HCMKHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỒ ÁN HỌC PHẦN TÊN HỌC PHẦN: Phân tích và thiết kế Hệ thống thông tin ISAD MÃ SỐ LỚP HP: ISAD330384_08 Tên đề tài Nhóm: Phân tích và thiết kế Hệ thống thông t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN TÊN HỌC PHẦN: Phân tích và thiết kế Hệ thống thông tin (ISAD)
MÃ SỐ LỚP HP: ISAD330384_08
Tên đề tài Nhóm: Phân tích và thiết kế Hệ thống thông tin quản lý bán hàng trực tuyến (online) của một đơn vị kinh doanh đa ngành hàng, gồm nhiều khu vực bán hàng
Lớp: 18110IS
NHÓM : ………….
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM
{bản mềm: nhóm trưởng để nguyên ds sau = bản in; bản mềm các thành viên: chỉ để tên +… của mình, Xóa các thành viên khác}
1 Nguyễn Văn A [stt]_Nhóm trưởng: Phân hệ Quản lý phân công giao hàng
2 Nguyễn Thị B [stt]: Phân hệ Quản lý hệ thống kho hàng & điều tiết hàng giữa các kho
3 .
Ngày nộp: ……./……./2021
Trang 2TP.HCM, ngày … Tháng … năm 2021 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN HỌC PHẦN TÊN HỌC PHẦN: Phân tích và thiết kế Hệ thống thông tin (ISAD)
MÃ SỐ LỚP HP: ISAD330384_08
Tên đề tài Nhóm: Phân tích và thiết kế Hệ thống thông tin quản lý bán hàng trực tuyến (online) của một đơn vị kinh doanh đa ngành hàng, gồm nhiều khu vực bán hàng
Giảng viên giảng dạy: VÕ XUÂN THỂ _ Giảng viên chínhLớp: 18110IS (Sáng thứ 5)
Tên sản phẩm đề tài: CQ.05.TheVoXuan.N1NT.BanHangOnline_PhanCongGiaoHang.rar
Tên DB SQL: CQ.05.VoXuanThe.bak … (MS SQL 2014)
Tên máy chủ DB SQL :
Tên đăng nhập DB SQL: sa Mật khẩu (password) đăng nhập SQL: 123
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN ĐỐI VỚI NHÓM:
Trang 3TP.HCM, ngày …… tháng …… năm 202…….
LỜI CẢM ƠN
H
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PTK HTTT hoặc ISAD Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin HOẶC
Information Systems A… D…
ERD Entity Relationship Diagram = Sơ đồ thực thể kết hợp
RBTV
CSDL hoặc DB Cơ sở dữ liệu: DataBase
UI User Interface : Giao diện người dùng (NSD)
Trang 5Tài khoản (Account)
Là một quyền làm việc trên HTTT được cấp phát cho một cánhân thông qua tên tài khoản (username) và mật khẩu
(password)
MỤC LỤC
Trang 62.1.1.2 Hệ thống thông tin (Information System = IS) = HTTT 14
2.1.2 Sự cần thiết và vai trò của việc PTTK HTTT trong thực tiễn 14
Trang 72.2 MÔ TẢ VÀ XÁC ĐỊNH GIỚI HẠN HỆ THỐNG THÔNG TIN 14
2.4 PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ THÀNH PHẦN GIAO DIỆN NSD CỦA HTTT 16
2.4.8 Xác định khả năng mở rộng và phát triển hệ thống giao diện của HTTT 24
2.5.4 Dự kiến khả năng phát sinh thành phần cài đặt của HTTT trong tương lai 25
Trang 82.6.1 Các yêu tố liên quan PTTK hệ thống bảo mật của HTTT 25
2.6.3 Xác định các vấn đề bảo mật phát sinh của HTTT trong tương lai 252.7 PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ THÀNH PHẦN GIAO TIẾP KHÁC CỦA HTTT 25
2.7.3 Các thành phần hệ thống ngoài (tương ứng từng Component) 25
2.7.4 Dự đoán các thành phần giao tiếp khác trong tương lai có thể vận dụng vào HTTT 25
Chương 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN Quản lý bán hàng trực tuyến (online) của một đơn vị kinh doanh đa ngành hàng, gồm nhiều khu
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HTTT bán hàng trực tuyến (online) của một đơn vị kinh doanh đa ngành hàng, gồm nhiều khu vực bán hàng [Nhóm ?] 26
3.2 CÁC PHÂN HỆ CỦA HTTT: Quản lý bán hàng trực tuyến (online) của một đơn vị
Trang 93.2.1.1.3 Một số ý niệm của phân hệ 29
3.2.1.2.3 Xác định dạng chuẩn (NF) và chuẩn hóa DB của phân hệ 29
3.2.1.3.8 Xác định khả năng mở rộng và phát triển hệ thống giao diện của HTTT 35 3.2.1.4 PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ THÀNH PHẦN BẢO MẬT (Security and Safety)
Trang 10Chương 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 38
Đồ án Học phần PTTK Hệ thống thông tin Quản lý nhà sách bao gồm các phân hệ: Phân
hệ quản lý nhân sự và tiền lương, Phân hệ quản lý kho sách, Phân hệ quản lý kế toán và tài chính
Trang 11Tiến trình PTTK bào gồm các nội dung cơ bản: mô tả HTTT chung, phân công phân hệ,nội dung PTTK cụ thể của từng phân hệ bao gồm: Mô tả các phân hệ, Giới hạn phạm vịcủa từng phân hệ, PTTK thành phần CSDL, giao diện người dùng (User-Interface), càiđặt của components, an toàn và bảo mật, giao tiếp ngoài (thiết bị, hệ thống ngoài) 1.2 Nội dung chuyên môn chính của ĐỒ ÁN HỌC PHẦN
Đồ án tập trung phân tích và thiết kế với các yêu cầu chuyên môn như sau:
+ Mô tả HTTT chung về HTTT nhà sách
+ Giới hạn phạm vị\i của HTTT nhà sách: xác định các thành phần và phân hệ thuộc phạm
vi của HTTT và các thành phần và phân hệ bên ngoài cùng với mối quan hệ về mặt thông tin với các Hệ thống ngoài đó
+ Phân tích thiết kế CSDL của HTTT nhà sách bao gồm: ý niệm, ERD, LĐQH, RBTV, dạng chuẩn, Cài đặt vật lý trên SQL Server
+ Phân tích, thiết kế UI: đối tượng NSD và các quyền liên quan, xác định các thông tin (Tables) đọc lên hoặc/và ghi xuống, xác định loại form (Winform, Webform, MobileForm)
và phát thảo các forms, thiết kế kịch bản khai thác sử dụng và phát sinh lỗi, thiết cấu trúc phân cấp các form
+ Phân tích, thiết kế các thành phần cài đặt HTT bao gồm các dạng WinApp, WebApp, MobileApp
+ Phân tích, thiết kế các thành phần an toàn và bảo mật, đặc biệt là quyền truy xuất thông tin
+ Phân tích, thiết kế các giao tiếp ngoài: hệ thống ngoài và thiết bị
1.3 Mục tiêu của ĐỒ ÁN HỌC PHẦN
Kết quả PTTK HTTT Nhà sách là cơ sở để thiết kế và lập trình các sản phẩm phần mềm của HTTT và hệ thống kết nối trao đổi – chi sẻ thông tin giữa các thành phần mềm với nhausao cho phù hợp và đáp ứng yêu cầu sử dụng HTTT trong thực tiễn Nhà sách
Vì vậy kết quả PTTK phải chi tiết và đầy đủ đến mức có thể phát triển được sản phẩm phần mềm của HTT nhà sách
1.4 Công cụ và nền tảng kỹ thuật thực hiện ĐỒ ÁN HỌC PHẦN
[1] Sử dụng các công cụ ISAD dạng bản Online
Trang 12https://mockflow.com https://app.moqups.com
http://app.diagrams.net https://app.creately.com
[2] Các công cụ Offline hỗ trợ biểu diễn trực quan ISAD
* Microsoft Visual Studio NET [Architecture] [Analyze]
.NET [Architecture]->New UML or Layer Diagram
* Power Designer: ISAD về DataBase
* Microsoft Viso
* IBM Rational Rose…
[3] Công cụ Cài đặt thành phần dữ liệu: Microsoft SQL Server
[4] Các trang thông tin hỗ trợ
THANH TOÁN ĐIỆN TỬ: E-PAYMENT
www.nganluong.vn www.baokim.vn www.pay.net.vn
www.paypal.com www.2checkout.com
QR CODE
https://www.the-qrcode-generator.com
1.5 Sản phẩm của ĐỒ ÁN HỌC PHẦN
+ Hệ thống CSDL nhà sách đã được cài đặt trên SQL Server
+ Sản phẩn thiết kế hệ thống UI làm cơ sở thiết kế giao diện cho phần mềm
+ Sản phẩn thiết kế bảo mật thông qua hệ thống quyền truy xuất thông tin các đối tượng NSD
+ Sản phẩm hệ thống cài đặt Setup của WinApp, trên Host của WebApp và trên Store của MobileApp
+ Sản phẩn các mô tả liên kết và mô hình trao đổi thông tin với các thiết bị và hệ thống ngoài
1.6 Bố cục của báo cáo
Báo cáo gồm những nội dung như sau:
Chương 1 Giới thiệu đồ án của HP
Chương 2 Các cơ sở lý thuyết của HP phục việc thực hiện đề tài HP
Trang 13Chương 3 Nội dung chính của Đồ án: phân tích, thiết kế HTT Quản lý bán hàng trực tuyến(online) của một đơn vị kinh doanh đa ngành hàng, gồm nhiều khu vực bán hàng.
Chương 4 Tổng kết các kết quản đạt được và còn hạn chế của đồ án, đồng thời đề xuất hướng khắc phục hạn chế và phát triển Đồ án
Trang 14Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA HỌC PHẦN
2.1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HTTT
2.1.1 Khái niệm PTTK HTTT
2.1.1.1 Thông tin (Information)
2.1.1.2 Hệ thống thông tin (Information System = IS) = HTTT
2.1.1.3 Phân tích, thiết kế Hệ thống thông tin
2.1.2 Sự cần thiết và vai trò của việc PTTK HTTT trong thực tiễn
2.1.7.1 OO = Object-Oriented: hướng đối tượng
2.1.7.2 FO = Function-Oriented: hướng chức năng
Trang 152.3 PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ THÀNH PHẦN DỮ LIỆU CỦA HTTT
2.3.1 Phân tích mức ý niệm của HTTT
2.3.2 Thiết kế mức Logic: “Sơ đồ thực thể kết hợp” ERD
2.3.3 Thiết kế Mức logic: Xây dựng Mô hình dữ liệu quan hệ
Chuyển đổi sang danh sách lược đồ quan hệ từ ERD
2.3.4 Xác định dạng chuẩn (NF) của CSDL
* Xác định dạng chuẩn (NF) mà phần CSDL đạt được
* X->Y PTH
2.3.5 Tối ưu hóa CSDL
Tối ưu hóa CSDL thông qua đề xuất giải pháp nâng cấp CSDL lên NF cao hơn
2.3.6 Cài đặt CSDL ở mức Vật lý
Cài đặt CSDL Mức Vật lý: VD dùng MS SQL Server tương tư Hình 2-1
Hình 2-1 Cài đặt vật lý thành phần CSDL của Hệ thống thông tin
2.3.7 Xác định các RBTV (Ràng buộc toàn vẹn dự liệu)
Có thể cài đặt RBTV CSDL dùng Trigger trên MS SQL Server
Trang 162.3.8 Xác định khả năng mở rộng CSDL trong thực tế
2.4 PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ THÀNH PHẦN GIAO DIỆN NSD CỦA HTTT
PTTK GD NSD (UI…) là PT -> xđ y/tố của các Form phục vụ NSD tương tácHTTT-> thực hiện thiết kế cần thiết đối với các Forms sao cho đảm bảo các y/c đặt rađ/v HTT (Y/C tối thiểu đạt được, chất lượng các Forms) Gồm các công việc sau:
2.4.1 Xác định các đối tượng người sử dụng liên quan
+ là x.đ cá nhân, vị trí c/v, bộ phận có tương tác với HTTT thông qua các Form GD VD1: với HTTT QL SV Tr ĐH: đt NSD l/q như: SV, GV, GVK, CB PDT, CBPKT, , Bộ phận kế toán chi tiết, BP KT tổng hợp,
+ Với 1 đt NSD đã xác định, cần x/đ họ có vài trò l/v trên HTTT tương ứng các quyền
họ đc phép tương tác vơi HTTT (liên quan Bảo mật HTTT)
VD2: với HTTT QL SV Tr ĐH:
SV ->Được : kê hết (all) -> để dựa vào đó lập trình cài đặt HTTT…
->Không được (tương đối = chỉ nhấn mạnh những quyền quan trọng, cần chú ý: Warning)
+ Với 1 chức năng HTTT tw NSD có thể phải sd nhiều dạng Form GD khác nhau
VD1: Form dành cho KH GrabBike = MobileForms và WebForm
VD2: Form …… SV WebForm và MobileForm…
Đối với tr/h có nhiều form cho 1 chức năng of đt NSD: trong 1 số tr/h cần xd thêm Form chính, hỗ trợ OR các form tương đương nhau về vai trò và c/n
VD Form nhập điểm thi cho sv đ/v HP ĐH = Win…, Web, Mobile
+ Với mỗi form p/v n NSD khác nhau với c/n khác nhau:
VD: online … : SV, GV, CB… : vai trò of từng đối tượng NSD / Form này khác nhau -> Login
===3.2.?.3 : THỰC HIỆN CHO PHÂN HỆ CÁ NHÂN / Chương 3 phần 3.2.?
DANH SÁCH CÁC ĐỐI TƯỢNG NSD LIÊN QUAN PHÂN HỆ ……
GV: Xem lịch giảng, cập nhật điểm thi theo ds HP họ được phân công phụ trách
SV: Xem điểm thi, xem thời TKB học tập của nhân và phản hồi
Trang 17Không được phép: sửa, nhập (mới), xóa,… đối với điểm thi
GVK: kiểm do điểm thi sv thuộc khoa sau khi GV cập nhật điểm thi
CB.PKhaoThi: kiểm do điểm thi sv ALL trường
2.4.2 Xác định số lượng forms và loại form
+ Có 2 góc độ xác định:
từng đối tượng NSD xác định các forms phục vụ cho họ (kèm chức năng + quyền liên quan) với mỗi form x/đ phục vụ cho những đt NSD nào (c/n + quyền )
Chú ý:
1 Chức năng của forms
- Mỗi form có nhiều c/n
- Mỗi c/n p/v nhiều đt nsd.
2 Khi xác định các Forms thì kèm thao loại form của nó, Vd: WinForm, WebForm,
MobileForms
MINH HỌA CÁCH XÁC ĐỊNH CÁC FORM
CÁC FORM TW TỪNG ĐỐI TƯỢNG NSD
GV: ĐIỂM_WinForm[nhập, sửa, xóa điểm thi] + ĐIỂM_WebForm, ĐIỂM_MobileForm LỊCH_WinForm[xem, phản hồi] + LỊCH_WebForm, LỊCH_MobileForm
…
SV: ĐIỂM_WinForm[xem điểm thi] + ĐIỂM_WebForm, ĐIỂM_MobileForm
TKB_WinForm[xem, phản hồi] || tkb_WebForm || TKB_MobileForm
GV[nhập, sửa, xóa điểm thi], SV[xem điểm thi],
GVKkiểm do điểm thi sv thuộc khoa], CB.PKhaoThi[kiểm do điểm thi sv ALL
trường],
[2.1, 2.2, 2.3] LỊCH_WinForm{WebForm, Mobile}: GV[xem, phản hồi],…
Trang 18[3.1, 3.2, 3.3] TKB_WinForm||WebForm||Mobile: SV[xem, phản hồi],…
…
Quy ước các ký hiệu:
[….] quyền làm việc của NSD đối với Forms…
Form_chính{….các Form giữ vai trò hỗ trợ…}
Form_1 || Form2 || … : các forms có vai trò tương đương nhau
2.4.3 Xác định các thông tin liên quan mỗi form
[1] Nhiệm vụ chính: Tương ứng từng Forms đã xác định (trên 2.4.2) XÁC ĐỊNH
+ Liên quan đến những Tables nào trong DB (đã PTTK mục 2.3) và ứng với mỗi Table xác định thêm Form đó: đọc dữ liệu lên từ những Fields nào? ghi dữ liệu xuống fields? Sửa chữa thông tin những fields, nhưng records theo điều kiện nào (vd: chỉ sửathông tin những sv thuộc khoa CNTT, ….Where mskhoa = “CNTT”),…
+ Góc nhìn 1: Lấy Form làm gốc > xd Tables, Views liên quan:
-> Đọc lên, thống kê, tổng hợp, tính toán (Select)||
-> Ghi xuống record mới(Insert)||
-> Cập nhật(Update)
-> phân quyền = xác định quyên,…
[fields:chiếu + đk gì: chọn ( Where…)]
Có thế một thao tác Select, Insert, Update của 1 Form: liên quan đến nhiều Tables|Views=Kết
GÓc nhìn 2: KO cần thiết: Lấy Table||Views 🡨-> Forms : => Chỉ cần khi PTTK UI trước khi
PTTK DB (ko quá quan trọng: vì đa số thực hiện theo OOA và OOD: Table NSD)
+ Vì vậy, để thực hiện nội dung PTTK này, cần tham khảo (đã PTTK rồi):
Digram (Design) của DB / Tables, Views [tham khảo 2.3.6] như Hình 2-1
Danh sách các Forms (loại, NSD, chức năng, quyền,…) [tham khảo tổng hợp…: 2.4.2]
+ Công cụ sử dụng để biểu diễn (thông tin liên quan các Forms) đa dạng, tùy lựa chọn của người PTTK Gợi ý:
-> Class Diagram / UML [Visual Studio NET, IBM RationalRose,….or Online tool]-> DFD (tĩnh gọn) / Online Tool = app.diagram.net,…
Có thể trực quan hóa : dùng công cụ (Class Diagram/UML, DFD, ToolOnline, )
Trang 19* Các TABLEs (or VIEWs) liên quan từng Form
ĐIỂM_WinForm{WebForm, Mobile} các Tables liên quan:
HP{R} = Học phần
KQHT{R, W[diem], S} = Kết quả học tập
NV{R} = Nhân viên (Cán bộ đào tạo, giáo vụ khoa, cán bộ khảo thí)
LỊCH_WinForm{WebForm, Mobile} các Tables liên quan:
Quy ước ký hiệu:
Table{…danh sách các thao tác dữ liệu …} xác định các thao tác mà Forms truy xuất Tables|Views
Thao tác[….các Fields của Table liên quan …] xác định các fields liên quan thao tác truy xuất đó
Thao tác: điều kiện liên quan … xác định các điều kiện liên quan thao tác truy xuất đó
* Biểu diễn bằng Class Diagram / UML || DFD
Chú ý: + Phân biệt ký hiệu Forms với Tables
+ Dây quan hệ : trình bày rõ R, W, U, kèm Fields liên quan & Điều kiện (Where )
Trang 202.4.4 Phác thảo các forms
Chú ý: các form chưa có, ở đây chỉ phác thảo
Có thể dủng công cụ (Offline+Installed=Offline, ToolOnline, ) để phát thảoĐặc biệt là phải thể hiện được: kích thước, các đt trên forms và vị trí của chúng, màu sắc, dữ liệu kết nối,…
MINH HỌA
[1.1w] ĐIỂM_WinForm
[1.2e] ĐIỂM_WebForm
[1.3m] ĐIỂM_Mobile
Trang 21* Mô tả tất cả Nghiệp vụ || thao tác có cung cấp cho NSD trên Form đó
+ Tức là, với 1 Form có thể có từ 1 đến nhiều “kịch bản khai thác ” : nên đánh số tt (dễ
mô tả và đề cập -> dùng mã số đó thay vì nêu trên “kịch….”
+ “Kịch bản khai thác…” tương đương: thương xảy ra khi 1 nghiệp vụ nào đó có thể được thực hiện trên nhiều dạng|loại form khác nhau:
VD: đặt xe GrabBike / MobiForm || WebForm = 2 “kịch bản khai …” tương tự nhau => nên đánh số “kịch bản…” sao cho thể hiện rõ nội dung liên quan
Gợi ý: <chỉ số form_loại form.loại form…>_Số tt chỉ số 2 bậc:
Gợi ý minh họa: [1.1wem1.1] [1.1wem1.2]
[3.1wm1.1]
Chú giải: [3.1wm2.3] trong đó: 3.1 chỉ số thứ tự form
w m e : loại form = w: Winform, e: Webform, m: MobiForm
2.3 Chỉ số thứ tự của “kịch bản khai …”
Trang 22Trong đó 2: “Kịch bản khai…” thứ 2 trên Form
3: trường hợp thứ 3 của “Kịch …” này
* Cần chú ý: có thể có 2 khả năng:
+ Trình tự thao tác của 1 nghiệp vụ có thể được thực hiện trọn vẹn trong 1 Form
+ Trình tự thao tác của 1 nghiệp vụ có thể phải thực hiện trên nhiều Form:
Form này -> Form khác -> … -> Về lại || ko về lại Form này
VD: FrQL SV: “Thêm SV mới”
t.huống 1 -> sang Form phụ [nhập thông tin SV mới: OK-> trở lại Fr DS SV (nêu trên)]
t.huống 2 -> sang Form phụ [nhập thông tin SV mới: Thoát -> Thoát = đóng Chtr]
* Thường biểu diễn “kịch bản khai thác….” dạng trực quan dùng sơ đồ
Activity Diagram/UML = Flow Chart || DFD || Use-case Diagram/UML || Online …