợi ích của SXSH
Thực hiện sản xuất sạch hơn mang lại các lợi ích sau :
Giảm nguyên liệu và năng lượng: áp dụng sản xuất sạch hơn có cơ hội giảm
tiêu thụ nước, năng lượng và nguyên vật liệu
Tiếp cận tài chính dễ dàng hơn: Các cơ quan tài chính ngày một nhận thức rõ
sự nghiêm trọng của việc huỷ hoại môi trường và hiện đang nghiên cứu các dự án mở rộng hoặc hiện đại hoá mà trong đó các khoản vay đều được nhìn nhận từ góc độ môi trường Các kế hoạch hành động về sản xuất sạch hơn sẽ đem lại hình ảnh môi trường
có lợi về doanh nghiệp cho các cơ quan tài chính, tạo điều kiện tiếp cận dễ dàng hơn với nguồn hỗ trợ tài chính
Cơ hội thị trường cải thiện: Việc nâng cao nhận thức của người tiêu dùng với
các vấn đề môi trường dẫn đến sự bùng nổ nhu cầu về sản phẩm xanh trên thị trường quốc tế Chính vì vậy, khi áp dụng sản xuất sạch hơn, doanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếp cận thị trường mới, sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao hơn và bán sản phẩm với giá thành cao hơn Các doanh nghiệp thực hiện sản xuất sạch hơn sẽ đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường như ISO 14000 hoặc các yêu cầu của thị trường như nhãn sinh thái
Tạo hình ảnh về công ty tốt hơn: Sản xuất sạch hơn phản ánh và cải thiện hình
ảnh về doanh nghiệp Một công ty với hình ảnh xanh sẽ được xã hội và các cơ quan hữu quan dễ dàng chấp nhận hơn
Môi trường làm việc tốt hơn: Việc nhận thức ra tầm quan trọng của một môi
trường làm việc sạch và an toàn ngày một gia tăng trong công nhân Bằng cách đảm
Trang 13nghiệp có thể tăng ý thức của các cán bộ, đồng thời xây dựng ý thức kiểm soát chất thải
Tuân thủ luật môi trường tốt hơn: Các tiêu chuẩn môi trường về phát thải các
chất thải (rắn, lỏng, khí) ngày một chặt chẽ hơn Đáp ứng các tiêu chuẩn này thường yêu cầu việc lắp đặt các hệ thống kiểm soát ô nhiễm phức tạp và đắt tiền Sản xuất sạch hơn giúp cho việc hỗ trợ xử lý các dòng thải, do đó các doanh nghiệp sẽ tuân thủ các tiêu chuẩn thải một cách đơn giản, dễ dàng và rẻ tiền hơn Sản xuất sạch hơn dẫn đến giảm chất thải, giảm lượng phát thải và giảm độc tính của chất thải
Nâng cao hiệu quả sản xuất: Sử dụng năng lượng/nguyên liệu hiệu quả, Giảm chi phí nhờ giảm tổn thất nguyên, nhiên liệu Nâng cao năng suất, giảm chi phí vận hành
1.4.Sản xuất sạch hơn và các qui định pháp lý liên quan
Trong một qui trình sản xuất thì cần có nguyên liệu đầu vào, hoạt động sản xuất, các sản phẩm và các chất thải, chính vì vậy cần có pháp luật liên quan đến tài nguyên, đến hoạt động sản xuất, đến sản phẩm và các qui định pháp lý liên quan đến chất thải và xử phạt vi phạm hành chính
Các qui định về tài nguyên
Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009, có hiệu lực từ ngày 01/7/2010: 9 nhóm đối tượng chịu thuế, 5 nhóm liên quan trực tiếp đến sản xuất công nghiệp bao gồm: (i) Khoáng sản kim loại; (ii) Khoáng sản phi kim loại; (iii) Nước thiên nhiên; (iv) Sản phẩm rừng tự nhiên và (v) các tài nguyên khác Khung thuế suất rộng: Sắt, mangan (7-20%), than (4-20%), gỗ (1-30%)
Dự thảo Luật thuế môi trường:5 nhóm đối tượng chịu thuế, các nhóm liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp công nghiệp: (i) Xăng dầu; (ii) Than; (iii) Dung dịch HCFC; (iv) Thuốc bảo quản lâm sản; và (v) Thuốc khử trùng kho.Khung thuế suất rộng: Xăng dầu (300-4000đ/ĐVSP); Than (6000-30.000đ/ĐVSP)
Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên;
Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 quy định việc cấp thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
Thông tư 02/2005/TT-BTNMT ngày 27/07/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP;
Nghị định 34/2005/NĐ-CP ngày 17/03/2005 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 quy định về sản xuất, cung cấp
và tiêu thụ nước sạch;
Thông tư liên tịch số 002/2007/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30/08/2007 hướng dẫn thực hiện điều 43 về tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh nhập khẩu phế liệu;
Trang 14Quyết định 05/2006/QĐ-BCN ngày 07/04/2006 công bố danh mục hóa chất cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày
23 tháng 01 năm 2006
Năng lượng
Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 ngày 17/06/2010, có hiệu lực từ ngày 01/01/2011; Cơ sở sản xuất phải lồng ghép chương trình quản lý năng lượng với các chương trình quản lý chất lượng, chương trình sản xuất sạch hơn, chương trình bảo vệ môi trường của cơ sở;
Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật, định mức sử dụng năng lượng áp dụng trong từng ngành sản xuất công nghiệp
Luật điện lực 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004, có hiệu lực từ ngày 01/07/2005; Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật điện lực;
Nghị định số 102/2003/NĐ-CP ngày 03/9/2003 về việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Thông tư 01/2004/TT-BCN ngày 02/7/2004 hướng dẫn sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với các cơ sở sản xuất;
Thông tư 07/2006/TT-BCN ngày 27/10/2006 hướng dẫn mua, bán công suất phản kháng;
Nghị định 68/2010/NĐ-CP ngày 15/6/2010 quy định xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực;
Các qui định về hoạt động sản xuất
Trang 15Nghị định 04/2007/NĐ-CP ngày 8/1/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước;
Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
QCVN 01:2008/BTNMT về nước thải công nghiệp chế biến cao su thiên nhiên ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 QCVN 11:2008/BTNMT về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản ban hành theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008;
QCVN 12:2008/BTNMT về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy ban hành theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT;
QCVN 13:2008/BTNMT về nước thải công nghiệp dệt may ban hành theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT;\QCVN 24:2009/BTNMT về nước thải công nghiệp ban hành theo Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009
Khí thải:
Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
QCVN 02:2008/BTNMT về khí thải lò đốt chất thải rắn y tế ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008;
QCVN 19:2009/BTNMT về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ ban hành theo Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009;
QCVN 20:2009/BTNMT về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ ban hành theo Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT
Chất thải rắn và chất thải nguy hại
Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 về quản lý chất thải rắn;
Thông tư 13/2007/TT-BXD về hướng dẫn một số điều của Nghị định 59/207/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn;
Quyết định số 23/2006/QĐ- QCVN 03:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng tổng số của một số kim loại nặng có trong đất ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008;
QCVN 07:2009/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại đối với các chất thải và hỗn hợp của các chất thải;BTNMT về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại;
Các quy định pháp lý về sản phẩm
Thông tư số 08/2006/TT-BCN ngày 16/11/2006 hướng dẫn trình tự, thủ tục dán nhãn tiết kiệm năng lượng đối với các sản phẩm sử dụng năng lượng;
Trang 16Đối với sản phẩm xuất khẩu sang thị trường EU: Chỉ thị RoHS của EU đối với sản phẩm điện – điện tử gia dụng thông qua vào ngày 13/02/2003, có hiệu lực từ 01/07/2006; cấm sử dụng 6 chất độc hại trong sản phẩm: Chì, Thủy ngân, Cadimi, Crom 6+, PBB, PBDE
Chiến lược SXSH trong công nghiệp đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1419/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2009 Nội dung của Chiến lược gồm có Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện, tổ chức thực hiện, danh mục các đề án thành phần
Quan điểm của chiến lược: Nhà nước khuyến khích và hỗ trợ kỹ thuật áp dụng sản xuất sạch hơn trên cơ sở tự nguyện và phát huy nội lực của các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu môi trường và lợi ích kinh tế
Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp được thực hiện trên cơ sở tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và nhận thức của các cơ sở sản xuất công nghiệp về lợi ích được mang lại từ việc áp dụng sản xuất sạch hơn
Mục tiêu tổng quát của chiến lược: Sản xuất sạch hơn được áp dụng rộng rãi tại các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khoẻ con người và bảo đảm phát triển bền vững
1.5 Mối quan hệ giữa SXSH và các thành phần (kiểm toán môi trường, Hệ thống quản
lý môi trường (EMS)/ISO 14000, Sinh thái công nghiệp
1.5.1 Mối quan hệ giữa SXSH và kiểm toán môi trường
Kiểm toán môi trường và sản xuất sạch hơn là hai khái niệm khác nhau Kiểm toán môi trường là một quá trình đánh giá có tính định kỳ và khách quan được văn bản hoá về việc làm thế nào để thực hiện tổ chức môi trường, quản lý môi trường và trang thiết bị môi trường hoạt động tốt
Sản xuất sạch hơn là việc áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường…
Kiểm toán môi trường và SXSH có mục đích áp dụng, phạm vi thực hiện, cách thức thực hiện và việc sử dụng kết quả sau kiểm toán hoàn toàn khác nhau Ví dụ: Báo cáo kiểm toán môi trường đánh giá mức độ tuân thủ về môi trường của đối tượng được kiểm toán; Báo cáo SXSH đánh giá hiện trạng các tổn thất trong dòng thải và đưa ra các giải pháp cải tiến nhằm giảm tiêu thụ nguyên liệu, nhiên liệu, nước qua đó giảm tổn thất trong dòng thải
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, kết quả của kiểm toán môi trường có thể tạo ra động lực để thực hiện SXSH tại doanh nghiệp, do hai khái niệm có một vài điểm tương đồng như mục tiêu cắt giảm chi phí về rác thải; mục tiêu giảm chi phí về nhiên liệu và vật liệu; Phạm vi đánh giá đều có quan tâm đến tính hiệu quả trong sử dụng
Trang 171.5.2.Hệ thống quản lý môi trường (EMS)/ISO 14000 và sản xuất sạch hơn
Hệ thống Quản lý Môi trường (EMS) là một công cụ để quản lý các tác động do các hoạt động của một tổ chức gây nên với môi trường Hệ thống này cung cấp một tiếp cận có tổ chức trong việc lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường Hệ thống này có thể là bước đầu tiên cho một tổ chức thực hiện để tiến tới các cải thiện về môi trường do hệ thống quản lý môi trường cho phép tổ chức xác định được hiện trạng môi trường của mình và đánh giá thường xuyên hiện trạng và cải thiện Để phát triển một hệ thống quản lý môi trường, một tổ chức cần phải đánh giá được các tác động môi trường, xác định được các mục tiêu giảm những tác động đó và lập kế hoạch thực hiện để đạt được những mục tiêu này
Các lợi ích của hệ thống quản lý môi trường:
Giảm thiểu các rủi ro hay trách nhiệm về môi trường;
Sử dụng có hiệu quả tối đa các tài nguyên;
Giảm các chất thải;
Tạo ra hình ảnh hợp tác tốt;
Xây dựng các mối quan tâm về môi trường cho nhân viên;
Hiểu rõ các tác động môi trường của hoạt động kinh doanh;
Tăng lợi nhuận và cải thiện hiện trạng môi trường thông qua hoạt động
có hiệu quả hơn
Một hệ thống quản lý môi trường không phải là một qui định, nó không chỉ rõ mục tiêu môi trường cần phải đạt được như thế nào Hơn nữa, nó yêu cầu một tổ chức phải chủ động trong việc xem xét năng lực thực tế của mình và qua đó xác định việc quản lý các tác động của họ như thế nào là tốt nhất Tiếp cận này hỗ trợ cho các giải pháp sáng tạo và có nghĩa cho bản thân tổ chức đó
Cũng như sản xuất sạch hơn và hiệu suất sinh thái, một hệ thống quản lý môi trường có thể là một công cụ đắc lực cho một tổ chức để cải thiện hiện trạng môi trường, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh Việc thực hiện một hệ thống quản lý môi trường tạo ra những cơ hội lý tưởng để thực hiện sản xuất sạch hơn, tương tự sản xuất sạch hơn sẽ là công cụ để tổ chức đó có thể cải thiện hiện trạng kinh tế và môi trường của mình Như vậy sản xuất sạch hơn là một trong những nội dung được quan tâm nhất trong phần mục đích cần đạt được của hệ thống quản lý môi trường
Mặc dù việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường mang tính tự nguyện, đây cũng là một công cụ nhà nước có hiệu quả để bảo vệ môi trường vì công cụ này hỗ trợ cho các qui định Ví dụ để cho các tổ chức có thể đạt được các tiêu chuẩn đề ra, các hệ thống qui chế có thể khuyến khích việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường bằng cách đưa ra những chế độ khích lệ với các hiện trạng môi trường tốt và tiếp tục giữ những qui định nghiêm ngặt để đưa vào áp dụng trong tương lai
Có những tổ chức mong muốn đạt được các chứng nhận quốc tế về hệ thống quản lý môi trường Điều này sẽ tạo ra những ưu điểm cạnh tranh, đặc biệt là đối với
Trang 18các doanh nghiệp có quan hệ thương mại quốc tế Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO)
đã đưa ra một mô hình mang tính chiến lược và thực tế đối với việc quản lý môi trường trong quá trình vận hành
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 là một bộ tiêu chuẩn tự nguyện quốc tế, bao gồm các tiêu chuẩn liên quan với hệ thống Quản lý Môi trường Các tiêu chuẩn này vừa cung cấp mô hình để hỗ trợ cho quản lý môi trường, vừa là tài liệu hướng dẫn để đảm bảo các vấn đề môi trường được quan tâm đến trong quá trình ra quyết định chính ISO
14001 (cụ thể hoá cho hệ thống quản lý môi trường) là tiêu chuẩn đầu tiên trong bộ tiêu chuẩn này
Quá trình thực hiện hệ thống quản lý môi trường dựa trên ISO14001 sẽ khuyến khích tổ chức xem xét lại việc quản lý môi trường của mình, và quan tâm đến các công
cụ để cải thiện hiện trạng
Các khái niệm về sản xuất sạch hơn đi cùng hướng với các mục tiêu của ISO14001 là yêu cầu có sự chuyển hướng từ tập trung vào các giải pháp cuối đường ống sang việc khảo sát tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất, dịch vụ và vòng đời sản phẩm
Các lợi ích của việc đạt được chứng nhận ISO14001 thường được phần lớn các
tổ chức lớn nhận dạng, do các doanh nghiệp vừa và nhỏ có doanh thu thấp hơn và do
đó tỷ lệ hoàn lại chi phí cho chứng nhận cũng thấp hơn
Mặc dù được chứng nhận đầy đủ, hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 có thể không phù hợp với các tổ chức nhỏ, nhưng hệ thống có thể cung cấp các hướng dẫn hỗ trợ cho tổ chức xem xét các vấn đề có nghĩa và qua đó thu được nhiều lợi ích nhất từ hệ thống quản lý môi trường, thậm chí không cần có chứng chỉ Do đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể sử dụng ISO 14001 như một mô hình để thiết kế hệ thống quản lý môi trường của mình
Mặc dù vậy, các tổ chức lớn hơn có thể nhận thấy chứng chỉ còn có giá trị cao hơn khi xem xét đến tiềm năng thương mại và các ưu thế thị trường của một hệ thống quản lý môi trường được cấp chứng chỉ và được quốc tế công nhận Đây là một yếu tố
có ý nghĩa cho các doanh nghiệp đang tìm kiếm các chứng chỉ sau tiêu chuẩn về chất lượng ISO 9000, và điều này cũng giống như một yếu tố ảnh hưởng tới các quyết định
có liên quan đến chứng chỉ ISO 14001 Chứng chỉ ISO 14001 có các lợi ích sau:
Là một trình diễn rõ ràng với các khách hàng và các cơ quan tài chính về quản
lý môi trường có trách nhiệm
Cải thiện hình ảnh của tổ chức, cho phép tổ chức đánh giá và quản lý các tác động môi trường của mình một cách có hiệu quả
1.5.3 SXSH và Sinh thái công nghiệp
Tương tự như SXSH, mục tiêu của sinh thái công nghiệp là nâng cao hiệu quả sinh thái và giảm thải nguy cơ rủi ro đối với môi trường và sức khỏe con người, nâng cao hiệu quả kinh tế
Trang 19Tuy nhiên sinh thái công nghiệp có 1 tầm nhìn rộng hơn vượt qua khỏi ranh giới của 1 công ty
Ở mức độ trong cùng 1 công ty, sinh thái công nghiệp liên kết các qúa trình sản xuất với nhau và với các quá trình tự nhiên để xác định các cơ hội sử dụng chất thải của 1 quá trình này cho 1 quá trình khác
Ở mức độ khu công nghiệp, sinh thái công nghiệp cố gắng cực đại hoá năng suất
và hiệu quả chung của cả khu công nghệp hơn là tính đến hiệu quả của từng công ty đơn lẻ Ví dụ như các cơ hội của việc thu gom rác thải, việc mua kết hợp các vật liệu sản xuất, xử lý và loại bỏ rác thải, v.v
Các lợi ích của sinh thái công nghiệp
Giá thành sản xuất giảm nhờ hiệu quả sử dụng năng lượng và nguyên vật liệu Nhờ vậy sản phẩm sẽ mang tính cạnh tranh hơn,
Giảm thiểu ô nhiễm và các yêu cầu về sử dụng tài nguyên thiên nhiên,
Việc tận dụng rác thải giúp các doanh nghiệp tránh được bị phạt về gây ô nhiễm môi trường,
Sự phân chia về các chi phí liên quan đến cơ sở hạ tầng, các nghiên cứu và phát triển, việc duy trì các hệ thống thông tin việc mua kết hợp các vật liệu sản xuất
Các mặt hạn chế của sinh thái công nghiệp
Các kế hoạch kinh doanh của công ty không được bảo mật,
Khả năng bị lệ thuộc vào các cơ sở sản xuất khác VD: Nếu 1 công ty chuyển đi
nơi khác thì các công ty phụ thuộc sẽ gặp rắc rối,
Các vấn đề về luật pháp và trách nhiệm VD: 1 sản phẩm có sự cố thì khó hậu
quả sẽ do công ty nào chịu trách nhiệm
Trang 20Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA SẢN XUẤT SẠCH HƠN
2.1.Các kỹ thuật sản xuất sạch hơn
2.1.1.Tuần hoàn
Giải pháp tuần hoàn được xem xét đối với các loại dòng thải không thể tránh được Chúng được quay trở lại khu vực sản xuất bằng cách thu hồi và tái sử dụng tại chỗ hoặc bán ra như một loại sản phẩm phụ hữu ích
Thu hồi và tái sử dụng tại chỗ
Tái sử dụng các nguyên liệu thải ra ở cùng một quy trình công nghệ, hoặc ứng dụng có hiệu quả vào quy trình khác trong công ty
Ví dụ đối với ngành sản xuất giấy: tuần hoàn nước đen và nước trắng trong khâu tẩy rửa bột, tẩy và pha loãng bột hay tuần hoàn bột tồn lưu trong các hốc, lỗ trong khoang máy Thu hồi và tuần hoàn hơi nước ngưng tụ, thu hồi và tuần hoàn sợi từ nước trắng bằng cách lắp các hệ thống duy trì hiệu suất Tận dụng dịch đen (chất lỏng của quy trình tách sợi từ gỗ nhờ nấu chúng trong dung dịch natri, magie, canxi sunfua hoặc sunphite amoni nóng và dioxit lưu huỳnh ở áp suất cao, bao gồm các hoá chất nghiền đã sử dụng và bã gỗ) để sản xuất dung dịch sunfat, sử dụng những sợi hữu cơ thì làm các hầm ủ biogas để tạo thành khí đốt Sử dụng phế liệu từ khâu làm sạch nguyên liệu làm nhiên liệu nồi hơi
Sản xuất các sản phẩm phụ hữu ích
Hình 2.1 Sản xuất vật liệu xây dựng từ phế phẩm xứ vệ sinh
Cải biến quy trình phát sinh chất thải, để chuyển hoá các nguyên liệu thải ra
Trang 21ngoài công ty
Một xưởng thuộc gia đã thu gom lông, da thải ra để bán cho nhà thầu làm phân compost Sản xuất VLXD từ phế phẩm sứ vệ sinh, dung dịch mạ sản phẩm cao cấp được bán lại để mạ các sản phẩm có yêu cầu chất lượng thấp hơn
2.1.2.Cải tiến sản phẩm
Có thể cải tiến các đặc tính sản phẩm, nhằm giảm thiểu các tác động môi trường trong quá trình sản xuất ra các sản phẩm hoặc giảm thiểu các tác động môi trường của các đặc tính của bản thân sản phẩm khi sử dụng, hay sau khi sử dụng (loại bỏ) Có thể
là thay đổi sản phẩm hoặc thay đổi bao bì
Việc cải tiến sản phẩm có thể đem lại các lợi ích:
- Kéo dài tuổi thọ (vòng đời) của sản phẩm
- Hạn chế các tác động môi trường tiêu cực của sản phẩm trong các quá trình từ sản xuất, sử dụng… cho đến thải bỏ sản phẩm
- Cải tiến các quá trình sản xuất
- Nâng cao khả năng cạnh tranh
Hình 2.2 Ví dụ về hình ảnh cải tiến sản phẩm thân thiện với môi trường
Thay đổi sản phẩm
Là việc xem xét lại sản phẩm và các yêu cầu đối với sản phẩm đó, ví dụ nếu có thể thay một cái nắp đậy kim loại đã được sơn bằng một cái nắp đậy bằng nhựa cho một số sản phẩm nhất định thì đã tránh được các vấn đề về môi trường cũng như các chi phí để hoàn thiện nắp đậy
Ví dụ trong công nghiệp sản xuất giấy người ta đã sản xuất các loại giấy có sản lượng cao, sản xuất giấy không tẩy thay cho giấy tẩy
Cải thiện thiết kế sản phẩm có thể đem lại tiết kiệm về tiêu thụ nguyên liệu và lượng hoá chất độc hại sử dụng
Trang 22Thay đổi thiết kế sản phẩm có thể cải thiện quá trình sản xuất và làm giảm nhu cầu sử dụng các nguyên liệu độc hại Ví dụ:
Sản xuất pin không chứa kim loại độc như Cd, Pb, Hg ,
Thay nắp đậy kim loại có phủ sơn bằng nắp đậy nhựa cho một số sản phẩm nhất dịnh sẽ tránh được các vấn đề về môi trường cũng như các chi phí để sơn hoàn thiện nắp đậy đó
Thay đổi về bao bì
Giảm thiểu bao bì sử dụng, đồng thời bảo vệ được sản phẩm, một ví dụ trong nhóm giải pháp này là sử dụng bìa carton cũ thay cho các loại xốp để bảo vệ các vật dễ
vỡ
2.1.3.Giảm nguồn thải
Quản lý nội vi (Bảo dưỡng hàng ngày)
Đó là các quy định ngăn ngừa rò rỉ và rơi vãi có thể được thực hiện bằng kế hoạch hoá quá trình sản xuất trong đó có lịch trình bảo dưỡng và kiểm tra thiết bị thường xuyên, thanh tra và đào tạo nhân viên về nội quy hoạt động theo định kỳ
Đây là một giải pháp đơn giản nhất của sản xuất sạch hơn, không đòi hỏi chi phí đầu tư và có thể thực hiện ngay sau khi xác định được các giải pháp ví dụ như:
Bảo dưỡng thiết bị/máy móc
- Kiểm tra & bảo trì cơ sở hạ tầng nhà xưởng/thiết bị: hệ thống
cấp nước, chiếu sáng, cấp hơi, thông gió/điều hòa…
- Quản lý kho: vật tư, nguyên liệu, hóa chất…
- Các công đoạn sản xuất
- Đóng chặt các van/vòi khi không sử dụng
- Che các sàng lọc rung tránh rơi vãi,
- Loại bỏ cặn bẩn trong sàng lưới và vòi phun nước
Hình 2.3 Ví dụ về sắp xếp kho khoa học
Trang 23Đối với phân xưởng lò hơi, để tiết kiệm năng lượng đó là thường xuyên thổi bụi cho các bề mặt trao đổi nhiệt đối lưu (lau chìu, vệ sinh hàng tuần) để tránh thất thoát nhiệt, sửa chữa, thay thế vòi đốt
Với các mô tơ điện, cần phải giữ đúng lịch bảo hành (kiểm tra độ chùng của dây cua roa) để tăng hiệu quả hoạt động của mô tơ
Hay trong việc sử dụng các bòng đèn chiếu sáng thì các giải pháp tiết kiệm năng lượng đó là :
- Tăng cường bảo hành các thiết bị chiếu sáng như chống bụi bẩn cho các bóng đèn thì cũng có thể giảm được số lượng bóng đèn phải dùng
- Sử dụng các thiết bị đặt giờ và khống chế cường độ sáng như tắt đèn khi không dùng điện và giảm tiêu thụ điện bằng thiết bị giảm độ sáng
- Sử dụng chao đèn có hiệu quả: rõ ràng nếu ta sử dụng các chao đèn cho mỗi bóng đèn thì sẽ làm tăng năng suất sáng của mỗi bóng và giảm điện áp đèn hoặc số bóng đèn cần thiết
- Cải thiện các thông số của căn phòng: cần hạ thấp các đèn đang treo cao và giảm mức độ hấp thụ ánh sáng trong phòng
- Dùng chiếu sáng không đồng đều:Tuỳ theo nhiệm vụ từng bộ phận trong nhà máy mà ta sử dụng số lượng bóng đèn hợp lý, tránh lãng phí điện ở những nơi không cần quá sáng Nên tận dụng ánh sáng ban ngày: cần tắt các bóng đèn khi có ánh sáng ban ngày
Lợi ích của quản lý nội vi tốt:
- Nâng cao ý thức nhân viên
- Tăng năng suất, chất lượng
- Sử dụng hiệu quả mặt bằng & không gian làm việc
- Giảm lãng phí nguyên vật liệu rơi vãi, hỏng do bảo quản và lưu kho không đúng cách
- Giảm/ngăn ngừa các thất thoát lãng phí điện, nước, hơi
Duy trì tình trạng làm việc ổn định của máy móc/thiết bị
- Giảm các chi phí sửa chữa/khắc
phục sự cố
- Đảm bảo môi trường làm việc
An toàn - Vệ sinh - Gọn gàng
- Giảm tai nạn lao động
Quản lý nội vi & SXSH: giảm lãng phí nguyên vật liệu:
- Quản lý kho theo nguyên tắc “vào trước – ra trước”
Trang 24- Duy trì & đảm bảo các điều kiện lưu kho: nhiệt độ, độ ẩm, chống côn trùng/chuột
- Sử dụng các vật chứa, dụng cụ san đổ phù hợp
- Bố trí không gian lối đi hợp lý để tránh va chạm, đổ vỡ
Quản lý nội vi & SXSH: giảm & ngăn ngừa lãng phí điện:
- Cài đặt nhiệt độ hợp lý, đóng kín cửa các phòng/phân xưởng sử dùng máy lạnh
- Định kỳ vệ sinh các giàn trao đổi nhiệt
- Định kỳ kiểm tra và sửa chữa các đoạn ống bị hỏng vỏ bảo ôn
Quản lý nội vi & SXSH: giảm & ngăn ngừa lãng phí nước:
- Định kỳ kiểm tra và sửa chữa các điểm rò rỉ trên đường ống nước
- Sửa chữa các vòi nước bị hỏng
- Lắp các van phao tự động đóng ngắt máy bơm cho các bể chứa trên cao để tránh bơm đầy tràn
- Giáo dục ý thức tiết kiệm nước
Quản lý nội vi & SXSH: giảm &ngăn ngừa lãng phí hơi/nhiệt:
- Luôn đảm bảo cửa lò luôn được đóng kín
- Đảm bảo kích thước nhiên liệu phù hợp, đồng đều
- Vệ sinh các bộ trao đổi nhiệt để đảm bảo hiệu suất truyền nhiệt
- Đảm bảo các đồng hồ đo luôn chính xác
Hình 2.4 Bảo ôn đường ống dẫn hơi trước và sau khi thực hiện sản xuất sạch hơn
Thay đổi nguyên liệu đầu vào
Thay thế các nguyên liệu đầu vào bằng các nguyên liệu ít độc hoặc nguyên liệu
có thể tái tạo, hoặc nguyên liệu phụ có thời gian sống phục vụ dài hơn
Như trong công nghiệp giấy, người ta cố gắng dùng thuốc nhuộm không độc;
Trang 25giấy hoá học, mục tiêu là khử hoặc làm sáng màu lignin màu tồn dư, tồn đọng trong
bột giấy sau khi nấu và để tẩy mà không gây tổn hao quá mức độ dai hay hiệu suất của
bột giấy
Tẩy bột giấy bằng hydrogen peroxide có khả năng oxy hoá và làm sáng màu
Lignin trong bột giấy hoá học với năng suất cao, dễ sử dụng và chi phí vốn thấp, còn
nếu tẩy bằng hypochlorite thì nếu sử dụng không hợp lý có thể làm mất độ dai của bột
và tạo ra chất thải có chứa cloroform
Hay việc dùng nước mềm cấp cho nồi hơi có thể làm giảm đóng cặn ở ống của
nồi hơi và do đó giảm khả năng hỏng ống, tăng hiệu suất và công suất của lò hơi, giảm
mất mát nhiệt, giảm yêu cầu mở hệ thống, giảm yêu cầu bảo dưỡng nồi hơi
Thay thế phụ gia các chất bôi trơn truyền thống bằng các chất có khả năng phân
hủy sinh học
Một nhà máy in đã thay thế mực dạng dung môi sang mực dạng nước nhằm
giảm thiểu ô nhiễm không khí do dung môi hữu cơ
Kiểm soát quy trình tốt hơn
Để đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối ưu hoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu,
sản xuất và phát sinh chất thải, các thông số của quá trình sản xuất như nhiệt độ, thời
gian, áp suất, pH, tốc độ cần được giám sát, duy trì và hiệu chỉnh càng gần với điều
kiện tối ưu càng tốt, làm cho quá trình sản xuất đạt được hiệu quả cao nhất, có năng
suất tốt nhất
Chuẩn hóa các điều kiện vận hành ví dụ như định mức sử dụng nguyên liệu
Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Hữu Nghị - Nhà máy bột đá lượng đá thải
tại công đoạn tuyển chọn nguyên liệu lớn Giải pháp đưa ra là tăng cường kiểm tra khi
nhập hàng, loại bỏ không mua đá vụn, thu hồi đá vụn định kỳ rửa, quy định đổ đá theo
kích thước đã mang lại lợi ích Giảm 0,2% đá bị loại do không đạt độ trắng, Giảm 0,1%
đá vụn ban đầu, Mới thu hồi trong tháng 1, tuần hoàn lại dây chuyền trong tháng 2 Dễ
bốc xếp, xử lý
Hình 2.5 Kho nhập nguyên liệu trước và sau khi thực hiện SXSH
Trang 26Với công ty Giấy Bãi Bằng đó là việc sửa chữa và bảo ôn cho các ống dẫn hơi, sửa chữa và thay thế bẫy hơi
Một khách sạn đã hạ nhiệt độ nước nóng dùng cho nhà giặt từ 90o xuống còn
600 để tiết kiệm dầu đốt và điện năng
Để tăng hiệu quả tiết kiệm năng lượng của máy biến áp thì cần phải ngắt máy biến áp khi không có tải và phân phối lại phụ tải cho các máy biến áp
Đối với phân xưởng lò hơi, muốn tiết kiệm năng lượng thì cần điều chỉnh quá trình cháy: bao gồm có khống chế không khí thừa, làm cân bằng phụ tải, sử dụng hệ thống điều chỉnh lò, khống chế thất thoát nhiệt và rò rỉ
Hình 2.6 Máy móc có hướng dẫn vận hành kèm theo
Cải tiến thiết bị:
Cải tiến các thiết bị và bộ phận sản xuất hiện có, ví dụ: bổ sung các thiết bị đo lường và kiểm soát nhằm chạy quy trình với hiệu suất cao hơn là tỷ lệ tạo ra chất thải
và khí thải ít hơn, ví dụ trong công nghiệp sản xuất giấy thì các giải pháp đó là:
- Lắp các vòi phun nước hiệu quả, cung cấp máy nghiền bột vụn
- Dùng bộ thu gom sợi có áp lực cao trong máy làm sạch ly tâm
- Dùng các bộ điện dung để nâng cao hiệu suất điện năng, cung cấp các bộ nạo hốc và bơm nạo hốc có kích cỡ hợp lý, lắp bộ điều chỉnh độ ổn định
- Phủ các sàng rung và bể định lượng hoá chất bằng cách chụp thích hợp để tránh tràn, rơi vãi
- Lắp đặt các van tự đóng tại tất cả các ống mềm dẫn nước để giảm thiểu lãng phí nước
- Lắp thiết bị báo độ sệt để điều chỉnh về độ sệt trở nên dễ dàng, tránh thay đổi
về định lượng của giấy, giảm giấy hỏng, rách và còn có thể sấy giấy đồng đều
Trang 27Lắp đặt máy ly tâm để tận dụng bia cặn,
Lắp đặt các thiết bị cảm biến (sensor) để tiết kiệm điện, nước VD: thiết bị cảm biến thời gian (time sensor), thiết bị cảm biến chuyển động (motion sensor), v.v
Ở công ty Xuân Hoà, đã áp dụng các giải pháp lắp đặt các đồng hồ đo nước, điện và gas để kiểm soát lượng sử dụng tốt hơn hay việc lắp đặt các bóng đèn tiết kiệm điện, điều chỉnh các thông số của nồi hơi nhằm giảm khí dư chính là các giải pháp về kiểm soát quy trình tốt hơn
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên có mức tiêu thụ than cao, giải pháp đưa ra là Cải tạo hệ thống lò quay số 1: kéo dài lò thêm 7m
để tăng diện tích trao đổi nhiệt, tăng thời gian phản ứng trong lò (tỷ lệ kẽm thu hồi tăng từ 78% lên 82%)
Hình 2.7 Giải pháp cải tạo hệ thống lò quay tại công ty kim loại màu Thái Nguyên
Một xí nghiệp nhựa muốn giảm tổn thất nhiệt của các máy ép nhựa do nhiệt độ làm việc quá cao (260oC) của thiết bị này Lượng nhiệt bức xạ ra môi trường càng tăng khi có nhiều máy cùng hoạt động gây lãng phí điện năng và ảnh hưởng đến an toàn sức khoẻ cho công nhân trực tiếp đứng máy Giải pháp được đưa ra là xí nghiệp đã lắp các lớp bảo ôn cho xylanh gia nhiệt của các máy nhằm tận dụng lượng nhiệt bức xạ cho quá trình làm nóng chảy hạt nhựa, từ đó giảm được thời gian khởi động và dao động nhiệt độ trong máy làm tăng tuổi thọ máy và chất lượng sản phẩm Chỉ với vốn đầu tư khoảng 500.000đồng/máy, xí nghiệp đã tiết kiệm 1.100.000 đồng tiền điện/tháng Thời gian thu hồi vốn là 14 ngày, đã làm giảm nhiệt độ trong xưởng đi 5oC
Sử dụng các nguồn sáng hiệu quả cao với độ sáng thấp: thay thế sử dụng đèn nóng sáng bằng đèn thuỷ ngân vì đèn nóng sáng có độ sáng thấp nhất, trong khi đèn thuỷ ngân cao áp là đèn có hiệu quả cao với độ sáng cao nhất trong các nguồn sáng trắng
Ví dụ: lượng nước rửa lớn tại nhà máy xuất nhập khẩu thủy sản tại quận 8, TP
Hồ Chí Minh Lựợng nước thải cần xử lý lớn, cần nhiều lao động & thời gian để vệ sinh nhà xưởng, dụng cụ (7 người làm trong 30 phút), tiêu thụ lượng lớn chất tẩy rửa
Trang 28Nhà máy đã sử dụng vòi rửa áp lực ở áp suất >10 bar Lợi ích kinh tế thu được đó là tiết kiệm từ 2,5 đến 4 triệu VNĐ/tháng, với mức đầu tư ban đầu là 15 triệu VNĐ, tiết kiệm nước từ 15 đến 27 m3/ngày, giảm lượng chất tẩy rửa, nước thải phải xử lý Hệ
thống rửa áp lực chỉ cần có 2 người làm trong 30 phút
Hình 2.8 Hình ảnh trước và sau khi thực hiện giải pháp lắp đặt vòi rửa áp lực cao
Thay đổi công nghệ:
Chuyển đổi sang một công nghệ mới và hiệu quả hơn có thể làm giảm tiêu thụ tài nguyên và giảm thiểu lượng chất thải và nước thải Thiết bị mới thường đắt tiền, nhưng có thể thu hồi vốn rất nhanh Ví dụ:
Rửa cơ học thay vì rửa bằng dung môi,
Thay công nghệ sơn ướt bằng sơn khô (sơn bột)
Giải pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơn các giải pháp sản xuất sạch khác,
do dó cần phải dược nghiên cứu cẩn thận Mặc dù vậy, tiềm năng tiết kiệm nguyên liệu
và cải thiện chất lượng sản phẩm có thể cao hơn so với các giải pháp khác
Thay thế công nghệ, quy trình chế biến theo thứ tự, nhằm giảm thiểu chất thải
và khí thải, tạo ra trong quy trình sản xuất
Trong sản xuất giấy, có sự cải biến quy trình nghiền bột, cân nhắc các quy trình nghiền bột thay thế, cải biến quy trình rửa và khử nước, như dùng máy ép băng truyền khung lưới kép, dùng các quy trình tẩy thay thế, như tẩy oxy, tẩy ozone
Trang 29Một công ty chuyên mạ điện đã thay thế hệ thống xúc rửa nước vào ra bằng hệ thống nước tuần hoàn để giảm tiêu thụ nước
Một nhà máy thuỷ sản thường phải sử dụng nhiều nước trong khâu chế biến và làm vệ sinh Việc sử dụng các vòi nước không áp lực đã gây lãng phí nước, tốn nhiều hoá chất tẩy rửa hơn, ngoài ra lượng nhân công và thời gian làm vệ sinh cũng tăng lên Nhà máy đã đầu tư vào máy rửa có vòi phun nước áp lực cao (10Bar) nhằm giảm đáng
kể lượng nước tiêu thụ và các chi phí liên quan tránh sử dụng hoá chất và hiệu quả vệ sinh cao hơn Từ đó giảm được chi phí bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải Kết quả chỉ đầu tư 15 triệu đồng, công ty đã tiết kiệm 15 m3/ngày, tương đương 2.4 triệu/tháng, thời gian hoàn vốn là 6 tháng, giảm được khoảng 2/3 thời gian làm vệ sinh
Công ty Xuân Hoà đã áp dụng kỹ thuật rửa ngược chiều thay cho rửa chảy tràn Tại một nhà máy xi măng, hệ thống cấp liệu rung điều chỉnh cửa mở bằng van dạng tấm khó khống chế tỷ lệ nguyên liệu; Cỡ hạt clinker quá to, ảnh hưởng tới năng suất máy nghiền bi Công ty đã đầu tư hệ thống cấp liệu tự động cho máy nghiền xi măng Thay 7 bộ cấp liệu rung từ bằng hệ thống cân điện tử điều tốc biến tần thành 7 cấu tử điều khiển vi tính
Hình 2.9 Hệ thống cấp liệu rung điều chỉnh cửa mở bằng van và hệ thống cấp liệu
tự động tại nhà máy xi măng
Máy đóng bao cơ khí 2 vòi công suất 30 tấn/h khó điều chỉnh độ chính xác bao
xi măng, bụi thất thoát nhiều do hệ thống lọc bụi xyclon hiệu suất thấp Công ty đã thay thế bằng máy đóng bao mâm quay 8 vòi tự động, điều chỉnh bằng biến tần công
Trang 30suất 80-120 tấn/giờ Lợi ích môi trường giảm phát thải 195 tấn CO2/năm, giảm bụi trong khu vực đóng bao
Hình 2.9 Máy đóng bao cơ khí và máy đóng bao mâm quay 8 vòng tự động
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên thay đổi công nghệ áp suất dương trong túi vải (thổi vào) bằng áp suất âm (hút ra) kết hợp rung
rũ bột bằng khí nén;
Trang 31Hình 2.11: Công nghệ áp suất dương trong túi vải (thổi vào) và công nghệ
áp suất âm (hút ra) kết hợp rung rũ bột bằng khí nén;
Hình 2.10: Thiết bị sử dụng công nghệ áp suất âm (hút ra) kết hợp rung rũ bột
bằng khí nén tại nhà máy Kim loại màu Thái Nguyên 2.1.4.Đánh giá vòng đời sản phẩm
Đánh giá vòng đời sản phẩm là quá trình phân tích tác động môi trường của sản phẩm (sử dụng nguyên liệu, năng lượng, gây ô nhiễm đất, nước không khí) trong suốt một chu trình sống của sản phẩm đó (từ chiếc nôi đến nấm mồ) Việc phân tích bao gồm giai đoạn khai thác tài nguyên, sản xuất, phân phối, sử dụng/ tiêu thụ và loại bỏ
Ví dụ vòng đời của cotton bắt đầu từ nuôi trồng cây nguyên liệu sợi ở giai đoạn này tác động môi trường liên quan đến việc sử dụng nước tưới tiêu và thuốc trừ sâu, giai đoạn 2 là thu hoạch, giai đoạn 3 là vận chuyển cây bông từ nơi trồng đến nhà máy sản xuất sợi bông, giai đoạn này cần quan tâm việc phát thải bụi và khí thải từ các phương tiện vận tải đến môi trường không khí, giai đoạn 4 là sản xuất sợi và giai đoạn
5 là dệt nhuộm , đây là hai giai đoạn gây tác động nhiều nhất đến môi trường nước và không khí do sử dụng nhiều nhiên liệu, hoá chất để sản xuất ra các mảnh vài mang màu sắc khác nhau Giai đoạn 6 là giặt sấy với việc tham gia của chất giặt tẩy đã gây
Trang 32ra các tác động đến môi trường nước và cuối cùng là tác động của việc thải bỏ các sản phẩm làm từ cotton
Ví dụ về đánh giá vòng đời của 2 sản phẩm bóng đèn tròn và bóng huỳnh quang liên quan đến việc thải thủy ngân ra môi trường
Nhiên liệu Nhà máy điện Lưới điện Bóng đèn huỳnh quang Bãi chôn lấp
Nhiên liệu Nhà máy điện Lưới điện Bóng đèn tròn Bãi chôn lấp
Nếu biên của hệ chỉ là khâu thải bỏ bóng đèn sau sử dụng thì bóng huỳnh quang
sẽ gây ô nhiễm thủy ngân hơn là bóng tròn
Tuy nhiên nếu biên của hệ mở rộng đến cả khâu phát điện thì kết quả sẽ khác: thủy ngân là một chất nhiễm bẩn vết trong than, khi đốt cháy than để phát điện sẽ thải thủy ngân vào môi trường; vì bóng đèn tròn tiêu thụ điện năng nhiều hơn nên trong cả vòng đời của mình, bóng đèn tròn sẽ làm thải nhiều thủy ngân hơn bóng huỳnh quang
Các tiêu chuẩn ISO xác định những yêu cầu chung đối với việc thực hiện Đánh giá chu trình sống và báo cáo những kết quả của nó Mục đích của những tiêu chuẩn này là cung cấp cho các công ty một công cụ ra quyết định cũng như đánh giá các phương án sản xuất hay thay thế Chúng có thể sử dụng để giúp cho việc xác nhận nhãn hiệu môi trường hoặc lựa chọn các chỉ số môi trường
Đánh giá vòng đời sản phẩm có thể là một công cụ đắc lực cho việc ra quyết định về các sản phẩm và công nghệ thay thế được sử dụng cho sản xuất sạch hơn
Xu hướng các qui định và thị trường đang yêu cầu các doanh nghiệp ngày càng nhận thức rõ hơn về các tác động môi trường do sản phẩm, quá trình sản xuất, và dịch
vụ của họ gây nên và có hành động để giảm các tác động này Các nhà hoạch định chính sách, các nhà sản xuất và công chúng đã nhận thấy nhu cầu quản lý các tác động môi trường do vòng đời sản phẩm gây ra, từ việc mua nhập nguyên vật liệu đến khi thải bỏ cuối cùng Đánh giá vòng đời sản phẩm làm được việc này thông qua các đo đạc, do đó có thể so sánh các tác động môi trường của sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan đến nhau
Sử dụng tiếp cận đánh giá vòng đời sản phẩm, một tổ chức có thể:
Hiểu biết hơn về sản phẩm và quá trình sản xuất
Xây dựng một cơ sở dữ liệu tổng quan về hiện trạng của hệ thống
So sánh các tác động môi trường và các chi phí kinh tế cho các giải pháp thay thế
Sản phẩm, công nghệ hay thực hành
Giảm phát thải khí nhà kính
Xác định các điểm trong vòng đời hệ thống có thể đạt mức giảm phát thải và yêu cầu sử dụng tài nguyên lớn nhất
Trang 33 Đánh giá các giải pháp quản lý chất thải để giảm ô nhiễm và chi phí quản lý chất thải và hướng dẫn việc phát triển các sản phẩm mới có tác động môi trường thấp hơn và có lợi ích chi phí
Thiết kế lại sản phẩm để giảm nguyên liệu sử dụng
2.1.Đánh giá sản xuất sạch hơn
Để áp dụng được SXSH cần phải có phân tích một cách chi tiết về trình tự vận hành của quá trình sản xuất cũng như thiết bị sản xuất hay còn gọi là đánh giá về SXSH Đánh giá SXSH là một công cụ hệ thống có thể giúp nhận ra việc sử dụng nguyên liệu không hiệu quả, việc quản lý chất thải kém, và các rủi ro về bệnh nghề nghiệp bằng cách tập trung chú ý vào các khía cạnh môi trường và các tác động của các quá trình sản xuất công nghiệp
Hiện nay, có một số thuật ngữ tương đương hiện đang được sử dụng để thể hiện phương pháp luận SXSH như: Kiểm toán giảm thiểu chất thải (Waste Minimization Audit), Đánh giá giảm thiểu chất thải (Waste Minimization Assessment), Hướng dẫn phòng ngừa ô nhiễm (Pollution Prevention Guide)
Đã có nhiều cẩm nang, hướng dẫn đánh giá SXSH với các mức độ chi tiết khác nhau được đề xuất và áp dụng bởi các tổ chức quốc tế, quốc gia và cơ sở nghiên cứu Tuy nhiên, tất cả đều có chung ý nghĩa: đó là "con đường" để đến SXSH; ý tưởng và khái niệm cơ bản là hầu như giống nhau Dưới đây là một số ví dụ về các cẩm nang, hướng dẫn được sử dụng phổ biến:
(1) Đánh giá cơ hội giảm thiểu chất thải, US EPA 1988 (Waste Minimization Opportunity Assessment, US EPA 1988)
(2) Hướng dẫn phòng ngừa ô nhiễm, US EPA 1992 (Facility Pollution Prevention Guide, US EPA 1992)
(3) Tài liệu hướng dẫn cho các Trung tâm Quốc gia SXSH - Cẩm nang đánh giá SXSH (Bản thảo) UNEP/UNIDO 1995 (Guidance Material for the UNEP/UNIDO National Cleaner Production Centres Cleaner Production Assessment Manual Draft 1995)
(4) Cẩm nang PREPARE cho phòng ngừa chất thải và phát thải Bộ Kinh tế Hà Lan 1991 (PREPARE Manual for the Prevention of Waste and Emissions, Dutch Ministry of Economic Affairs 1991)
(5) Cẩm nang kiểm toán và giảm thiểu các chất thải và phát thải công nghiệp Báo cáo kỹ thuật số 7, UNEP/UNIDO 1991 (Audit and Reduction Manual for Industrial Emissions and Waste, Technical Report Series No 7, UNEP/UNIDO 1991) (6) Quy trình kiểm toán chất thải DESIRE UB Năng suất Quốc gia Ấn Độ,
1994 (DESIRE Procedure for waste audit India NPC, 1994)
Nhìn chung, các cẩm nang, hướng dẫn tuy khác nhau về thuật ngữ, độ dài ngắn, nội dung cụ thể nhưng có cùng ý tưởng chính: tổng quan toàn bộ quy trình sản xuất
Trang 34của 1 nhà máy để nhận ra những công đoạn có thể làm giảm được sự tiêu thụ tài nguyên, các nguyên liệu độc hại và sự phát sinh chất thải
2.2.1.Khởi động
Thành lập nhóm SXSH (hay kiểm toán giảm thiểu chất thải)
Trước tiên, Ban lãnh đạo cần phải cam kết với chương trình sản xuất sạch hơn Đánh giá sản xuất sạch hơn sẽ yêu cầu một khoảng thời gian để thu thập thông tin và phát triển các giải pháp Hơn nữa, có thể cần một số chi phí như lắp đặt đồng hồ nước
hoặc phân tích mẫu
Ban lãnh đạo cần chỉ định một đội thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn Khi thực hiện việc này, ban lãnh đạo cần nhớ rằng các thành viên trong nhóm cần có một
số quyền hạn, kỹ năng và thời gian cần thiết để thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn
Quy mô và thành phần của nhóm công tác phù hợp với cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Cần phải có một nhóm trưởng để điều phối toàn bộ chương trình kiểm toán và các hoạt động cần thiết khác
Mỗi thành viên trong nhóm công tác sẽ được chỉ định một nhiệm vụ cụ thể, nhưng tổ chức của nhóm càng linh hoạt càng tốt để việc trao đổi thông tin
Nhóm công tác phải đề ra được các mục tiêu định hướng lâu dài cho chương trình SXSH Định ra tốt các mục tiêu sẽ giúp tập trung nỗ lực và xây dựng được sự đồng lòng Các mục tiêu phải phù hợp với chính sách của doanh nghiệp, có tính hiện thực
Nhóm thực hiện nên bao gồm đại diện của các thành phần:
Cấp lãnh đạo
Kế toán hoặc thủ kho
Khu vực sản xuất: Theo dõi, ghi chép số liệu định kỳ theo tần suất qui định, tham gia trực tiếp thực hiện các cơ hội Đề xuất các cơ hội SXSH
Bộ phận kỹ thuật: rà soát kiểm tra từng công đoạn trong quy trình, xác định nguyên nhân gây thải, lãng phí và đề xuất cơ hội Tổng hợp và phân tích số liệu và viết báo cáo
Các thành viên từ bộ phận kinh doanh:phân tích chỉ tiêu tài chính
Chuyên gia tư vấn: hỗ trợ đánh giá và đề xuất cơ hội SXSH
Trưởng nhóm: điều phối chung trong nhóm, viết báo cáo
Việc đưa vào nhóm một thành viên là chuyên gia về sản xuất sạch hơn từ bên ngoài sẽ là rất có ích vì sẽ có thêm một tiếp cận qua mắt nhìn thứ ba
Nhóm đánh giá sản xuất sạch hơn bao gồm những nhân viên có đầy đủ các kỹ năng cần thiết cũng như các cán bộ quản lý có năng lực có thể giám sát mọi công đoạn
Trang 35trong đánh giá sản xuất sạch hơn và đảm bảo rằng nhóm này có đủ khả năng và quyền
để tiến hành công việc này
Cần chú ý rằng không nên để nhóm này quá nhiều người sẽ làm giảm hiệu quả Trong một nhà máy có nhiều phân xưởng và phòng ban, việc quyết định một số lượng thích hợp nhân viên của nhóm là không dễ vì rất khó biết ngay từ đầu bộ phận nào của nhà máy thực sự liên quan đến việc đánh giá Ngay khi mục tiêu đánh giá đã được lựa chọn thì số thành viên của nhóm đánh giá sản xuất sạch hơn có thể giảm xuống ở một con số thích hợp
Thông thường mục tiêu của đánh giá sản xuất sạch hơn chưa được xác định rõ cho tới khi thành lập xong nhóm đánh giá sản xuất sạch hơn nhưng trong trường hợp một nhà máy giấy của Trung Quốc trật tự này lại đảo ngược lại để đạt được tính đúng đắn của thành phần nhóm đánh giá và hiệu quả của quá trình đánh giá sản xuất sạch hơn Nhà máy này tổ chức nhóm đánh giá sản xuất sạch hơn thành hai nhóm: nhóm lãnh đạo làm việc lâu dài và nhóm làm việc với thành phần thay đổi theo trọng tâm đánh giá
Nhóm lãnh đạo đánh giá sản xuất sạch hơn làm việc lâu dài với nhóm sẽ gồm những người có liên quan nhiều nhất đến đánh giá sản xuất sạch hơn bất kể bộ phận nào của nhà máy là trọng tâm của việc đánh giá Nhóm này bao gồm giám đốc nhà máy làm trưởng nhóm và các phân xưởng trưởng, các kỹ sư phụ trách về nước và điện
và trưởng phòng bảo vệ môi trường
Nhóm làm việc bao gồm nhân viên có liên quan đến bộ phận là trọng tâm để đánh giá và do một người trong nhóm lãnh đạo dẫn đầu, trong trường hợp này là trưởng phòng bảo vệ môi trường Khi mỗi giai đoạn của đánh giá sản xuất sạch hơn đã được thực hiện thành công thì trọng tâm và phương án sản xuất sạch hơn khả thi đã được thực hiện thì trọng tâm đánh giá sản xuất sạch hơn sẽ chuyển sang bộ phận khác của nhà máy Lúc đó một nhóm lãnh đạo không đổi và nhóm làm việc quay vòng, ta sẽ thu được kinh nghiệm của mỗi hoạt động sản xuất sạch hơn và bổ sung thêm năng lực chuyên môn cho nhóm mà không cần tăng số thành viên của nhóm
Nhóm này trước hết nên lập kế hoạch và tổ chức để bảo đảm có được những số liệu và thông tin cần thiết trong các giai đoạn đánh giá khác nhau Sau đó nhóm này phải thu thập những thông tin ban đầu sẵn có về nhà máy (bảng 2.1)
Bảng 2.1: Thông tin chung về nhà máy sản xuất giấy từ bã thải nông nghiệp
Bảng thông tin chung
Trang 36B Lượng nguyên liệu thô tiêu thụ chủ yếu
Nguyên liệu xơ
Xử lý khí thải Xiclon
Loại khác
E Các thông tin liên quan khác
Liệt kê các bước công nghệ, xác định định mức thực tế về tiêu thụ tài nguyên, nhiên liệu, hoá chất, nước
Mục tiêu của nhiệm vụ này là mô tả một bức tranh toàn cảnh về các hoạt động sản xuất, kinh doanh của Nhà máy bao gồm các hoạt động công nghệ, các khía cạnh liên quan đến môi trường cũng như các hoạt động phụ trợ khác
Thông qua đó, xác định được những hoạt động tiêu thụ nhiều các nguồn lực, gây lãng phí, sử dụng chưa hiệu quả các nguồn lực, gây tổn thất nhiều về kinh tế và gây ô nhiễm môi trường
Ngay khi có những thông tin sẵn có về nhà máy, nhóm đánh giá sản xuất sạch hơn phải liệt kê tất cả các giai đoạn quan trọng trong quá trình sản xuất Công việc này
Trang 37thường được tiến hành rất dễ dàng nhờ vào thu thập các bản vẽ kỹ thuật sẵn có và kiểm tra lại bằng đi khảo sát tại phân xưởng
Đồng thời cũng định ra đầu vào và các dòng ra khác nhau của mỗi giai đoạn trong quá trình sản xuất Khu vực chính và hiển nhiên sinh ra chất thải cần đánh dấu lại Ký hiệu mỗi dòng thải theo trạng thái vật lý của chúng (rắn, lỏng hoặc khí) sẽ có lợi trong giai đoạn định lượng chất thải tiếp theo Nếu có thể nguyên nhân sinh ra mỗi dòng thải nên được xác định và ghi lại
Cần tổng quan tất cả các công đoạn bao gồm sản xuất, vận chuyển, bảo quản, Chú ý đặc biệt đến các hoạt động theo chu kỳ, ví dụ các quá trình làm sạch, vệ sinh, cọ rửa nhà xưởng, máy móc thiết bị
Thu thập số liệu để xác định định mức (công suất, tiêu thụ nguyên liệu, nước, năng lượng, )
Ở bước này, việc tính toán các định mức là rất cần thiết như:
Tiêu thụ nguyên liệu: tấn nguyên liệu/tấn sản phẩm
truyền thống
Công nghệ trung bình
(Nguồn: UNEP, 1998 và Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga, 1999)
Xác định và lựa chọn công đoạn gây lãng phí nhất (lựa chọn trọng tâm đánh giá)
Trang 38Các định mức thu được khi so sánh sơ bộ với các công ty khác và với công nghệ tốt nhất hiện có (BAT = Best Available Technology) sẽ cho phép ước tính tiềm năng SXSH của đơn vị kiểm toán
-Các tiêu chí xác định trọng tâm kiểm toán:
Gây ô nhiễm nặng (định mức nước thải/phát thải cao), Tổn thất nguyên liệu cao, tổn thất hóa chất,
Định mức tiêu thụ nguyên liệu/năng lượng cao,
Có sử dụng các hóa chất độc hại,
Có tiềm năng tiết kiệm Được nhiều thành viên lựa chọn
Được lựa chọn bởi đa số các thành viên trong nhóm SXSH
Phương pháp sử dụng: Lập bảng hượng hóa bằng cách cho điểm, bảng ma trận theo các yếu tố: kinh tế, môi trường, tiềm năng tiết kiệm, thường là việc đánh giá các
ưu tiên tập trung bằng cho điểm các yếu tố
Bảng 2.3: Tìm trọng tâm đánh giá bằng cho điểm các yếu tố Các yếu tố liên quan
Để so sánh ba phần của nhà máy, nhóm đánh giá đã nhóm một vài yêu tố chọn lựa liên quan đến sản xuất sạch hơn như chi phí bảo vệ môi trường và lượng nước thải
và cho điểm mỗi phần theo liên quan của chúng đối với những phần tương ứng Mỗi yếu tố được cho điểm riêng rẽ để phản ánh sự thay đổi độ quan trọng Ví dụ, lượng của nước thải được cho theo điểm 10 còn chi phí bảo vệ môi trường được xem là kém quan
Trang 39Riêng quản lý mặt bằng kém đã góp phần quan trọng sinh ra chất thải, đây chính là phần đơn giản nhất và hấp dẫn nhất cho bắt đầu các bước tiếp cận sản xuất sạch hơn Trong khi tiến hành nghiên cứu phân xưởng đầu tiên, nhóm đánh giá sản xuất sạch hơn nên chú ý đặc biệt tới khu vực ảnh hưởng do quản lý mặt bằng sản xuất
Cần có một sơ đồ dây chuyền sản xuất chi tiết và cụ thể để có thể có một khái quát và hiểu biết đúng về quá trình sản xuất Đầu vào và đầu ra của sơ đồ cần được ghi tên phù hợp để làm tài liệu đối chứng sau này
Cần chú ý đặc biệt tới các hoạt động theo chu kỳ, ví dụ như làm sạch hoặc tái sinh vì quá trình này thường gây nhiều lãng phí
Để hoàn thành sơ đồ công nghệ chi tiết kèm theo dòng thải, ngoài những thông tin thu thập được từ phòng kỹ thuật, nhóm đánh giá sản xuất sạch hơn cũng cần thăm phân xưởng Thăm phân xưởng là một khâu rất quan trọng, rất nhiều các phương án sản xuất sạch hơn thường chỉ cần thăm các phân xưởng của nhà máy, nhìn tận mắt và chuẩn bị các câu hỏi trong đầu là tại sao những thực tế và điều kiện nhất định như vậy đang tồn tại Rất là có ích nếu cùng đi xuống phân xưởng với người ngoài nhà máy có thể đưa ra các triển vọng mới mẻ về sự vận hành của nhà máy
Đánh giá sản xuất sạch hơn ở nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ ở Việt Nam đã bắt đầu bằng hoạt động thăm xưởng sản xuất, các cộng tác viên của chương trình môi trường của Liên hợp quốc ở Trung tâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam trong khi đi thăm, nhóm đã có thể định ra 23 phương án sản xuất sạch hơn hiển nhiên trong đó có
19 phương án có thể thực hiện trong một thời gian ngắn Hơn nữa, rất nhiều phương án sản xuất sạch hơn đã được xác định là những phương án không cần chi phí hoặc chi phí thấp chỉ cần những thay đổi nhỏ về thiết bị và cải thiện về duy tu bảo dưỡng
Tiếp theo, cần phải thu thập các thông tin để làm cân bằng Có thể sẽ có rất nhiều việc phải làm và đo đạc Các đồng hồ để xác định lượng nước và điện tiêu thụ có thể sẽ rất hữu ích và cần thiết Định lượng đầu vào và đầu ra là cách duy nhất để xác định các tổn thất mà bình thường không được nhận dạng
Trang 40Hình 2.12: Sơ đồ dây truyền công nghệ sản xuất giấy từ bã thải nông nghiệp
Chuẩn bị nguyên liệu
Rửa ướt Nước thải Bụi Chất thải từ sàng/tuỷ
Giấy
thải
Bã thải nông nghiệp
Sản xuất bột giấy
Các loại khác
Rò, rỉ, tràn rửa (l) ()sàn(l) Rửa bột (l)
Nước tẩy rủa (l)
Chất thải từ rủa li tâm
Lưới lọc (l) Loại khác
lỗ lưới (l) Thải từ rửa ly tâm (l) Nước thừa từ thiểt bị thu hồi sợi (l)
Thải từ lưới lọc (l) Loại khác (l) Khí thải (k) Khí thải từ lò hơi (k) Tro từ lò hơi (r) Bùn từ khâu hypo (r) Các chất thải khác
Chất thải từ sàng(r)