Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty CP thương mại đầu tư phát triển miền núi Nghệ An
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Suốt thời gian học trong trường đại học, hầu hết sinh viên nói chung vàsinh viên khoa kế toán nói riêng mới chỉ được học tập, tiếp xúc với các vấn đề
lý thuyết Vì vậy nảy sinh nhu cầu muốn được tiếp cận với công việc thực tế ởcác doanh nghiệp, qua đó sẽ giúp sinh viên nhân thức và hiểu rõ hơn nhữngkiến thức đã học, đồng thời giúp họ hình dung được những công việc mà cácnhân viên kế toán phải làm sau khi ra trong thực tế
Là một trong những công cụ quản lí của công ty, hoạt động kế toán giữvai trò đặc biệt quan trọng, nó cung cấp các thông tin trong doanh nghiệp tớinhững người quan tâm cả trong cũng như ngoài doanh nghiệp Cụ thể, đối vớicông ty, kế toán cung cấp các thông tin tài chính phục vụ cho việc quản lí, lập
kế hoạch và kiểm soát các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp Nhà quản lícần các thông tin kế toán để từ đó đưa ra những quyết định phù hợp với điềukiện hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp nhằm đạt được hiệu quả sản xuấtkinh doanh cao Đối với cơ quan thuế, các thông tin kế toán là cơ sở xác định
số thuế mà doanh nghiệp phải nộp Với các cơ quan quản lí, thông tin kế toán
từ các doanh nghiệp phục vụ cho việc phân tích tài chính, kiểm tra tình hìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xây dựng kế hoạch quản lí vĩ mô.Xuất phát từ đặc điểm trên đây đòi hỏi người học về kế toán không chỉ giỏi líthuyết mà còn phải có kiến thức thực tế mới có thể làm tốt công tác này
Qua giai đoạn đầu kiến tập tại công ty thương mại đầu tư phát triển miềnnúi Nghệ An, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của PGS.PTS Nguyễn ThịĐông cùng các anh chị trong phòng kế toán công ty, em đã nhận thức đượcphần nào về những kiến thức mình đã học Đây sẽ là bài hoc quý báu đối với
em khi ra trường
Đề án kiến tập gồm 3 phần lớn:
Trang 2Phần 1: Những đặc điểm kinh tế- kĩ thuật của công ty CP thương mại đầu
tư phát triển miền núi Nghệ An
Phần 2: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty
Phần 3: Đánh giá thực trạng hạch toán kế toán tại đơn công tyTMĐTPTMN Nghệ An
Trang 3Phần 1: Tổng quan về công ty CP thương mại đầu tư và phát triển
miền núi Nghệ An 1.1Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Công ty cổ phần thương mại đầu tư phát triển miền núi Nghệ An hoạtđộng và phát triển đến nay đã được 15 năm Tiền thân là Công Ty ThươngNghiệp Miền Núi được thành lập theo quyết định số 1486 ngày 25-08-
1992 của UBND Tỉnh Nghệ An Sau đó, đến năm 1996, từ Công TyThương Nghiệp Miền Núi Nghệ An chuyển đổi thành Công Ty ThươngMại Đầu Tư Phát Triển Mền Núi Nghệ An theo quyết định số 2115 ngày18-04-1996
Ngày 29-12-2005 theo quyết định số 4877 của UBND Tỉnh Nghệ Anquyết định chuyển Công Ty TMĐTPT Miền Núi thành Công Ty Cổ PhầnTMĐTPT Miền Núi Nghệ An Công ty CPTMĐTPTMN Nghệ An làdoanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động chủ yếu trong việc sản xuấtkinh doanh và các dịch vụ thương mại nhằm mục đích đạt lợi nhuận tối đa,tăng cổ tức cho các cổ đông, phục vụ tốt các mặt hàng chính sách cho cácđồng bào Miền Núi , thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà Nước, xâydựng công ty phát triển ngày một lớn mạnh
Hiện nay, công ty đang là một đơn vị kinh doanh vừa và nhỏ với tổng
số cán bộ công nhân viên là 133 người có trình độ chuyên môn tốt, banlãnh đạo công ty đa phần là có trình độ Đại học, có kinh nghiệm quản lýlâu năm và mang lại hiệu quả kinh tế cao Đời sống của cán bộ công nhânviên trong công ty từng bước được cải thiện và công ty luôn thực hiện tốtnghĩa vụ của mình đối với ngân sách nhà nước
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
Trang 4Tên đầy đủ : CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
MIỀN NÚI NGHỆ AN.
Chủ tịch hội đồng quản trị : Ông : Phan Hữu Nghĩa
Địa chỉ: Số11 - Đường Phan Bội Châu - Thành phố Vinh
- Nghệ An.
Cơ sở pháp lý của Doanh nghiệp :
- Quyết định thành lập lại sau Cổ phần hoá : Số 4877.QĐ/UB ngày 29tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Nghệ An
- Đăng ký kinh doanh : 2703000957 ngày 18/07/2006 do sở kế hoạch
đầu tư Tỉnh Nghệ An cấp giấy phép
TK tiền gửi số : 102010000385369 Tại Ngân Hàng Công Thương
Nhiệm vụ của Doanh nghiệp :
- Kinh doanh phục vụ các mặt hàng Chính sách như: Muối iốt, Dầu
hỏa thắp sáng, Thu mua hàng nông sản, lâm sản cho nhân dân
- Kinh doanh các mặt hàng, Bách hóa, lương thực, xăng dầu, chất
Trang 5Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm qua của công ty tươngđối tốt Công ty đã không ngừng phát triển và mở rộng cả về chiều rộnglẫn chiều sâu Do đó doanh thu của công ty ngày càng cao được thể hiệnqua biểu sau : đơn vị:1000đ
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Doanh thu 170.568.252 188.468.530 271.525.122
Nộp Ngân sách 172.269 180.034 232.335
Thu nhập bình quân 1,622 1.768 1.952
Nguồn: chi cục thống kê tỉnh Nghệ An
1.2Đặc điểm kinh doanh và tổ chức kinh doanh của công ty:
Với mục tiêu đảm bảo việc làm và thu nhập cho cán bộ công nhân viên,cung ứng hàng hóa kịp thời và đầy đủ cho khách hàng, phục vụ đồng bàomiền núi, các diện chính sách, đồng thời thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhànước cho nên công ty kinh doanh trên rất nhiều mặt hàng như hàng nôngsản, vật liệu xây dựng, điện khí, điện máy…không ngừng mở rộng thịtrường cả trong lẫn ngoài nước
Ngoài ra, các hợp đồng xuất khẩu nông sản, cao su… sang các nướcnhư Trung Quốc, Lào, Thái Lan… cũng là một trong những hoạt độngthường xuyên và tương đối quan trọng của công ty
Công ty có trụ sở chính, một xí nghiệp kinh doanh tổng hợp đặt tạiVinh và có 9 trung tâm thương mại trực thuộc công ty ở các huyện miền núi:
TT Số lượng lao động(người) Trình độ chuyên môn Tỉ lệ(%)
Trang 6Nghệ An: Tương Dương , Anh Sơn, Tân Kỳ , Kỳ Sơn , Thanh Chương , QuỳHợp , Quế Phong , Con Cuông , Yên Thành.
Các đơn vị thành viên chịu trách nhiệm tiêu thụ, phân phối lượng hànghóa đã được phân bổ, cuối kì lập báo cáo tài chính gửi về công ty để quyếttoán
Trang 7Sơ đồ 1.1: Tổ chức hệ thống kinh doanh:
Trung tâm thương mại huyện Tân Kì
Trung tâm thương mại huyện Kì Sơn
Trung tâm thương mại huyện Tương Dương
Hệ thống cửa hàng bán lẻ của công ty tại Vinh
Trung tâm thương mại huyện Anh Sơn
Trung tâm thương mại huyện Quỳ Hợp
Trung tâm thương mại huyện Yên Thành
Trung tâm thương mại huyện Quỳ Châu
Trung tâm thương mại huyện Quế Phong
Trung tâm thương mại huyện Thanh Chương
Công ty mẹ tại
Vinh
Trung tâm thương mại huyện Con Cuông
Trang 81.3 Đặc điểm tổ chức quản lí của công ty:
Chức năng và nhiệm vụ của các ban phòng.
Chủ tịch Hội đồng quản trị:
- Là người đứng đầu trong Công ty, Chịu trách nhiệm quản lý mọi mặt trong
công ty
- Chỉ đạo trực tiếp cho Giám đốc và Phó giám đốc Kiểm tra công việc các
phòng ban thông qua Giám đốc và Phó Giám đốc
Giám đốc Công ty:
- Là người trợ lý đắc lực cho Chủ tịch HĐQT, chịu trách nhiệm quản lý khi
Chủ tịch HĐQT đi công tác Chỉ đạo trực tiếp đến các Phòng banthông qua Chủ tịch HĐQT
- Giám đốc kiểm tra, đôn đốc công việc của các phòng ban Báo cáo kịp thời
kết quả làm việc cho Chủ tịch và trước HĐQT
Phó giám đốc Công ty:
- Là người chịu trách nhiệm quản lý phòng ban của Công ty
- Tham mưu nguồn hàng cho Giám đốc và Chủ tịch HĐQT
Các Phòng ban trong Công ty:
Phòng Tổ chức hành chính :
- Phòng có trách nhiệm tuyển dụng cán bộ cho Công ty Tham mưu sắp xếp
nhân sự của các phòng, ban
- Bố trí nhân sự 1 cách hợp lý, tạo ra sự hợp thức hóa trong quá trình kinh
doanh Là nơi giải quyết mọi chế độ, nghĩa vụ, quyền lợi cho ngườilao động trong Công ty
Phòng kế hoạch - Chính sách:
- Với chức năng nhiệm vụ giao chỉ tiêu, kế hoạch hàng năm cho các đơn vị
trực thuộc (các Huyện) Về mặt hàng chính sách của đồng bào dân tộcMiền núi Chỉ tiêu hàng năm về bán lẻ thị trường và chỉ tiêu cấp phátcho người nghèo, các hộ chính sách vùng sâu, vùng xa.(Đây là chínhsách của Đảng và Chính phủ cho đồng bào dân tộc miền núi)
Trang 9- Hàng tháng phải kiểm tra quá trình thực hiện chỉ tiêu, báo cáo kịp thời cho
Giám đốc điều hành Thông qua Giám đốc để kịp thời tháo gỡ nhữngbất cập trong quá trình thực hiện
Phòng Kế toán:
- Đây là phòng với chức năng và nhiệm vụ rất quan trọng Trên cơ sở tham
mưu cho Giám đốc và trực tiếp tham mưu cho Chủ tịch HĐQT còntrực tiếp quản lý và sử dụng nguồn vốn trong Công ty
-Cân đối nguồn vốn trong Công ty, kịp thời phản ảnh lên HĐQT
Phòng kinh doanh:
Có trách nhiệm nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch, phương án kinh doanh
để trình lên hội đồng quản trị Là phòng mang lại hiệu quả rất lớn choCông ty đặc biệt là về mặt hàng xuất nhập khẩu
Các trung tâm thương mại trực thuộc:
Do đặc điểm về kinh tế- xã hội của mỗi huyện miền núi là không giống nhau thậm chí là khác biệt Hơn nữa, vấn đề giao thông đi lại còn khó khăn cho nên công việc kinh doanh tại địa phương do các đơn vị thương mại đóng tại địa bàn trực tiếp tổ chức và thực hiện; công ty chỉ quản lí các đơn vị này trên các mặt hành chính và nhân sự Ngoài ra, công ty còn chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc quá trình hoạt động của các đơn vị Cuối kì, các đơn vị tự tổng hợp số liệu và lập báo cáo gửi về cho công ty để quyết toán
Trang 10Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lí
Ghi chú:
Chủ Tịch HĐQT
Giám Đốc điều hành
Phó Giám Đốc
Phòng KHCS
công ty Phòng kinh doanh Tổ chức hành chính Phòng Kế toán
Các Huyện trực thuộc
Quản lí,chỉ đạo trực tiếp
Giúp việc quản lí
Trang 11Phần 2: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị kiến tập
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Dựa trên quy định của nhà nước và đặc điểm kinh doanh của doanh
nghiệp và đặc điểm riêng của mình công ty CPTMĐTPTMN tổ chức bộ
máy kế toán của mình theo hình thức: phân tán
Công việc kế toán được phân công cho các bộ phận và đơn vị trực
thuộc thực hiện một phần hoặc toàn bộ những nội dung phát sinh tại đơn vị mình Phòng kế toán của doanh nghiệp chỉ thực hiện những công việc kế
toán đối với những nội dung phát sinh liên quan đến toàn doanh nghiệp
(hoặc những bộ phận chưa có điều kiện thực hiện công việc kế toán), kết hợpvới các báo cáo do các đơn vị gửi lên để tổng hợp và lập ra các báo cáo
chung cho toàn doanh nghiệp
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán
Chức năng , nhiệm vụ của bộ máy kế toán :
- Kế toán trưởng : Là người đứng đầu phòng kế toán chỉ đạo tập hợp
nghiệp vụ phát sinh của công ty , kế toán trưởng còn có nhiệm vụ chi tiêu quỹlương và quản lý tài chính chung trong công ty như thế nào cho thật hợp lý vàđạt hiệu quả cao
KT thuế KT ngân
sách
KT TSCĐ
KT hànghóa
KT các đơn vị trực
thuộc
Trang 12Kế toán quỹ , Ngân hàng : có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ thu
-chi tiền của công ty
- Kế toán hàng hoá : Có nhiệm vụ theo dõi hàng hoá nhập về kho đã
đầy đủ chưa và xuất đi tiêu thụ bao nhiêu cho thật đầy đủ và chính xác
- Kế toán thuế : hạch toán và kê khai các loại thuế của các mặt hàng
như thuế GTGT , Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế khác để nộp cho ngânsách nhà nước
- Kế toán ngân sách : Có nhiệm vụ trình bày phương án kinh doanh
của công ty để trình lên Tỉnh nhằm thuyết phục Tỉnh giải ngân về cho công tyqua các phương án, dự án mà công ty đã trình bày
- Kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ kê khai tài sản và quản lý tài sản của
Công ty
- Kế toán các trung tâm trực thuộc : Có nhiệm vụ kê khai, hạch toán
và tập hợp số liệu phát sinh trong kỳ và cuối quý gửi lên cho kế toán trưởnglập báo cáo tài chính
2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán
Vừa là một doanh nghiệp thương mại và dịch vụ tổng hợp, lại vừa đảm đương thêm nhiệm vụ phân phối hàng hóa cho các diện chính sách theo chỉ đạo của Đảng và nhà nước; cho nên, việc tổ chức hạch toán kế toán trong công ty cũng có những đặc trưng riêng.
2.2.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
-Công ty hạch toán theo hình thức phân tán, hệ thống kế toán bao gồm
hệ thống chứng từ, sổ kế toán, BCTC được thực hiện theo quyết định 48 BTC năm 2006 của bộ Tài chính
QĐ Chế độ kế toán áp dụng : doanh nghiệp vừa và nhỏ
-Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
-Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo giá gốc
-Phương pháp tính giá hàng tồn kho cuối kì: thực tế đích danh:
Tồn cuối kì = Tồn đầu kì + Nhập trong kì - Xuất trong kì
Trang 13-Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
-Phương pháp tính khấu hao TSCĐ : khấu hao theo đường thẳng
theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành ngày 12/12/2003
-Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: ghi nhận vào chi phí tài chính
-Đơn vị tiền tệ : VND; Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ được ghi
nhận theo tỉ giá thực tế tại thời điểm phát sinh
-Năm tài chính :Bắt đầu vào ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng
năm; BCTC của công ty được lập theo quý
-Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
2.2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ chứng từ:
Chứng từ kế toán là nguồn thông tin ban đầu được xem như nguồnnguyên liệu mà kế toán sử dụng để tạo lập nên những thông tin có tính tổnghợp và hữu ích để phục vụ cho nhiều đối tượng khác nhau
Hệ thống chứng từ kế toán được sử dụng tại công ty gồm:
Lao động và tiền lương: chứng từ bao gồm
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Phiếu ghi hưởng BHXH
- Bảng thanh toán tiền thưởng
Hàng tồn kho: chứng từ bao gồm
Trang 14- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm kê vật tư, tài sản, hàng hóa
- Hóa đơn mua bán hàng
- Hóa đơn dịch vụ
- Hóa đơn giám định hàng xuất nhập khẩu
- Hóa đơn thu phí bảo hiểm
Tiền tệ:gồm các chứng từ
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng
- Bảng kiểm kê quỹ
2.2.3 Đặc điểm vận dụng chế độ tài khoản:
- Công ty thương mại đầu tư và phát triển Miền núi Nghệ An áp dụng
hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 48 QĐ-BTC ban hành ngày14/9/2006
- Không áp dụng các tài khoản: 113, 121,128, 129, 139, 144, 155, 158,
Trang 15- Tài khoản tiền gửi ngân hàng: TK112 gồm 2 tài khoản cấp 2 và 7 tàikhoản cấp 3
Ví dụ: 1121: VNĐ; 11211 VNĐ gửi tại NH Công Thương; 11224 tiềngửi ngoại tệ tại ngân hàng Nông Nghiệp đầu tư và phát triển nông thônNghệ An
- Tài khoản phải thu khác TK 138: bao gồm 1 tài khoản cấp 2 và 7 tàikhoản cấp 3
Ví dụ: 13881: phải thu nội bộ(thuế+bán hàng)
TK 33311: thuế GTGT hàng nhập khẩu trực tiếp
TK 3334: thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 3337: thuế nhà đất, tiền thuê đất
Trang 16Ví dụ : TK 62711: chi phí lương nhân viên; TK 62773: chi phí điện thoại,internet
Tài khoản 642: gồm 2 tài khoản cấp 2 và 13 tài khoản cấp 3
Ví dụ: TK 64214: chi phí khấu hao TSCĐ cho bộ phận bán hàng;
TK 64223: chi phí đồ dùng văn phòng…
Công ty sử dụng nhiều đến các tài khoản này vì lĩnh vực hoạt động chủyếu của công ty là kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu và phân phốihàng hóa chính sách
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Nhật kí - Sổ Cái là một quyển sổ tổng hợp duy nhất vừa dùng làm sổghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vừa dùng làm sổ cái để tập hợp và
hệ thống hóa các nghiệp vụ đó theo các tài khoản kế toán Các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian vàtheo nội dung kinh tế(theo tài khoản kế toán) trên cùng quyển sổ duy nhất làNhật kí- Sổ Cái Căn cứ ghi chép là các chứng từ kế toán hoặc các bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ và thẻ kế toán chi tiết gồm:
- Thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết tài sản cố định;
- Thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, thành phẩm,hàng hóa;
- Sổ kế toán chi tiết các loại vốn bằng tiền( quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,tiền đang chuyển), các khoản vay ngắn và dài hạn
- Thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết các nghiệp vụ thanh toán: phải trả người bán,phải thu khách hàng, phải thu, phải trả khác…
Trang 17- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết chi phí sản xuất, bán hàng, quản lí doanhnghiệp;
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thuộc các tài khoản khác tùy theo yêu cầu phântích, kiểm tra và lập báo biểu trong từng nghành, từng doanh nghiệp và tổchức kinh tế
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và dùng làm căn cứ ghi sổ; trước hết kếtoán xác định tài khoản ghi Nợ và tài khoản ghi Có để ghi vào Nhật kí- SổCái:Mỗi khi nhận được chứng từ gốc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phátsinh, nhân viên giữ Nhật kí-Sổ cái phải kiểm tra các chứng từ về mọi mặt,căn cứ váo nội dung nghiệp vụ trên chứng từ xác định tài khoản ghi Nợ, tàikhoản ghi Có và ghi các nội dung cần thiết của chứng từ vào Nhật kí-Sổ cái Cuối tháng, kế toán cộng số liệu của cột số phát sinh ở “Nhật kí” vàocác phần Nợ, Có tương ứng của “Sổ Cái” để ghi vào dòng cộng phát sinhcuối tháng Căn cứ vào số phát sinh tháng trước và số phát sinh tháng nàytính ra số phát sinh lũy kế từ đầu kì đến cuối kì Căn cứ vào số dư đầu kì, sốphát sinh trong kì, kế toán tính ra số dư cuối kì của từng tài khoản trên Nhậtkí- Sổ Cái Trong bước kiểm tra, đối chiếu kế toán so sánh “Số phát sinh trênNhật kí”; “ Tổng số phát sinh Nợ của các tài khoản “ và “ Tổng số phát sinh
Có của các tài khoản “ nếu phát hiện chênh lệch sẽ tiến hành điều chỉnhlại:Mỗi chứng từ gốc được ghi vào Nhật kí- Sổ cái trên cùng một dòng đồngthời ở cả hai phần: trước hết ghi vào cột ngày, tháng, số hiệu của chứng từ,diễn giải nội dung và số tiền của nghiệp vụ trong phần Nhật kí, sau đó ghi sốtiền của nghiệp vụ vào cột ghi Nợ và cột ghi Có của các tài khoản có liênquan trong phần sổ Cái Sau khi phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng vào nhật kí- Sổ cái, nhân viên giữ sổ tiến hànhkhóa sổ, tìm ra ở phần Nhật kí tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và
số dư cuối tháng của từng tài khoản ở phần Sổ cái, đông thời tiến hành kiểm
Trang 18tra đối chiếu số liệu trên Nhật kí-Sổ cái bằng cách lấy tổng số phát sinh Nợ
và tổng số phát sinh Có của tất cả tài khoản trên sổ Cái đối chiếu với tổng sốtiền ở phần Nhật kí; lấy tổng số dư Nợ đối chiếu với tổng số dư Có của tất cảcác tài khoản trên sổ Cái Nếu tổng số nói trên khớp nhau thì việc tính toán
số phát sinh và số dư của các tài khoản trên Nhật kí-sổ Cái được coi là chínhxác
Ngoài ra, để đảm bảo tính chính xác của các số liệu hạch toán trên từngtài khoản tổng hợp, trước khi lập báo biểu kế toán, nhân viên giữ Nhật kí-sổCái phải tiến hành đối chiếu số phát sinh Nợ, phát sinh Có và số dư của từngtài khoản trên sổ Cái với số liệu kế toán của các bảng tổng hợp số liệu kếtoán chi tiết cảu từng tài khoản tương ứng
Chứng từ gốc sau khi ghi Nhật kí-sổ Cái được chuyển ngay đến bộphận kế toán chi tiết có liên quan để ghi vào sổ hoặc để thẻ kế toán cảu từngtài khoản Cuối tháng, nhân viên phụ trách các phần tiến hành kế toán chitiết cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào các số liệu đó lập cácbảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với Nhật kí-
sổ Cái
Mọi sai sót đều phải được sửa chữa kịp thời theo đúng các phươngpháp sửa chữa sai sót quy định trong chế độ về chứng từ và sổ sách kếtoán.Nhật kí-sổ Cái và các bảng tổng hợp chi tiết sau khi kiểm tra, đối chiếu
và chỉnh lí số liệu được dùng để lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo tàichính khác
Ngoài ra, do đặc điểm của công ty là doanh nghiệp thương mại với quy
mô vừa và nhỏ, ngoài ra còn thay mặt Nhà nước cung ứng một số mặt hàngchính sách nên trừ các nghiệp vụ liên quan đến quỹ tiền mặt ra, tính chất củacác nghiệp vụ kế toán không thực sự nhiều và phức tạp Vì thế, kế toán công
ty lập Bảng tổng hợp chứng từ kế toán theo định kì 1 tuần một lần, riêng cáckhoản mục về Quỹ trong doanh nghiệp được lập 3-5 ngày/lần
Trang 19Sơ đồ 2.2: Kế toán theo hình thức Nhật kí-Sổ cái
Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
NHẬT KÍ- SỔ CÁI
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 20Chứng từ kế
toán
Phần mềm kế toán máy(Esoft)
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy
Nhật kí-sổ Cái
Sổ kế toán
Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
Trang 212.2.5 Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo kế toán
BCTC có nhiệm vụ cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính đểđánh giá tình hình tài chính và kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệptrong kì hoạt động đã qua, giúp ban giám đốc doanh nghiệp kiểm tra, giám sáttình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp BCTC là căn cứ quan trọng cho việc phân tích, nghiên cứu,phát hiện những khả năng tiềm tàng và là căn cứ đưa ra các quyết định quản
lí, điều hành hoạt động SXKD
Báo cáo kế toán mà công ty sử dụng gồm biểu mẫu báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01- DNN)
- Báo cáo kết quả hoạt động SXKD (mẫu số B02- DN)
Các BCTC được lập vào cuối mỗi quý( cuối tháng 3, tháng 6, tháng 9,tháng 12 kể từ ngày bắt đầu niên độ kế toán) để phản ánh tình hình tài chínhcủa công ty cho các cơ quan quản lí nhà nước theo quy định Trong thời hạn
90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, công ty gửi báo cáo tài chính hàngnăm đến Cục thuế Nghệ An, cục thống kê Nghệ An và Sở kế hoạch đầu tưtỉnh Nghệ An là nơi đăng kí kinh doanh
Cuối mỗi năm tài chính, công ty lập một bản báo cáo tài chính bao gồmbảng cân đối kế toán và bảng quyết toán tài chính để trình cho các thành viênhội đồng quản trị và ban giám đốc xem xét ít nhất 10 ngày trước phiên họptoàn thể hàng năm
Trang 23Biểu 2.1: Bảng cân đối kế toán
Công ty CP TMDTPT Miền Núi (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Nghệ An ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Quý 1 Năm 2008
SỐ
Thuyết minh SỐ CUỐI KÌ SỐ ĐẦU NĂM
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129
III Các khoản phải thu 130 28.181.748.148 20.664.962.281 1.Phải thu khách hàng 131 16.913.120.000 2.302.000.900
2 Trả trước cho người bán 132 3.514.903.665 11.408.544.533
3 Các khoản phải thu khác 138 7.753.724.483 11.408.544.533
4 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139
IV Hàng tồn kho 140 (III.02) 15.357.354.121 25.103.697.050 1.Hàng tồn kho 141 15.357.354.121 25.103.697.050 2.Dự phòng giảm giá hàng tông kho 149
V Tài sản ngắn hạn khác 150 1.448.484.234 2.406.645.449 1.Thuế GTGT được khấu trừ 151 854.517.539 2.284.782.607
2 Thuế và các khoản phải thu nhà nước 152
3 Tài sản ngắn hạn khác 158 593.966.695 121.862.779
B TÀI SẢN DÀI HẠN
(200=210+220+240+250+260) 200 1.375.906.399 1.383.393.2251.Tài sản cố định 210 (III.03.04) 1.267.810.254 1.303.507.254 -Nguyên giá 211 1.807.862.413 1.807.862.413 -Giá trị hao mòn lũy kế 212 (504.052.159) (504.052.159) -Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 213
II Bất động sản đầu tư 220
-Giá trị hao mòn lũy kế 222
III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 230 (III.05)
1.Đầu tư tài chính dài hạn 231
2.Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán dài hạn 239
IV.Tài sản dài hạn khác 240 108.096.145 79.885.971 1.Phải thu dài hạn 241 108.096.145 79.885.971 2.Tài sản dài hạn khác 248
3.Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 249
Trang 243.Người mua ứng trước 313 12.143.138.920 19.166.517.547 4.Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 314 (III.06) 24.431.345 2.931.345
6.Chi phí phải trả 316 134.500.730 32.003.776 7.Các khoản phải trả ngắn hạn khác 318 4.842.914.815 3.103.704.626
8 Dự phòng phải trả ngắn hạn 319
II.Nợ dài hạn 320 461.375.350 201.375.350 1.Vay và nợ dài hạn 321 441.700.000 181.700.000 2.Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 322 19.635.350 19.675.350 3.phải trả, phải nộp dài hạn khác 328
4.Dự phòng phải trả dài hạn 329
B VỐN CHỦ SỞ HỮU(400=410+420) 400 1.706.844.442 1.611.732.887 I.Vốn chủ sở hữu 410 (III.07) 1.604.860.229 1.567.794.338 1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 1.232.600.399 1.232.600.399 2.Thặng dư vốn cổ phần 412
3.Vốn khác của chủ sở hữu 413 170.000.000
5.Chênh lệch tỉ giá hối đoái 415
6.Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416 1.581.074 70.022.893 7.Lợi nhuận chưa phân phối 417 200.678.756 265.171.046
II Quỹ khen thưởng, phúc lợi 430 101.984.213 43.938.549 TỔNG NGUỒN VỐN 441 46.411.567.183 51.517.042.466
Biểu 2.2: Báo cáo kết quả kinh doanh
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Quý 1 năm 2008
Năm trước
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 IV.08 71.760.958.168
2.Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 71.760.958.168
6.Doanh thu hoạt động tài chính 21 2.069.182
7.Chi phí hoạt động tài chính 22 720.331.787
9.Chi phí quản lí doanh nghiệp 24 2.280.877.396
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
14 Tổng lợi nhuận trước thuế(50=30+40) 50 IV.09
15 Thuế thu nhập doanh nghiệp 51