programme EMERGENCIES ĐÀO TẠO LÂM SÀNG NHIỄM TRÙNG HÔ HẤP CẤP NẶNG SARI CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT, LẤY MẪU BỆNH PHẨM & CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN 27 January 2020 Translated from Vietnamese from
Trang 1programme
EMERGENCIES
ĐÀO TẠO LÂM SÀNG NHIỄM TRÙNG HÔ HẤP CẤP NẶNG (SARI)
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT, LẤY MẪU BỆNH PHẨM &
CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN
27 January 2020
Translated from Vietnamese from Clinical Care Severe Acute Respiratory Infection, 2020 WHO is not responsible for the content or accuracy of this translation In the
event of any inconsistency between the English and the Vietnamese, the original English version shall be the binding and authentic version.
Dịch sang tiếng Việt từ bản tiếng Anh Đào tạo lâm sàng về Nhiễm trùng hô hấp cấp nặng, 2020
WHO không chịu trách nhiêm về nội dung và tính chính xác của bản dịch Trong trường hợp có sự không nhất quán giữa bản dịch tiếng Việt và bản tiếng Anh, bản tiếng Anh sẽ là bản chính thức.
Trang 3programme
EMERGENCIES
Chẩn đoán phân biệt viêm phổi nặng
• Virus đường hô hấp, bao gồm cả những tác nhân có khả năng gây đại dịch
• Căn nguyên vi khuẩn:
– Căn nguyên mắc phải từ cộng đồng (CAP): theo mô hình dịch
tễ học tại địa phương và các yếu tố bệnh nhân.
– Căn nguyên mắc phải từ bệnh viện (HAP): nếu khởi phát SARI sau khi nhập viện vì bệnh khác hoặc ở nhân viên y tế đang
Trang 4– Khi virus cúm được biết hoặc nghi ngờ lưu hành trong cộng đồng.
• Cúm A lây từ động vật sang người (H5N1, H5N6,
H7N9):
– Nếu có yếu tố phơi nhiễm nguy cơ.
• Nhiễm MERS, SARS:
– Nếu có yếu tố phơi nhiễm nguy cơ.
• Virus đường hô hấp mới nổi: COVID-2019
– Nếu có triệu chứng lâm sàng và dịch tễ.
Trang 5programme
EMERGENCIES
Virus đường hô hấp khác
Căn nguyên phổ biến:
•Virus hợp bào đường hô hấp (RSV), parainfluenza virus, rhinoviruses, adenovirus, enterovirus (EVD68), human
metapneumovirus, bocavirus
Ít phổ biến, trừ khi có yếu tố nguy cơ:
•Varicella zoster, sởi, human coronavirus, hantavirus
Ở người suy giảm miễn dịch (như nhiễm HIV):
•Cytomegalovirus, herpes simplex viruses, cùng với các cănnguyên trên
Trang 6programme
EMERGENCIES
Mắc phải từ cộng đồng: các căn nguyên vi khuẩn
Căn nguyên phổ biến nhất:
• Phế cầu (Streptococcus pneumonia), Hemophilus influenzae,
Moraxella catarrhalis, Legionella pneumophila, pneumophila Legionella, Chlamydia pneumonia, Mycoplasma
(Staphylococcus aureus)
Ít phổ biến hơn, trừ khi có yếu tố nguy cơ hoặc ở các nước có tỷ
lệ mắc cao:
•Lao (Mycobacterium tuberculosis), Burkholderia
pseudomallei, nhiễm Rickettsial, Coxiella burnetti (sốt Q), Leptospira spp, Chlamydia psittaci, Bortedella pertussis
Salmonella sp.
Trang 7programme
EMERGENCIES
Căn nguyên từ bệnh viện: các căn nguyên vi khuẩn
Các yếu tố nguy cơ với căn nguyên đa kháng thuốc*:
• Dùng kháng sinh đường tĩnh mạch trong vòng < 90 ngày.
• Ở viện dưỡng lão
Các căn nguyên đa kháng thuốc bao gồm:
•S aureus kháng methicillin (MRSA).
•Các vi khuẩn không lên men: Pseudomonas aeruginosa,
Trang 8programme
EMERGENCIES
Bệnh nhân HIV hoặc mắc bệnh suy giảm miễn dịch khác:
•Pneumocystis jirovecii, Penicilliosis, Aspergillosis,
cryptococcosis, Mucormycosis, Fusarium.
Nhiễm trùng do dịch địa phương:
•Histoplasmosis, Coccidiodomycosis,
Blastomycosis, Paracoccidiomycosis, Sporotrichosis
Trang 10programme
EMERGENCIES
Lấy mẫu bệnh phẩm
Trang 11– lấy bệnh phẩm trước khi dùng thuốc kháng vi sinh vật nhưng không
không làm trì hoãn việc điều trị thuốc kháng vi sinh vật > 45 phút
– thông báo cho phòng thí nghiệm và cơ quan y tế dự phòng nếu nghi
ngờ về căn nguyên gây bệnh mới nổi hoặc căn nguyên nguy cơ cao
–sử dụng kết quả để quản lý lâm sàng tốt hơn và tập trung
–sử dụng kết quả để tác động đến các can thiệp cộng đồng
Trang 12programme
EMERGENCIES
|
Bệnh phẩm đường hô hấp trên
• Sử dụng các thiết bị phòng hộ cá nhân (PPE) thích hợp trong quá trình lấy mẫu (áo choàng, khẩu trang, găng tay và kính phòng hộ).
• Mẫu bệnh phẩm dịch mũi hoặc mũi họng có tỷ lệ phát hiện virus cúm mùa A/B cao nhất.
• Lấy đồng thời mẫu dịch ngoáy họng để tăng tỷ lệ
phát hiện cho các virus mới nổi nghi ngờ hoặc virus
lây truyền từ động vật (như nCoV).
• Lấy mẫu bệnh phẩm càng sớm càng tốt.
Trang 13programme
EMERGENCIES
Ngoáy mũi họng Ngoáy họng
✓ Dùng que ngoáy họng vô trùng dacron hoặc
Trang 14programme
EMERGENCIES
Bệnh phẩm đường hô hấp dưới
• Ngoài ra, lấy bệnh phẩm đường hô hấp dưới ở những
bệnh nhân có bằng chứng xquang hoặc lâm sàng có bệnh đường hô hấp dưới, trong một số tình huống nếu kết quả
sẽ ảnh hưởng tới các can thiệp lâm sàng:
– Đờm khạc – Dịch hút khí quản – Dịch rửa phế quản.
• Có thể tạo ra các hạt aerosols, do đó cần sử dụng các biện phápphòng dự phòng lây nhiễm đường không khí trong quá trình làm thủthuật
|
Trang 15programme
EMERGENCIES
Bệnh nhân đặt nội khí quản, có thể lấy dịch hút khí quản
• Lấy mẫu có thể tạo ra các hạt aerosols, do đó sử dụng các biện pháp dự phòng lây nhiễm đường không khí.
• Sử dụng bẫy đờm vô trùng.
• Không gửi đầu ống catheter đến phòng xét nghiệm.
Trang 16programme
EMERGENCIES
Ưu điểm của bệnh phẩm đường hô hấp dưới
• Độ nhạy cao hơn bệnh phẩm đường hô hấp trên cho
virus cúm lây truyền từ động vật, MERS-CoV và các virus đường hô hấp mới nổi khác.
• Tăng hiệu quả chẩn đoán cho cúm mùa nếu bệnh
phẩm đường hô hấp trên âm tính hoặc được xét nghiệm muộn.
• Đồng thời có thể xét nghiệm thêm vi khuẩn, nấm và
ký sinh trùng
– ví dụ: M tuberculosis, PjP.
|
Trang 17– Tốt nhất là dưới 4 ngày kể từ khi khởi phát cho cúm mùa A/B, vì hiệu suất phát hiện giảm
khi lượng virus phát tán giảm.
– Ở bệnh nhân có chẩn đoán suy hô hấp có thể thực hiện lấy mẫu bệnh phẩm đường hô
hấp dưới bất cứ lúc nào.
– Ở trẻ em, que ngoáy hầu họng có thể là lựa chọn thay thế*.
• Lấy bệnh phẩm đường hô hấp dưới cho cúm lây truyền từ động vật
và MERS:
– Nếu bạn lấy mẫu bệnh phẩm đường hô hấp trên vào ngày bệnh thứ 6 bạn có thể không
phát hiện được các loại virus này và vẫn còn có thể chẩn đoán bằng xét nghiệm dịch hút
nội khí quản
*Le Wang, Shuo Yang, Xiaotong Yan, Teng Liu, Zhishan Feng & Guixia Li
Comparing the yield of oropharyngeal swabs and sputum for detection of 11 common pathogens in hospitalized children with lower respiratory tract infection.
Virology Journal 2019:16, Article number: 88
Trang 18programme
EMERGENCIES
|
Lấy bệnh phẩm khác để xét nghiệm chẩn đoán
• Lấy công thức máu để đếm số lượng bạch cầu máu.
• Cấy đờm tìm vi khuẩn:
– Bao gồm lao nếu ở các nước có tỷ lệ mắc cao và nấm ở bệnh nhân suy giảm miễn
dịch, vv.
• Các bệnh phẩm khác từ các vị trí khác có thể nhiễm và có
chứa mầm bệnh, theo chỉ định lâm sàng:
– Nước tiểu, dịch não tủy, phân, dịch màng phổi, dịch màng bụng,vv…
• Cấy 2 mẫu máu tìm vi khuẩn ở 2 vi trí khác nhau (nếu có
thể) cho bệnh nhân sepsis.
Trang 19• Thảo luận với cơ quan y tế dự phòng địa phương nếu cần
lấy thêm mẫu bệnh phẩm và khoảng thời gian cần xét
nghiệm lại, nếu nghi ngờ nhiễm trùng mới nổi:
– Lấy bệnh phẩm máu để phát hiện virus có thể giúp tiên lượng và
thực hiện thêm các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn (IPC)
– Lấy mẫu bệnh phẩm lặp lại có thể giúp hiểu biết về sự nhân lên của virus và đáp ứng cho các phương pháp điều trị thử nghiệm cho mục đích nghiên cứu (sử dụng phác đồ chuẩn)
– Việc lấy mẫu tiếp theo cần phải là một phần trong đề cương chuẩn
(ví dụ: ISARIC protocol)
Trang 20programme
EMERGENCIES
Trang 21programme
EMERGENCIES
• Đây là một lĩnh vực phát triển nhanh chóng PCR thời gian thực (RT-PCR)
hiện được khuyến cáo để chẩn đoán bệnh nhân nghi ngờ nhiễm COVID-19 – Vì các trình tự chuỗi gen của COVID-19 gần đây đã có sẵn, xét nghiệm
PCR có thể thiết kế cặp mồi để phát hiện các trình tự gen này
• Để biết các thông tin mới nhất hãy tham khảo khuyến cáo từ phòng xét
nghiệm quốc gia và bộ y tế và từ trang web của WHO
• https://www.who.int/emergencies/diseases/novel-coronavirus-2019
• guidance
https://www.who.int/emergencies/diseases/novel-coronavirus-2019/technical-27 January 2020
Trang 22programme
EMERGENCIES
• Phòng xét nghiệm có thể muốn sử dụng phân tích toàn bộ coronavirus đểkhuếch đại, sau đó giải trình tự các bộ khuếch đại ở các đoạn trình tự từ vùng
• Điều quan trọng cần để khẳng định kết quả xét nghiệm với các đoạn mồi toàn
bộ coronavirus được nhấn mạnh bởi vì thực thế có 4 loài coronavirus ở người
– Hai loại sau là betacoronavirus Hai loại betacoronavirus khác gây nhiễm trùng từ động vật sang người là MERS-CoV do tiếp xúc với lạc đà và SARS nguồn gốc lây truyền từ cầy hương và dơi móng ngựa
27 January 2020
Trang 23programme
EMERGENCIES
• Ngoài ra, khuếch đại và phát hiện các trình tự đặc hiệu của COVID-19 có thểchẩn đoán được mà không cần thiết các trình tự khác
• Nếu xét nghiệm không thực hiện tại các phòng xét nghiệm chuyên sâu/thamchiếu thì nên gửi mẫu để khẳng định tới các phòng xét nghiệm khu vực, quốc
– WHO có thể hỗ trợ các quốc gia thành viên xác định phòng xét nghiệm cóthể cung cấp hỗ trợ này
• Nếu cần quản lý ca bệnh, cũng nên tầm soát các căn nguyên thường gặp
xảy ra
27 January 2020
Trang 24và các virus đường hô hấp khác
• RT-PCR được khuyến cáo là xét nghiệm
hàng đầu để chẩn đoán nhiễm virus cúm
một cách chính xác và kịp thời:
– phát hiện sự hiện hiện của ARN virus trong các mẫu bệnh
phẩm đường hô hấp (hoăc các mẫu bệnh phẩm lâm sàng
khác)
– độ nhạy cao (86–100%) và độ đặc hiệu cao.
– có thể phân biệt được cúm A
– yêu cầu mồi và probe để xác định cụ thể virus.
Trang 25programme
EMERGENCIES
• Xét nghiệm miễn dịch số (DIAs) hay xét nghiệm khuếch đại acid nucleic
– Có sẵn tại các cơ sở lâm sàng và có thể cho kết quả trong vòng 30 phút
– Một bài nghiên cứu tổng hợp gần gây báo rằng các xét nghiệm phát hiện
kháng nguyên nhanh (NAATs, DIAs) có độ nhạy cao để phát hiện cúm A
và B hơn RIDTs mà không cần dùng các máy phân tích ở người lớn và trẻ
• Xét nghiệm phân tử nhanh với độ nhạy cao hơn DIAs phát hiện virus cúm
ở bệnh phẩm đường hô hấp có sẵn trên thị trường để sử dụng ở đơn vị lâm
27 January 2020
Trang 26programme
EMERGENCIES
Dùng RIDT để phát hiện virus cúm
• Xét nhiệm cúm nhanh, dựa trên
– nhanh, định hướng điều trị
– có kết quả trong vòng 15-30 phút
– chỉ định khi phát hiện cúm trong cộng đồng
trong tình huống có khả năng bùng phát dịch.
(10%-– Âm tính giá xảy ra thường xuyên
– Không thể phân biệt giữa virus cúm đặc hiệu với các loại khác (một số có thể phân biệt typ A và B)
– Dương tính giả phổ biến ngoài mùa cúm Xét
nghiệm nhiều mẫu
Trang 27Thời gian Đánh giá
Vài ngày • Tốn thời gian, thường không liên quan đến lâm
sàng trừ khi RT-PCR không chẩn đoán được hoặc chẩn đoán chậm > 14 ngày)
• Yêu cầu cặp huyết thanh, khoảng cách 14-21 ngày
• Cần phòng xét nghiệm chuyên sâu
IFA - Immunoflourescence
Trang 28programme
EMERGENCIES
Điều trị theo kinh nghiệm
bệnh nhân nhiễm trùng hô hấp cấp (SARI) (1/2)
• Bệnh nhân nhiễm trùng hô hấp cấp (SARI) có thể chẩn đoán cúm mùadựa theo lâm sàng trong bối cảnh cộng đồng có cúm mùa A/B hoạt
động
– sử dụng công thức chẩn đoán trên slides tiếp theo để chẩn đoán
• Bệnh nhân nhiễm trung hô hấp cấp có thể nghi ngờ nhiễm cúm gia
cầm (ví dụ: H5N1, H7N9) nếu có tiếp xúc gần với gia cầm ở khu vực
dịch lưu hành; nhưng chẩn đoán xác định là cần thiết
• Bệnh nhân SARI có thể nghi ngờ do COVID-19 nếu có chuyến đi
gần đây đến khu vực bị ảnh hưởng (định nghĩa ca bệnh) nhưng
xét nghiệm chẩn đoán xác định là cần thiết.
|
Trang 29programme
EMERGENCIES
biết hoặc nghi ngờ dịch cúm lưu hành
Lấy URT và xét nghiệm Bắt đầu thuốc kháng virus theo kinh nghiệm Đánh giá lại khi có kết
quả
Xét nghiệm PCR hoặc sinh học phân tử tương đương không có sẵn để cho kết quả <24 giờ
Không lấy URT/ xét
nghiệm
Bắt đầu thuốc kháng virus theo kinh nghiệm
27 January 2020
Trang 30programme
EMERGENCIES
Điều trị theo kinh nghiệm
bệnh nhân nhiễm trùng hô hấp cấp (SARI) (1/2)
• Không trì hoãn điều trị bằng thuốc kháng virus theo kinh nghiệm đối
với cúm theo cúm mùa hoặc cúm A lây truyền từ động vật (ví dụ virus
phải tại cộng đồng, trong khi đợi kết quả xét nghiệm chẩn đoán
|
Trang 31• Ở bệnh nhân SARI và viêm phổi/ nhiễm trùng huyết, chẩn đoán phân biệt bao gồm các căn
• Nghi ngờ virus đường hô hấp có khả năng gây đại dịch, như virus cúm mùa A/B, nếu có hoạt
động của cúm mùa trong cộng đồng Nghi ngờ virus cúm A gia cầm, MERS-CoV, COVID-19
• Không nên trì hoãn các can thiệp kiểm soát nhiễm khuẩn và các phương pháp điều trị tiêu chuẩn (kháng sinh theo kinh nghiệm) trong khi đợi kết quả chẩn đoán.
• Lấy bệnh phẩm đường hô hấp để xét nghiệm virus bằng kỹ thuật RT-PCR Các mẫu bệnh phẩm đường hô hấp dưới có thể hữu ích khi các mẫu bệnh phẩm đường hô hấp trên không
Trang 32Dr Shabir Madhi, University of the Witwatersrand, Johannesburg, South Africa
Dr Niranjan Bhat, Johns Hopkins University, Baltimore, USA
Dr Tim Uyeki, Centers for Disease Control and Prevention, Atlanta, USA
Dr Fred Hayden, University of Virginia, USA
Dr Owen Tsang, Hospital Authority, Princess Margaret Hospital, Hong Kong, SAR, China
Dr Leo Yee Sin, Tan Tock Seng Hospital, Communicable Disease Centre, Singapore
Dr Janet Diaz, WHO Consultant, San Francisco CA, USA
Dr Vũ Quốc Đạt, Hanoi Medical University and National Hospital of Tropical Diseases,
Hanoi, Viet Nam
Dr Natalia Pshenichnaya, Rostov State Medical University, Russian Federation
Lời cảm ơn