1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG (Đầy đủ File Word Thuyết minh + Bản Vẽ Cad + Excel tính toán)

43 712 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,56 MB
File đính kèm ĐỒ ÁN THI CÔNG.rar (18 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG (Đầy đủ File Word Thuyết minh + Bản Vẽ Cad + Excel tính toán)ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG (Đầy đủ File Word Thuyết minh + Bản Vẽ Cad + Excel tính toán)ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG (Đầy đủ File Word Thuyết minh + Bản Vẽ Cad + Excel tính toán)

Trang 1

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP KĨ THUẬT THI CÔNG

ĐỀ 4

MỤC LỤC:

PHẦN A : BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THI CÔNG

I MÔ TẢ CÔNG TRÌNH (GIỚI THIỆU)

II TRẮC ĐẠC & CHUẨN BỊ MẶT BẰNG (không bắt buộc)

III CT ĐẤT: ĐÀO, ĐẮP, SAN NỀN

IV BTCT:

1 CỐP PHA

i MÓNG

ii CỘT iii DẦM & SÀN

2 CỐT THÉP

3 BÊ TÔNG

V HOÀN THIỆN & LIÊN QUAN M&E

PHẦN B : TỔ CHỨC THI CÔNG

I TIẾN ĐỘ THI CÔNG

II BIỂU ĐỒ TÀI NGUYÊN

IV ĐẢM BẢO AN TOÀN (Tùy chọn)

1 AT VỆ SINH LAO ĐỘNG

2 PCCC

3 AN NINH TRẬT TỰ

V QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH (Tùy chọn)

Trang 2

THUYẾT MINH KỸ THUẬT THI CÔNG

1 MÔ TẢ CÔNG TRÌNH

1.1 Công năng - Quy mô – Kiến trúc – Kết cấu:

1.1.1 Công năng:

1.1.1.1 Công trình thuộc loại công trình cao tầng có số tầng lớn hơn 6 tầng, thuộc loại công trình cấp 1

1.1.1.2 Công năng cụ thể: ngân hàng Sacombank

1.1.1.3 Công suất: 80 người , theo công năng sử dụng của công trình …

1.1.2 Quy mô:

1.1.2.1 Số tầng: 1 trệt, 7 lầu, tất cả đổ toàn khối bằng BTCT

1.1.2.2 Diện tích các tầng giống nhau : 23m x 29m

1.1.4 Kết cấu:

1.1.4.1 Các khẩu độ và bước khung: theo module kiến trúc định sẵn

1.1.4.2 Tiết diện kết cấu khung: cột, dầm, vách, sàn…

1.1.4.3 Móng: giải pháp móngcọc ép, có 5 móng M1(12 cọc) , 13 móng M2 (8 cọc), 1móng M3(25 cọc) và 1 móng M4(20 cọc)

1.2 Đặc điểm khuôn viên & điều kiện thi công:

1.2.1 Khuôn viên:

1.2.1.1 Khoảng lùi (các hạng mục) công trình so với ranh

1.2.1.2 Hình dạng & kích thước: mặt bằng hình chữ nhật có kích thước BxL = 23x29 (m), ranh, tường rào

1.2.1.3 Công trình lân cận : quy mô, kết cấu khung, móng…

1.2.1.4 Khả năng giao thông: khả năng tiếp cận từ các mặt ranh tốt

1.2.2 Điều kiện thi công:

1.2.2.1 Địa hình bằng phẳng tương đối rộng rãi

1.2.2.2 Địa chất thuộc loại đất yếu có mực nước ngầm dân cao -1.5m so với mặt đất hiện hữu

1.2.2.3 Chướng ngại vật hiện hữu,

1.2.2.4 Nguồn điện, nước lay từ nguồn điện có sẵn

1.2.2.5 Xã hội: Hậu cần xung quanh, nhân lực địa phương, an ninh…

Trang 3

2 TRẮC ĐẠC & CHUẨN BỊ MẶT BẰNG:

- Định vị công trình xây dựng trong phạm vi khu đất:

+ Công trình là nhà phố cho nên sự liên quan giữa các cấu kiện các bộ phận rất chặt chẽ nên công tác trắc đạc khá quan trọng Công tác trắc đạc giúp việc thi công được chính xác về mặt kích thước của công trình, đảm bảo độ thẳng đứng, độ nằm ngang của kết cấu, xác định đúng vị trí cấu kiện, hệ thống kỹ thuật……nó loại trừ đến mức tối thiểu các sai số về tim cốt, vị trí trong thi công

- Căn cứ theo các mốc bàn giao của đơn vị thiết kế Dựa vào các lưới trục chuẩn trên mặt bằng neo vào các vật cố định Các mốc này được bảo quản gồm tất cả các công việc xác định, cao độ cho từng hạng mục, các chi tiết thi công, từ việc lắp đặt coffa cho đến các công tác hoàn thiện thực hiện ở giai đoạn cuối công trình

+ Lập lưới trục toạ độ trắc đạc:

- Luới trắc đạc được lập dựa vào các trục của công trình theo thiết kế Đây là công tác quan trọng, đảm bảo công trình được bố trí, kích thước và thẳng đứng Các lưới trục của tầng trên được lập trên cơ sở lưới xuất phát từ tầng trệt, các điểm này được chuyển lên các tầng trên theo phương pháp chuyển thẳng đứng

+ Các bước của công tác trắc đạc và các yêu cầu kỹ thuật sẽ được công ty tuân thủ theo qui định tiêu chuẩn Việt Nam 3972-85 cụ thể như sau: khi nhận được tim mốc của chủ đầu

tư, sẽ xác định tim mốc trên mặt bằng Vị trí các tim mốc được bảo vệ bằng cách đổ bê tông có rào chắn đảm bảo không bị mờ, bị mất trong quá trình thi công

+ Lưới khống chế thi công được bố trí thuận tiện theo các trục trên bản vẽ đảm bảo cho việc thi công được bảo vệ lâu dài đảm bảo độ chính xác cao

+ Các mốc đo lún được bố trí ở khoảng cách đảm bảo ổn định và bảo vệ trong suốt quá trình thi công Khoảng cách các mốc quan trắc lún sẽ được thực hiện một tuần trên một lần có chú ý đến điểm gia tải như đổ thêm sàn, xong phần xây… các báo cáo kết quả quan trắc sẽ được thực hiện ở dạng biểu đồ và hoàn thành ngay trong ngày đó Báo cáo được lập

Trang 4

+ Thời gian quan trắc

+ Tên người thực hiện quan trắc và ghi số liệu

+ Lý lịch thiết bị đo

+ Mặt bằng vị trí các quan trắc

+ Các số liệu sau khi quan trắc tại các mốc

+ Các ghi chú (nếu có) của nhân viên đo đạc

+ Chử ký của người thực hiện quan trắc, đại diện đơn vị thi công, (BQLDA)

Toàn bộ kết quả sẽ được trình cho Tư vấn giám sát và lưu giữ trong hồ sơ nghiệm thu các giai đoạn thi công, hoàn thành công trình

+ Công ty sẽ tiến hành trắc đạc một cách hệ thống, kết hợp chặt chẽ đồng bộ với tiến độ thi công Công tác đo đạc được tiến hành thường xuyên trên công trường, bao gồm tất cả các công việc xác định vị trí, cao độ cho các hạng mục, các chi tiết thi công, từ việc lắp đặt coffa cho đến các công việc hoàn thiện thực hiện ở giai đoạn cuối công trình

+ Dụng cụ quan trắc gồm các máy thuộc tài sản công ty Tất cả đều ở trong tình trạng hoạt động tốt cụ thể gồm:

+ Máy kinh vĩ

+ Máy thủy bình

+ Mia ,tiêu

2.1 MÔ TẢ ĐIỀU KIỆN THỰC ĐỊA CỦA CÔNG TÁC

2.1.1.1 Ranh, mốc hiện hữu: có

2.1.1.2 Mốc chuẩn: của nhà nước, của CĐT, gần đó…

2.1.1.3 Tim, lề đường để đo chỉ giới: đ đỏ, xd…

2.2 CĂN CỨ KỸ THUẬT VÀ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC

2.2.1.1 Mốc, ranh hiện hữu

2.2.1.2 Bản vẽ thiết kế, cấp phép : hình dạng, k thước, tọa độ

2.2.1.3 Bản vẽ hiện trạng, hồ sơ QSDĐ

2.3 ĐO ĐẠC KIỂM TRA HIỆN TRẠNG VỚI CÁC CĂN CỨ

2.3.1.1 Kế hoạch và biện pháp đo vẽ chép lại ranh, mốc hiện hữu : thuyết minh

2.3.1.2 Biện pháp đối chiếu với các căn cứ kỹ thuật và pháp lý…: : thuyết minh

2.3.1.3 Bản vẽ mô tả các điểm (vật) mốc, đường ranh, mô tả phương án đo…

2.4 BỐ TRÍ MỐC, TIM TRỤC VÀ BIỆN PHÁP ĐO ĐẠC TRONG THI CÔNG

Trang 5

2.4.1.1 Phương án bố trí mốc cao độ, mốc định vị tọa độ, các hệ mốc tim trục, giá ngựa: thuyết minh

2.4.1.2 Bản vẽ bố trí mốc cao độ, mốc định vị tọa độ, các hệ mốc tim trục, giá ngựa: mặt bằng, mặt cắt, chi tiết cấu tạo

2.4.1.3 Biện pháp đo đạc cụ thể: đo định vị trên mặt bằng, đo cao trên mặt bằng, chuyền tim trục lên các tầng, chuyền mốc cao trình lên các tầng

2.5 CHUẨN BỊ MẶT BẰNG

2.5.1.1 Phát quang, chặt cây, dọn rác & xà bần, bóc thực bì…

2.5.1.2 Tháo dỡ công trình cũ, hoặc tận dụng làm công trình tạm cho ban chỉ huy công trường

2.5.1.3 San nền

2.5.1.4 Rào, bảo vệ…

2.5.1.5 Chuẩn bị hạ tầng lắp đặt các hệ thống điện nước đẻ phục vụ cho công tác thi công, phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của công nhân… 2.5.1.6 Định vị vị trí tim cột nhà cao độ của mặt đất, vận chuyển tập kết vật liệu vật tư máy móc thi công …

3 CÔNG TÁC ĐẤT :

3.1 ĐẶC ĐIỂM & ĐIỀU KIỆN CỦA CÔNG TÁC:

3.1.1 Liệt kê các loại công tác cần thực hiện:

 Đào, đắp, San lấp, Bóc thực bì

3.1.2 Điều kiện & thông tin cơ sở:

 Số liệu, Hồ sơ: H sơ thiết kế, Địa chất, Địa hình Htrạng, Thủy văn (lưu vực mưa, nước ngầm ),

 Tình trạng thực tế nội khu & xung quanh: Hiện trạng k sát lại, Không gian công tác

 Khả năng huy động & cung ứng về thiết bị, nhân sự, vật tư, tài chính cho công

tác linh hoạt …

3.2 TIÊU CHUẨN & QUY ĐỊNH CỦA THIẾT KẾ CỦA HỢP ĐỒNG:

Quy chuẩn, quy phạm

Tiêu chuẩn (HS thầu, HĐồng…)

Quy định khác (từ TVấn, QL Nhà nước…)

Tiêu chuẩn, quy định của nhà thầu (Kỹ thuật, chất lượng, an toàn, môi trường…) Khác…

3.3 KỸ THUẬT, BIỆN PHÁP CỤ THỂ:

3.3.1 Đào, Đắp:

Trang 6

3.3.1.1 Thuyết minh tính toán và biện pháp kỹ thuật cụ thể

 Phân đoạn, phân đợt thi công đào

 Thiết kế hình dạng hố đào:

- Kích thước hố, độ dốc thành hố (kết cấu BTCT trong hố)…

- Các cao trình đào của cơ giới & thủ công

- Tính toán khối lượng đào từng hố, khối lượng tổng công của hạng mục, công trình…

 Thoát (& ngăn) nước vào hố đào: Nước ngầm, Nước mặt

 Thiết bị, dụng cụ, nhân lực & kỹ thuật đào

 Phương án chuyển đất, trữ đất

3.3.1.2 Bản vẽ, hồ sơ, bảng biểu theo dõi:

 Bản vẽ mặt bằng và mặt cắt từng hố đào, đắp

 Bản vẽ tổng mặt bằng đào đắp cho từng hạng mục, công trình

3.3.2 San lấp, Bóc thực bì :

3.3.2.1 Kỹ thuật và tính toán thuyết minh

 Phân đoạn, phân đợt thi công

 Tính toán khối lượng

 Thiết bị, dụng cụ, nhân lực & kỹ thuật

 Phương án chuyển đất, trữ đất

3.3.2.2 Hồ sơ, bản vẽ, bảng biểu theo dõi

 Bản vẽ mặt bằng san nền

 Bản vẽ mô tả chi tiết các lớp bóc thực bì và san nền (không bắt buộc)

 Bảng biểu quản lý khối lượng công tác (không bắt buộc)

Trang 7

Thiết kế hình dạng hố đào và tính toán khối lượng đào đắp:

* Mặt bằng bố trí móng cọc :

Trang 8

TL 1/25

- 3.300 -2.000

- 3.300 -2.000

-29.800

BÊ TÔNG LÓT ĐÁ 4x6 VXM MAC 100

1 2

4

4

3 2

- 3.300 -2.000

4

Trang 9

Hệ số tơi xốp:

• Có 2 độ tơi xốp là:

o Độ tơi xốp ban đầu: K1=(Vtx-Vnt)/Vnt

o Độ tơi xốp cuối cùng: K2=(Vsd-Vnt)/Vnt

Vnt : thể tích đất ở trạng thái nguyên thổ

Thể tích hố đào hình chóp cụt:

Loại đất Độ dốc cho phép của thành

H = 1,5m H = 3m H = 5m Đất đắp 1 : 0,6 1 : 1,00 1 : 1,25 Đất cát 1 : 0,5 1 : 1,00 1 : 1,00 Cát pha 1 : 0,75 1 : 0,67 1 : 0,85 Đất thịt 1 : 0,00 1 : 0,50 1 : 0,75 Đất sét 1 : 0,00 1 : 0,25 1 : 0,50 Sét khô 1 : 0,00 1 : 0,50 1 : 0,50

Thể tích hố đào hình lăng trụ:

L F L F F

2

21

• F1, F2 là diện tích tiết diện ngang

2 đầu công trình đất – Trường hợp mặt đất nằm ngang : F = h * (b + m*h ) m=1/i

Trang 10

Vtx : thể tích đất ở trạng thái tơi xốp = Vnt(1+k1)

Vsd : thể tích đất ở trạng thái sau đầm = Vnt(1+k2)

Dựa vào hồ sơ địa chất ta xác định đất tại công trình thuộc loại đất đắpù có :

+Đất đào lên là đất sét ở trạng thái nguyên thổ Có k1=20%, k2=4%

Kích thước cọc 300*300 (mm) khoảng cách giữa các cọc là 3d, khoảng cách giữa mép cọc hàng biên với mép đài là d/2 , btc = 0.3(m) , đà kiền có tiết diện 250x500(mm)

Chiều sâu hố đào là H = 3.3-1.15+0.1=2.25 (m), đất đặt móng là đất sét  i = 1:0.25

 m = 1/ i = 0.25

MÓNG M1 (5 hố móng ):

Kích thước đày hố đào:

Thể tích đài móng:

Vđàimóng =n x h đài x (B đài x L đài) = 5 * 1.3 x (2.4*3.3) = 51.48 (m3)

Thể tích phần cột trong móng:

Vcột =5* 0.6*0.6*(2-1.15) = 1.53 (m3)

Trang 11

Thể tích lớp bê tông lót:

MÓNG M2 (13 hố móng) : 

Kích thước đày hố đào:

Thể tích đài móng:

Vđàimóng =n x h đài x (B đài x L đài) =13 x 1.3 x (2.2*2.4) = 89.232 (m3)

Thể tích phần cột trong móng:

Vcột = 13 * 0.55*0.55*(2-1.15) = 3.341( m3)

Thể tích lớp bê tông lót:

Trang 12

Thể tích còn lại của hố móng :

MÓNG M3 VÀ M4 (1 hố móng):

Vị trí móng gần nhau nên ta tiến hành đào móng chạy dài

Thể tích đài móng:

Vđàimóng = Vđàimóng3 + Vđàimóng4 = h3 đài x (B3 đài x L3 đài) + h4 đài x (B4 đài x L4 đài)

Trang 13

TÍNH THỂ TÍCH ĐẤT ĐÀO VÀ ĐẮP ĐÀ KIỀNG :

Đà kiềng có tiết diện (300x700).mặt đáy đà kiềng nằm cách mặt đất tự nhiên là 1.55m  ta tiến hành đào đất hố đà kiềng và tính theo thể tích hình lăng trụ , với bề rộng đáy hố là 700mm và chiều cao là 1550mm

Trục chữ:

+Nhịp 6m:

* Đà kiềng giữa 2 móng M 2 :

Trang 14

700 1450

TL 1/25

2800 4000 2277

Trang 16

TL 1/25

2800 4000

4775 5600

Trang 18

    * Đà kiềng giữa 2 móng M 1 và khối móng M 3 , M 4 :

Trang 19

+Nhịp 7.2m:

* Đà kiềng giữa 2 móng M 2 :khoảng cách giữa 2 móng 4.2m

3227 2800

1475

TL 1/25

2800 4000

Trang 21

2817 2025

3775 3900

Trang 22

* Đà kiềng giữa 2 móng M 2 :

Thể tích hố đào đà kiềng :

Trang 23

300 700 1475

Trang 24

300 700 1475

Thể tích hố đào đà kiềng :

Trang 25

300 700 1475

Trang 26

300 700 1475

Trang 27

Chọn phương án máy đào :

- vì đây là công trình có khối lượng đất đào tương đối lớn nên ta chọn phương pháp đào bằng máy chọn máy đào gầu nghịch để sử dụng cho công trình có độ sau tối đa

sửa thủ công để không phá vỡ cấu trúc đất nền bên dưới đáy móng.Đất đào nếu có thể sẽ được sử dụng trong công tác thi công theo hồ sơ thiết kế, đất thừa sẽ được vận chuyển đi nơi khác Đào đất được chúng tôi thực hiện tới cao độ thiết kế, nếu trường hợp đào sâu quá cao độ thiết kế thì phải được lấp lại tất cả những chỗ đào quá sâu bằng cát đầm chặt trước khi tiến hành lớp bê tông lót Tại vị trí các góc hố đào được bố trí hố tụ nước để toàn bộ nước mặt của hố móng được thu về và bơm ra khỏi hố móng bằng ống mềm  75 ra hồ lắng Sau đó nước thải này mới được thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực

_ Việc lấp móng sẽ được chúng tôi tiến hành kỹ lưỡng để tránh ảnh hưởng đến các công tác cấu trúc sau này Chúng tôi sẽ sử dụng cát để lấp móng Cát đắp bảo đảm sạch, không lẫn các tạp chất hữu cơ và đầm chặt bằng đầm cóc, mỗi lớp dày tối đa 20 cm kết hợp tưới nước cho đến khi cát đắp đặt được độ đặc chắc theo yêu cầu, bảo đảm nền đắp sau này không bị lún

Trang 28

Vgầu = 0.7 (m3) dùng cho bánh bánh xích hiệu suất sử dụng 50 phút/h

Ta có năng suất máy đào :

4 CÔNG TÁC CỐP PHA

4.1 CỐP PHA :

4.1.1 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG:

Các yêu cầu đối với từng đối tượng, từng thể loại công tác

Quy chuẩn, quy phạm

Tiêu chuẩn (HS thầu, HĐồng…)

Quy định khác (từ TVấn, QL Nhà nước…)

Tiêu chuẩn, quy định của nhà thầu (Kỹ thuật, chất lượng, an toàn, môi trường…) Khác…

4.1.2 ĐIỀU KIỆN & ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC:

 Các cấu kiện BT & BTCT: Móng, cổ cột, đà kiềng, cột, dầm, sàn, vách (tường)…

 Giới thiệu các đặc điểm, đặc trưng chính, quan trọng của từng đối tượng

cụ thể: kích thước tiết diện, độ dày, độ cao…

4.1.3 TÍNH TOÁN CẤU TẠO, BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CỤ THỂ :

4.1.3.1 CF móng (CF đứng)

Trang 29

4.1.3.1.1 Kỹ thuật và tính toán thuyết minh

 Thiết kế cấu tạo CF: Ván, Sườn, Chống,… (xem hướng dẫn ở trang sau)

 Phân đoạn, phân đợt thi công CF

 Thiết bị, dụng cụ, nhân lực & kỹ thuật lắp, tháo CF

4.1.3.1.2 Bản vẽ, hồ sơ, bảng biểu theo dõi

 Bản vẽ mặt cắt mô tả cấu tạo chi tiết thành phần cốp pha

 Bản vẽ mặt bằng bố trí cấu tạo chi tiết thành phần cốp pha

 Bản vẽ tổng mặt bằng bố trí cốp pha cho 1 phân đợt hoặc phần đoạn thi công

Yêu cầu chung (3.1 tr 2 TCVN 4453:1995):

- Cốt pha và đà giáo sẽ được thiết kế đảm bảo bền và ổn định, số liệu để thiết kế căn cứ theo

hồ sơ thiết kế, phụ lục A-TCVN 4453:1995 và các hồ sơ liên quan khác (địa hình, địa chất thủy văn…)

o Không gãy, vỡ

o Biến dạng trong phạm vi cho phép

- Cốt pha vòm và dầm với khẩu độ lớn hơn 4m sẽ được thiết kế có độ vồng thi công Trị số độ

vồng được tính theo công thức:

f=3L/1000 Trong đó: L là khẩu độ (cạnh ngắn), tính bằng m

- Các mối nối không bố trí ở vị trí chịu lực lớn:

- Các thanh giằng sẽ được tính toán và bố trí thích hợp để ổn định toàn bộ hệ đà giáo cốp pha.

Yêu cầu về lắp dựng & tháo dỡ (3.1 tr 2 TCVN 4453:1995):

Lắp:

Trắc đạc, định vị chính xác: mốc, trục, cao độ…

Bề mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông sẽ được chống dính;

Cốp pha sẽ được lắp dựng phù hợp với kế họach, kỹ thuật tháo dỡ

Trụ chống của đà giáo đặt vững chắc trên nền cứng, không bị trượt, lún, biến dạng khi chịu tải trọng và tác động trong quá trình thi công

Quan hệ hợp lý với trình tự, kỹ thuật lắp dựng cốt thép

Liên kết chắc chắn, an toàn, chính xác

Sai số lắp dựng CF & sai số sản phẩm:

Trang 31

Tháo: (TCVN 4453:1995-3.6.)

CF đáy: Chỉ tháo sau khi kết cấu đủ khả năng chịu lực

• Thông thường:

o Giữ lại ít nhất là toàn bộ đà giáo và cột chống ở 1 tấm sàn nằm kề dưới tấm

sàn sắp đổ bê tông;

o Trường hợp cần thiết và có tính toán kết luận cho phép, có thể tháo dỡ từng bộ

phận cột chống cốt pha của tấm sàn phía dưới nữa và giữ lại các cột chống

"an toàn" cách nhau < 3m dưới các dầm có nhịp lớn hơn 4m

o Số tầng cây chống giữ lại được tính toán trên cơ sở tải trọng thi oc6ng và khả

năng chịu lực của các kết cấu liên quan

CF thành: Được tháo sau khi cường độ > 50 N/cm2

Tháo phải đảm bảo không gây chấn động mạnh làm hư hại kết cấu, cốp pha

Ngày đăng: 28/09/2021, 19:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w