NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒNHÀ NỘI CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH
1
Trang 2HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
2
Trang 3-✧ -3
Trang 5LÊ THỊ THANH HÒA
5
Trang 6CQ54/15.07
6
Trang 7SĐT: 0357768585
7
Trang 8Email: lethanhhoa090198@gmail.com
8
Trang 10KHÓA LU N T T NGHI P Ậ Ố Ệ
10
Trang 12ĐỀ TÀI:
12
Trang 13NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
13
Trang 14TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN-HÀ NỘI CHI
NHÁNH VĨNH PHÚC
14
Trang 16CHUYÊN NGÀNH : NGÂN HÀNG
16
Trang 17MÃ SỐ : 15
17
Trang 19GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS LÃ THỊ LÂM
19
Trang 21HÀ NỘI – 2020
21
Trang 3030
Trang 32LỜI CAM ĐOAN
32
Trang 33Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong khoá luận tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
33
Trang 35Tác giả của khoá luận tốt nghiệp
35
Trang 36(Ký và ghi rõ họ tên)
36
Trang 37Hòa
Lê Thị Thanh Hòa
37
Trang 39
39
Trang 41MỤC LỤC
41
Trang 42LỜI CAM ĐOAN
I
42
Trang 43MỤC LỤC
II
43
Trang 44DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
V
44
Trang 45DANH MỤC CÁC BẢNG
VI
45
Trang 46DANH MỤC BIỂU ĐỒ
VII
46
Trang 47DANH MỤC SƠ ĐỒ
VIII
47
Trang 48LỜI MỞ ĐẦU
1
48
Trang 50CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
50
Trang 511.1 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 12
51
Trang 521.1.1 Khái niệm về cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 12
52
Trang 531.1.2 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 12
53
Trang 541.1.3 Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 13
54
Trang 551.2 Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 17
55
Trang 561.2.1 Khái niệm về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân 17
56
Trang 571.2.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân 18
57
Trang 581.2.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại.19
58
Trang 591.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
24
59
Trang 60CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
60
Trang 612.1 Khái quát chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc.31
61
Trang 622.1.1 Sự hình thành và phát triển
34
62
Trang 632.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc.35
63
Trang 662.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc 35
66
Trang 682.2 Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc 43
68
Trang 692.2.1 Tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc
69
Trang 702.2.2 Phân tích chất lượng cho vay khách hàng cá nhân theo các tiêu chí.
70
Trang 712.3 Đánh giá chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc 50
71
Trang 722.3.1 Những kết quả đạt được 53
72
Trang 732.3.2 Hạn chế và nguyên nhân
54
73
Trang 74CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
74
Trang 753.1 Định hướng nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020 – 2025 59
75
Trang 763.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc 59
76
Trang 773.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc 61
77
Trang 783.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc 61
78
Trang 793.2.1 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao uy tín của Ngân hàng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc 61
79
Trang 803.2.2 Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tín dụng của Ngân hàng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc 64
80
Trang 813.2.3 Nhóm giải pháp nhằm phát triển và hoàn thiện công nghệ thông tin 67
81
Trang 823.2.4 Nhóm giải pháp củng cố và nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực 69
82
Trang 833.2.5 Nhóm những giải pháp khác 72
83
Trang 843.3 Một số kiến nghị đối với các cơ quan chức năng 73
84
Trang 853.3.1 Về phía chính phủ 73
85
Trang 863.3.2 Về phía Ngân hàng nhà nước
73
86
Trang 873.3.3 Về phía Ngân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội 74
87
Trang 89KẾT LUẬN
75
89
Trang 90DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
90
Trang 94DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
94
Trang 96NHNN: Ngân Hàng Nhà Nước
96
Trang 97CB CNV: Cán bộ công nhân viên
97
Trang 98NH TMCP SHB : Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Sài Gòn-Hà Nội
98
Trang 99NHTM: Ngân hàng thương mại
99
Trang 100TCTD: Tổ chức tín dụng
100
Trang 101KHCN: Khách hàng cá nhân
101
Trang 102CV KHCN: Cho vay khách hàng cá nhân
102
Trang 103LN: Lợi nhuận
103
Trang 104KT: Kế toán
104
Trang 105NQ: Ngân quỹ
105
Trang 106HC: Hành chính
106
Trang 107NV: Nguồn vốn
107
Trang 108QHKH: Quan hệ khách hàng
108
Trang 109DANH MỤC CÁC BẢNG
109
Trang 110BẢNG 2.1: CƠ CẤU HUY ĐỘNG VỐN NH TMCP SHB CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
110
Trang 111BẢNG 2.2: TÌNH HÌNH CHO VAY QUA CÁC NĂM
111
Trang 112BẢNG 2.3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NĂM 2017 ĐẾN NĂM 2019
112
Trang 113BẢNG 2.4: QUY MÔ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN NH TMCP SHB CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
113
Trang 114BẢNG 2.5: CƠ CẤU CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG:
114
Trang 115BẢNG 2.6: CƠ CẤU CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN THEO TÀI SẢN BẢO ĐẢM
115
Trang 116116
Trang 117BẢNG 2.7: CƠ CẤU CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN THEO MỤC ĐÍCH TÍN DỤNG
117
Trang 118118
Trang 123BẢNG 2.8: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN-HÀ NỘI CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
NĂM 2017 – 2019
123
Trang 124BẢNG 2.9: THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN NGÂNHÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN-HÀ NỘI CHI NHÁNH VĨNHPHÚC
124
Trang 127
127
Trang 129DANH MỤC BIỂU ĐỒ
129
Trang 131BIỂU ĐỒ2.1: BIỂU ĐỒ CƠ CẤU CVKHCN NĂM 2017-2019 THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG
131
Trang 132BIỂU ĐỒ 2.2: BIỂU ĐỒ CƠ CẤU CVKHCN NĂM 2017-2019 THEO TÀI SẢN ĐẢM BẢO
132
Trang 134BIỂU ĐỒ 2.3: BIỂU ĐỒ CƠ CẤU CVKHCN NĂM 2017-2019 THEO MỤC ĐÍCH TÍNDỤNG
134
Trang 136DANH MỤC SƠ ĐỒ
136
Trang 138SƠ ĐỒ 2.1: MÔ HÌNH TỔ CHỨC SHB CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
138
Trang 144LỜI MỞ ĐẦU
144
Trang 1451. Tính cấp thiết của đề tài:
145
Trang 146Trong điều kiện hiện nay của nền kinh tế Việt Nam, sự cạnh tranh giữa cácNgân hàng trong và ngoài nước, giữa các Ngân hàng và các định chế phi Ngânhàng ngày càng trở nên gay gắt hơn Đòi hỏi các Ngân hàng muốn tồn tại và pháttriển phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của mình, đồng thời phải luôntìm kiếm các hướng đi mới phù hợp với điều kiện và nhu cầu của người dân Trongnhững năm vừa qua các Ngân hàng nước ta đã liên tục nghiên cứu và cung cấp cácsản phẩm, dịch vụ tín dụng đa dạng thoả mãn tất cả các yêu cầu cấp thiết trong nềnkinh tế Trong đó, cho vay hộ gia đình được xem là một trong những khoản mụcmang lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng Đất nước ta đang ngày càng phát triển,mức sống của người dân ngày càng được nâng cao thì nhu cầu của họ cũng tănggia tăng tương ứng, hứa hẹn khả năng phát triển cao cho loại hình cho vay kháchhàng cá nhân ở các Ngân hàng Hiện nay, các làng nghề thủ công, hộ nông dânbuôn bán, mở rộng kinh doanh, gia tăng quy mô sản xuất, chăn nuôi, trồng trọtngày một nhiều nhu cầu vay vốn của các khách hàng càng tăng cao Vì vậy, chovay khách hàng cá nhân ngày càng chiếm vị thế quan trọng trong các Ngân hàngthương mại Trước tình hình đó, SHB đã không ngừng hoàn thiện và nâng cao cácsản phẩm cho vay khách hàng cá nhân của mình.
146
Trang 147Qua thời gian thực tập tại SHB – chi nhánh Vĩnh Phúc, một mặt nhận thấy chinhánh đã có sự quan tâm đến khoản mục cho vay khách hàng cá nhân, nhưng mặtkhác hiệu quả của hoạt động này vẫn chưa thật sự được nâng cao Vì vậy, việc tìmhiểu và phân tích hoạt động tín dụng, nhất là hoạt động cho vay khách hàng cánhân là hết sức cần thiết đối với chi nhánh trong điều kiện hiện nay.
147
Trang 151Xuất phát từ thực tế đó, em đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng cho vay
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội – chi nhánh Vĩnh Phúc”
151
Trang 1522. Mục tiêu nghiên cứu:
152
Trang 153Khóa luận tốt nghiệp hướng vào 3 mục tiêu sau:
153
Trang 154● Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về chất lượng cho vay khách hàng cá nhâncủa các NHTM.
154
Trang 155● Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tạiNgân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội – chi nhánh Vĩnh Phúc.
155
Trang 156● Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tạiNgân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội – chi nhánh Vĩnh Phúc.
156
Trang 1573. Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu:
157
Trang 158● Đối tượng nghiên cứu:
158
Trang 159Tập trung nghiên cứu về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của NHTM.
159
Trang 160● Phạm vi nghiên cứu:
160
Trang 161Căn cứ vào ba mục tiêu trên, phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào hoạtđộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-HàNội – chi nhánh Vĩnh Phúc trong 3 năm 2017, 2018 và 2019 đứng trên góc độ củangân hàng Đề xuất định hướng và giải pháp giai đoạn 2020 – 2025.
161
Trang 1624. Phương pháp nghiên cứu:
162
Trang 163Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu:
163
Trang 164Phương pháp thu thập thông tin, phương pháp phân tích hoạt động kinh tế,phương pháp tổng hợp thống kê, phương pháp so sánh,…
164
Trang 168Thông tin thu thập được thông qua nhiều kênh như quá trình thực tập trực tiếptại chi nhánh, các báo cáo tài chính năm, báo cáo tín dụng…
168
Trang 169Phương pháp phân tích sử dụng các thông tin này, kết hợp với phương pháp
so sánh, đối chiếu, tổng hợp thông tin, từ đó đưa ra những nhận định về tình hìnhcho vay khách hàng cá nhân tại SHB – chi nhánh Vĩnh Phúc
169
Trang 1705. Kết cấu đề tài:
170
Trang 171Ngoài phần mở đầu và kết luận thì nội dung chính được chia thành 3 chương:
171
Trang 172Chương 1: Lý luận cơ bản về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại.
172
Trang 173Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn- Hà Nội – chi nhánh Vĩnh Phúc.
173
Trang 174Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn- Hà Nội – chi nhánh Vĩnh Phúc.
174
Trang 175Để hoàn thành được khóa luận này em đã nhận được sự quan tâm, hướng dẫn
nhiệt tình của Ban lãnh đạo, các anh chị nhân viên tại Ngân hàng Thương mại Cổphần Sài Gòn-Hà Nội – chi nhánh Vĩnh Phúc và đặc biệt là sự giúp đỡ, sự hướngdẫn tận tình của Tiến sỹ Lã Thị Lâm Em xin chân thành cảm ơn cô đã giúp em giảiquyết những vướng mắc, hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan để có thể hoàn thànhđược đề tài của mình Và em xin chân thành cảm ơn tập thể nhân viên tại Ngânhàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội – chi nhánh Vĩnh Phúc đã giúp đỡ emtrong suốt quá trình thực tập và thực hiện khóa luận
175
Trang 176Do trình độ kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn hẹp, thời gian hạn chếnên khóa luận của em khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong thầy cô và anhchị trong Ngân hàng đóng góp ý kiến để em có thể hoàn thành tốt khóa luận củamình.
176
Trang 178Em xin chân thành cảm ơn!
178
Trang 182CHƯƠNG 1
182
Trang 183LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
183
Trang 1841.1 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
184
Trang 1851.1.1 Khái niệm về cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
185
Trang 186Cho vay là hoạt động truyền thống và quan trọng nhất của NHTM Cho vaychiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng làhoạt động mang lại rủi ro nhất.
186
Trang 187Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như: muasắm các vật dụng đắt tiền, các khoản vay để trang trải các chi phí thông thường củađời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng.
187
Trang 188Như vậy: Cho vay khách hàng cá nhân là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng thương mại cho chủ thể là các cá nhân Ngân hàng tài trợ vốn cho cá nhân, phục vụ việc sản xuất kinh doanh, tiêu dùng của cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đúng thời hạn cả gốc và lãi.
188
Trang 1891.1.2 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
189
Trang 190- Về đối tượng cho vay:
190
Trang 191Là các cá nhân có nhu cầu vay vốn sử dụng cho những mục đích sinh hoạttiêu dùng hay những hoạt động phục vụ sản xuất kinh doanh của cá nhân.
191
Trang 192- Thời hạn cho vay:
192
Trang 193Tùy thuộc vào từng mục đích vay vốn, hình thức cho vay, nhu cầu của kháchhàng và kết quả thẩm định của cán bộ tín dụng mà các khoản vay của khách hàng
cá nhân có thời hạn vay từ ngắn hạn, trung hạn đến dài hạn
193
Trang 194- Mục đích cho vay:
194
Trang 198Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng cá nhân như thực hiện các phương ánsản xuất kinh doanh, mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình và phương tiệngiao thông (ô tô, xe máy,…), mua sắm nhà/đất để ở… và đáp ứng các nhu cầu tiêudùng khác.
198
Trang 199- Lãi suất của các khoản cho vay khách hàng cá nhân:
199
Trang 200Phần lớn đều cao hơn các khoản cho vay khác của ngân hàng Điều này xuấtphát từ việc các khoản cho vay cá nhân có chi phí và rủi ro cao nhất trong các loạicho vay của ngân hàng Hình thức cho vay này thường nhạy cảm theo chu kỳ, tănglên khi nền kinh tế mở rộng và giảm xuống khi nền kinh tế suy thoái Mặt khácngười tiêu dùng thường ít nhạy cảm so với lãi suất, họ quan tâm đến khoản tiềnphải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất ghi trên hợp đồng.
200
Trang 201- Rủi ro tín dụng:
201
Trang 202Trong hoạt động sản xuất kinh doanh các khách hàng cá nhân thường có trình
độ quản lý yếu, thiếu kinh nghiệm, trình độ kỹ thuật lạc hậu và khả năng cạnhtranh trên thị trường bị hạn chế Vì vậy, ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro
do người vay thất nghiệp, gặp tai nạn hay bị phá sản,…
202
Trang 2031.1.3 Các hình th c cho vay khách hàng cá nhân c a Ngân hàng th ứ ủ ươ ng m i ạ
203
Trang 204Trên cơ sở nhu cầu của khách hàng và khả năng kiểm tra, giám sát Ngân hàngthoả thuận với khách hàng vay về việc lựa chọn hình thức cho vay sau:
204
Trang 205a, Căn cứ vào mục đích vay:
205
Trang 206● Cho vay KHCN phục vụ mục đích tiêu dùng
206
Trang 207Đó là khoản vay nhằm phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắmphương tiện, đồ dùng sinh hoạt, du lịch, giải trí,…
207
Trang 211Đặc điểm của khoản vay này là quy mô nhỏ, thời gian ngắn, rủi ro thấp hơn
so với cho vay phục vụ mục đích kinh doanh
211
Trang 212● Cho vay KHCN nhằm phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh
212
Trang 213Đó là khoản vay để thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh nhỏ nhưbuôn bán, thuê cửa hàng,…
213
Trang 214Đặc điểm của các khoản vay này là thời hạn thường dài, quy mô tuỳ thuộcvào phương án kinh doanh của khách hàng, rủi ro của khoản vay này rất cao, và cókhả năng xảy ra rủi ro đạo đức.
214
Trang 215b, Căn cứ vào thời hạn cho vay
215
Trang 216● Cho vay ngắn hạn
216
Trang 217Là hình thức cho vay mà thời hạn của khoản vay nhỏ hơn hoặc bằng 12 thángtheo QĐ 1672/2001/QĐ-NHNN hoặc nhỏ hơn hoặc bằng 1 năm theoTT39/2016/TT - NHNN.
217
Trang 218Đặc điểm:
218
Trang 219+ Vốn vay ngắn hạn luân chuyển cùng chu kỳ sản xuất kinh doanh của kháchhàng Cho vay ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt tạm thời vốn Việccho vay và thu nợ luôn diễn ra lúc bắt đầu và kết thúc của chu kỳ Ngân hàngthường cho vay khi khách hàng phát sinh nhu cầu vốn để mua vật tư, nguyên vậtliệu, hoặc trang trải các chi phí sản xuất, hoặc mua hàng hóa Khi hàng hóa đượctiêu thụ, khách hàng có doanh thu, cũng là lúc khách hàng thu nợ Do vậy, thờigian thu hồi vốn trong cho vay ngắn hạn nhanh.
219
Trang 220+ Thời hạn thu hồi vốn nhanh nên rủi ro của khoản cho vay ngắn hạn thấp hơncác khoản cho vay trung và dài hạn Do vậy, mức lãi suất cho vay ngắn hạn thấphơn mức cho vay trung và dài hạn.
220
Trang 224● Cho vay trung hạn
224
Trang 225Là hình thức cho vay mà thời hạn của khoản vay có thời hạn trên 1 – 5 nămtheo TT39/2016/TT-NHNN hoặc trên 12 tháng đến 60 tháng theo QĐ 1672/2001.
225
Trang 226Đặc điểm:
226
Trang 227Dùng để cung cấp, mua sắm các tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,
mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
227
Trang 228● Cho vay dài hạn
228
Trang 229Là hình thức cho vay mà thời hạn của khoản vay có thời hạn trên 5 năm theoTT39/2016/TT – NHNN.
229