TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH YUSEN LOGISTICS VIỆT NAM
Trang 2TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH YUSEN
LOGISTICS VIỆT NAM
Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Vũ Văn Ninh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn luận văn và kết thúc khóa học, với tình cảmchân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy/Cô Trường Họcviện Tài chính đã tạo điều kiện cho tôi có môi trường học tập tốt trong suốtthời gian tôi học tập nghiên cứu tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiêncứu và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành Luận văn luận văn tốt nghiệp này
Đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Công ty TNHH Yusen LogisticsViệt Nam đã giúp đỡ tạo điều kiện để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu
Kính mong sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy cô giáo, các bạnđồng nghiệp để công trình nghiên cứu tiếp tục được hoàn thiện hơn
Tác giả
Trang 61.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp 31
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH YUSEN
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của Công ty TNHH Yusen Logistics
2.1.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Yusen Logistics Việt Nam 35
Trang 72.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý công ty và tổ chức bộ máy quản lý tài
Mặc dù mới thành lập chi nhánh tại Việt Nam, Yusen Logistics đã xây dựnghình ảnh và thương hiệu tại thị trường Việt Nam Trong hơn 10 năm hoạtđộng Yusen Việt Nam Logistic đã đi vào quỹ đạo ổn định và phần nào đạt
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ CẢI THIỆN CÔNG TY LOGISTICS
3.2 Giải pháp cải thiện đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư của Công ty TNHH
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU:
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển hiện nay thì cácdoanh nghiệp có rất nhiều cơ hội phát triển song đồng thời cùng gặp tháchthức lớn Trước tình hình đó, mỗi doanh nghiệp muốn đứng vững và pháttriển trong nên kinh tế thị trường đều phải nắm rõ tình hình kết quả sản xuấtkinh doanh và thực trạng tài chính của doanh nghiệp qua từng thời kỳ đểđưa ra những quyết định phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính và là tiền
đề cho sự phát triển của doanh nghiệp
Tình hình tài chính tại doanh nghiệp sẽ đánh giá được hoạt động củadoanh nghiệp, những gì đạt được và những gì còn tồn tại, từ đó có thể đưa
ra các giải pháp phù hợp với tài chính của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị tài chính doanhnghiệp cũng như sự cần thiết của việc đưa ra các giải pháp nhằm cải thiệntình hình tài chính của công ty nên việc tìm hiểu và phân tích để phát huynhững mặt mạnh trong công tác tài chính đồng thời phát hiện kịp thời nhữngmặt yếu kém nhằm khắc phục và hoàn thiện hơn tình hình tài chính tạidoanh nghiệp
Qua đó thấy được tầm quan trọng và tính bức thiết của vấn đề phântích tình hình tài chính của Công ty để từ đó đưa ra các biện pháp cải thiện
tình hình tài chính của công ty Em đã nghiên cứu và viết về Luận văn: “Công
ty TNHH Yusen Logistics Việt Nam”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất là hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tài chính doanh nghiệp
Trang 9Thứ hai là làm rõ bản chất và sự cần thiết phải quản lý và cải thiện tìnhhình tài chính của công ty hiện nay
Thứ ba tập trung nghiên cứu về tình hình tài chính của công ty để thấy
rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng và thực trạng tài chính của công ty, trên cơ
sở đó đề xuất một số giải pháp kiến nghị cải thiện tình hình tài chính để giúpcông ty hoạt động hiệu quả hơn
3 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi được đặt ra sauđây:
- Tình hình tài chính là gì? Mục đính của và ý nghĩa của việc đánh giátình hình tài chính trong doanh nghiệp?
- Tình hình tài chính của công ty trong những năm gần đây được đánhgiá như thế nào, có những điểm mạnh mà điểm bất cập hạn chế nào cầnkhắc phục
- Từ những hạn chế trên, công ty cần hoàn thiện và đưa ra các giải phápnhư thế nào?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là tập trung nghiên cứu các giải
pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH Yusen Logistics Việt
Nam Cụ thể như sau:
- Về mặt nội dung: Luận văn nghiên cứu những vấn đề liên quan đếnthực trạng tài chính tại Công ty TNHH Yusen Logistics Việt Nam
- Về không gian nghiên cứu: Luận văn thực hiện nghiên cứu tình hình tàichính và các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHHYusen Logistics Việt Nam
- Về mặt thời gian: Đánh giá qua Báo cáo Tài Chính 2 năm 2018 và 2019
Trang 10- Về nguồn số liệu: Các số liệu được lấy từ sổ sách kế toán, báo cáo tàichính các năm 2018, 2019 của đơn vị thực tập.
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện Luận văn, sinh viên đã sử dụng kết hợp cácphương pháp sau:
- Phương pháp thu thập số liệu: + Thu thập số liệu thứ cấp:
Dữ liệu về cơ sở lý luận đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp lấy
từ các giáo trình, bài giảng, sách báo uy tín
Thu thập các số liệu thống kê qua báo cáo tài chính: báo cáo tình hìnhhoạt động kinh doanh, qui mô vốn, doanh thu, … của Công ty TNHH YusenLogistics Việt Nam các năm 2018, 2019 và 2019
6 Ý nghĩa của Luận văn nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Luận văn nghiên cứu sẽ góp phần hệ thống hóa cơ
sở lý luận về tình hình tài chính trong doanh nghiệp từ đó là cơ sở cho việc
áp dụng đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
- Về mặt thực tiễn: Căn cứ vào kết quả đánh giá tình hình tài chínhCông ty TNHH Yusen Logistics Việt Nam, Luận văn nghiên cứu này sẽ giúpnhững người quan tâm có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính, hiệu quảhoạt động kinh doanh của công ty, đồng thời phục vụ cho việc ra quyết địnhđúng đắn, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiệnhơn về tình hình tài chính tại Công ty TNHH Yusen Logistics Việt Nam
7 Kết cấu của Luận văn nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,danh mục chữ viết tắt, phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Mở đầu: Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Chương 1: Lý luận về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Chương2: Thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH Yusen Logistics Việt Nam trong thời gian qua
Trang 11Yusen Logistics Việt Nam.
Trong nền kinh tế thị trường để có các yếu tố đầu vào đòi hỏi DN phải
có lượng vốn tiền tệ nhất định Với từng loại hình pháp lý tổ chức, DN cóphương thức thích hợp tạo lập số vốn tiền tệ ban đầu, từ số vốn tiền tệ đó
DN mua sắm máy móc thiết bị, nguyên vật liệu… Sau khi sản xuất xong, DNthực hiện bán hàng hóa và thu được tiền bán hàng Từ số tiền bán hàng DN
sử dụng để bù đắp các khoản chi phí vật chất đã tiêu hao, trả tiền công chongười lao động, các khoản chi phí khác, nộp thuế cho nhà nước và phần cònlại là lợi nhuận sau thuế Từ số lợi nhuận sau thuế này, DN tiếp tục phân phốicho các mục đích có tính chất tích lũy và tiêu dùng Như vậy, quá trình hoạtđộng của DN cũng là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ hợpthành hoạt động tài chính của DN Trong quá trình đó đã làm phát sinh, tạo
ra sự vận động của các dòng tiền, trong đó bao hàm dòng tiền vào, dòng tiền
ra gắn liền với hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanh của DN
Bên trong quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của DN là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị hợp thành các quan hệ tài chính của DN và bao hàm các quan hệ chủ yếu
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và Nhà nước: Quan hệ này
Trang 12được thể hiện trong việc doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, như nộp các khoản thuế, lệ phí vào ngân sách,…
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế và các tổchức xã hội khác
+ Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác rất
đa dạng và phong phú được thể hiện trong việc thanh toán, thưởng phạt vậtchất khi doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác cung cấp hàng hóa, dịch vụcho nhau (bao hàm các dịch vụ tài chính)
+ Ngoài quan hệ với các chủ thể kinh tế khác, doanh nghiệp có thể cóquan hệ với các tổ chức xã hội khác, như doanh nghiệp thực hiện tài trợ chocác tổ chức xã hội…
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp giữa doanh nghiệp với ngườilao động trong doanh nghiệp: Quan hệ này được thể hiện trong việc doanhnghiệp thanh toán trả tiền công, thực hiện thưởng, phạt vật chất với ngườilao động trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp…
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ sở hữu của doanhnghiệp: Mối quan hệ này thể hiện trong việc các chủ sở hữu thực hiện việcđầu tư, góp vốn vào, hay rút vốn ra khỏi doanh nghiệp và trong việc chia lợinhuận sau thuế của doanh nghiệp
- Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: Đây là mối quan hệthanh toán giữa các bộ phận nội bộ doanh nghiệp trong hoạt động kinhdoanh, trong việc hình thành và sử dụng các quỹ của doanh nghiêp, cũngnhư khi phân phối kết quả kinh doanh và thực hiện hạch toán nội bộ doanhnghiệp
Từ những vấn đề nêu trên, có thể rút ra một số nhận xét sau:
- Xét về bản chất: Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới
hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Trang 13- Xét về hình thức: Tài chính doanh nghiệp là các quỹ tiền tệ trong quá
trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động củadoanh nghiệp
Việc nhận thức đúng đắn quan niệm về TCDN và bản chất TCDN có ýnghĩa quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn Điều đó tạo cơ sở cho việc vậndụng các quan hệ tài chính tồn tại khách quan trong công tác quản lý tàichính để đưa ra quyết định tài chính đúng đắn nhằm đạt được các mục tiêucủa DN
1.1.1.2 Các quyết định TCDN
❖ Mặc dù chưa hoàn toàn thống nhất trong khái niệm TCDN về mặt ngôntừ; tuy nhiên, có sự đồng thuận khi các quan niệm khác nhau về TCDN đềucho rằng: TCDN thực chất quan tâm nghiên cứu ba quyết định chủ yếu, đó làquyết định đầu tư, quyết định nguồn vốn và quyết định phân phối lợi nhuận
● Quyết định đầu tư: Là những quyết định liên quan đến tổng giá
trị tài sản và giá trị từng bộ phận tài sản (TSCĐ và TSLĐ) Quyết định đầu tưảnh hưởng đến bên trái (phần Tài sản) của bảng cân đối kế toán Các quyếtđịnh đầu tư chủ yếu của DN bao gồm:
- Quyết định đầu tư vào TSLĐ: Quyết định tồn quỹ, quyết định tồn kho,quyết định chính sách bán hàng, quyết định đầu tư tài chính ngắn hạn…
- Quyết định đầu tư TSCĐ: Quyết định mua sắm TSCĐ, quyết định đầu
tư dự án, quyết định đầu tư tài chính dài hạn…
- Quyết định quan hệ cơ cấu giữa đầu tư TSLĐ và đầu tư TSCĐ: Quyếtđịnh sử dụng đòn bẩy kinh doanh, quyết định điểm hòa vốn
Quyết định đầu tư được xem là quyết định quan trọng nhất trong cácquyết định của TCDN bởi nó tạo ra giá trị cho DN Một quyết định đầu tưđúng sẽ góp phần làm tăng giá trị DN, qua đó làm gia tăng giá trị tài sản chochủ sở hữu, ngược lại một quyết định đầu tư sai sẽ làm tổn thất giá trị DNdẫn tới thiệt hại tài sản cho chủ sở hữu DN
● Quyết định huy động vốn (quyết định nguồn vốn): Là những
quyết định liên quan đến việc nên lựa chọn nguồn vốn nào để cung cấp cho
Trang 14các quyết định đầu tư Quyết định nguồn vốn tác động đến bên phải bảng cânđối kế toán (phần Nguồn vốn) Các quyết định huy động vốn chủ yếu của DNbao gồm:
- Quyết định huy động vốn ngắn hạn: Quyết định vay ngắn hạn hay sửdụng tín dụng thương mại
- Quyết định huy động vốn dài hạn: Quyết định sử dụng nợ dài hạnthông qua vay dài hạn ngân hàng hay phát hành trái phiếu công ty; quyếtđịnh phát hành vốn cổ phần (cổ phần phổ thông hay là cổ phẩn ưu đãi);quyết định quan hệ cơ cấu giữa nợ và vốn chủ sở hữu (đòn bẩy tài chính);quyết định vay để mua, hay thuê tài sản,…
Các quyết định huy động vốn là một thách thức không nhỏ đối với cácnhà quản trị tài chính của DN Để có các quyết định huy động vốn đúng đắn,các nhà quản trị tài chính phải có sự nắm vững những điểm lợi, bất lợi củaviệc sử dụng các công cụ huy động vốn; đánh giá chính xác tình hình hiện tại
và dự báo đúng đắn diễn biến thị trường – giá cả trong tương lai… trước khiđưa ra quyết định huy động vốn
● Quyết định phân chia lợi nhuận: Gắn liền với quyết định về
phân chia cổ tức hay chính sách cổ tức của DN Các nhà quản trị tài chính sẽphải lựa chọn giữa việc sử dụng phần lớn lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức,hay là giữ lại để tái đầu tư Những quyết định này liên quan đến việc DN nêntheo đuổi một chính sách cổ tức như thế nào và liệu chính sách cổ tức có tácđộng như thế nào đến giá trị DN hay giá cổ phiếu của công ty trên thị trườnghay không
Ngoài ba loại quyết định chủ yếu trong TCDN như trên đã đưa ra còn
có rất nhiều loại quyết định khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của
DN như quyết định mua bán, sáp nhập DN, quyết định phòng ngừa rủi ro tàichính trong hoạt động sản xuất kinh doanh,…
❖ Căn cứ vào thời gian thực hiện có thể chia các quyết định tài chính của
DN ra thành 2 nhóm là quyết định tài chính dài hạn và quyết định tài chínhngắn hạn
Trang 15● Quyết định tài chính dài hạn
Đây là những quyết định có tính chất chiến lược, có tầm ảnh hưởnglâu dài đến sự tồn tại và phát triển của DN Mỗi quyết định này đòi hỏi nhàquản trị phải cân nhắc kỹ lưỡng, phân tích một cách bài bản và khoa học đểđảm bảo hạn chế thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra Thuộc quyết định tàichính dài hạn bao gồm: quyết định đầu tư dài hạn, quyết định huy động vốndài hạn và quyết định về chính sách phân phối lợi nhuận của DN
+ Quyết định đầu tư dài hạn: là quyết định lựa chọn DN nên đầu tưvào những cơ hội hay những dự án đầu tư nào trong điều kiện nguồn lực tàichính có giới hạn để tối đa hóa giá trị cho chủ sở hữu
Thông thường các cơ hội đầu tư có nguy cơ rủi ro cao thường mang lại
tỷ suất sinh lời cao và ngược lại Giá trị DN là tổng giá trị hiện tại của dòngtiền trong tương lai được chiết khấu theo tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu
tư Nếu nhà quản trị lựa chọn cơ hội đầu tư có tỷ suất sinh lời cao để tối đahóa dòng tiền cho chủ sở hữu, nhưng kéo theo đó tỷ suất sinh lời đòi hỏicũng bị đẩy lên cao do rủi ro cao Vì vậy, chưa chắc giá trị DN sẽ đạt đượcmục tiêu tối đa hóa
+ Quyết định huy động vốn dài hạn: là quyết định lựa chọn nên huyđộng vốn dài hạn từ những nguồn nào, với quy mô bao nhiêu để tối đa hóagiá trị cho chủ sở hữu
Xét về tổng thể, nguồn vốn của DN được chia thành hai nguồn lànguồn vốn nợ và nguồn vốn chủ sở hữu Trong trường hợp tỷ suất sinh lờikinh tế của vốn cao hơn lãi suất vay vốn, nếu DN gia tăng sử dụng nguồn vốnvay sẽ làm tăng thêm dòng tiền mà chủ sở hữu nhận được vì nhận đượcnhiều thu nhập hơn từ vốn vay tạo ra, đồng thời cũng làm tăng nguy cơ rủi
ro vỡ nợ dẫn đến tổn thất cho chủ sở hữu Ngược lại, nếu như DN sử dụngnhiều vốn vay một mặt sẽ làm tăng giá trị cho chủ sở hữu, vì nó làm tăngdòng tiền cho chủ sở hữu, tuy nhiên việc vay nợ quá mức sẽ làm tăng rủi rokhiến cho chủ sở hữu đòi hỏi mức sinh lời cao hơn làm cho giá trị DN bị sụt
Trang 16giảm Vì vậy, nhà quản trị tài chính phải đưa ra quyết định lựa chọn nguồnvốn nào, đặc biệt phải quyết định quy mô của từng nguồn vốn tài trợ cho dự
án đầu tư, cũng như cho hoạt động kinh doanh của DN
+ Quyết định về chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp: Làquyết định lựa chọn nên dành bao nhiêu lợi nhuận để chia cho chủ sở hữu,dành bao nhiêu lợi nhuận để tái đầu tư trở lại DN nhằm tối đa hóa giá trị chochủ sở hữu
Về cơ bản lợi nhuận sau thuế của DN sẽ được chia thành 2 phần, mộtphần dành để chia cho chủ sở hữu (chia lãi hay chia cổ tức), một phần dành
để tái đầu tư trả lại DN Việc quyết định chia lợi nhuận hay giữ lại lợi nhuậnkhông làm thay đổi số lợi nhuận của DN đã tạo ra cho chủ sở hữu, nhưng nólại tác động đến rủi ro và mức tăng trưởng thu nhập cho chủ sở hữu trongtương lai Nếu DN chia hết LNST cho chủ sở hữu thì chủ sở hữu sẽ ăn chắc sốlợi nhuận này, nhưng do chia hết lợi nhuận nên nguồn vốn tích lũy từ lợinhuận là thấp, dẫn đến tốc độ tăng trưởng thu nhập cho chủ sở hữu trongtương lai sẽ không cao Ngược lại, nếu như để lại toàn bộ lợi nhuận tái đầu
tư thì tốc độ tăng trưởng thu nhập của chủ sở hữu sẽ tăng cao, nhưng kéotheo đó là sự gia tăng rủi ro đối với khoản lợi nhuận giữ lại ở DN, từ đó sẽ tácđộng đến giá trị DN Vì vậy, nhà quản trị tài chính phải quyết định lựa chọnphân chia bao nhiêu lợi nhuận cho chủ sở hữu, giữ lại bao nhiêu lợi nhuận đểtái đầu tư là phù hợp và đạt được mục tiêu tối đa hóa giá trị DN, phù hợp vớichiến lược phát triển và giai đoạn phát triển trong chu kỳ sống của DN
● Quyết định tài chính ngắn hạn
Đây là những quyết định có tính chất tác nghiệp, ảnh hưởng không lớn
sự tồn tại và phát triển DN; vì vậy, người ta còn gọi là các quyết định tàichính chiến thuật Thuộc quyết định tài chính ngắn hạn bao gồm: Quyết định
dự trữ vốn bằng tiền, quyết định về nợ phải thu, quyết định về việc thực hiệnchiết khấu thanh toán, quyết định về dự trữ vốn tồn kho, quyết định về việckhấu hao TSCĐ,… Tính hợp lý và đúng đắn của các quyết định này có ảnh
Trang 17hưởng nhất định đến rủi ro và lợi ích cho DN, cũng như cho chủ sở hữu DN.Điều này được thể hiện như sau:
+ Quyết định dự trữ vốn bằng tiền: Khi DN dự trữ vốn bằng tiền sẽđảm bảo cho hoạt động thanh toán, chi trả nhằm thực hiện nghĩa vụ tàichính của DN với các chủ thể khác được thuận lợi, hạn chế rủi ro trong quátrình hoạt động Tuy nhiên, việc dự trữ vốn bằng tiền sẽ làm tăng chi phí cơhội của vốn và tăng nguy cơ rủi ro do tiền có thể bị mất giá do lạm phát, haythay đổi tỷ giá… gây ra
+ Quyết định về nợ phải thu: Khi doanh nghiệp bán chịu sẽ làm tăngkhả năng cạnh tranh dẫn đến làm tăng doanh thu và lợi nhuận của DN Tuynhiên, bán chịu sẽ gia tăng nợ phải thu, dẫn đến ứ đọng vốn và DN có thểgặp rủi ro không thu hồi được công nợ
+ Quyết định về chiết khấu thanh toán: Việc áp dụng chiết khấu thanhtoán sẽ giúp DN thu hồi nhanh tiền bán hàng, giảm nhu cầu vốn dẫn đếngiảm bớt chi phí sử dụng vốn Tuy vậy, do thực hiện chiết khấu cho kháchhàng nên lợi nhuận bán hàng của DN có thể bị sụt giảm
+ Quyết định về dự trữ vốn tồn kho: Việc duy trì tồn kho dự trữ sẽgiảm thiểu rủi ro gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh; nhưng nó lại làmtăng chi phí cơ hội của vốn, tăng chi phí bảo quản, cất chữ… làm giảm lợinhuận của DN
+ Các quyết định tài chính ngắn hạn khác: Như quyết định về khấu haoTSCĐ, quyết định về trích lập dự phòng, quyết định về việc thanh toán… cũngluôn tạo ra mối quan hệ giữa lợi ích và rủi ro cho DN nói chung và cho chủ sởhữu DN nói riêng
Từ những phân tích trên đây, cho thấy nhà quản trị tài chính phải cânnhắc đưa ra quyết định tài chính ngắn hạn hợp lý đảm bảo tối thiểu hóa rủi
ro và tối đa hóa dòng tiền cho chủ sở hữu, khi đó sẽ tối đa hóa được giá trịcủa DN cho chủ sở hữu
Tóm lại, nhà quản trị tài chính phải đưa ra các quyết định tài chính
Trang 18nhằm tối đa hóa giá trị DN Với mỗi quyết định tài chính, nhà quản trị phảiluôn luôn đối mặt với sự mâu thuẫn giữa rủi ro và sinh lời Một quyết địnhtài chính khôn ngoan là quyết định có thể tối đa hóa được giá trị DN, muốnvậy quyết định tài chính phải đảm bảo tối thiểu hóa được rủi ro và tối đa hóađược tỷ suất sinh lời cho chủ sở hữu Đây là điều rất khó cho các nhà quản trịtài chính trong quá trình phân tích và ra quyết định lựa chọn các quyết địnhtài chính phù hợp.
- Các thông tin về tình hình tài chính là căn cứ quan trọng đối với cácnhà quản lý DN trong việc kiểm soát và chỉ đạo các hoạt động của DN
Trang 19Vai trò của quản trị tài chính đối với hoạt động của DN được thể hiệnqua các mặt chủ yếu sau:
- Huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của DN diễn ra bình thường và liên tục.
Vốn tiền tệ là tiền đề cho các hoạt động của DN Trong quá trình hoạtđộng của DN thường xuyên nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạncho hoạt động kinh doanh thường xuyên, cũng như cho đầu tư phát triểncủa DN Nếu không huy động kịp thời và đủ vốn sẽ khiến cho các hoạt độngcủa DN gặp khó khăn hoặc không triển khai được Do vậy, việc đảm bảo chocác hoạt động của DN được tiến hành bình thường, liên tục phụ thuộc rấtlớn vào việc tổ chức huy động vốn của TCDN
Nhà quản trị tài chính trên cở sở xem xét tình hình thị trường tàichính, nhu cầu vốn và điều kiện cụ thể của DN, từ đó đưa ra quyết định tối
ưu nhất trong việc tổ chức huy động các nguồn vốn (bên trong, bên ngoài)đáp ứng nhu cầu cho các hoạt động của DN Một chính sách tài trợ đúng đắnkhông những giúp DN giảm thiểu rủi ro tài chính, mà còn tác động rất lớnđến việc thực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị DN
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN.
Với việc lựa chọn các dự án đầu tư tối ưu trên cơ sở cân nhắc, so sánhgiữa tỷ suất sinh lời, chi phí huy động vốn và mức độ rủi ro của dự án đầutư… nhà quản trị tài chính đã tạo tiền đề cho việc sử dụng vốn tiết kiệm vàđạt hiệu quả cao
Việc tổ chức huy động vốn kịp thời, đầy đủ sẽ giúp cho DN chớp được
cơ hội kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận DN Việc lựa chọn các hìnhthức và phương pháp huy động vốn thích hợp, đảm bảo cơ cấu vốn tối ưu cóthể giúp DN giảm bớt được chi phí sử dụng vốn, góp phần tăng lợi nhuận và
tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của DN
Mặt khác, với việc huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh
Trang 20doanh có thể giúp DN tránh được thiệt hại do ứ đọng vốn, tăng vòng quay tàisản, giảm được số vốn vay từ đó giảm được tiền trả lãi vay, góp phần tăng lợinhuận sau thuế của DN.
- Kiểm tra, giám sát một cách toàn diện các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
Quá trình hoạt động kinh doanh của DN cũng là quá trình vận động,chuyển hóa hình thái của vốn tiền tệ Vì vậy, thông qua việc xem xét tìnhhình thu, chi tiền tệ hàng ngày, và nhất là thông qua việc phân tích đánh giátình hình TCDN và việc thực hiện các chỉ tiêu tài chính, các nhà quản trị tàichính có thể kiểm soát kịp thời và toàn diện các mặt hoạt động của DN, từ
đó chỉ ra những tồn tại và những tiềm năng chưa được khai thác để đưa racác quyết định thích hợp, điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu
đề ra của DN
1.1.2.2 Nội dung của quản trị TCDN
Quản trị TCDN bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tham gia việc đánh giá, lựa chọn quyết định đầu tư.
Triển vọng của DN trong tương lai phụ thuộc rất lớn vào quyết địnhđầu tư dài hạn với quy mô lớn như quyết định đầu tư đổi mới công nghệ, mởrộng sản xuất kinh doanh, sản xuất sản phẩm mới… Để đi đến quyết địnhđầu tư đòi hỏi DN phải xem xét cân nhắc trên nhiều mặt về kinh tế, kỹ thuật
và tài chính Trong đó, về mặt tài chính phải xem xét các khoản chi tiêu vốncho đầu tư và dự tính thu nhập do đầu tư đưa lại, nói cách khác là xem xétdòng tiền ra và dòng tiền vào liên quan đến khoản đầu tư để đánh giá cơ hộiđầu tư về mặt tài chính Đó là quá trình hoạch định dự toán vốn đầu tư vàđánh giá hiệu quả tài chính của việc đầu tư
- Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đủ nhu cầu vốn do các hoạt động của DN.
Tất cả các hoạt động của DN đều đòi hỏi phải có vốn Nhà quản trị tàichính phải xác định các nhu cầu vốn cần thiết cho các hoạt động của DN ở
Trang 21trong kỳ (bao gồm vốn dài hạn và vốn ngắn hạn) tiếp theo, phải tổ chức huyđộng các nguồn vốn đáp ứng kip thời, đầy đủ và có lợi cho các hoạt động của
DN Để đi đến quyết định lựa chọn hình thức và phương pháp huy động vốnthích hợp, cần xem xét cân nhắc trên nhiều mặt như: kết cầu nguồn vốn,những điểm lợi của từng hình thức huy động vốn, chi phí cho việc sử dụngmỗi nguồn vốn
- Sử dụng có hiệu quả vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi
và đảm bảo khả năng thanh toán của DN.
Nhà quản trị tài chính phải tìm mọi biện pháp huy động rối đa số vốnhiện có của DN vào hoạt động kinh doanh, giải phóng kịp thời số vốn ứ đọng,theo dõi chặt chẽ và thực hiện tốt việc thanh toán, thu hồi tiền bán hàng vàcác khoản thu khác, đồng thời quản lý chặt chẽ mọi khoản chi phát sinhtrong quá trình hoạt động của DN, thường xuyên tìm biện pháp thiết lập sựcần bằng giữa thu và chi vốn bằng tiền, đảm bảo cho DN luôncó khả năngthanh toán các khoản nợ đến hạn
- Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của DN.
Thực hiện phân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế, cũng như trích lập và
sử dụng tốt các quỹ của DN sẽ góp phần quantrọng vào việc phát triển DN,cái thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động trong DN, giảiquyết hài hòa giữa lợi ích trước mắt của chủ sở hữu với lợi ích lâu dài – sựphát triển của DN
- Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của DN.
Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hằng ngày, các báo cáo tài chính,tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính cho phép kiểm soát được tình hìnhtài chính của DN Mặt khác, thông qua việc định kỳ tiến hành phân tích tìnhhình tài chính của DN để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn, những điểmmạnh và điểm yếu trong quản lý, dự báo trước tình hình tài chính của DN, từ
đó giúp cho các nhà lãnh đạo, quản lý DN kịp thời đưa ra các quyết địnhthích hợp điều chỉnh hoạt động kinh doanh và tài chính của DN trong thời kỳ
Trang 22- Thực hiện kế hoạch hóa tài chính.
Các hoạt động tài chính của DN cần được thực hiện trước thông quaviệc lập kế hoạch tài chính, có kế hoạch tài chính tốt thì DN mới có thể đưa
ra các quyết định tài chính thích hợp nhằm đạt tới các mục tiêu của DN Quátrình thực hiện kế hoạch tài chính cũng là quá trình chủ động đưa ra các giảipháp hữu hiệu khi thị trường có sự biến động
1.2.Tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm tình hình tài chính doanh nghiệp
Tình hình tài chính được thể hiện thông qua việc xem xét, đánh giá kếtquả của quản lí và điều hành tài chính của doanh nghiệp Doanh nghiệp sửdụng các phương pháp, công cụ và kỹ thuật đánh giá tình hình tài chính, từ
đó chỉ ra những gì đã làm được, những gì làm chưa được và dự đoán những
gì sẽ xảy ra đồng thời tìm ra nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố đến kết quả kinh doanh của DN để từ đó đề ra các biện pháp tận dụngnhững điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu và nâng cao chất lượngquản lý sản xuất kinh doanh của DN
1.2.2 Nội dung và chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của DN
1.2.2.1 Tình hình quy mô và cơ cấu nguồn vốn của DN
❖ Đánh giá biến động nguồn vốn và kết cấu nguồn vốn
Về chỉ tiêu đánh giá: nguồn vốn DN huy động để tài trợ cho nhu cầuvốn bao gồm: VCSH, vay và nợ VCSH chủ yếu gồm: vốn đầu tư của chủ sởhữu và phần lợi nhuận giữ lại tái đầu tư Vay và nợ gồm: vay tín dụng, pháthành trái phiếu, thuê tài chính, tín dụng thương mại và nguồn vốn chiếmdụng khác Mỗi nguồn vốn huy động có ưu và nhược điểm nhất định tácđộng đến khả năng huy động và sử dụng vốn của DN Để đánh giá thực trạng
và tình hình biến động nguồn vốn của DN cần sử dụng hai nhóm chỉ tiêu: cácchỉ tiêu quy mô nguồn vốn và các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn (hệ số
cơ cấu nguồn vốn)
Trang 23Hệ số cơ cấu nguồn vốn là hệ số tài chính hết sức quan trọng đối vớinhà quản lý DN, với các chủ nợ cũng như các nhà đầu tư Đối với nhà quản lý
DN, thông qua hệ số nợ cho thấy sự độc lập về tài chính, mức độ sử dụngđòn bẩy tài chính và rủi ro tài chính có thể gặp phải để từ đó có sự điềuchỉnh về chính sách tài chính phù hợp Đối với các chủ nợ, qua xem xét hệ số
nợ của DN thấy được sự an toàn của khoản cho vay để đưa ra các quyết địnhcho vay và thu hồi nợ Nhà đầu tư có thể đánh giá mức độ rủi ro tài chínhcủa DN trên cơ sở đó để cân nhắc đầu tư
Hệ số nợ: phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanh, DN
đang sử dụng mấy đồng vốn vay nợ
Tổng nguồn vốn
Hệ số vốn chủ sở hữu: phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh
doanh, DN đang sử dụng mấy đồng vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
Hoặc: Hệ số vốn chủ sở hữu = 1 – Hệ số nợ
❖ Đánh giá hoạt động tài trợ của doanh nghiệp
Nguồn vốn lưu động của một DN được phân chia làm 2 bộ phận:
+ Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC): là nguồn vốn dài hạn tàitrợ cho tài sản lưu động của DN nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanhdiễn ra thường xuyên và ổn định của DN
+ Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn ngắn hạn tài trợ choTSLĐ của DN nhằm đáp ứng những nhu cầu biến động tăng giảm theo chu kỳkinh doanh của DN
Ngược lại, đối với tài sản của DN, chúng ta chia thành loại tài sản cóthời gian chuyển đổi thành tiền dưới 1 năm, được gọi là TSNH (TSLĐ) TSCĐ
và đầu tư dài hạn được gọi là TSDH, vì nó có thời gian hoàn vốn lớn hơn 1năm
Để hình thành nên hai loại tài sản này có 2 nguồn vốn: nguồn vốn
Trang 24thường xuyên và nguồn vốn tạm thời Nguồn VCSH, các khoản nợ dài hạn cóthời gian đáo hạn trên 1 năm là những nguồn vốn thường xuyên Ngược lại,các khoản nợ ngắn hạn là các khoản nợ có thời gian đáo hạn dưới 1 nămđược gọi là nguồn vốn tạm thời.
Nguồn vốn thường xuyên trước hết là đầu tư để hình thành TSDH,phần còn lại và nguồn vốn tạm thời được đầu tư để hình thành TSNH Khi đó,chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên và TSDH được gọi là nguồn vốn lưuđộng thường xuyên (NWC)
NWC = Nguồn vốn thường xuyên – Tài sản dài hạn
Hoặc NWC = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn
Đây là chỉ tiêu dùng để đánh giá cách thức tài trợ vốn lưu động của
DN, để đánh giá mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt động củadoanh nghiệp
Có 3 trường hợp có thể xảy ra:
+Trường hợp 1: khi TSNH > NPTNH: nghĩa là nguồn vốn lưu động
thường xuyên có giá trị dương Khi đó, sẽ có một sự ổn định trong hoạt độngkinh doanh của DN vì có một bộ phận nguồn vốn lưu động thường xuyên tàitrợ cho TSLĐ để sử dụng cho hoạt động kinh doanh
+ Trường hợp 2: khi TSNH < NPTNH: nghĩa là nguồn vốn lưu động
thường xuyên có giá trị âm Đây là dấu hiệu đáng lo ngại cho DN khi hoạtđộng trong lĩnh vực công nghiệp hay xây dựng Đây là dấu hiệu của việc sửdụng vốn sai, cán cân thanh toán chắc chắn đã mất cân bằng, hệ số thanhtoán nợ ngắn hạn < 1 Tuy nhiên đối với các DN ngành thương mại thì cáchtài trợ này vẫn có thể xảy ra vì ngành này có tốc độ quay vòng vốn nhanh
+Trường hợp 3: Khi TSNH = NPTNH: nghĩa là nguồn vốn lưu động
thường xuyên có giá trị bằng 0 Cách tài trợ này cho thấy chỉ có những TSCĐđược tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn, còn TSLĐ được tài trợ bằng nguồn vốnngắn hạn Trường hợp này cũng không tạo ra được tính ổn định trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của DN, đặc biệt đối với các DN có tốc độ quay
Trang 25vòng vốn chậm.
1.2.2.2 Tình hình quy mô và cơ cấu vốn của DN
Vốn kinh doanh của DN là toàn bộ số tiền ứng trước mà DN bỏ ra đểđầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa DN Nó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà DN đãđầu tư và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợinhuận
Thông qua quy mô và sự biến động quy mô của tổng tài sản cũng nhưtừng loại tài sản ta sẽ thấy sự biến động về mức độ đầu tư quy mô kinhdoanh, năng lực kinh doanh, khả năng tài chính của DN cũng như việc sửdụng vốn của DN như thế nào
Thông qua cơ cấu tài sản của DN ta thấy được chính sách đầu tư đã vàđang thực hiện của DN, sự biến động về cơ cấu tài sản cho thấy sự thay đổitrong chính sách đầu tư của DN
1.2.2.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
a Chỉ tiêu doanh thu
- Khái niệm: Doanh thu là phần giá trị mà doanh nghiệp thu đượctrong kỳ kinh doanh từ việc bán sản phẩm, cung ứng hàng hóa - dịch vụ, từhoạt động tàichính, hoạt động bất thường … Doanh thu là một trong nhữngchỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh,thông qua nó chúng ta có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trang 26của doanh nghiệp
- Cơ cấu doanh thu: Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các bộphận sau:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: : là toàn bộ số tiền thuđược và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhưbán sản phẩm hàng hóa; cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cáckhoản phụ thu và phí thu thêm bên ngoài giá bán (nếu có)
+ Doanh thu thuần: phản ánh doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụkhi đã trừ các khoản giảm trừ bao gồm: Chiết khấu thương mại, Giảm giáhàng bán, Hàng hóa bị trả lại hay thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập có được từhoạt động tài chính doanh nghiệp như góp vốn liên doanh Lãi tiền gửi/chovay, thu nhập từ mua bán chứng khoán, chuyển nhượng tài sản, chênh lệchkhi mua bán ngoại tệ
b Chỉ tiêu chi phí
Chi phí là một phạm trù kinh tế gắn liền với quá trình sản xuất vàlưuthông hàng hóa, nó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quátrình hoạtđộng kinh doanh với mong muốn tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặcmột kết quả kinhdoanh nhất định Phân tích chi phí là một phần quan trọngtrong phân tích hiệu quảhoạt động kinh doanh vì chi phí là chỉ tiêu ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận củadoanh nghiệp
c Chỉ tiêu lợi nhuận
- Khái niệm: Lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là khoản tiền dôiragiữa tổng doanh thu và tổng chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanhcủa doanh nghiệp và là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp,
là chỉ tiêu chấtlượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt độngsản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉtiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, đánh giáhiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào
Trang 27hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận = doanh thu - chi phí
- Cơ cấu lợi nhuận: Theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanhnghiệp bao gồm các bộ phận cấu thành sau đây:
+ Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính
+ Lợi nhuận thu được từ hoạt động khác
Ngoài ra, còn một số chỉ tiêu chính về lợi nhuận được sử dụng trongBáo cáo tài chính của doanh nghiệp đó là:
+ Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
+ Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần + Doanh thu
từ hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Gía vốn hàng bán - Chi phí bánhàng - Chi phí quản lí doanh nghiệp
+ Lợi nhuận từ hoạt động kinh tế khác = Thu nhập của hoạt động khác
- Chi phí của hoạt động khác - Thuế gián thu (nếu có)
+ Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanhnghiệp
1.2.2.4 Tình hình dòng tiền của công ty
❖ Cơ cấu vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển Tiền là một bộ phận cấu thành TSNH của DN Đây là loại tài sản cótính thanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán của DN
Loại vốn này thường chiếm phần khá nhỏ trong tổng vốn kinh doanhcủa DN nhưng ảnh hưởng của nó lại không hề nhỏ đối với hoạt động của DN
Trong DN, nhu cầu lưu giữ vốn bằng tiền thường do ba lý do chính:nhằm đáp ứng các yêu cầu giao dịch thanh toán hàng ngày như trả tiền muahàng, trả tiền lương, tiền công, thanh toán cổ tức hay nộp thuế… của DN;giúp DN nắm bắt các cơ hội đầu tư sinh lời hoặc kinh doanh nhằm tối đa hóalợi nhuận; nhu cầu dự phòng hoặc khắc phục các rủi ro bất ngờ có thể xảy ra
Trang 28ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
Để xác định cơ cấu vốn bằng tiền của DN ta đi xác định tỷ trọng và sựbiến động của từng loại tiền:
Tỷ trọng từng loại tiền =
Giá trị của từng loại tiềnTiền và các khoản tương đương
tiền
❖ Phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền
Việc phân tích này cho phép nắm được tổng quát diễn biến thay đổicủa nguồn tiền và sử dụng tiền trong mối quan hệ với vốn bằng tiền của DNtrong một thời kỳ nhất định giữa hai thời điểm lập bảng cân đối kế toán, từ
đó có thể định hướng cho việc huy động vốn và sử dụng vốn của thời kỳ tiếptheo
Phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền cũng là một cách khác
để xem xét sự vận động lưu chuyển tiền tệ của DN diễn ra trong một kỳ hoạtđộng của DN
Việc phân tích có thể được thực hiện như sau:
- Xác định diễn biến thay đổi nguồn tiền và sử dụng tiền
Việc xác định này được thực hiện bằng cách: trước hết, chuyển toàn
bộ các khoản mục trên bảng cân đối kế toán thành cột dọc Tiếp đó so sánh
số liệu cuối kỳ với đầu kỳ để tìm ra sự thay đổi của mỗi khoản mục trên bảngcân đối kế toán Mỗi sự thay đổi của từng khoản mục sẽ được xem xét vàphản ánh vào một trong hai cột sử dụng tiền hoặc diễn biến nguồn tiền theocách thức sau:
+ Sử dụng tiền sẽ tương ứng với tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn.+ Diến biến nguồn tiền sẽ tương ứng với tăng nguồn vốn hoặc giảm tàisản
Khi tính toán diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền cần chú ý:
+ Chỉ tính toán cho các khoản mục chi tiết, không tính cho các khoảnmục tổng hợp tránh sự bù trừ lẫn nhau
Trang 29phòng thì nếu diễn biến tăng lên chúng ta đưa vào phần diễn biến nguồn tiền
và ngược lại thì đưa vào phần diễn biến sử dụng tiền
- Lập bảng phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền
❖ Đánh giá biến động dòng tiền thuần, khả năng tạo tiền
- Xem xét sự biến động dòng tiền thuần qua các năm để biết đượcdòng tiền nào đã chảy vào DN, dòng tiền nào đã ra khỏi DN, và số tiền vàonhiều hơn hay ít hơn số tiền ra trong 1 năm, DN có cân đối được dòng tiền rahay không… Sự mất cân đối về dòng tiền xảy ra khi DN ứ động tiền (dư thừa)hoặc thiếu hụt nghiêm trọng (bội chi) cần phải xác định được ngay nguyênnhân và xác định hướng điều chỉnh để đưa về trạng thái cân bằng
Tỷ trọng dòng tiền thu
vào của từng hoạt động =
Tổng số tiền thu vào của từng hoạt
Tổng số tiền thu vào của doanh nghiệp
- Xem xét chỉ tiêu đánh giá khả năng tạo tiền
+ Hệ số tạo tiền từ hoạt động kinh doanh: chỉ tiêu này giúp nhà quảntrị đánh giá được khả năng tạo tiền tư hoạt động kinh doanh so với doanhthu đạt được Cách xác định chỉ tiêu này như sau:
Doanh thu bán hàng+ Hệ số tạo tiền từ hoạt động đầu tư: chỉ tiêu này giúp nhà quản trịđánh giá được khả năng tạo tiền tư hoạt động đầu tư so với doanh thu đạtđược Cách xác định chỉ tiêu này như sau:
Doanh thu bán hàng+ Hệ số tạo tiền từ hoạt động tài chính: chỉ tiêu này giúp nhà quản trịđánh giá được khả năng tạo tiền tư hoạt động tài chính so với doanh thu đạtđược Cách xác định chỉ tiêu này như sau:
Doanh thu bán hàng
Trang 301.2.2.5 Tình hình công nợ và khả năng thanh toán của DN
1.2.2.5.1 Đánh giá tình hình công nợ
Thông qua phân tích tình hình công nợ của DN sẽ đánh giá được vốncủa DN bị chiếm dụng như thế nào và DN đã đi chiếm dụng vốn ra sao Trongtrường hợp các khoản công nợ phải thu lớn hơn các khoản công nợ phải trảthì khi đó DN đang bị chiếm dụng vốn Ngược lại, trong trường hợp cáckhoản công nợ phải thu nhỏ hơn các khoản công nợ phải trả thì khi đó DNđang đi chiếm dụng vốn Việc các chủ thể trong nền kinh tế chiếm dụng vốnlẫn nhau là hoạt động hết sức bình thường và mang tính thường xuyên, tuynhiên DN cần phải cẩn trọng trong việc xem xét đến vấn đề này để đảm bảokhả năng thanh toán cũng như uy tín của DN trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh
Để phân tích tình hình công nợ ta đi so sánh giữa các khoản đi chiếmdụng và các khoản bị chiếm dụng cuối kỳ so với đầu kỳ về cả số tuyệt đối và
số tương đối
1.2.2.5.2 Đánh giá tình hình khả năng thanh toán
Các con số trên báo cáo tài chính nếu đứng riêng rẽ thì sẽ có rất ít ýnghĩa Do đó, cần có sự so sánh các con số trên các báo cáo này với nhaunhằm tạo nên các hệ số tài chính, khi đó, các hệ số này giúp chúng ta giảithích sâu hơn về tình hình tài chính của DN
Sau đó các hệ số tài chính nên được so sánh với các công ty khác, haytrung bình của ngành để đánh giá điểm mạnh điểm yếu của DN, mặt khác sosánh với các kỳ trước để đánh giá xu hướng hoạt động của DN qua thời gian
Tóm lại, có thể nói việc tính toán các hệ số tài chính hiện hành của DN
sẽ phản ánh bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của một DN, đồngthời đây cũng là một công cụ dự báo tài chính hết sứcquan trọng của DN
Tình hình tài chính của một DN trước hết thể hiện ở khả năng thanhtoán Đánh giá khả năng thanh toán cua DN người ta sử dụng các hệ số tàichính sau:
Trang 31- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:
Hệ số khả năngthanh toán hiệnthời
Thông thường, khi hệ số này thấp (đặc biệt là khi nhỏ hơn 1) thể hiệnkhả năng trả nợ của DN là yếu và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăntiềm ẩn về tài chính mà DN có thể gặp phải trong việc trả nợ Hệ số này caocho thấy DN có khả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợđến hạn Tuy nhiên để đánh giá một cách chính xác cần xem xét thêm tìnhhình DN
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số khả năng
thanh toán tức thời =
Tiền + Các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN bằng tiền
và các khoản tương đương tiền Hệ số này đặc biệt hữu ích để đánh giá khảnăng thanh toán của một DN trong giai đoạn nền kinh tế gặp khủng hoảngkhi HTK không tiêu thụ được và nghiều khoản nợ phải thu gặp khó khăn khóthu hồi
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay:
Trang 32thanh toán lãi vay Số tiền lãi vay phải trả trong kỳ
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của DN và cũngphản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ Hệ số này càngcao chứng tỏ khả năng thanh toán lãi vay của DN càng tốt và ngược lại Điềunày buộc DN phải xem xét thật thận trọng đến chi phí sử dụng vốn vay cũngnhư hiệu quả sử dụng vốn của mình Việc phân tích, đánh giá hệ số này cũngkhông đơn giản vì nó liên quan trực tiếp đến khả năng độc lập về mặt tàichính của DN
1.2.2.6 Tình hình hiệu suất và hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN
1.2.2.6.1 Tình hình hiệu suất hoạt động kinh doanh của DN
Vốn kinh doanh của DN là toàn bộ số tiền ứng trước mà DN bỏ ra đểđầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa DN Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một yếu tố và là tiền đề cầnthiết cho việc hình thành và phát triển hoạt động kinh doanh của một DN Dovậy đòi hỏi DN cần tổ chức quản lý sử dụng vốn kinh doanh của mình mộtcách tiết kiệm hiệu quả
- Vòng quay vốn cố định:
VCĐ bình quânKhi xem xét các chỉ tiêu tài chính trong phân tích tài chính doanhnghiệp quan điểm là bóc tách tương đối các hoạt động của doanh nghiệp.Nguyên tắc là tử số và mẫu số trong mỗi chỉ tiêu đảm bảo sự đồng nhất vềnội dung Do đó vòng quay VCĐ được tách thành 2 chỉ tiêu:
+ Hiệu suất sử dụng VCĐ:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng DTT VCĐ trong kỳ là Tổng tài sản dài hạn sau khi đã trừ đi tài sảntài chính dài hạn trong kỳ VCĐ bình quân được tính theo phương pháp bìnhquân số học giữa các thời kỳ
Trang 33Trong đó: VCĐ bình quân = Tổng tài sản dài hạn bình quân – Tài sản tàichính dài hạn bình quân
+ Hiệu suất sử dụng VCĐ và vốn dài hạn khác:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ và vốn dài hạn khác sử dụngtrong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng DTT và doanh thu tài chính Chỉ tiêu này
đã tính đến ảnh hưởng của hoạt động đầu tư tài chính dài hạn đối với hoạtđộng của DN Công thức tính như sau:
Hiệu suất sử dụng VCĐ
DTT bán hàng + Doanh thu TCTổng VCĐ và vốn dài hạn khác bình quânTrong đó: Tổng VCĐ và vốn dài hạn khác bình quân = Tổng tài sản dàihạn bình quân
- Vòng quay vốn lưu động:
Để đánh giá tình hình quản lý, sử dụng vốn lưu động người ta thường
sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:
VLĐ bình quânChỉ tiêu này phản ánh số vòng quay VLĐ trong một thời kỳ nhất định,thường là một năm Số VLĐ bình quân được xác định theo phương phápbình quân số học, số VLĐ ở đầu và cuối các quý trong năm Vòng quay VLĐcàng lớn thể hiện hiệu suất sử dụng VLĐ càng cao
Số lần luân chuyển VLĐChỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một vòng quay VLĐ cần bao nhiêungày Kỳ luân chuyển càng ngắn thì VLĐ luân chuyển càng nhanh và ngượclại
- Vòng quay vốn kinh doanh:
Cũng tương tự chỉ tiêu vòng quay VCĐ thì vòng quay VKD cũng cầnđược bóc tách tương đối các hoạt động của DN Trong điều kiện DN có đầu
Trang 34tư tài chính dài hạn thì chỉ tiêu này được tách thành 2 chỉ tiêu như sau:
+ Vòng quay vốn kinh doanh:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VKD sử dụng trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng DTT VKD trong kỳ là Tổng tài sản sau khi đã trừ đi tài sản tàichính dài hạn trong kỳ VKD bình quân được tính theo phương pháp bìnhquân số học giữa các thời kỳ
VKD bình quânTrong đó: VKD bình quân = Tổng tài sản bình quân – Tài sản tài chínhdài hạn bình quân
+ Vòng quay tổng vốn của DN:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn được đửa vào sử dụng trong kỳtạo ra được bao nhiêu đồng DTT và Doanh thu tài chính Tổng vốn trong kỳ làTổng tài sản đã bao gồm tài sản tài chính dài hạn trong đó Công thức tínhnhư sau:
Tổng vốn bình quânTrong đó: Tổng vốn bình quân = Tổng tài sản bình quân
- Vòng quay hàng tồn kho: Đây là chỉ tiêu khá quan trọng phản ánh
một đồng vốn tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong một kỳ và được xácđịnh theo công thức:
Giá trị HTK bình quân trong kỳ
Từ vòng quay hàng tồn kho chúng ta tính được số ngày trung bìnhthực hiện một vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay HTK
- Vòng quay nợ phải thu: Đây là chỉ tiêu phản ảnh trong một kỳ, nợ
phải thu luân chuyển được bao nhiêu vòng Nó phản ánh tốc độ thu hồi công
nợ của DN như thế nào
Trang 35Số nợ phải thu bình quân trong kỳ
Từ vòng quay nợ phải thu chúng ta tính được số ngày trung bình thựchiện một vòng quay nợ phải thu:
Vòng quay nợ phải thuLưu ý khí tính chỉ tiêu này, chúng ta sử dụng DTT có thuế gián thu
1.2.2.6.2 Tình hình hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là thước đo đánh giá khả năng sinhlời của DN Nó là kết quả tổng hợp của hàng loạt biện pháp và quyết địnhquản lý của DN Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, DN đề
ra biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh, hiệu suất
sử dụng vốn của DN
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của DN ta đánh giá qua các chỉ tiêutài chính sau:
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: Chỉ tiêu này thể hiện một đồng VLĐ
trong kỳ có khả năng sinh ra bao nhiêu đồng LNST
VLĐ bình quân
- Tỷ suất lợi nhuận VCĐ: Chỉ tiêu này thể hiện một đồng VCĐ (không
tính đến tài sản tài chính dài hạn) trong kỳ có khả năng sinh ra bao nhiêuđồng LNST
VCĐ bình quân Trong đó: LNST = (DTT – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phíQLDN – Lãi vay phải trả)(1 – Thuế suất thuế TN)
VCĐ bình quân = Tổng tài sản dài hạn bình quân – Tài sản tài chính dàihạn bình quân
- Tỷ suất lợi nhuận VCĐ và vốn dài hạn khác: Chỉ tiêu này thể hiện một
đồng VCĐ và vốn dài hạn khác trong kỳ có khả năng sinh ra bao nhiêu đồngLNST
Trang 36và vốn dài hạn khác Tổng VCĐ và vốn dài hạn khác bình quân Trong đó: Tổng VCĐ và vốn dài hạn khác bình quân = Tổng tài sản dàihạn bình quân
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS): Hệ số này phản ánh
mối quan hệ giữa LNST và DTT trong kỳ của DN Nó thể hiện, khi thực hiệnmột đồng doanh thu trong kỳ, DN có thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận sauthuế trên doanh thu
(ROS)
=
Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuần
- Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP):Tỷ suất sinh lời kinh tế của
tài sản còn được gọi là tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinhdoanh (BEP) Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinhdoanh không tính đến ảnh hưởng nguồn gốc của vốn kinh doanh và thuế thunhập doanh nghiệp Cách xác định như sau:
Tỷ suất sinh lời kinh tế
Lợi nhuận trước lãi vay và thuếVốn kinh doanh bình quân
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh: Chỉ tiêu này thể
hiện một đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng sinh ra bao nhiêu đồnglợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay Chỉ tiêu này đánh giá trình độquản trị vốn của DN
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận trước thuế Vốn kinh doanh bình quân
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA): Trong điều
kiện DN có đầu tư tài chính dài hạn thì cần phải bóc tách tương đối các hoạtđộng của DN Do đó ROA được tách ra thành 2 chỉ tiêu như sau:
+ Tỷ suất lợi nhuận VKD: Hệ số này phản ánh mỗi đồng vốn (không tính
đến tài sản tài chính dài hạn) sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng LNST
VKD bình quân
Trang 37QLDN – Lãi vay phải trả)(1 – Thuế suất thuế TN)
VKD bình quân = Tổng tài sản bình quân – Tài sản tài chính dài hạnbình quân
+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn: Hệ số này phản ánh mỗi đồng vốn
sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng LNST
Tỷ suất lợi nhuận
LNST Tổng vốn bình quân Trong đó: Tổng vốn bình quân = Tổng tài sản bình quân
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ tiêu này phản ánh tổng
hợp các khía cạnh về trình độ quản trị tài chính gồm trình độ quản trị doanhthu và chi phí, trình độ quản trị tài sản, trình độ quản trị nguồn vốn của DN
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ
Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu bình quân
- Thu nhập một cổ phần thường (EPS): Đây là chỉ tiêu rất quan trọng,
nó phản ánh mỗi cổ phần thường trong năm thu được bao nhiêu LNST
sở hữu Sau đây là các phương trình xem xét nhân tố ảnh hưởng qua các hệ
số tài chính
- Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)
Trang 38Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh được xác định nhưsau:
hay ROA = ROS x Vòng quay toàn bộ vốn
Qua phương trình trên có thể thấy được tác động của yếu tố tỷ suấtlợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) và hiệu suất sử dụng toàn bộ vốnảnh hưởng thế nào đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh(ROA) Trên cơ sở đó người quản lý có thể đề ra các biện pháp thích hợp đểtăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
- Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất lợi nhuận
Qua công thức trên cho thấy có 3 yếu tố chủ yếu tác động đến tỷ suấtlợi nhuận vốn chủ sở hữu trong kỳ:
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu: phản ánh trình độ quảntrị doanh thu và chi phí của DN
+ Vòng quay tài sản (vòng quay toàn bộ vốn): phản ánh trình độ khaithác và sử dụng tài sản của DN
+ Hệ số vốn trên VCSH: phản ánh trình độ quản trị, tổ chức nguồn vốn
Trang 39cho hoạt động của DN.
Trên cơ sở nhận diện các nhân tố sẽ giúp các nhà quản trị DN xác định
và tìm biện pháp khai thác các yếu tố tiềm năng để tăng tỷ suất lợi nhuậnVCSH của DN
1.2.2.7 Tình hình phân phối lợi nhuận của DN
Khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lãi, kết thúc mỗi thời kỳnhất định chủ sở hữu quyết định phân chia kết quả kinh doanh đảm bảotuân thủ quy chế quản lý tài chính nội bộ của DN Đánh giá tình hình phânphối lợi nhuận của DN nhằm cho thấy sự hợp lý hay chưa hợp lý trong chínhsách phân phối lợi nhuận của DN trong từng điều kiện cụ thể
Các chỉ tiêu đánh giá tình hình phân phối lợi nhuận của DN bao gồm:
- Cổ tức một cổ phần thường (DPS): Chỉ tiêu này phản ánh mỗi cổ phầnthường nhận được bao nhiêu đồng cổ tức trong năm
Cổ tức một cổ phần
LNST dành trả cổ tức cho cổ đông thường
Số cổ phần thường đang lưu hành
- Hệ số chi trả cổ tức: Chỉ tiêu này phản ánh công ty đã dành bao nhiêuphần trăm (%) thu nhập để trả cổ tức cho cổ đông thường Hệ số chi trả cổtức là một trong những nhân tố quyết định đến tốc độ tăng trưởng bền vữngcủa DN trong tương lai
Hệ số chi trả
Cổ tức một cổ phần thườngThu nhập một cổ phần thường
- Tỷ suất cổ tức: Chỉ tiêu này phản ánh nếu nhà đầu tư bỏ ra một đồngđầu tư vào cổ phần của công ty trên thị trường thì có thể thu được baonhiêu đồng cổ tức
Giá trị thị trường một cổ phần
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp trong các DN là không giống nhau Sựkhác biệt đó chịu sự chi phối của các nhân tố cơ bản là hình thức pháp lý tổchức DN, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh và môi trường
Trang 40kinh doanh của DN.
1.3.1 Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp
Mỗi DN đều tồn tại dưới những hình thức pháp lý nhất định về tổ chức
DN Ở Việt Nam, theo Luật Doanh nghiệp 2014, có 4 hình thức pháp lý cơbản của DN bao gồm: DN tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệmhữu hạn và công ty cổ phần
Hình thức pháp lý tổ chức DN ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức tàichính DN như: phương thức hình thành và huy động vốn, việc tổ chức quản
lý sử dụng vốn, việc chuyển nhượng vốn, phân phối lợi nhuận và trách nhiệmcủa chủ sở hữu đối với khoản nợ của DN…
Trong nền kinh tế thị trường, loại hình công ty cổ phần là loại hình DNchủ yếu, có vai trò to lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân donhững ưu thế của nó Cụ thể: khả năng huy động vốn lớn; khả năng tự giámsát rất cao; cổ đông có thể chuyển nhượng khoản đầu tư dễ dàng; thu nhậpcủa cổ đông bao gồm cổ tức cổ tức được chia từ LNST và chênh lệch giá cổphần
Khi phân tích đánh giá và lựa chọn các quyết định tài chính thì nhàquản trị tài chính không thể bỏ qua hình thức pháp lý của DN, bởi với mỗihình thức pháp lý DN sẽ có những đặc điểm khác nhau trong việc lựa chọncác quyết định tài chính, chẳng hạn như quyết định về huy động vốn hayquyết định về việc phân phối lợi nhuận
1.3.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của một DN thường được thực hiện trong mộthoặc mốt số ngành kinh doanh nhất định Mỗi ngành kinh doanh có nhữngđặc điểm kinh tế - kỹ thuật riêng có ảnh hưởng không nhỏ tới việc tổ chức tàichính của DN
- Những DN hoạt động trong ngành thương mại, dịch vụ thì VLĐ chiếm
tỷ trọng cao hơn, tốc độ chu chuyển của VLĐ cũng nhanh hơn so với cácngành nông nghiệp, công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp nặng Ở các ngành