Vai trò của tuân thủ điều trị trong điều trị loãng xương BS Cao Thanh Ngọc Bộ Môn Lão Khoa – Đại Học Y Dược TPHCM Khoa Nội Cơ Xương Khớp - BV ĐHYD TPHCM... Biphosphonate uống 1 viên/thán
Trang 1Vai trò của tuân thủ điều trị trong điều trị loãng xương
BS Cao Thanh Ngọc
Bộ Môn Lão Khoa – Đại Học Y Dược TPHCM Khoa Nội Cơ Xương Khớp - BV ĐHYD TPHCM
Trang 2• Bệnh nhân nữ, 75 tuổi, nhập viện vì gãy cổ xương đùi phải sau té ngã, đã được phẫu thuật thay khớp háng phải toàn phần
• Tiền căn tăng huyết áp – Đái tháo đường – Bệnh tim thiếu máu cục bộ - Rối loạn lipid máu – Trào ngược dạ dày thực quản – Suy van tĩnh mạch – Thoái hóa khớp
• CLS: GFR: 50ml/phút/m2, AST/ALT: 18/22 UI/L, T-score: -2.8/-3.2
Ca lâm sàng
ACL RTD 035_08-4-2021
Trang 3A Miacalcic tiêm dưới da
B Zoledronic acid truyền tĩnh mạch
C Biphosphonate uống 1 viên/tuần
D Biphosphonate uống 1 viên/tháng
Điều trị tiếp theo
Trang 4Định nghĩa loãng xương
Loãng xương là một rối loạn chuyển hóa của xương với hai đặc điểm số lượng và chất lượng xương suy giảm đưa đến gia tăng nguy cơ gãy xương.
− Số lượng xương: mật độ xương (BMD – Bone Mineral Density)
− Chất lượng xương: chất đánh dấu chu chuyển xương (bone turnover marker)??? ACL RTD 035_08-4-2021
Trang 5Tiêu chuẩn chẩn đoán loãng xương theo hội
nội tiết Hoa Kỳ 2020 (phụ nữ sau mãn kinh)
1 T-score ≤ - 2.5 ở vị trí cột sống lưng VÀ/HOẶC cổ xương đùi VÀ/HOẶC đầu trên xương đùi (total hip) VÀ/HOẶC 1/3 dưới xương quay
xương)
3 -2.5 < – T-score < -1 VÀ có gãy xương do loãng xương tại các vị trí đầu trên xương cánh tay, xương chậu, đầu xa xương cẳng tay
4 -2.5 < – T-score < -1 và nguy cơ gãy xương trong vòng 10 năm theo FRAX
xương ≥ 20%)
FRAX ® = fracture risk assessment tool
pauline m camacho, steven m petak, et al (2020) american association of clinical endocrinologists/american college of endocrinology clinical practice guidelines for the diagnosis and treatment of postmenopausal osteoporosis— 2020 update executive summary endocrine practice: may 2020, vol 26, no 5, pp 564-570.
Trang 6Thuốc được chấp thuận điều trị hoặc
ngăn ngừa loãng xương sau mãn kinh
Loãng xương sau mãn kinh
Abaloparatide - 80µg tiêm dưới da mỗi ngày
Teriparatide - 20µg tiêm dưới da mỗi ngày
Risedronate 5mg uống mỗi ngày
35mg uống mỗi tuần 150mg uống mỗi tháng
5mg uống mỗi ngày 35mg uống mỗi tuần 150mg uống mỗi tháng Alendronate 5mg uống mỗi ngày
35mg uống mỗi ngày
10mg/ngày uống 70mg/tuần uống Ibandronate 2,5mg uống mỗi ngày
150mg uông mỗi tháng
2,5mg uống hằng ngày 150mg uông mỗi tháng 3mg tiêm tĩnh mạch mối 3 tháng Zoledronate 5mg truyền tĩnh mạch mỗi 2 năm 5mg truyền tĩnh mạch mỗi 1 năm
Calcitonin - 100 UI tiêm dưới da mỗi ngày
-Raloxifene 60mg uống mỗi ngày 60mg uống mỗi ngày
Denosumab - 60mg tiêm dưới da mỗi 6 tháng
Romosozumab - 210mg tiêm dưới da mỗi tháng
Pauline M Camacho, Steven M Petak, et al (2020) AMERICAN ASSOCIATION OF CLINICAL ENDOCRINOLOGISTS/AMERICAN COLLEGE OF ENDOCRINOLOGY CLINICAL PRACTICE GUIDELINES FOR THE DIAGNOSIS AND TREATMENT OF POSTMENOPAUSAL OSTEOPOROSIS— 2020 UPDATE EXECUTIVE SUMMARY Endocrine Practice: May 2020, Vol 26, No 5, pp 564-570.
ACL RTD 035_08-4-2021
Trang 7‒ Là thuốc lựa chọn hàng đầu trong điều trị loãng xương
‒ Có nhiều dạng thuốc khác nhau:
• Uống hàng ngày
• Uống hàng tuần
• Uống hàng tháng
• Tiêm mỗi 3 tháng
• Truyền tĩnh mạch mỗi năm 1 lần
Biphosphonate
IOF guidelines
Trang 8Thách thức trong điều trị
Có chẩn đoán nhưng không điều
trị
Có chẩn đoán, có điều trị, nhưng không hiệu quả
Không chẩn đoán, không điều trị
Cramer JA, et al Curr Med Res Opin 2005;21:1453–60
ACL RTD 035_08-4-2021
Trang 9Các yếu tố chính ảnh hưởng đến
tuân thủ điều trị
Bệnh nhân
Thầy thuốc
Thuốc điều trị
• Bệnh kéo dài và âm thầm
Chưa nhận thức bệnh
• Nhiều bệnh phối hợp
• Dùng nhiều thuốc
• Thuốc có liều dùng không thuận tiện.
• Thời gian điều trị
• Chi phí điều trị
• Tác dụng phụ
• Chưa thấy tầm quan
trọng của bệnh
• Lựa chọn thuốc điều trị
• Thời gian tư vấn
Trang 10Study was conducted in women aged ≥45 years who had received a bisphosphonate prescription
Adapted from Siris E et al Mayo Clin Proc 2006;81:1013–1022.
Các bệnh nhân tuân thủ dưới 50%
có nguy cơ gãy xương tương tự người không điều trị
Các bệnh nhân tuân thủ dưới 50%
có nguy cơ gãy xương tương tự người không điều trị
n: 35.537; 24 tháng
Điều trị và quản lý bệnh nhân loãng xương
ACL RTD 035_08-4-2021
Trang 11Lý do không tuân thủ điều trị
1 http://www.fortimelesswomen.com/timeless-women-information/timeless-women-survey Last accessed 14 October
ACL RTD 035_08-4-2021
Trang 12• Bệnh nhân nữ, 75 tuổi, nhập viện vì gãy cổ xương đùi phải sau té ngã, đã được phẫu thuật thay khớp háng phải toàn phần
• Tiền căn tăng huyết áp – Đái tháo đường – Bệnh tim thiếu máu cục bộ - Rối loạn lipid máu – Trào ngược dạ dày thực quản – Suy van tĩnh mạch – Thoái hóa khớp
• CLS: GFR: 50ml/phút/m2, AST/ALT: 18/22 UI/L, T-score: -2.8/-3.2
Ca lâm sàng
ACL RTD 035_08-4-2021
Trang 13BP truyền tĩnh mạch:
giảm 35% nguy cơ gãy xương mới
0 4 8 12 16 20 24 28 32 36 0
2 4 6 8 10 12 14 16 18
20 ZOL 5 mg (n = 1065)
Placebo (n = 1062)
35%
Lyles KW, et al N Engl J Med 2007 [e-publication 10.1056/NEJMoa074941 at www.nejm.org]
Tháng theo dõi
P= 0,001
ZOL 5 mg 1.065 1.013 950 895 762 628 473 316 212 129 Placebo 1.062 1.010 947 884 742 611 443 305 190 119
Số BN có nguy cơ
Trang 14BP truyền tĩnh mạch:
giảm gãy xương ở các vị trí quan trọng
Aclasta ®
Placebo
Clinical vertebral
13,9%
(139/1.062)
8,6%
(92/1.065)
10,7%
(107/1.062)
7,6%
(79/1.065)
3,8%
(39/1.062)
1,7%
(21/1.065)
3,5%
(33/1.062) 2,0%
(23/1.065)
35%*
(16%, 50%)
27% †
(2%, 45%)
46% ‡
(8%, 68%)
30% NS
(-2%, 59%)
Gãy xương lâm sàng
Gãy xương ngoài đốt sống
Gãy xương đốt sống lâm sàng
Gãy xương đùi
Lyles KW, et al N Engl J Med 2007;357:1799–1809.
ACL RTD 035_08-4-2021
Trang 15BP truyền tĩnh mạch:
giảm nguy cơ tử vong
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18
0 4 8 12 16 20 24 28 32 36
ZOL 5 mg (n = 1065) Placebo (n = 1062)
28%
1 Lyles KW, et al N Engl J Med 2007 [e-publication 10.1056/NEJMoa074941 at www.nejm.org].
2 Oliver Bock, Bisphosphonates in the management of postmenopausal osteoporosis – optimizing efficacy in clinical practice,, p.286
Tháng theo dõi
P= 0,01
Trang 16A Miacalcic tiêm dưới da
B Zoledronic acid truyền tĩnh mạch
C Biphosphonate uống 1 viên/tuần
D Biphosphonate uống 1 viên/tháng
Điều trị tiếp theo
ACL RTD 035_08-4-2021
Trang 17A Miacalcic tiêm dưới da
B Zoledronic acid truyền tĩnh mạch
C Biphosphonate uống 1 viên/tuần
D Biphosphonate uống 1 viên/tháng
Điều trị tiếp theo
Trang 18• Tuân thủ điều trị là một trong các yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến kết quả điều trị loãng xương
• Thuốc zoledronic acid truyền tĩnh mạch giúp đạt hiệu quả điều trị do tăng độ tuân thủ điều trị của người bệnh
• Đối với người cao tuổi, sử dụng nhiều thuốc cần giảm số lượng thuốc sử dụng cho bệnh nhân
Kết luận
ACL RTD 035_08-4-2021
Trang 19• Nội dung trình bày được hỗ trợ bởi Novartis
• Tài liệu tham khảo sẽ được cung cấp bởi báo cáo viên khi có yêu cầu