Chương XIV BỆNH NHÂN SHOCK Bảng 14.1 Dấu hiệu lâm sàng của sốc Mạch động mạch quay nhanh, yếu và mỏng Giảm tưới máu mô ngoại vi Da nổi bông Thiểu niệu Thay đổi trạng thái tinh
Trang 1Chương XIV
BỆNH NHÂN SHOCK
Bảng 14.1 Dấu hiệu lâm sàng của sốc
Mạch động mạch quay nhanh, yếu và mỏng
Giảm tưới máu mô ngoại vi
Da nổi bông
Thiểu niệu
Thay đổi trạng thái tinh thần, trí giác
Lạnh, vã mồ hôi (ví dụ: trán)
a Đánh giá ở chi trên; dấu hiệu giảm tưới máu ngoại biên là da lạnh và ẩm, thời gian đổ đầy mao mạch kéo dài (> 3 giây), ngón tay lạnh hoặc tím ngoại biên [đổi màu hơi xanh của các ngón tay (đầu)]
b Đánh giá các chi dưới bằng cách sử dụng điểm số đánh giá tình trạng da nổi bông (Hình 14.1)
c Được xác định là lượng nước tiểu <0,5 mL / kg / giờ
d Khởi phát mới và không được giải thích rõ ràng bằng các lý do khác ngoài việc giảm tưới máu não
Sốc là một tình trạng đe dọa tính mạng, mà nhìn chung đến từ việc suy tuần hoàn cấp làm cho việc sử dụng oxy không đủ bởi các tế bào [1] Nhiều bác
sĩ lâm sàng vẫn còn tồn tại một sai lầm rằng sự hiện diện của hạ huyết áp động mạch là điều kiện cần thiết để chẩn đoán sốc Mặc dù hạ huyết áp động mạch thường (nhưng không phải luôn luôn) là một dấu hiệu lâm sàng của sốc (nặng), một tỷ lệ phần trăm đáng kể bệnh nhân bị sốc có giá trị huyết áp động mạch bình thường hoặc thậm chí tăng huyết áp Do đó, việc nhận biết sốc là chủ yếu dựa trên thăm khám lâm sàng (Bảng 14.1) Dựa trên kết quả thăm khám lâm sàng, hai biểu hiện đặc trưng có thể được phân biệt: (1) lưu lượng máu toàn thân không đủ (giảm thể tích máu, suy tim, tắc nghẽn) và (2) duy trì hoặc tăng lưu lượng máu toàn thân (giãn mạch quá mức) (Bảng 14.2) Một cuộc thăm khám từ đầu đến chân có tính cấu trúc là yếu tố để phân biệt giữa các loại sốc này và cũng như đánh giá mức độ nghiêm trọng của phản ứng giảm tưới máu mô (Hình 14.1, 14.2 và Bảng 14.3)
Trang 2Sốc phải nghi ngờ nếu có hai hoặc nhiều trong số các dấu hiệu lâm sàng này hiện diện Hãy nhớ rằng hạ huyết áp động mạch chỉ là một dấu hiệu muộn của sốc và làm nổi bật sự mất bù tim mạch mà thôi! Trong khi nhiều bệnh nhân
bị sốc tim, giảm thể tích hoặc sốc tắc nghẽn là bình thường, một số bệnh nhân
bị hạ huyết áp do dãn mạch không có dấu hiệu lâm sàng sốc! Đôi khi, các phản ứng thực vật (ví dụ do sụp đổ, buồn nôn / nôn, v.v.) có thể bắt chước hình ảnh lâm sàng của sốc nhưng (ngược lại với sốc) đảo ngược nhanh chóng và tự phát
Bảng Bảng14.2 Phân biệt lâm sàng giữa các trạng thái sốc
Lưu lượng máu hệ thống không đầy đủ Dãn mạch quá mức Giảm thể tích
(giảm trở hồi lưu tĩnh mạch, cung lượng tim thấp, sức cản mạch máu cao)
Do tim (sung huyết tĩnh mạch, cung lượng tim thấp, sức cản mạch máu cao)
Tắc nghẽn (sung huyết tĩnh mạch nghiêm trọng, cung lượng tim thấp, sức cản mạch máu cao)
Giãn mạch (giảm / bình thường hồi lưu tĩnh mạch, cung lượng tim bình thường / cao, sức cản mạch máu thấp)
Đổ đầy mao mạch Kéo dài Kéo dài Kéo dài Bình thường/ nhanh
Mạch ngoại biên Nhanh nhẹ Nhanh nhẹ Nhanh nhẹ Nhanh, rộng, giới hạn
Da nổi bông Thường gặp Rất thường gặp Rất thường gặp Vắng mặt
Lạnh ẩm Thường gặp Rất thường gặp Rất thường gặp Vắng mặt
Màu da Nhợt, trắng (nếu
xuất huyết)
Bình thường / hơi xanh
Xanh, tím tái, sung huyết
Bình thường
Tĩnh mạch cổ Không nhìn thấy Căng phồng Căng phồng Bình thường
Tri giác Bức rứt/kích
động
Bức rứt/kích động
Bức rứt/kích động
Bình thường/ thờ ơ
Ran 2 đáy khi
nghe phổi
Vắng mặt Có (suy tim trái)
Vắng mặt (suy tim phải)
Vắng mặt Vắng mặt
/ xuất huyết
Thường xuyên liên quan đến đau ngực
TKMP hoặc chèn
ép màng ngoài tim
Thường
Trang 3Bảng 14.3 Các dấu chứng lâm sàng phổ biến và giải thích cấu trúc từ đầu đến chân để xác định loại và đánh giá mức độ nghiêm trọng của sốc (Hình 14.2)
khám
1 Cái nhìn toàn trạng
Trạng thái
tinh thần,
tri giác
Tỉnh, định hướng tốt Tưới máu não đủ Bức rức (bao gồm các chuyển
động không có mục đích), kích động (ví dụ: liên tục kéo mặt nạ oxy ra)
Giảm tưới máu não (cung lượng tim thấp), sốc
Nhìn chằm chằm, thờ thẫn Dấu hiệu tiền triệu! Dự kiến
ngừng tim sẽ xảy ra sớm
phổi, chèn ép màng ngoài tim, thuyên tắc mạch phổi)
Xanh tái, màu trắng như một tờ giấy
Thiếu máu, sốc mất máu, giảm tưới máu nặng
Nhịp thở,
kiểu thở
ngừng tim sẽ xảy ra sớm hoặc
đã xảy ra
2 Lạnh, vã
mồ hôi
Có hiện diện Giảm tưới máu mô nặng, giảm
cung lượng tim thấp
5 Màu sắc
đầu/ngực
trên
Màu xanh, sung huyết Sốc tắc nghẽn (tràn khí màng
phổi, chèn ép màng ngoài tim, thuyên tắc mạch phổi)
6 Tĩnh mạch
cổ
Không nhìn thấy, không có mạch đập tĩnh mạch
Giảm thể tích
Căng phồng, lên đến dái tai (Phải) suy tim, sốc tắc nghẽn Mạch đập tĩnh mạch đỉnh đôi Nhịp xoang
cảnh / cổ
8 Nghe phổi Không các loại ran Không có khả năng suy tim trái
Ran toàn/cuối thì hít vào 2 đáy Suy tim trái, tăng thể tích
trước tim
(nhịp đập
mỏm tim)
Mạnh mẽ, rõ, trung đòn giữa Suy tim trái khó xảy ra, tuần
hoàn tăng động Kéo dài, nặng nề, lệch chỗ Dãn thất trái
Rút lõm trước trung đòn Viêm màng ngoài tim co thắt
Trang 4Bảng 14.3 (tiếp theo)
10 Nghe tim Các tiếng tim mờ xa xăm Cung lượng tim thấp, tràn
dịch màng tim Tiếng S1 to Suy tim trái khó xảy ra, tuần
hoàn tăng động
Tiếng thổi tâm trương / tâm thu
Bệnh can tim
11 Mạch dưới mũi
kiếm xương ức
Hiện diện Tăng động tuần hoàn, phì đại
/ suy tim phải
12 Mạch đập của
gan
Mạch đập gan Trào ngược nặng van ba lá
hoặc van động mạch chủ Đau khi sờ Xung huyết gan cấp tính (ví
dụ do suy tim phải cấp tính)
13 Phản ứng bụng
– cảnh
Tĩnh mạch cổ không nhìn thấy hoặc thoáng qua sau khi ấn bụng
Suy tim phải không có khả năng, khả năng đáp ứng dịch truyền
Tĩnh mạch cổ phình to kéo dài sau khi ấn bụng
Rối loạn chức năng tim phải, đáp ứng dịch truyền không có khả năng
14 Mạch ngoại
biên
Nhanh, mảnh Thể tích nhát bóp thấp Rộng, rõ ràng Thể tích nhát bóp duy trì/tăng Nhanh, rộng, rõ ràng Tăng động tuần hoàn
Chậm, rõ ràng Nhịp chậm (xem xét block nhĩ
thất) Cứng, lăn tròn Xơ vữa mạch máu nặng Loạn nhịp hoàn toàn Rung nhĩ, nhịp nhĩ lang thang
Mạch luân phiên Suy tim trái Mạch nghịch Xem Phần II Chương 6, Bảng
6.1
15 Đổ đầy tĩnh
mạch ngoại
biên
Đổ đầy tốt Giảm thể tích là không có khả
năng
16 Nước tiểu (Sẫm màu) thiểu niệu Giảm tưới máu thận
>0.5 mL/kg/giờ Tưới máu thận đủ (trừ khi có
lợi tiểu!)
Trang 517 Tưới máu mô
ngoại biên
Bàn tay / ngón tay hoặc bàn chân / ngón chân lạnh
Cung lượng tim thấp, giảm tưới máu toàn thân
Xanh tím ngoại biên Cung lượng tim cực kỳ thấp,
thuốc vận mạch quá mức, DIC Giường móng trắng Thiếu máu
18 CRT <2 s (đổ đầy nhanh) Tuần hoàn tăng động
>4–5 s Cung lượng tim thấp, giảm
tưới máu toàn thân
tăng huyết áp và thiểu niệu
nặng, tăng lactate máu và thiểu niệu rất có khả năng
20 Phù (đối xứng) Trước xương chày Rò rỉ mao mạch, suy tim, quá
tải dịch Tay, mặt Rò rỉ mao mạch nặng, quá tải
dịch Toàn thân (“anasarca”) Quá tải dịch, bệnh nặng mãn
tính, giảm proteine máu
Hình 14.1 Điểm da nổi bông: 0 điểm, không có da nổi bông; 1 điểm, mảng nổi bông bằng đồng
xu trên đầu gối; 2 điểm, da nổi bông nhưng không vượt quá xương bánh chè; 3 điểm, da nổi bông kéo dài đến giữa đùi; 4 điểm, da nổi bông kéo dài đến giữa đùi nhưng không vượt quá háng; 5 điểm , da nổi bông kéo dài ra ngoài háng Trong sốc nhiễm trùng sớm, da nổi bông có liên quan đáng kể đến lượng nước tiểu, nồng độ lactate động mạch và mức độ nghiêm trọng của rối loạn chức năng cơ quan[2]
Trang 6Đánh giá thăm khám từ đầu tới chân
Tri giác
Màu sắc da
Nhịp thở
Mồ hôi lạnh
Màu sắc nướu
Màu sắc kết mạc
trên Mạch cảnh
kiếm xương ức
Sờ gan
Phản ứng bụng
cảnh
Mạch ngoại biên
Tưới máu mô
ngoại biên
CRT
Da nổi bông
Phù
Tưới máu mô
ngoại biên
Hình 14.2 Thăm khám cấu trúc từ đầu đến chân để xác định loại và đánh giá mức độ nghiêm trọng của sốc
Trang 7References
1 Cecconi M, De Backer D, Antonelli M, Beale R, Bakker J, Hofer C, Jaeschke R,
Mebazaa A, Pinsky MR, Teboul JL, Vincent JL, Rhodes A (2014) Consensus on circulatory shock and hemodynamic monitoring Task force of the European Society of Intensive Care Medicine Intensive Care Med 40:1795–1815
2 Ait-Oufella H, Lemoinne S, Boelle PY, Galbois A, Baudel JL, Lemant J, Joffre J,
Margetis D, Guidet B, Maury E, Offenstadt G (2011) Mottling score predicts survival in septic shock Intensive Care Med 37:801–807