BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀBáo cáo viên: TRẦN VĂN NGỌC HỘI LÃO KHOA TP.HCM VIỆT NAM PHÁT HIỆN SỚM NGUY CƠ MẮC ALZHEIMER Ở NGƯỜI CAO TUỔI QUA CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ PHỔ NÃO Đà Lạt, Ngày 9 tháng 4 năm 2
Trang 1BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
Báo cáo viên: TRẦN VĂN NGỌC
HỘI LÃO KHOA TP.HCM VIỆT NAM
PHÁT HIỆN SỚM NGUY CƠ MẮC ALZHEIMER Ở NGƯỜI CAO TUỔI QUA CHỤP
CỘNG HƯỞNG TỪ PHỔ NÃO
Đà Lạt, Ngày 9 tháng 4 năm 2021
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Alzheimer là bệnh lý thoái hóa hệ thần kinh trung ương gây ra tình trạng mất trí nhớ, rối loạn nhận thức, thay đổi hành vi, không phân biệt giới tính, thường gặp ở người cao tuổi.
Các tiêu chuẩn chẩn đoán hiện nay chủ yếu vẫn dựa vào lâm sàng.
Phương pháp chẩn đoán bằng hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) được coi là xét nghiệm cận lâm sàng thích hợp cho việc chẩn đoán sớm bệnh Alzheimer.
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh Alzheimer có thể phát triển tiềm tàng trong một thời gian dài trước khi xuất hiện những triệu chứng.
Theo trình tự phát hiện của bệnh là: biểu hiện lâm sàng, nhờ có trợ giúp của hình ảnh thấy teo thùy thái dương, teo hồi hải mã, giảm khuếch tán, giảm tưới máu và cuối cùng thay đổi các chất chuyển hóa trong não được cho là thay đổi sớm nhất của bệnh.
Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Phát hiện sớm nguy cơ mắc Alzheimer ở người cao tuổi qua chụp cộng hưởng từ phổ não”
Trang 4MỤC TIÊU
1
2
Mô tả đặc điểm bệnh nhân Alzheimer trên hình ảnh cộng hưởng từ phổ
So sánh sự thay đổi các chất chuyển hóa giữa bệnh nhân AD và nhóm chứng qua phim chụp cộng hưởng từ phổ não
Trang 5ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Nhóm bệnh nhân mắc Alzheimer: gồm 40 được chẩn đoán mắc AD, làm test MMSE để phân loại mức độ bệnh trên lâm sàng và chụp cộng hưởng từ sọ não theo Protocol đã được xây dựng sẵn.
Nhóm bệnh nhân đối chứng: Gồm 40 bệnh nhân không mắc AD và các bệnh gây tổn thương não, được làm test MMSE và đều có số điểm trong giới hạn bình thường (>30).
Trang 6ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Cỡ mẫu: Cỡ mẫu áp dụng cho nghiên cứu mô tả cắt
ngang so sánh hai giá trị trung bình:
Nhập số liệu vào phần mềm tính được n ≥ 35
Trang 7SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Bệnh nhân đến khám
(Sàng lọc)
Nhóm bệnh AD
(Chọn theo tiêu chí)
Thu thập số liệu
Chụp CHT (Protocol)
(Loại bn không phù hợp)
Mã hóa và nhập số liệu, Phân tích số liệu
Nhóm chứng (Chọn theo tiêu chí)
Thu thập số liệu Chụp CHT (Protocol) (Loại bn không phù hợp)
Trang 8ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các thông số cho cộng hưởng từ phổ
Trang 9KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm tuổi
Nhóm nghiên cứu Nhóm chứng Tổng số
TB 73.07 ± 9,24 71.67 ± 9,13 72.38 ± 9,16
Trang 10KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm giới tính
Trang 11KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Điểm MMSE
Trang 12KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đỉnh phổ của các chất chuyển hóa đo tại thùy thái dương
NAA Phải 1,9707 ± 0,0326 2,1856 ± 0,0986 0,000
Trái 1,9827 ± 0,0332 2,1986 ± 0,0897 0,000
Myo Phải 4,7575 ± 0,0190 4,4098 ± 0,0114 0,000
Trái 4,7635 ± 0,0203 4,4178 ± 0,0097 0,000
Cr Phải 1,5393 ± 0,1054 1,4534 ± 0,0238 0,000
Trái 1,5482 ± 0,1002 1,4625 ± 0,0252 0,000
Cho Phải 1,8488 ± 0,0069 1,6553 ± 0,0104 0,000
Trái 1,8570 ± 0,0107 1,6638 ± 0,0084 0,000
Lip Phải 1,1823 ± 0,2173 1,1491 ± 0,2394 0,518
Trái 1,2227 ± 0,3928 1,1549 ± 0,2421 0,355
Trang 13KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đỉnh phổ của các chất chuyển hóa đo tại thùy thái dương
Lac Phải 1,3277 ± 0,0432 1,3257 ± 0,0356 0,824
Trái 1,3218 ± 0,0603 1,3395 ± 0,1003 0,342
Glx Phải 2,6894 ± 0,6419 2,5281 ± 0,5588 0,234
Trái 2,6265 ± 0,6804 2,5049 ± 0,6018 0,400
Ala Phải 1,4897 ± 0,0457 1,4712 ± 0,0770 0,195
Trái 1,4912 ± 0,0517 1,4811 ± 0,0455 0,357
NAA/Cr Phải 1,2881 ± 0,1176 1,5048 ± 0,0773 0,000
Trái 1,2876 ± 0,1079 1,5042 ± 0,0701 0,000
Trang 14KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đỉnh phổ của các chất chuyển hóa đo tại hồi hải mã
NAA Phải 1,9722 ± 0,0271 2,2282 ± 0,0911 0,000
Trái 1,9785 ± 0,0271 2,2414 ± 0,0874 0,000
Myo Phải 4,7545 ± 0,0174 4,4118 ± 0,0084 0,000
Trái 4,7565 ± 0,0170 4,4203 ± 0,0092 0,000
Cr Phải 1,5618 ± 0,1057 1,4547 ± 0,0188 0,000
Trái 1,5773 ± 0,1014 1,4605 ± 0,0185 0,000
Cho Phải 1,8873 ± 0,2179 1,6578 ± 0,0066 0,000
Trái 1,8894 ± 0,2216 1,6673 ± 0,0068 0,000
Lip Phải 1,1497 ± 0,2210 1,1262 ± 0,2053 0,624
Trái 1,1513 ± 0,2324 1,1081 ± 0,2171 0,393
Trang 15KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đỉnh phổ của các chất chuyển hóa đo tại hồi hải mã
Lac Phải 1,3282 ± 0,0521 1,3254 ± 0,0477 0,801
Trái 1,2921 ± 0,1979 1,3437 ± 0,1028 0,147
Glx Phải 2,5811 ± 0,6132 2,6016 ± 0,6154 0,882
Trái 2,5535 ± 0,5943 2,5488 ± 0,6092 0,972
Ala Phải 1,4720 ± 0,0358 1,4879 ± 0,0638 0,173
Trái 1,4816 ± 0,0523 1,4866 ± 0,0495 0,657
NAA/Cr Phải 1,2701 ± 0,1089 1,5323 ± 0,0684 0,000
Trái 1,2611 ± 0,1056 1,5354 ± 0,0691 0,000
Trang 16KẾT LUẬN
Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân AD là 73.07, tập trung ở nhóm 70 - 80 tuổi chiếm 47,5% Tỷ lệ nam mắc AD là 52,5% và nhóm nữ là 47,5%.
Đỉnh các chất chuyển hóa trung gian trên não của các bệnh nhân AD: NAA, NAA/Cr giảm và Myo, Cr, Cho tăng so với nhóm chứng tại tất cả các vị trí đo Các chất Lip, Lac, Glx, Ala không thấy thay đổi so với nhóm chứng.
Thay đổi về nồng độ chất chuyển hóa trong não được cho là dấu hiệu đầu tiên của việc chuyển biến trên bệnh nhân AD Việc sử dụng MRS chẩn đoán sớm bệnh nhân Alzheimer có thể là xu thế trong tương lai.