1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TRIỆU CHỨNG học ICU các bước THĂM KHÁM BỆNH NHÂN SUY hô hấp

6 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 394,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

□ □ Nếu có, xem xét thuyên tắc phổi, tràn khí màng phổi, sốc phản vệ, hít phải dị vật, rối loạn nhịp gây suy tim, và chấn thương Có Không Có liên quan triệu chứng nào khác?. □ □ Đau ngự

Trang 1

Chương XIII

BỆNH NHÂN SUY HÔ HẤP

Vô số các bệnh lý y khoa có thể dẫn đến suy hô hấp Sự khác biệt đáng kể trong quản lý điều trị của các bệnh lý này tồn tại Một lịch sử có hệ thống ( Bảng kiểm 13.1) cùng với thăm khám từ đầu đến chân có cấu trúc, cho phép xác định nguyên nhân gây suy hô hấp và đánh giá mức độ nghiêm trọng của nó (Hình 13.1

và Bảng 13.1)

13.1 Bảng kiểm tiền sử

Có Không Đột ngột (trong vài giây) khởi phát khó thở?

□ □ Nếu có, xem xét thuyên tắc phổi, tràn khí màng phổi, sốc phản vệ, hít phải

dị vật, rối loạn nhịp gây suy tim, và chấn thương

Có Không Có liên quan triệu chứng nào khác?

□ □ Đau ngực: nếu có, xem xét thiếu máu cơ tim, thuyên tắc mạch phổi, tràn

khí màng phổi, chấn thương và nhiễm trùng ngực / viêm màng phổi

□ □ Đánh trống ngực: nếu có, xem xét HF do loạn nhịp

□ □ Khó thở kịch phát về đêm, tiểu về đêm, tăng cân và sưng chân / mắt cá hai

bên Mệt mỏi: nếu có, hãy xem xét HF cấp tính trên nền mãn tính

□ □ Sưng chân / mắt cá chân: nếu một bên, xem xét thuyên tắc phổi; cả hai bên,

xem xét HF cấp tính trên nền mãn tính và quá tải / tăng thể tích tuần hoàn

□ □ Thở khò khè: nếu có, hãy xem xét hen phế quản / COPD, HF và quá tải dịch /

tăng thể tích tuần hoàn

□ □ Sốt và ớn lạnh: nếu có, xem xét nhiễm trùng (ngực)/nhiễm trùng huyết

□ □ Ho và đàm đổi màu: nếu có, hãy xem xét nhiễm trùng ngực

□ □ Sốt, giảm cân và đổ mồ hôi đêm: nếu có, hãy xem xét lao và nhiễm trùng

ngực do bệnh ác tính huyết học tiềm ẩn

□ □ Ho máu: nếu có, xem xét u chảy máu, dị dạng mạch máu, nhiễm trùng ngực

(ví dụ như lao, nhiễm phế cầu), giãn phế quản, thuyên tắc phổi và xuất huyết phế nang lan tỏa

Có Không Giảm triệu chứng bằng cách thay đổi tư thế?

□ □ Khó thở phải ngồi: nếu có, xem xét HF, quá tải / tăng thể tích tuần hoàn,

nhiễm trùng ngực

□ □ Vị trí ngồi /3 chân: nếu có, xem xét COPD / hen

□ □ Trepopnoea: nếu có, hãy xem xét HF và bệnh phổi 1 bên (ví dụ: TDMP)

□ □ Platypnoea: nếu có, xem xét viêm phổi đáy/ khí phế thũng /hội chứng gan

phổi

Trang 2

Có Không Tiền sử y khoa trong quá khứ?

□ □ Bệnh phổi, tim hoặc thận: nếu có, hãy xem xét bệnh trầm trọng hơn

□ □ Bệnh ác tính: nếu có, xem xét tràn dịch màng phổi, nhiễm trùng ngực,

tắc mạch phổi, di căn phổi và tổn thương phổi do phóng xạ

□ □ Dị ứng / tạng dị ứng: nếu có, xem xét hen suyễn

□ □ Huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi trước đó: nếu có, xem

xét thuyên tắc phổi

□ □ Nhiễm trùng ngực gần đây: nếu có, xem xét tái phát hoặc nhiễm trùng

ngực mới

□ □ Chấn thương ngực gần đây: nếu có, xem xét chấn thương cơ xương,

nhiễm trùng phổi, tràn khí hay máu màng phổi

□ □ Nhiễm HIV: nếu có, đặc biệt xem xét nhiễm trùng ngực (bao gồm nhiễm

khuẩn phổi, lao) và TKMP (trong trường hợp nhiễm khuẩn nang phổi) Yes No Tiền sử sử dụng thuốc?

□ □ Dùng ngắn hạn hoặc dài hạn với một hoặc nhiều loại thuốc sau:

amiodarone, bleomycin, mitomycin C, axit retinoic all-trans (cấp tính), cytarabine (cấp tính), amphotericin, carbamazepine, azathioprine, methothrexate , phenytoin, busulfan, taxan, vàng và thuốc có chứa chất gây nghiện / cấy ghép (bao gồm cả stent) Có thể, xem xét độc tính trên phổi do thuốc gây ra

Có Không Tiền sử nghề nghiệp?

□ □ Phơi nhiễm nghề nghiệp với bụi (ví dụ như amiăng, silica, than, v.v.):

nếu có, hãy xem xét xơ hóa phổi thứ phát và nhiễm trùng ngực (bao gồm bệnh lao ở bệnh nhân phơi nhiễm silica)

Có Không Tiền sử xã hội?

□ □ Hút thuốc: nếu có, hãy xem xét COPD, nhiễm trùng ngực, suy tim, ung

thư phổi và tràn khí màng phổi

□ □ Uống rượu quá mức: nếu có, xem xét nhiễm trùng ngực và viêm phổi

hít

Có Không Tiền sử gia đình

□ □ Dị ứng / tạng dị ứng: nếu có, xem xét hen

□ □ Hen: nếu có, hãy xem xét hen

□ □ Bệnh phổi di truyền (như là xơ nang, thiếu hụt alpha -1 antitrypsin):

nếu có, hãy xem xét bệnh phổi di truyền

□ □ Nhiễm lao: nếu có, hãy xem xét bệnh lao

Trang 3

Bảng 13.1 Các dấu chứng lâm sàng phổ biến và diễn giải của thăm khám từ đầu đến chân

có tính cấu trúc để xác định nguyên nhân và đánh giá mức độ nghiêm trọng của suy hô hấp (Hình 13.1)

Bước Thăm khám Các dấu chứng Giải thích

1 Cái nhìn toàn trạng

Tư thế Ngồi Bệnh phổi hạn chế

Ngồi kiểu ba chân Bệnh phổi tắc nghẽn Nằm ngang Bệnh nặng / thay đổi trạng thái tinh thần, bệnh

lý phổi 2 đáy

Hình dạng

lồng ngực

Hình thùng COPD/khí phế thủng

Gù vẹo Giảm dung tích phổi Ngực lõm Giảm dung tích phổi

Kiểu thở Bình thường Sốc, toan chuyển hóa, tăng thông khí

Tắc nghẽn COPD, hen, suy tim, quá tải dịch Hạn chế Tổn thương phổi cấp (bao gồm nhiễm trùng),

xơ phổi, kiệt cơ hô hấp sắp xảy ra Nghịch thường Tắc nghẽn đường thở, chấn thương cột sống cổ

cao, mất bù hô hấp

2 Nghe

Âm thở bổ

sung

Khò khè COPD, hen, suy tim, quá tải dịch Tiếng rít Hẹp đường thở ngoài lồng ngực / tắc nghẽn

một phần Tiếng grunting (rù

rung, càu nhàu)

Bệnh phổi hạn chế nghiêm trọng, bệnh não

Rúc rích/ngáy Đường thở không được bảo vệ Tiếng lộp bộp, ran Dịch tiết khí phế quản, "tiếng lốp bốp tử thần"

Ho To, có đàm Nhiễm trùng ngực, chất tiết khí quản, COPD,

giãn phế quản Khan, không đàm Nhiễm trùng ngực do vi rút/ hen Nhẹ, không đàm,

tăng dần

Bệnh mô kẽ, giai đoạn sớm của phù phổi

Ho như sủa Đường hô hấp trên / bệnh nắp thanh môn

Tiếng nói Lọc xọc Phù phổi, dịch bài tiết khí quản nhiều

Nói yếu, nhẹ Giảm nghiêm trọng dung tích sống, bệnh thần

kinh cơ Giọng khàn khàn Bệnh lý thanh quản bao gồm dây thần kinh

thanh quản quặc ngược, chứng khó nuốt (với viêm phổi hít), sưng cổ làm tổn thương đường

hô hấp trên, chấn thương / bỏng đường thở

Thành câu Không thành câu Giảm đáng kể dung tích sống / dự trữ hô hấp

Trang 4

3 Tri giác Mất phương

hướng/kích động

Giảm oxi máu

Bức rức Tăng CO2 máu Giảm Tăng CO2 máu nghiêm trọng và / hoặc thiếu

oxy, dấu hiệu tiền triệu!

4 Vã mồ hôi Hiện diện Suy hô hấp nặng, tăng CO2 máu

5 Xanh tím Hiện diện Giảm oxi máu nặng

6 Đàm/ chất tiết

khí quản

Vàng, nâu, xanh lục, kem

Nhiễm trùng ngực

Bọt, bọt-máu Phù phổi Máu Khí phế quản hoặc (khuếch tán) xuất huyết phế

nang Màu nâu xám Hít phải chất dinh dưỡng đường ruột, nhiễm

trùng ngực

7 Tĩnh mạch cổ Căng phồng Tràn khí màng phổi, suy tim cấp tính (mãn

tính), thuyên tắc mạch phổi

8 Màu sắc đầu /

ngực trên

Đỏ / đỏ ửng Tăng CO2 máu Màu xanh/hơi

xanh

Tràn khí màng phổi, thuyên tắc mạch phổi

9 Cơ hô hấp

phụ

Có dùng Tăng công thở

10 Nhịp hô hấp Thở máy, tăng

thông khí

Nhiễm toan chuyển hóa nặng, sốc, bệnh lý não (giữa)

Thở Cheyne Stoke Suy tim, bệnh lý vỏ não Thở Biot Bệnh lý cầu não

Hơi thở thất thường

Bệnh lý cuốn não

Thở hổn hển Dấu hiệu tiền triệu! Dự kiến ngừng tim sẽ xảy

ra sớm hoặc đã xảy ra

11 Nhịp thở >20 lần/phút Bất thường

>35 lần/phút Tăng nguy cơ mất bù hô hấp

12 Nghe phổi Xem Phần II Chương 5, Bảng 5.3

13 Ngực đối

xứng

Một bên ngực tụt lại phía sau

Tràn khí màng phổi, tràn dịch màng phổi lớn /

u máu Một thành ngực

rút lại và tụt lại phía sau

Xẹp toàn bộ phổi

Trang 5

14 Nghe tim Nhịp tim nhanh /

nhịp tim chậm, rối loạn nhịp nhanh

Suy tim do nhịp tim

Ngựa phi S3 Suy tim Tiếng thổi tâm

thu/tâm trương

Bệnh lý van tim

15 Sờ thành

ngực trước

Rung thô Chất tiết khí phế quản

Sờ thành ngực

bên

Rung tốt Phù phổi (hai bên), viêm phổi (một bên) Rung thô Dịch tiết khí phế quản nhiều, phù phổi nặng

16 Gõ ngực Gõ vang Tràn khí màng phổi, khí phế thủng, kén khí

Gõ đục (thấp) Xẹp phổi, tràn dịch màng phổi

17 Sờ bụng Căng, chướng Giảm chun dãn thành ngực

18 Mạch ngoại

biên

Nhanh, nhẹ Tình trạng nguy kịch! Nguy cơ sự mất bù sắp

xảy ra!

19 Tưới máu

ngoại biên

Lạnh, ẩm, vã mồ hôi

Tình trạng nguy kịch! Nguy cơ sự mất bù sắp xảy ra!

20 Phù (đối xứng) Hiện diện Quá tải dịch, suy tim, viêm hệ thống

Trang 6

Nhìn toàn trạng Lắng nghe

 Tư thế cơ thể

 Hình dạng ngực

 Kiểu thở

 Âm thở thêm

 Ho

 Tiếng nói

 Thành câu

Đàm

Gõ ngực

Sờ bụng

Mạch ngoại biên

Tưới máu ngoại biên

Phù

Hình 13.1 Thăm khám từ đầu đến chân để xác định nguyên nhân và đánh giá mức độ nghiêm trọng của suy hô hấp 168 M W Dünser và D Dankl

Ngày đăng: 28/09/2021, 19:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w